So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New International Version(NIV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New International Version (NIV)

1The vision of Obadiah. This is what the Sovereign Lord says about Edom— We have heard a message from the Lord: An envoy was sent to the nations to say, “Rise, let us go against her for battle”—

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Sự hiện thấy của Áp-đia. Chúa Giê-hô-va phán về Ê-đôm như vầy: Chúng ta có nghe lời rao từ Đức Giê-hô-va, và một sứ giả được sai đi giữa các nước, rằng: Các ngươi hãy dấy lên! Chúng ta hãy dấy lên nghịch cùng dân nầy đặng đánh trận với nó!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Khải tượng của Áp-đia. Chúa Giê-hô-va phán về Ê-đôm:Chúng ta có nghe lời rao từ Đức Giê-hô-vaVà một sứ giả được sai đi giữa các nước rằng:“Hãy dấy lên! Nào chúng ta hãy tuyên chiến với nó!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Khải tượng của Ô-ba-đi-a:CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy về Ê-đôm,“Chúng ta đã nghe một sứ điệp từ CHÚA,Một sứ giả được sai đến các nước, hô hào,‘Hãy đứng dậy! Chúng ta hãy đứng dậy và ra trận đánh nó.’”

Bản Dịch Mới (NVB)

1Khải tượng ban cho Áp-đia.
CHÚA, Đấng Chủ Tể phán về Ê-đôm như sau: Chúng tôi có nghe sứ điệp từ chính CHÚA, Vì Ngài đã sai sứ giả đến với các dân: “Hãy chuẩn bị ra trận đánh chúng nó.”

Bản Phổ Thông (BPT)

1Đây là sự hiện thấy của Áp-đia. CHÚA phán về Ê-đôm như sau:“Chúng ta đã nghe lời CHÚA phán.Một sứ giả đã được sai đếncác dân và loan báo rằng,‘Hãy tiến đánh! Hãy tấn công Ê-đôm!’

New International Version (NIV)

2“See, I will make you small among the nations; you will be utterly despised.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Nầy, ta đã khiến ngươi làm nhỏ giữa các nước. Ngươi bị khinh dể lắm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Nầy Ta đã làm cho ngươi trở nên nhỏ bé giữa các nước.Ngươi sẽ bị khinh thường lắm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2“Nầy, Ta sẽ làm cho ngươi trở thành một nước nhược tiểu giữa các quốc gia.Ngươi sẽ bị mọi người khinh khi.

Bản Dịch Mới (NVB)

2“Này, Ta sẽ khiến ngươi nên nhỏ yếu hơn các dân, Ngươi sẽ bị khinh khi thậm tệ.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Chẳng bao lâu nữa ta sẽ khiến ngươitrở thành dân nhỏ bé nhất trong các dân.Ngươi sẽ bị mọi người ghét bỏ.

New International Version (NIV)

3The pride of your heart has deceived you, you who live in the clefts of the rocksand make your home on the heights, you who say to yourself, ‘Who can bring me down to the ground?’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Hỡi ngươi là kẻ ở trong khe vầng đá, trong nơi cao, ngươi nói trong lòng mình rằng: Ai sẽ có thể xô ta xuống đất? Sự kiêu ngạo của lòng ngươi đã lừa dối ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Sự kiêu ngạo của lòng ngươi đã lừa dối ngươi.Ngươi là kẻ ở giữa những vầng đá,Sống ở trên cao;Ngươi tự nhủ rằng:‘Ai có thể xô ta xuống đất?’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Lòng kiêu ngạo của ngươi đã lừa gạt ngươi,Hỡi kẻ ở trên những gành đá cao kia,Tức kẻ cư trú trên những ngọn núi cao.Ngươi đã tự nhủ rằng,'Ai có thể làm gì để ta phải sa xuống đất?’

Bản Dịch Mới (NVB)

3Lòng kiêu ngạo của ngươi đã lừa gạt ngươi, Hỡi ngươi là người ở trong nơi kín đáo của Sê-la,Người ngự trên nơi cao, Người tự nhủ: ‘Ai có thể kéo ta xuống đất được?’

Bản Phổ Thông (BPT)

3Sự kiêu căng ngươi đã phỉnh gạt ngươi,hỡi những kẻ sống trong các bộng đá.Nhà cửa ngươi cất trên cao,Ngươi là kẻ tự nhủ,‘Không ai có thể lôi ta xuống đất được.’

