So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam(JBSV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

1Anai jing ƀing ană tơčô Adam: Set, Enôs,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1A-đam sanh Sết, Sết sanh Ê-nót;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1A-đam sinh Sết, Sết sinh Ê-nót;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1A-đam, Sết, Ê-nốt,

Bản Dịch Mới (NVB)

1A-đam, Sết, Ê-nót,

Bản Phổ Thông (BPT)

1A-đam sinh Sết. Sết sinh Ê-nốt. Ê-nốt sinh Kê-nan.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

2Kênan, Mahalalel, Yared,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Ê-nót sanh Kê-nan, Kê-nan sanh Ma-ha-la-le, Ma-ha-la-le sanh Giê-rệt;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Ê-nót sinh Kê-nan, Kê-nan sinh Ma-ha-la-le, Ma-ha-la-le sinh Giê-rệt;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Kê-nan, Ma-ha-la-lên, Gia-rết,

Bản Dịch Mới (NVB)

2Kê-nan, Ma-ha-la-le, Giê-rệt,

Bản Phổ Thông (BPT)

2Kê-nan sinh Ma-ha-la-lên. Ma-ha-la-lên sinh Giê-rết. Giê-rết sinh Ê-nóc.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

3Hanôk, Methuselah, Lamek, Noah.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Giê-rệt sanh Hê-nóc, Hê-nóc sanh Mê-tu-sê-la, Mê-tu-sê-la sanh Lê-méc;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Giê-rệt sinh Hê-nóc, Hê-nóc sinh Mê-tu-sê-la, Mê-tu-sê-la sinh Lê-méc;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Ê-nóc, Mê-thu-sê-la, La-méc,

Bản Dịch Mới (NVB)

3Hê-nóc, Mê-tu-sê-la, Lê-méc,

Bản Phổ Thông (BPT)

3Ê-nóc sinh Mê-tu-sê-la. Mê-tu-sê-la sinh La-méc, La-méc sinh Nô-ê.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

4Anai jing ƀing ană đah rơkơi Noah:Sem, Ham laih anŭn Yaphet.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Lê-méc sanh Nô-ê, Nô-ê sanh Sem, Cham và Gia-phết.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Lê-méc sinh Nô-ê, Nô-ê sinh Sem, Cham và Gia-phết.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Nô-ê, Sem, Ham, và Gia-phết.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Nô-ê, Sem, Cham, Gia-phết.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Các con trai của Nô-ê là Sem, Cham, và Gia-phết.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

5Anai jing ƀing ană đah rơkơi Yaphet:Gômer, Magôg, Madai, Yawan, Tubal, Mesek laih anŭn Tiras.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Con trai Gia-phết là Gô-me, Ma-gốc, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, Mê-siếc, và Ti-ra.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Các con của Gia-phết là Gô-me, Ma-gốc, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, Mê-siếc, và Ti-ra.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Dòng dõi của Gia-phết: Gô-me, Ma-gót, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, Mê-sếch, và Ti-ra.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Các con trai của Gia-phết là: Gô-me, Ma-gót, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, Mê-siếc và Ti-ra.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Các con trai của Gia-phết là Gô-me, Ma-gót, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, Mê-séc, và Ti-ra.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

6Ƀing ană đah rơkơi Gômer:Askenaz, Riphat laih anŭn Tôgarmah.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Con trai của Gô-me là Ách-kê-na, Đi-phát, và Tô-ga-ma.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Các con của Gô-me là Ách-kê-na, Đi-phát, và Tô-ga-ma.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Dòng dõi của Gô-me: Ách-kê-na, Ði-phát, và Tô-gạc-ma.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Các con trai của Gô-me là: Ách-kê-na, Đi-phát và Tô-ga-ma.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Các con trai của Gô-me là Ách-kê-na, Ríp-hát, và Tô-ga-ma.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

7Ƀing ană đah rơkơi Yawan:Êlisah, Tarsis, ƀing Kit laih anŭn ƀing Rôdan.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Con trai của Gia-van là Ê-li-sa, Ta-rê-si, Kít-tim, và Rô-đa-nim.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Các con của Gia-van là Ê-li-sa, Ta-rê-si, Kít-tim, và Rô-đa-nim.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Dòng dõi của Gia-van: Ê-li-sa, Tạt-si, Kít-tim, và Rô-đa-nim.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Các con trai của Gia-van là: Ê-li-sa, Ta-rê-si, Kít-tim và Rô-đa-nim.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Các con trai của Gia-van là Ê-li-sa, Tạt-sít, Kít-tim, và Rô-đa-nim.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

8Anai jing ƀing ană đah rơkơi Ham:Kus, Êjip, Put laih anŭn Kanaan.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Con trai của Cham là Cúc, Mích-ra-im, Phút, và Ca-na-an.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Các con của Cham là Cút, Mích-ra-im, Phút, và Ca-na-an.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Dòng dõi của Ham: Cút, Ai-cập, Pút, và Ca-na-an.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Các con trai của Cham là: Cúc, Mích-ra-im, Phút và Ca-na-an.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Các con trai của Cham là Cút, Mi-ra-im, Phút, và Ca-na-an.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