New International Version (NIV)

4Though you soar like the eagle and make your nest among the stars, from there I will bring you down,”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Dầu ngươi lên cao như chim ưng, dầu ngươi lót ổ giữa các ngôi sao, ta cũng sẽ xô ngươi xuống khỏi đó, Đức Giê-hô-va phán vậy!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Dù ngươi bay cao như chim ưng,Dù ngươi lót ổ giữa các ngôi saoTa cũng sẽ xô ngươi xuống khỏi đó,”Đức Giê-hô-va phán vậy!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Dù ngươi lên cao như chim phượng hoàng,Dù ngươi làm tổ cho mình ở giữa những vì sao,Ta sẽ làm cho ngươi từ đó sa xuống,” CHÚA phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Dù ngươi có xây tổ trên cao như chim đại bàng, Dù ngươi có đặt tổ mình giữa các vì sao, Từ nơi đó Ta cũng sẽ kéo ngươi xuống!”

Bản Phổ Thông (BPT)

4Dù cho ngươi bay cao vút như chim ưnglàm tổ ngươi giữa các ngôi sao,Ta cũng sẽ kéo ngươi xuống từ đó,”CHÚA phán vậy.

New International Version (NIV)

5“If thieves came to you, if robbers in the night— oh, what a disaster awaits you!— would they not steal only as much as they wanted? If grape pickers came to you, would they not leave a few grapes?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Ngươi bị hủy diệt là thể nào! Nếu kẻ trộm hay là kẻ cướp ban đêm đến ngươi, thì há chẳng chỉ cướp lấy vừa đủ mà thôi sao? Nếu những người hái nho đến cùng ngươi, há chẳng để sót lại một vài buồng nho sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Ôi, ngươi chắc sẽ bị hủy diệt!Nếu kẻ trộm hay là kẻ cướp ban đêm đến nhà ngươi,Chẳng lẽ chúng chỉ cướp vừa đủ thôi sao?Nếu những người hái nho đến cùng ngươiChẳng lẽ chúng để sót lại một vài chùm nho sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5“Nếu kẻ trộm hoặc quân cướp đêm đến trộm cướp của ngươi,Phải chăng chúng chỉ lấy những gì chúng muốn lấy?Khi những thợ hái nho hái trái trong vườn nho,Há chúng không chừa lại một ít cho những người đi mót sao?Thế nhưng ngươi, ngươi sẽ bị tiêu diệt hoàn toàn!

Bản Dịch Mới (NVB)

5Dù bọn trộm có lẻn vào, Dù bọn cướp có xông vào lúc giữa đêm, Ôi, ngươi bị tàn phá là dường nào! Chúng há chẳng cướp vừa đủ mang theo thôi sao? Dù thợ có hái nho vườn ngươi, Chúng há chẳng bỏ sót vài chùm sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

5“Ngươi sẽ bị tàn hại!Nếu kẻ trộm đến cùng ngươi,hay kẻ cướp đến ban đêm,chúng cũng chỉ lấy đủ dùng mà thôi.Nếu người làm công đến hái nhotrên dây nho ngươi,Họ cũng chừa lại một số.

New International Version (NIV)

6But how Esau will be ransacked, his hidden treasures pillaged!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Ê-sau đã bị lục soát là thể nào! Những đồ châu báu giấu kín của người đã bị khám xét là thể nào!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Ê-sau sẽ bị lục soát là thể nào!Những đồ châu báu giấu kín của nó sẽ bị khám xét là thể nào!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Ôi, Ê-sau đã bị quân thù truy kích.Những kho tàng quý báu của nó đã bị quân nghịch truy lùng.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Ôi, con cháu Ê-sau bị đào khoét là dường nào! Của báu cất giấu bị moi móc ra hết!

Bản Phổ Thông (BPT)

6Nhưng hỡi Ê-đôm,ngươi sẽ mất tất cả!Người ta sẽ tìm ranhững kho báu của ngươi!

New International Version (NIV)

7All your allies will force you to the border; your friends will deceive and overpower you; those who eat your bread will set a trap for you,but you will not detect it.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Mọi kẻ đồng minh cùng ngươi đã đuổi ngươi cho đến nơi bờ cõi. Những kẻ hòa thuận cùng ngươi, thì phỉnh ngươi, thắng hơn ngươi; còn những kẻ ăn bánh ngươi, thì đánh bẫy dưới ngươi; và người không có sự hiểu biết!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Tất cả đồng minh của ngươi đã đuổi ngươi đến tận biên giới.Những bạn bè của ngươi thì đánh lừa và áp đảo ngươi;Còn những kẻ ăn bánh ngươi thì gài bẫy ngươiNhưng chẳng hiểu biết gì cả.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Tất cả những kẻ đã liên minh với ngươi sẽ trở mặt,Khiến ngươi phải bỏ xứ trốn đi.Những kẻ đã ký hòa ước với ngươi sẽ phản bội ngươi, Và làm ngươi bị đại bại.Những kẻ đã từng ăn bánh của ngươi sẽ gài bẫy hại ngươi;Không ai trong các ngươi có thể tiên liệu được điều đó.”

Bản Dịch Mới (NVB)

7Mọi đồng minh của ngươi đều xua đuổi ngươi tận biên giới, Những người ký hiệp ước hòa bình với ngươi đều lừa gạt ngươi và thắng thế, Những người bạn ăn chung bàn với ngươi gài bẫy dưới chân ngươi, Nó chẳng hiểu biết gì cả!

Bản Phổ Thông (BPT)

7Tất cả những ai hiện là bạn hữu ngươisẽ đuổi ngươi ra khỏi xứ.Những người hiện sống hòa bình với ngươisẽ lường gạt và đánh bại ngươi.Những ai hiện ăn bánh với ngươi,đang âm mưu đánh bẫy ngươi,mà ngươi không hay biết.”

New International Version (NIV)

8“In that day,” declares the Lord, “will I not destroy the wise men of Edom, those of understanding in the mountains of Esau?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Đức Giê-hô-va phán: Trong ngày đó, ta há chẳng diệt những kẻ khôn khỏi xứ Ê-đôm, và những người thông sáng khỏi núi Ê-sau sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Đức Giê-hô-va phán: “Trong ngày đóChẳng phải Ta sẽ hủy diệt những kẻ khôn ngoan khỏi xứ Ê-đômVà những người thông sáng khỏi núi Ê-sau sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8CHÚA phán, “Trong ngày ấy,Ta há không dẹp bỏ những kẻ khôn ngoan khỏi Ê-đôm Và những người thông sáng khỏi các núi của Ê-sau sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

8CHÚA phán: “Trong ngày ấy, Ta sẽ diệt trừ người khôn ngoan khỏi Ê-đôm, Và sự hiểu biết khỏi núi Ê-sau,

Bản Phổ Thông (BPT)

8CHÚA phán, “Trong ngày đóta chắc chắn sẽ tiêu diệtnhững kẻ khôn ngoan trong Ê-đôm,và những người hiểu biết từ các núi Ê-đôm.

New International Version (NIV)

9Your warriors, Teman, will be terrified, and everyone in Esau’s mountains will be cut down in the slaughter.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Hỡi Thê-man, những lính chiến của ngươi sẽ thất kinh, hầu cho ai nấy bị trừ khỏi núi Ê-sau trong lúc giết lát.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Hỡi Thê-man, những lính chiến của ngươi sẽ thất kinh;Mọi người bị tàn sát và tiêu diệt khỏi núi Ê-sau.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Hỡi Tê-man, bấy giờ những dũng sĩ của ngươi sẽ kinh hoàng,Và cuối cùng mọi người sống trên các núi của Ê-sau sẽ bị diệt.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Hỡi Thê-man, các dõng sĩ ngươi đều khiếp sợ Đến nỗi mọi người trên núi Ê-sau Đều chết trong sự tàn sát.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Rồi hỡi thành Thê-man,các chiến sĩ anh dũng nhất của ngươi sẽ hoảng sợ,và mọi người từ các núi Ê-đômsẽ bị giết.