9Ƀing ană đah rơkơi Kus:Seba, Hawilah, Sabtah, Raamah laih anŭn Sabteka.Ƀing ană đah rơkơi Raamah:Čheba laih anŭn Dedan.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Con trai của Cúc là Sê-ba, Ha-vi-la, Sáp-ta, Ra-ê-ma, và Sáp-tê-ca. Con trai của Ra-ê-ma là Sê-ba, và Đê-đan.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Các con của Cút là Sê-ba, Ha-vi-la, Sáp-ta, Ra-ê-ma, và Sáp-tê-ca. Các con của Ra-ê-ma là Sê-ba, và Đê-đan.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Dòng dõi của Cút: Sê-ba, Ha-vi-la, Sáp-ta, Ra-a-ma, và Sáp-tê-ca.Dòng dõi của Ra-a-ma: Shê-ba và Ðê-đan.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Các con trai của Cúc là: Sê-ba, Ha-vi-la, Sáp-ta, Ra-ê-ma và Sáp-tê-ca. Các con trai của Ra-ê-ma là: Sê-ba và Đê-đan.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Các con trai của Cút là Xê-ba, Ha-vi-la, Sáp-ta, Ra-a-ma, và Sáp-tê-ca.Các con trai của Ra-a-ma là Sê-ba và Đê-đan.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

10Kus ăt jing ơi adon kơ Nimrôd mơ̆n,jing pô khĭn kơtang blung hlâo amăng lŏn tơnah.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Cúc sinh Nim-rốt; người khởi đầu làm anh hùng trên mặt đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Cút sinh Nim-rốt, người anh hùng đầu tiên trên mặt đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Cút là cha của Nim-rốt; ông ấy là anh hùng đầu tiên trên mặt đất.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Cúc sinh Nim-rốt; người trở thành dũng sĩ đầu tiên trên đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Cút sinh Nim-rốt là tay dũng sĩ trên đất.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

11Êjip jing ơi adon kơ ƀing djuai Lud, Anam, Lehab, Naptuh,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Mích-ra-im sinh họ Lu-đim, họ A-na-mim, họ Lê-ha-bim, họ Náp-tu-him,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Mích-ra-im sinh ra dân Lu-đim, A-na-mim, Lê-ha-bim, Náp-tu-him,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Ai-cập là cha của Lu-đim, A-na-mim, Lê-ha-bim, Náp-tu-him,

Bản Dịch Mới (NVB)

11Mích-ra-im sinh Lu-đim, A-na-mim, Lê-ha-bim, Náp-tu-him,

Bản Phổ Thông (BPT)

11Mi-ra-im sinh dân Lu-đít, A-na-mít, Lê-ha-bít, và Nép-tu-hít,

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

12Patrus, Kasluh laih anŭn djuai Kaptôr. Ƀing Kasluh jing ƀing ơi adon kơ ƀing djuai Philistia yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12họ Phát-ru-sim, họ Cách-lu-him, bởi đó sanh ra họ Phi-li-tin, và họ Cáp-tô-rim.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Phát-ru-sim, Cách-lu-him (là tổ phụ của dân Phi-li-tin), và dân Cáp-tô-rim.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Pát-ru-sim, Ca-lu-him, và Cáp-tô-rim, từ ông ấy mà ra dân Phi-li-tin.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Phát-ru-sim, Cách-lu-him, từ người có dân Phi-li-tin, và Cáp-tô-rim.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Phát-ru-sít, Cát-su-hít và Cáp-tô-rít. Dân Phi-li-tin xuất thân từ dân Cát-xu-hít.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

13Kanaan jing ama kơ Sidôn, jing ană kơčoa ñu, laih anŭn Kanaan jing ơi adon kơ ƀing Hit,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Ca-na-an sanh ra Si-đôn, là trưởng nam, và Hếch,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Ca-na-an sinh Si-đôn, là trưởng nam, rồi sinh Hếch,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Ca-na-an là cha của Si-đôn con đầu lòng ông ấy, và Hết,

Bản Dịch Mới (NVB)

13Ca-na-an sinh Si-đôn, là trưởng nam, và Hếch,

Bản Phổ Thông (BPT)

13Con trai đầu của Ca-na-an là Xi-đôn. Ông cũng sinh ra người Hi-tít,

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

14Yebus, Amôr, Girgas,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14cùng họ Giê-bu-sít, họ A-mô-rít, họ Ghi-rê-ga-sít,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14và dân Giê-bu-sít, A-mô-rít, Ghi-rê-ga-sít,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14dân Giê-bu-si, dân A-mô-ri, dân Ghi-ga-si,

Bản Dịch Mới (NVB)

14Giê-bu-sít, A-mô-rít, Ghi-rê-ga-sít,

Bản Phổ Thông (BPT)

14người Giê-bu-sít, A-mô-rít, Ghi-ga-sít,

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

15Hiwi, Arki, Sini,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15họ Hê-vít, họ A-rê-kít, họ Si-nít,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Hê-vít, A-rê-kít, Si-nít,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15dân Hi-vi, dân Ạc-ki, dân Si-ni,

Bản Dịch Mới (NVB)

15Hê-vít, A-rê-kít, Si-nít,

Bản Phổ Thông (BPT)

15Hi-vít, Ác-kít, Xi-nít,

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

16Arwad, Zemar laih anŭn Hamat.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16họ A-va-đít, họ Xê-ma-rít, và họ Ha-ma-tít.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16A-va-đít, Xê-ma-rít, và Ha-ma-tít.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16dân Ạc-va-đi, dân Xê-ma-ri, và dân Ha-ma-thi.

Bản Dịch Mới (NVB)

16A-va-đi, Xê-ma-rít và Ha-ma-tít.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Ác-va-đít, Xê-ma-rít, và Ha-ma-thít.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

17Anai jing ƀing ană đah rơkơi Sem:Êlam, Assur, Arpaksad, Lud laih anŭn Aram.Ƀing ană tơčô Aram:Uz, Hul, Gether laih anŭn Mesek.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Con trai của Sem là Ê-lam, A-su-rơ, A-bác-sát, Lút, A-ram, Út-xơ, Hu-lơ, Ghê-te, và Mê-siếc.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Các con của Sem là Ê-lam, A-su-rơ, A-pác-sát, Lút, A-ram, Út-xơ, Hu-lơ, Ghê-te, và Mê-siếc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Dòng dõi của Sem: Ê-lam, Át-sua, Ạc-pác-sát, Lút, A-ram, U-xơ, Hun, Ghê-the, và Mê-séc.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Các con trai của Sem là: Ê-lam, A-sua, A-bác-sát, Lút, A-ram, Út-xơ, Hu-lơ, Ghê-te và Mê-siếc.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Các con trai của Sem là Ê-lam, A-sua, Á-phác-xác, Lút, và A-ram. Các con trai của A-ram là U-xơ, Hun, Ghê-the, và Mê-séc.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

18Arpaksad jing ama kơ Sêlah,laih anŭn Sêlah jing ama kơ Eber.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18A-bác-sát sanh Sê-lách; Sê-lách sanh Hê-be.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18A-pác-sát sinh Sê-lách; Sê-lách sinh Hê-be.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Ạc-pác-sát là cha của Sê-la. Sê-la là cha của Ê-be.

Bản Dịch Mới (NVB)

18A-bác-sát sinh Sê-lách; Sê-lách sinh Hê-be.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Ác-phác-xác sinh Sê-la, Sê-la sinh Ê-be.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

19Eber hơmâo dua čô ană đah rơkơi:Sa čô anăn ñu Peleg, yuakơ djuai ƀing mơnuih mơnam hơmâo pơkăh pơpha amăng rơnŭk ñu laih anŭn adơi ñu jing Yoktan.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Hê-be sanh được hai con trai: Một con kêu tên là Bê-lét; bởi vì trong đời người đó đất đã chia ra; còn tên của người em là Giốc-tan.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Hê-be sinh được hai người con: Người thứ nhất tên là Pê-léc; vì vào thời đó, đất đã bị phân chia; còn người em tên là Giốc-tan.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Ê-be có hai con trai. Tên của người anh là Pê-léc, vì trong thời của ông đất bị chia ra, và tên của người em là Giốc-tan.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Hê-be sinh hai con trai; một đứa tên Bê-lét vì vào thời này đất đã bị phân chia, đứa kia tên là Giốc-tan.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Ê-be có hai con trai. Một người tên Phê-léc vì trong đời ông dân cư trên đất bị chia ra thành nhiều ngôn ngữ. Em của Phê-léc là Giốc-tan.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

20Yoktan jing ơi adon kơ ƀing Almodad, Selep, Hazarmawet, Yêrah,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Giốc-tan sanh A-mô-đát, Sê-lép, Ha-sa-ma-vết, Giê-rách,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Giốc-tan sinh A-mô-đát, Sê-lép, Ha-sa-ma-vết, Giê-rách,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Giốc-tan là cha của Anh-mô-đát, Sê-lép, Ha-xa-ma-vết, Giê-ra,

Bản Dịch Mới (NVB)

20Giốc-tan sinh A-mô-đát, Sê-lép, Ha-sa-ma-vết, Giê-rách,

Bản Phổ Thông (BPT)

20Giốc-tan sinh Anh-mô-đát, Sê-lép, Ha-xa-ma-vết, Giê-ra,

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

21Hadôram, Uzal, Diklah,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Ha-đô-ram, U-xa, Điếc-la,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Ha-đô-ram, U-xa, Điếc-la,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Ha-đô-ram, U-xanh, Ðiết-la,

Bản Dịch Mới (NVB)

21Ha-đô-ram, U-xa, Điếc-la,

Bản Phổ Thông (BPT)

21Ha-đô-ram, U-xanh, Điếc-la,

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

22Ôbal, Abimael, Čheba,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Ê-banh, A-bi-ma-ên, Sê-ba,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Ê-banh, A-bi-ma-ên, Sê-ba,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Ê-banh, A-bi-ma-ên, Sê-ba,

Bản Dịch Mới (NVB)

22Ê-ban, A-bi-ma-ên, Sê-ba,

Bản Phổ Thông (BPT)

22Ê-banh, A-bi-ma-ên, Sê-ba,

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

23Ôphir, Hawilah laih anŭn Yôbab. Abih bang ƀing anŭn jing kơnung djuai tơbiă rai mơ̆ng Yoktan yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Ô-phia, Ha-vi-la, và Giô-báp. Hết thảy những người đó đều là con trai của Giốc-tan.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Ô-phia, Ha-vi-la, và Giô-báp. Tất cả những người đó đều là con của Giốc-tan.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Ô-phia, Ha-vi-la, và Giô-báp. Tất cả những người ấy đều là con cháu của Giốc-tan.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Ô-phia, Ha-vi-la và Giô-báp. Tất cả những người đó là con trai của Giốc-tan.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Ô-phia, Ha-vi-la, và Giô-báp. Tất cả những người đó là con của Giốc-tan.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

24Anai jing ană tơčô Sem truh pơ Abraham:Arpaksad, Sêlah,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Sem sanh A-bác-sát, A-bác-sát sanh Sê-lách,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Sem sinh A-pác-sát, A-pác-sát sinh Sê-lách,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Sem, Ạc-pác-sát, Sê-la,

Bản Dịch Mới (NVB)

24Sem, A-bác-sát, Sê-lách,

Bản Phổ Thông (BPT)