New International Version (NIV)

10Because of the violence against your brother Jacob, you will be covered with shame; you will be destroyed forever.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Ấy là vì cớ sự hung bạo ngươi đối với anh em ngươi là Gia-cốp, mà ngươi sẽ mang hổ, và bị diệt đời đời!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Vì sự tàn bạo ngươi đối với anh em ngươi là Gia-cốpNên ngươi sẽ bị hổ thẹn và bị hủy diệt đời đời!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Vì ngươi đã đối xử tàn ác đối với Gia-cốp em ngươi,Nên sự sỉ nhục sẽ bao phủ ngươi,Và ngươi sẽ bị diệt vong mãi mãi.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Vì ngươi đã đối xử cách bạo ngược với em ngươi là Gia-cốp, Sự xấu hổ sẽ che lấp ngươi, Và ngươi sẽ chết mất đời đời.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Ngươi đã tỏ ra hung bạođối với thân nhân mìnhlà người Ít-ra-en,cho nên ngươi sẽ bị sự sỉ nhụcbao trùm và hủy diệt đời đời.

New International Version (NIV)

11On the day you stood aloof while strangers carried off his wealth and foreigners entered his gates and cast lots for Jerusalem, you were like one of them.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Trong ngày người lạ cướp của cải nó, dân ngoại quốc vào các cửa thành nó, và bắt thăm trên thành Giê-ru-sa-lem, thì trong ngày ấy ngươi đứng bên kia, ngươi cũng như một người trong chúng nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Trong ngày ngươi đứng nhìn kẻ thù cướp của cải nóQuân ngoại xâm tiến vào cổng thành nóVà bắt thăm chia thành Giê-ru-sa-lemThì ngươi giống như một người trong bọn chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Vì trong ngày nó bị quân ngoại bang bắt dân nó đem lưu đày,Ngươi đã khoanh tay đứng nhìn;Trong ngày quân ngoại xâm tiến vào các cổng thành Giê-ru-sa-lem cướp đoạt của cải nó và bắt thăm chia nhau tài sản nó,Ngươi đã nhập bọn với những kẻ cướp bóc nó.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Trong ngày ngươi đứng bàng quan, Ngày mà người xa lạ cướp của cải nó mang đi, Ngày mà người nước ngoài bước vào cổng thành nó, Bắt thăm chia nhau người và tài vật trong thành Giê-ru-sa-lem, Chính ngươi cũng chẳng khác chi bọn ấy!

Bản Phổ Thông (BPT)

11Ngươi đứng một bên nhìnmà không ra tay giúp đỡkhi bọn lạ mặt mang kho báucủa dân Ít-ra-en đi.Khi bọn người ngoại quốcvào cổng thành Ít-ra-envà bắt thăm để chia phầntrong Giê-ru-sa-lemthì ngươi cũng giống như chúng nó.

New International Version (NIV)

12You should not gloat over your brother in the day of his misfortune, nor rejoice over the people of Judah in the day of their destruction, nor boast so much in the day of their trouble.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Ôi! chớ nhìn xem ngày của anh em ngươi, là ngày tai nạn của nó; chớ vui mừng trong ngày hủy diệt của con cái Giu-đa; cũng đừng nói cách khoe khoang trong ngày nó bị khốn khổ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Lẽ ra, ngươi chẳng nên hả hê nhìn anh em ngươiTrong ngày tai họa của nó;Đừng nên vui mừngTrong ngày hủy diệt của con cái Giu-đa;Cũng đừng nói cách khoe khoangTrong ngày nó bị khốn khổ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Ðúng ra ngươi không nên khoanh tay đứng nhìn trong ngày em ngươi bị bắt đem lưu đày,Ngươi không nên vui mừng trong ngày dân Giu-đa bị hủy diệt,Ngươi không nên huênh hoang tự đắc trong ngày nó bị hoạn nạn,

Bản Dịch Mới (NVB)

12Chớ nhìn anh em ngươi cách vui thích hiểm độc Trong ngày chúng gặp nạn. Chớ vui mừng hả hê về con cháu Giu-đa Trong ngày chúng bị tàn phá. Chớ nói khoác lác Trong ngày tai họa.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Hỡi Ê-đôm, chớ cười nhạoanh em Ít-ra-en mìnhtrong khi chúng gặp khốn đốnhay mừng rỡ khi dân Giu-đabị tiêu diệt.Đừng huênh hoang khi chúng gặp những chuyện chẳng lành.