24Gia phổ gồm Sem, Ác-phác-xác, Sê-la,

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

25Eber, Peleg, Reu,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Sê-lách sanh Hê-be, Hê-be sanh Bê-léc, Bê-léc sanh Rê-hu,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Sê-lách sinh Hê-be, Hê-be sinh Pê-léc, Pê-léc sinh Rê-hu,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Ê-be, Pê-léc, Rê-u,

Bản Dịch Mới (NVB)

25Hê-be, Bê-léc, Rê-hu,

Bản Phổ Thông (BPT)

25Ê-be, Phê-léc, Rêu,

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

26Serug, Nahôr, Terah

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Rê-hu sanh Sê-rúc, Sê-rúc sanh Na-cô, Na-cô sanh Tha-rê,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Rê-hu sinh Sê-rúc, Sê-rúc sinh Na-cô, Na-cô sinh Tha-rê,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Sê-rúc, Na-hô, Tê-ra,

Bản Dịch Mới (NVB)

26Sê-rúc, Na-cô, Tha-rê,

Bản Phổ Thông (BPT)

26Xê-rúc, Na-ho, Thê-ra,

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

27laih anŭn Abram, ăt jing Abraham mơ̆n.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Tha-rê sanh Áp-ram, cũng gọi là Áp-ra-ham.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Tha-rê sinh Áp-ram, về sau gọi là Áp-ra-ham.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Áp-ram, người về sau được đổi tên thành Áp-ra-ham.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Áp-ram, tức là Áp-ra-ham.

Bản Phổ Thông (BPT)

27và Áp-ram gọi là Áp-ra-ham.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

28Anai jing ƀing ană đah rơkơi Abraham:Isa̱k laih anŭn Yismaêl.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Con trai của Áp-ra-ham là Y-sác và Ích-ma-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Các con của Áp-ra-ham là Y-sác và Ích-ma-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Các con trai của Áp-ra-ham là I-sác và Ích-ma-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

28Các con trai của Áp-ra-ham là: Y-sác và Ích-ma-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Các con trai của Áp-ra-ham là Y-sác và Ích-ma-ên.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

29Anai yơh jing ƀing ană tơčô HʼHagar:Nebayôt, jing ană kơčoa Yismaêl, Kêdar Adbeel, Mibsam,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Nầy là dòng dõi của chúng: Con cả của Ích-ma-ên là Nê-ba-giốt; kế đến Kê-đa, Át-bê-ên, Mi-bô-sam,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Đây là dòng dõi của họ: Con trưởng nam của Ích-ma-ên là Nê-ba-giốt; kế đến là: Kê-đa, Át-bê-ên, Mi-bô-sam,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Ðây dòng dõi của họ: Con đầu lòng của Ích-ma-ên là Nê-ba-giốt, kế đến là Kê-đa, Át-bê-ên, Míp-sam,

Bản Dịch Mới (NVB)

29Đây là dòng dõi của chúng: Con trưởng nam của Ích-ma-ên là: Nê-ba-giốt; kế đến là Kê-đa, Át-bê-ên, Mi-bô-sam,

Bản Phổ Thông (BPT)

29Sau đây là các con trai của Y-sác và Ích-ma-ên. Con trưởng nam của Ích-ma-ên là Nê-bai-giốt. Các con trai khác là Kê-đa, Át-bê-ên, Míp-sam,

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

30Misma, Dumah, Massa, Hadad, Têma,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Mích-ma, Đu-ma, Ma-sa, Ha-đát, Thê-ma,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30Mích-ma, Đu-ma, Ma-sa, Ha-đát, Thê-ma,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Mích-ma, Ðu-ma, Mát-sa, Ha-đát, Tê-ma,

Bản Dịch Mới (NVB)

30Mích-ba, Đu-ma, Ma-sa, Ha-đát, Thê-ma,

Bản Phổ Thông (BPT)

30Mích-ma, Đu-ma, Ma-xa, Ha-đát, Thê-ma,

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

31Yetur, Naphis laih anŭn Kêdmah. Abih bang ƀing anŭn yơh jing ƀing ană đah rơkơi Yismaêl.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31Giê-thu, Na-phích, và Kết-ma. Đó là các con trai của Ích-ma-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31Giê-thu, Na-phích, và Kết-ma. Đó là các con trai của Ích-ma-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Giê-tua, Na-phích, và Kê-đê-ma. Ðó là các con trai của Ích-ma-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

31Giê-thu, Na-phích và Kết-ma. Đó là các con trai của Ích-ma-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

31Giê-tu, Na-phích, và Kê-đê-ma. Đó là các con của Ích-ma-ên.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

32Anai jing ƀing ană đah rơkơi HʼKeturah, jing bơnai hle̱ Abraham tơkeng rai kơ ñu:Zimran, Yoksan, Mêdan, Midyan, Isbak laih anŭn Suah.Ƀing ană đah rơkơi Yoksan:Seba laih anŭn Dedan.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

32Kê-tu-ra, vợ nhỏ của Áp-ra-ham, sanh các con trai là Xim-ram, Giốc-san, Mê-đan, Ma-đi-an, Dích-bác, và Su-ách. Giốc-san sanh Sê-ba, và Đê-đan.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

32Kê-tu-ra, vợ lẽ của Áp-ra-ham, sinh các con trai là Xim-ram, Giốc-san, Mê-đan, Ma-đi-an, Dích-bác, và Su-ách. Giốc-san sinh Sê-ba, và Đê-đan.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32Các con trai do bà Kê-tu-ra, vợ kế của Áp-ra-ham, sinh cho ông là Xim-ran, Giốc-san, Mê-đan, Mi-đi-an, Ích-bách, và Su-a.Các con trai của Giốc-san là Shê-ba và Ðê-đan.

Bản Dịch Mới (NVB)

32Các con trai do Kê-tu-ra, vợ nhỏ của Áp-ra-ham sinh: Xim-ram, Giốc-san, Mê-đan, Ma-đi-an, Dích-bác và Su-ách. Các con trai của Giốc-san là: Sê-ba và Đê-đan.

Bản Phổ Thông (BPT)

32Kê-tu-ra, vợ sau của Áp-ra-ham, sinh Xim-ran, Giốc-san, Mê-đan, Mi-đi-an, Ích-bát, và Su-a.Các con trai của Giốc-san là Sê-ba và Đê-đan.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

33Ƀing ană đah rơkơi Midyan:Êphah, Êpher, Hanôk, Abida laih anŭn Elđaah.Abih bang ƀing anŭn jing ƀing kơnung djuai tơbiă rai mơ̆ng HʼKeturah yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

33Con trai của Ma-đi-an là Ê-pha, Ê-phe, Ha-nóc, A-bi-đa, và Ên-đa. Những người ấy đều là con cháu của Kê-tu-ra.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

33Các con của Ma-đi-an là Ê-pha, Ê-phe, Ha-nóc, A-bi-đa, và Ên-đa. Tất cả những người nầy đều là con cháu của Kê-tu-ra.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

33Các con trai của Mi-đi-an là Ê-pha, Ê-phe, Ha-nốc, A-bi-đa, và Ên-đa-a. Tất cả những người ấy là con cháu của bà Kê-tu-ra.

Bản Dịch Mới (NVB)

33Các con trai của Ma-đi-an là: Ê-pha, Ê-phê, Ha-nóc, A-bi-đa và Ên-đa. Tất cả những người này là con cháu của Kê-tu-ra.

Bản Phổ Thông (BPT)

33Các con trai của Mi-đi-an là Ê-pha, Ê-phe, Ha-nóc, A-bi-đa, và Ên-đa-a.Tất cả đều là dòng dõi của Kê-tu-ra.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

34Abraham jing ama kơ Isa̱k.Ƀing ană đah rơkơi Isa̱k:Esâo laih anŭn Yakôb, ăt jing Israel mơ̆n.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

34Áp-ra-ham sanh ra Y-sác. Con trai của Y-sác là Ê-sau và Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

34Áp-ra-ham sinh Y-sác. Các con của Y-sác là Ê-sau và Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

34Áp-ra-ham sinh I-sác. Các con của I-sác là Ê-sau và I-sơ-ra-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

34Áp-ra-ham sinh Y-sác. Các con trai của Y-sác là: Ê-sau và Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

34Áp-ra-ham sinh Y-sác. Hai con trai của Y-sác là Ê-sau và Ít-ra-en.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

35Anai jing ƀing ană đah rơkơi Esâo:Eliphaz, Reuel, Yeus, Yalam laih anŭn Kôrah.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

35Con trai của Ê-sau là Ê-li-pha, Rê-u-ên, Giê-úc, Gia-lam, và Cô-ra.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

35Các con của Ê-sau là Ê-li-pha, Rê-u-ên, Giê-úc, Gia-lam, và Cô-ra.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

35Các con của Ê-sau là Ê-li-pha, Rê-u-ên, Giê-úc, Gia-lam, và Cô-ra.

Bản Dịch Mới (NVB)

35Các con trai của Ê-sau là: Ê-li-pha, Rê-u-ên, Giê-úc, Gia-lam và Cô-ra.

Bản Phổ Thông (BPT)

35Các con trai của Ê-sau là Ê-li-pha, Rêu-ên, Giê-úc, Gia-am, và Co-ra.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

36Ƀing ană đah rơkơi Eliphaz:Têman, Ômar, Zephô, Gatam laih anŭn Kenaz;Mơ̆ng bơnai hle̱ ñu HʼTimna, Eliphaz ăt hơmâo rai kơ ñu Amalek mơ̆n.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

36Con trai của Ê-li-pha là Thê-man, Ô-ma, Xê-phi, Ga-tham, Kê-na, Thim-na, và A-ma-léc.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

36Các con của Ê-li-pha là Thê-man, Ô-ma, Xê-phi, Ga-tham, Kê-na, Thim-na, và A-ma-léc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

36Các con của Ê-li-pha là Tê-man, Ô-ma, Xê-phô, Ga-tam, Kê-na, Tim-na, và A-ma-léc.

Bản Dịch Mới (NVB)

36Các con trai của Ê-li-pha là: Thê-man, Ô-ma, Xê-phi, Ga-tham, Kê-na, Thim-na và A-ma-léc.

Bản Phổ Thông (BPT)

36Các con trai của Ê-li-pha là Thê-man, Ô-ma, Xê-phô, Ga-tam, Kê-nát, Tim-na, và A-ma-léc.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

37Ƀing ană đah rơkơi Reuel:Nahat, Zerah, Sammah laih anŭn Mizzah.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

37Con trai của Rê-u-ên là Na-hát, Xê-rách, Sam-ma, và Mích-xa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

37Các con của Rê-u-ên là Na-hát, Xê-rách, Sam-ma, và Mích-xa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

37Các con của Rê-u-ên là Na-hát, Xê-ra, Sam-ma, và Mít-xa.

Bản Dịch Mới (NVB)

37Các con trai của Rê-u-ên là: Na-hát, Xê-rách, Sam-ma và Mích-xa.