New International Version (NIV)

13You should not march through the gates of my people in the day of their disaster, nor gloat over them in their calamity in the day of their disaster, nor seize their wealth in the day of their disaster.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Chớ vào cửa thành dân ta, đang ngày nó bị họa; chớ nhìn xem tai nạn nó, đang ngày nó bị khốn khó! Chớ vồ lấy của cải nó, đang ngày nó bị họa hoạn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Ngươi chẳng nên vào cổng thành dân TaTrong ngày nó bị tai họa;Đừng hả hê nhìn nó mắc nạn,Trong ngày nó bị khốn khó!Chớ nên cướp lấy của cải nó trong ngày nó bị tai họa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Ngươi không nên tiến vào cổng thành của dân Ta trong ngày nó bị tai ương.Thật vậy, ngươi không nên khoanh tay đứng nhìn nó chịu đau đớn trong ngày nó bị hoạn nạn,Ngươi không nên đưa tay cướp đoạt của cải nó trong ngày nó bị hoạn nạn.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Chớ bước vào cổng thành dân Ta Trong ngày thảm họa. Chính ngươi nữa, chớ vui mừng sâu hiểm về hoạn nạn của nó Trong ngày thảm họa. Chớ cướp phá của cải nó Trong ngày thảm họa.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Chớ vào cổng thành của dân tatrong khi chúng gặp nguy khốnhay cười giễu khi chúng lâm cảnh nguy biến.Đừng cướp của cải chúngtrong khi chúng lâm cảnh bất hạnh.

New International Version (NIV)

14You should not wait at the crossroads to cut down their fugitives, nor hand over their survivors in the day of their trouble.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Chớ đứng nơi ngã ba đường đặng diệt những kẻ trốn tránh của nó, và chớ nộp những kẻ sống sót sau cùng của nó trong ngày nguy nan.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Ngươi chẳng nên đứng nơi ngã ba đườngĐể diệt những kẻ chạy trốn của nó,Và nộp những kẻ còn sống sót của nóTrong ngày nó gặp nguy nan.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Ngươi không nên đón chận các ngả đường để giết những người của nó đang tìm đường trốn thoát,Ngươi không nên bắt nộp những người còn sót lại của nó trong ngày nó gặp cảnh khốn cùng.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Chớ đứng nơi ngã ba đường Để bắt những người chạy trốn, Chớ nộp những người sống sót Trong ngày tai họa.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Chớ đứng nơi ngã tưchực tiêu diệt những ai tìm cách trốn thoát.Đừng bắt sống những aiđang chạy trốn mà giao cho kẻ thùtrong khi chúng gặp hiểm nghèo.

New International Version (NIV)

15“The day of the Lord is near for all nations. As you have done, it will be done to you; your deeds will return upon your own head.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Vì ngày của Đức Giê-hô-va đã gần trên hết thảy các nước: Bấy giờ người ta sẽ làm cho ngươi như chính mình ngươi đã làm; những việc làm của ngươi sẽ đổ lại trên đầu ngươi!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Vì ngày của Đức Giê-hô-va đã gần trên tất cả các nước.Bấy giờ, người ta sẽ làm cho ngươi như điều chính ngươi đã làm;Những việc làm của ngươi sẽ đổ lại trên đầu ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Vì ngày CHÚA đoán phạt mọi dân trên đất đã gần.Những gì ngươi đã làm để hại người khác, chính ngươi sẽ gặt lấy y như vậy.Việc ác ngươi làm cho người khác sẽ đổ lại trên đầu ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Ngày của CHÚA gần kề Mọi dân tộc. Điều gì ngươi làm, sẽ làm lại cho ngươi, Ngươi đối xử thế nào, cũng sẽ đổ lại trên đầu ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Ngày Chúa phán xử các dân sắp đến rồi.Điều ác mà các ngươi làm cho người khácsẽ xảy đến cho ngươi;chúng sẽ đổ trên đầu ngươi.

New International Version (NIV)

16Just as you drank on my holy hill, so all the nations will drink continually; they will drink and drink and be as if they had never been.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Phải, như các ngươi đã uống trên núi thánh ta thể nào, thì hết thảy các nước cũng sẽ cứ uống thể ấy; phải, chúng nó sẽ uống và nuốt đi, rồi chúng nó sẽ như vốn không hề có!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Phải, như các ngươi đã uống trên núi thánh Ta thể nàoThì tất cả các nước cũng sẽ cứ uống thể ấy;Phải, chúng sẽ uống và nuốt điRồi chúng sẽ như vốn không hề có!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Như các ngươi đã ăn nuốt dân Ta trên núi thánh của Ta thể nào,Các ngươi, tất cả các dân ngoại trong vùng, sẽ bị ăn nuốt không ngừng cũng thể ấy.Người ta sẽ nốc cạn và nuốt chửng các ngươi,Rồi các ngươi sẽ trở nên như chưa hề hiện hữu.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Như các ngươi đã uống thể nào trên núi thánh Ta, Thì mọi dân tộc cũng sẽ uống thể ấy, cách liên tục, Chúng sẽ uống và nuốt chửng, Và tiêu tan như chúng chưa hề hiện hữu.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Vì ngươi uống rượu trong đền thờ ta,cho nên các dân nhìn theo đómà uống lấy uống để.Chúng sẽ uống mãicho đến khi biến mất.