Bản Phổ Thông (BPT)

37Các con trai của Rêu-ên là Na-hát, Xê-rơ, Sam-ma, và Mích-xa.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

38Anai jing ƀing ană đah rơkơi Seir:Lôtan, Sôbal, Zibeôn, Anah, Disôn, Êzer laih anŭn Disan.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

38Con trai của Sê-i-rơ là Lô-than, Sô-banh, Xi-bê-ôn, A-na, Đi-sôn, Ét-xe, và Đi-san.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

38Các con của Sê-i-rơ là Lô-than, Sô-banh, Xi-bê-ôn, A-na, Đi-sôn, Ét-xe, và Đi-san.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

38Các con của Sê-i-rơ là Lô-tan, Sô-banh, Xi-bê-ôn, A-na, Ði-sôn, Ê-xe, và Ði-san.

Bản Dịch Mới (NVB)

38Các con trai của Sê-i-rơ là: Lô-than, Sô-banh, Xi-bê-ôn, A-na, Đi-sôn, Ét-xe và Đi-san.

Bản Phổ Thông (BPT)

38Các con trai của Sê-ia là Lô-tan, Sô-banh, Xi-bê-ôn, A-na, Đi-sôn, Ê-xe, và Đi-san.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

39Ƀing ană đah rơkơi Lôtan:Hôri laih anŭn Hômam. HʼTimna jing adơi Lôtan.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

39Con trai của Lô-than là Hô-ri và Hô-man; còn Thim-na là em gái Lô-than.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

39Các con của Lô-than là Hô-ri và Hô-man; còn Thim-na là em gái của Lô-than.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

39Các con của Lô-tan là Hô-ri và Hô-mam. Em gái của Lô-tan là Tim-na.

Bản Dịch Mới (NVB)

39Các con trai của Lô-than là: Hô-ri và Hô-man; Thim-na là em gái Lô-than.

Bản Phổ Thông (BPT)

39Các con trai của Lô-tan là Hô-ri và Hô-mam, và em gái ông là Tim-na.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

40Ƀing ană đah rơkơi Sôbal:Alwan, Manahat, Êbal, Sephô laih anŭn Ônam.Ƀing ană đah rơkơi Zibeôn:Aiyah laih anŭn Anah.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

40Con trai của Sô-banh là A-li-an, Ma-na-hát, Ê-banh, Sê-phi, và Ô-nam. Con trai của Xi-bê-ôn là Ai-gia và A-na.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

40Các con của Sô-banh là A-li-an, Ma-na-hát, Ê-banh, Sê-phi, và Ô-nam. Các con của Xi-bê-ôn là Ai-gia và A-na.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

40Các con của Sô-banh là A-li-an, Ma-na-hát, Ê-banh, Sê-phi, và Ô-nam.Các con của Xi-bê-ôn là A-gia và A-na.

Bản Dịch Mới (NVB)

40Các con trai của Sô-banh là: A-li-an, Ma-na-hát, Ê-ban, Sê-phi và Ô-nam. Các con trai của Xi-bê-ôn là: Ai-gia và A-na.

Bản Phổ Thông (BPT)

40Các con trai của Sô-banh là Anh-van, Ma-ha-hát, Ê-banh, Xê-phô, và Ô-nam. Các con trai của Xi-bê-ôn là Ai-gia và A-na.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

41Ană đah rơkơi Anah:Disôn.Ƀing ană đah rơkơi Disôn:Hemdan, Esban, Itran laih anŭn Keran.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

41Con trai của A-na là Đi-sôn. Con trai của Đi-sôn là Ham-ran, Ếch-ban, Dít-ran, và Kê-ran.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

41Con của A-na là Đi-sôn. Các con của Đi-sôn là Ham-ran, Ếch-ban, Dít-ran, và Kê-ran.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

41Con của A-na là Ði-sôn.Các con của Ði-sôn là Ham-ran, Ếch-ban, Ít-ran, và Kê-ran.

Bản Dịch Mới (NVB)

41Con trai của A-na là: Đi-sôn. Các con trai của Đi-sôn là: Ham-ran, Ếch-ban, Dít-ran và Kê-ran.

Bản Phổ Thông (BPT)

41Con trai của A-na là Đi-sôn. Các con trai của Đi-sôn là Hem-đan, Ếch-ban, Ít-ran, và Kê-ran.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

42Ƀing ană đah rơkơi Êzer:Bilhan, Zaawan laih anŭn Akan.Ƀing ană đah rơkơi Disan:Uz laih anŭn Aran.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

42Con trai của Ét-xe là Binh-han, Xa-van, và Gia-a-can. Con trai của Đi-san là Út-xơ, và A-ran.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

42Các con của Ét-xe là Binh-han, Xa-van, và Gia-a-can. Các con của Đi-san là Út-xơ, và A-ran.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

42Các con của Ê-xe là Bin-han, Xa-a-van, và Gia-a-can. Các con của Ði-san là U-xơ và A-ran.

Bản Dịch Mới (NVB)

42Các con trai của Ét-xe là: Binh-han, Xa-van và Gia-a-can. Các con trai của Đi-san là: Út-xơ và A-ran.

Bản Phổ Thông (BPT)

42Các con trai của Ê-xe là Binh-hanh, Xa-a-van, và A-can. Các con trai của Đi-san là U-xơ và A-ran.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

43Anai jing ƀing pơtao git gai wai lăng amăng lŏn čar Edôm hlâo kơ abih bang ƀing pơtao Israel wai lăng:Bela jing ană đah rơkơi Beôr jing pơtao. Anăn plei pơnăng ñu dŏ jing plei Dinhabah.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

43Khi trước dân Y-sơ-ra-ên chưa có một vua cai trị, thì đây là danh các vua trị vì xứ Ê-đôm: Bê-la, con trai Bê-ô; tên bổn thành là Đin-ha-ba.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

43Trước khi dân Y-sơ-ra-ên có vua cai trị, đây là các vua trị vì xứ Ê-đôm: Bê-la, con của Bê-ô; kinh đô là Đin-ha-ba.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

43Ðây là tên các vua đã trị vì trong đất Ê-đôm trước khi có một vua nào trị vì trên dân I-sơ-ra-ên:Bê-la con của Bê-ô; tên của kinh đô vua ấy là Ðin-ha-ba.

Bản Dịch Mới (NVB)

43Đây là các vua cai trị vùng Ê-đôm trước khi một vua nào trong các vua Y-sơ-ra-ên trị vì: Bê-la, con của Bê-ô; tên của thành là Đin-ha-ba.

Bản Phổ Thông (BPT)

43Sau đây là tên các vua cai trị Ê-đôm trước khi dân Ít-ra-en có vua.Bê-la, con Bê-ô là vua Ê-đôm, và thành của ông gọi là Đinh-ha-ba.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

44Tơdang Bela djai laih, Yôbab ană đah rơkơi Zerah mơ̆ng plei pơnăng Bozrah tŏ tui ñu ngă pơtao.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

44Vua Bê-la băng, Giô-báp, con trai Xê-rách, người Bốt-ra, kế vị.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

44Khi Bê-la chết, Giô-báp, con của Xê-rách, người Bốt-ra, lên kế vị.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

44Sau khi Bê-la băng hà, Giô-báp con trai Xê-ra ở Bô-ra thế vị.

Bản Dịch Mới (NVB)

44Khi Bê-la chết, Giô-báp, con trai Xê-rách, người Bốt-ra, kế vị.

Bản Phổ Thông (BPT)

44Khi Bê-la qua đời, Giô-báp, con Xê-ra lên nối ngôi. Ông ta gốc ở Bốt-ra.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

45Tơdang Yôbab rơngiă laih, Husam mơ̆ng anih lŏn ƀing Têman tŏ tui ñu ngă pơtao.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

45Vua Giô-báp băng, Hu-sam, người xứ Thê-man, kế vị.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

45Khi Giô-báp chết, Hu-sam, người xứ Thê-man, lên kế vị.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

45Sau khi Giô-báp băng hà, Hu-sam quê ở vùng Tê-ma-ni thế vị.

Bản Dịch Mới (NVB)

45Khi Giô-báp chết, Hu-sam, người xứ Thê-man, kế vị.

Bản Phổ Thông (BPT)

45Khi Giô-báp qua đời thì Hu-sam lên làm vua. Ông gốc xứ của dân Thê-man.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

46Tơdang Husam djai laih, Hadad ană đah rơkơi Bedad mơ̆ng plei pơnăng Awit tŏ tui ñu ngă pơtao. Ñu jing pô blah dưi hĭ kơ ƀing Midyan amăng lŏn čar Môab.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

46Vua Hu-sam băng, Ha-đát, con trai Bê-đát, kế vị; chính vua nầy đánh được dân Ma-đi-an tại đồng Mô-áp; tên bổn thành là A-vít.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

46Khi Hu-sam chết, Ha-đát, con của Bê-đát, lên kế vị; chính vua nầy đã đánh bại dân Ma-đi-an trong cánh đồng xứ Mô-áp; kinh đô là A-vít.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

46Sau khi Hô-sam băng hà, Ha-đát con của Bê-đát, người đã đánh bại dân Mi-đi-an trong đồng bằng Mô-áp, thế vị; tên của kinh đô vua ấy là A-vít.

Bản Dịch Mới (NVB)

46Khi Hu-sam chết, Ha-đát, con trai Bê-đát, kế vị; vua này đánh bại người Ma-đi-an tại đồng Mô-áp; thành của người tên là A-vít.

Bản Phổ Thông (BPT)

46Khi Hu-sam qua đời thì Ha-đát, con trai Bê-đát lên ngôi vua. Thành của ông gọi là A-vít. Ha-đát đánh bại dân Mi-đi-an trong xứ Mô-áp.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

47Tơdang Hadad djai laih, Samlah mơ̆ng plei pơnăng Masrekah tŏ tui ñu ngă pơtao.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

47Vua Ha-đát băng, Sam-la, người Ma-rê-ca, kế vì.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

47Khi Ha-đát chết, Sam-la, người Ma-rê-ca, lên kế vị.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

47Sau khi Ha-đát băng hà, Sam-la con của Mách-rê-ca thế vị.

Bản Dịch Mới (NVB)

47Khi Ha-đát chết, Sam-la, người Ma-rê-ca, kế vị.

Bản Phổ Thông (BPT)

47Khi Ha-đát qua đời thì Sam-la lên ngôi. Ông gốc ở Mát-rê-ca.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

48Tơdang Samlah djai laih, Saul mơ̆ng plei Rehôbôt gah adih kơ ia krong tŏ tui ñu ngă pơtao.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

48Vua Sam-la băng, Sau-lơ, người Rê-hô-bốt ở trên bờ sông, kế vị.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

48Khi Sam-la chết, Sau-lơ, người Rê-hô-bốt thuộc vùng sông Ơ-phơ-rát, lên kế vị.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

48Sau khi Sam-la băng hà, Sa-un quê ở Rê-hô-bốt, một địa danh nằm bên bờ sông Ơ-phơ-rát, thế vị.

Bản Dịch Mới (NVB)

48Khi Sam-la chết, Shau-lơ, người Rê-hô-bốt thuộc vùng sông kế vị.