New International Version (NIV)

17But on Mount Zion will be deliverance; it will be holy, and Jacob will possess his inheritance.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Nhưng sẽ còn lại những người trốn khỏi trên núi Si-ôn, núi ấy sẽ là thánh, và nhà Gia-cốp sẽ được sản nghiệp mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Nhưng trên núi Si-ôn sẽ còn lại những người trốn thoát;Núi ấy sẽ là thánhVà nhà Gia-cốp sẽ được sản nghiệp mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Nhưng Núi Si-ôn sẽ được giải cứu,Nó sẽ trở thành một nơi thánh,Nhà Gia-cốp sẽ trở về làm chủ đất nước của chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Nhưng trên núi Si-ôn sẽ có một số người sống sót, Núi ấy sẽ là nơi thánh, Và con cháu Gia-cốp sẽ giành lại Phần đất họ thừa hưởng.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Nhưng trên núi Xi-ôn sẽ có một số người sống sót.Họ sẽ là dân ta.Dân cư Gia-cốp sẽ lấy lại cho Xi-ôn những gì đã bị cướp đoạt.

New International Version (NIV)

18Jacob will be a fire and Joseph a flame; Esau will be stubble, and they will set him on fire and destroy him. There will be no survivors from Esau.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Nhà Gia-cốp sẽ là lửa, và nhà Giô-sép sẽ là ngọn lửa; nhà Ê-sau sẽ là đống rơm, mà chúng nó sẽ đốt và thiêu đi. Nhà Ê-sau sẽ không còn sót chi hết; vì Đức Giê-hô-va đã phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Nhà Gia-cốp sẽ là lửaVà nhà Giô-sép sẽ là ngọn lửa;Nhà Ê-sau sẽ là đống rơmMà họ sẽ đốt và thiêu đi.Nhà Ê-sau sẽ không còn ai sống sót”Vì Đức Giê-hô-va đã phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Nhà Gia-cốp sẽ trở thành một ngọn lửa,Nhà Giô-sép sẽ trở thành một ngọn lửa hừng;Nhưng nhà Ê-sau sẽ trở nên như cỏ rác.Chúng sẽ đốt cháy và thiêu rụi nhà Ê-sau,Ðến nỗi nhà Ê-sau sẽ không còn một người sống sót,”Vì CHÚA đã phán vậy.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Con cháu Gia-cốp sẽ là lửa, Con cháu Giô-sép là ngọn lửa hừng, Con cháu Ê-sau là rơm bị chúng đốt cháy và thiêu nuốt, Con cháu Ê-sau sẽ không còn một người sống sót,

Bản Phổ Thông (BPT)

18Dân cư Gia-cốp sẽ giống như lửavà dân cư Giô-xép sẽ giống như ngọn lửa.Nhưng dân cư Ê-sau sẽ giống như cọng rạ khô.Dân Gia-cốp sẽ châm lửavà thiêu đốt chúng.Trong dân Ê-sau sẽ không còn sót ai.”Việc đó sẽ xảy ra vì CHÚA đã phán vậy.

New International Version (NIV)

19People from the Negev will occupy the mountains of Esau, and people from the foothills will possess the land of the Philistines. They will occupy the fields of Ephraim and Samaria, and Benjamin will possess Gilead.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Những người ở phương nam sẽ được núi của Ê-sau, những kẻ ở đồng bằng sẽ được người Phi-li-tin làm kỷ vật; chúng nó sẽ được ruộng của Ép-ra-im và ruộng của Sa-ma-ri; những người Bên-gia-min sẽ được Ga-la-át.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Những người ở Nê-ghép sẽ được núi của Ê-sau;Những kẻ ở Sơ-phê-la sẽ được đất của người Phi-li-tin,Họ sẽ được cánh đồng của Ép-ra-im và cánh đồng của Sa-ma-ri;Những người Bên-gia-min sẽ được đất Ga-la-át.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Những người sống ở miền nam sẽ chiếm ngụ các núi của Ê-sau;Những người sống ở đồng bằng sẽ chiếm lấy xứ của dân Phi-li-tin.Họ sẽ chiếm lấy các cánh đồng ở Ép-ra-im và các cánh đồng ở Sa-ma-ri.Con cháu Bên-gia-min sẽ chiếm lấy miền Ghi-lê-át.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Dân Nê-ghép sẽ chiếm cứ núi Ê-sau, Dân Sơ-phê-la sẽ chiếm đất của người Phi-li-tin, Chúng sẽ chiếm lãnh thổ Ép-ra-im với kinh đô Sa-ma-ri, Và con cháu Bên-gia-min sẽ chiếm xứ Ga-la-át.

Bản Phổ Thông (BPT)

19“Rồi những kẻ ở vùng sa mạc Nê-ghépsẽ chiếm lại các núi của Ê-sau.Họ sẽ đoạt lại các ngọn đồi phía Tâykhỏi tay quân Phi-li-tin.Họ cũng sẽ lấy lại đất Ép-ra-imvà Xa-ma-ri,còn Bên-gia-min sẽ chiếm Ghi-lê-át.

New International Version (NIV)

20This company of Israelite exiles who are in Canaan will possess the land as far as Zarephath; the exiles from Jerusalem who are in Sepharad will possess the towns of the Negev.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Những kẻ phu tù của cơ binh con cái Y-sơ-ra-ên ở giữa những người Ca-na-an, sẽ được đất nó cho đến Sa-rép-ta. Những phu tù của Giê-ru-sa-lem ở tại Sê-pha-rát sẽ được các thành phương nam.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Những kẻ bị lưu đày của quân đội Y-sơ-ra-ên ở giữa người Ca-na-anSẽ chiếm được đất cho đến Sa-rép-ta.Những người từ Giê-ru-sa-lem bị lưu đày ở Sê-pha-rát sẽ được các thành ở Nê-ghép.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Ðạo quân của dân I-sơ-ra-ên bị lưu đày sẽ trở về, Và chiếm lấy xứ của dân Ca-na-an cho đến tận miền Xa-rê-phát.Những người từ Giê-ru-sa-lem bị bắt đem đi lưu đày ở Sê-pha-rát sẽ trở về, Và chiếm ngụ các thành ở miền nam.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Đội quân Y-sơ-ra-ên lưu đầy trở về sẽ chiếm đất của người Ca-na-an Lên đến thành Sa-rê-phát, Sẽ chiếm các thành vùng Nê-ghép.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Dân Ít-ra-en trước đâybị đuổi khỏi nhà cửa mình,nay sẽ chiếm đất của dân Ca-na-an,chạy dài cho đến Xê-pha-rát.Dân Giu-đa trước kiabị đuổi khỏi Giê-ru-sa-lemvà sống lưu vong trong Xê-pha-rát,sẽ lấy lại các thành phốmiền Nam Giu-đa.

New International Version (NIV)

21Deliverers will go up on Mount Zion to govern the mountains of Esau. And the kingdom will be the Lord’s.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Sẽ có các kẻ giải cứu lên trên núi Si-ôn đặng phán xét núi Ê-sau; còn nước thì sẽ thuộc về Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Những người được giải cứu sẽ lên núi Si-ôn để phán xét núi Ê-sau;Còn vương quốc thì sẽ thuộc về Đức Giê-hô-va.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Bấy giờ những người được giải cứu trở về sẽ lên Núi Si-ôn, Ðể xét đoán dân cư trên các núi của Ê-sau,Rồi vương quốc sẽ thuộc về CHÚA.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Các vị lãnh đạo chiến thắng sẽ lên núi Si-ôn Để cai trị núi Ê-sau, Quyền thống trị sẽ thuộc về CHÚA!”

Bản Phổ Thông (BPT)

21Các chiến sĩ hùng mạnh sẽtiến lên núi Xi-ôn,nơi họ sẽ cai trị các dânsống trong các núi Ê-đôm.Và nước sẽ thuộc về CHÚA.”