Bản Phổ Thông (BPT)

48Khi Sam-la qua đời thì Sa-un lên ngôi vua. Ông gốc ở Rê-hô-bốt gần sông Ơ-phơ-rát.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

49Tơdang Saul djai laih, Baal-Hanan ană đah rơkơi Akbôr tŏ tui ñu ngă pơtao.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

49Vua Sau-lơ băng, Ba-anh-Ha-nan, con trai Ạc-bồ, kế vị.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

49Khi Sau-lơ chết, Ba-anh Ha-nan, con của Ạc-bồ, lên kế vị.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

49Sau khi Sa-un băng hà, Ba-anh Ha-nan con của Ách-bơ thế vị.

Bản Dịch Mới (NVB)

49Khi Shau-lơ chết, Ba-anh Ha-nan, con trai Hạt-bồ, kế vị.

Bản Phổ Thông (BPT)

49Khi Sa-un qua đời thì Ba-anh Ha-nan, con Ác-bo, lên ngôi vua.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

50Tơdang Baal-Hanan djai laih, Hadad mơ̆ng plei pơnăng Paul tŏ tui ñu ngă pơtao. Bơnai ñu HʼMehêtabêl jing ană đah kơmơi HʼMatred laih anŭn jing tơčô Mêzahab.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

50Vua Ba-anh-Ha-nan băng, Ha-đát kế vị; tên bổn thành là Pha-i; còn vợ người tên là Mê-hê-ta-bê-ên, con gái của Mát-rết, cháu ngoại Mê-xa-háp.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

50Khi Ba-anh Ha-nan chết, Ha-đát lên kế vị; kinh đô là Pha-i; vợ vua tên là Mê-hê-ta-bê-ên, con gái của Mát-rết, cháu ngoại Mê-xa-háp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

50Sau khi Ba-anh Ha-nan băng hà, Ha-đát thế vị; tên của kinh đô vua ấy là Pa-i. Vợ của vua ấy tên là Mê-hê-ta-bên. Bà ấy là ái nữ của Ma-trết, ái nữ của Mê Xa-háp.

Bản Dịch Mới (NVB)

50Khi Ba-anh Ha-nan chết, Ha-đát kế vị; tên thành của người là Pha-i; vợ người tên Mê-hê-ta-bên, con gái của Mát-rết, cháu của Mê-xa-háp.

Bản Phổ Thông (BPT)

50Khi Ba-anh Ha-nan qua đời thì Ha-đát lên ngôi vua, đóng đô tại Bao. Vợ Ha-đát tên Mê-hê-ta-bên, con gái Ma-trết, Ma-trết là con gái của Mê-xa-háp.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

51Hadad ăt djai hĭ mơ̆n.Ƀing khua prŏng Edôm tơbiă rai mơ̆ng Esâo jing:Timna, Alwah, Yethet,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

51Vua Ha-đát băng. Các trưởng tộc xứ Ê-đôm là: trưởng tộc Thim-na, trưởng tộc A-li-a, trưởng tộc Giê-tết,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

51Sau đó, Ha-đát cũng chết.Ê-đôm có các tộc trưởng là: Thim-na, A-li-a, Giê-tết,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

51Sau đó Ha-đát băng hà.Các tộc trưởng của dân Ê-đôm là tộc trưởng Tim-na, tộc trưởng A-li-a, tộc trưởng Giê-thết,

Bản Dịch Mới (NVB)

51Sau đó Ha-đát cũng chết. Các trưởng tộc của Ê-đôm là: Trưởng tộc Thim-na, trưởng tộc A-li-a, trưởng tộc Giê-tết,

Bản Phổ Thông (BPT)

51Rồi Ha-đát qua đời.Các trưởng gia tộc của Ê-đôm là Thim-na, Anh-va, Giê-thết,

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

52Oholibamah, Êlah, Pinôn,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

52trưởng tộc Ô-hô-li-ba-ma, trưởng tộc Ê-la, trưởng tộc Phi-nôn,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

52Ô-hô-li-ba-ma, Ê-la, Phi-nôn,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

52tộc trưởng Ô-hô-li-ba-ma, tộc trưởng Ê-la, tộc trưởng Pi-nôn,

Bản Dịch Mới (NVB)

52trưởng tộc Ô-hô-li-ba-ma, trưởng tộc Ê-la, trưởng tộc Phi-nôn,

Bản Phổ Thông (BPT)

52Ô-hô-li-ba-ma, Ê-la, Phi-nôn,

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

53Kenaz, Têman, Mibzar,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

53trưởng tộc Kê-na, trưởng tộc Thê-man, trưởng tộc Mép-xa,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

53Kê-na, Thê-man, Mép-xa,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

53tộc trưởng Kê-na, tộc trưởng Tê-man, tộc trưởng Míp-xa,

Bản Dịch Mới (NVB)

53trưởng tộc Kê-na, trưởng tộc Thê-man, trưởng tộc Mép-xa,

Bản Phổ Thông (BPT)

53Kê-nát, Thê-man, Míp-xa,

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

54Magdiel laih anŭn Iram. Anai yơh jing ƀing khua prŏng Edôm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

54trưởng tộc Mác-đi-ên, và trưởng tộc Y-ram. Đó là các trưởng tộc của Ê-đôm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

54Mác-đi-ên, và Y-ram. Đó là các tộc trưởng của Ê-đôm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

54tộc trưởng Mạc-đi-ên, và tộc trưởng I-ram. Ðó là các tộc trưởng của dân Ê-đôm.

Bản Dịch Mới (NVB)

54trưởng tộc Mác-đi-ên và trưởng tộc Y-ram. Đó là các trưởng tộc của Ê-đôm.

Bản Phổ Thông (BPT)

54Mác-đi-ên, và Y-ram. Đó là các lãnh tụ của Ê-đôm.