So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Nau Brah Ndu Ngơi(BBSV)

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925(VI1934)

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

1Nau chrêk rmah mâu tâm di ôh ăn ma bunuyh rluk, nâm bu pler tâm yan ta vai, mâu lah mih tâm yan kăch.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

1Sự vinh hiển không xứng cho kẻ ngu muội, Như tuyết trong mùa hạ, như mưa trong mùa gặt.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

1Như tuyết trong mùa hạ, hoặc mưa trong mùa gặt,Vinh dự không xứng cho kẻ ngu dại.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Như tuyết rơi vào mùa hè và mưa rơi nhằm mùa gặt thể nào,Sự tôn trọng không xứng hợp cho kẻ dại cũng thể ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Sự vinh hiển không thích hợp cho kẻ ngu dại, Như tuyết giữa mùa hè, như mưa trong mùa gặt.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Tuyết không rơi vào mùa hè, hay mưa vào mùa gặt.Cũng vậy, không nên tôn trọng kẻ dại dột.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

2Nâm bu sĭm srai, nâm bu rlêng mpăr her tâm ban pô nây đŏng nau rak rtăp mâu geh nau mâu mra tât ôh.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

2Như chim sẻ bay đi đây đó, như con én liệng đi, Lời rủa sả vô cớ cũng vậy, nó chẳng hề xảy đến.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

2Như chim sẻ bay, như chim én lượn,Lời rủa sả vô cớ cũng vậy, nó chẳng hề xảy đến.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Như chim sẻ bay lòng vòng và chim én lượn thể nào,Lời nguyền rủa vô cớ sẽ chẳng hiệu nghiệm gì cũng thể ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Như chim sẻ bay chuyền, như chim én bay liệng; Lời rủa vô cớ cũng vậy, nó sẽ không thành.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Lời chưởi rủa không thể làm hại người vô tội;chẳng khác nào như chim sẻ hay chim énlượn đi lượn lại không chịu đáp.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

3Mâng rvĕ prăp ma seh, loih gang prăp ma seh bri, jêh ri mâng nê̆ prăp ma chŭr kuyh phung rluk!

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

3Roi nẹt dùng cho ngựa, hàm thiết để cho lừa, Còn roi vọt dành cho lưng kẻ ngu muội.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

3Roi dùng cho ngựa, hàm thiếc dành cho lừa,Còn đòn vọt dành cho lưng kẻ ngu dại.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Roi dành cho ngựa, hàm khớp dành cho lừa,Còn đòn vọt dành cho lưng kẻ dại.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Roi dành cho ngựa, hàm thiếc dùng cho lừa Và roi vọt dành cho lưng kẻ ngu dại.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Roi dành cho ngựa, hàm thiếc dành cho lừa,còn roi vọt dành cho lưng kẻ ngu dại.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

4Lơi hôm ơơh tông (plơ̆ lah) ôh ma bunuyh rluk tĭng nâm nau rluk păng, klach lah may nơm jêng hêng nâm bu păng.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

4Chớ đáp với kẻ ngu si tùy sự ngu dại nó, E con giống như nó chăng.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

4Đừng đáp lời kẻ ngu dại như sự ngu dại của nó,Kẻo chính con cũng giống nó chăng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Ðừng đáp lời kẻ dại theo cách nói điên rồ của nó,Kẻo con cũng bị xem là dại như nó chăng.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Đừng trả lời kẻ ngu dại theo như sự ngu dại của nó; E rằng con cũng như nó chăng.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Không có cách nào đối đáp với kẻ ngu theo kiểu ngu của nó,vì nếu đối đáp với nó thì con cũng sẽ giống như nó.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

5Plơ̆ sĭt lah hom ma bunuyh rluk tĭng nâm nau rluk păng, klach lah păng kơp păng nơm jêng gĭt nau tĭng păng nơm lah.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

5Hãy đáp với kẻ ngu si tùy sự ngu dại nó, Kẻo nó khôn ngoan theo mắt nó chăng.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

5Hãy đáp lại kẻ ngu dại xứng với sự ngu dại của nó,Kẻo nó tưởng rằng nó khôn ngoan.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Hãy giải thích cho kẻ dại biết sự điên rồ của nó,Kẻo nó tự cho là khôn ngoan theo quan điểm của nó chăng.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Trả lời kẻ ngu dại tùy theo sự ngu dại của nó, Kẻo nó tưởng mình khôn ngoan theo mắt mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Nếu con không đối đáp với nó,thì nó lại tưởng nó khôn lắm.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

6Mbu nơm nsing ma bunuyh rluk leo nau nkoch ma bu, tâm ban ma koh rglăch jâng păng nơm jêh ri nhêt rvăn nau rai yot.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

6Kẻ nào cậy kẻ ngu muội đem báo tin, Chặt chân mình, và uống lấy sự tổn hại.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

6Người nào nhờ kẻ ngu dại chuyển tin tức,Chẳng khác gì chặt chân mình và chuốc sự tổn hại.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Nhờ một kẻ dại đi báo tin,Khác nào tự chặt chân mình và chuốc lấy thiệt hại.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Ai nhờ kẻ ngu dại đem tin tức, Giống như tự chặt chân hay nuốt lấy điều hung dữ.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Nhờ kẻ ngu dốt mang tin tức,chẳng khác nào tự chặt chân hay uống điều hung ác.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

7Nau ngơi hôr tâm trôm mbung phung rluk, tâm ban nâm bu jâng kuet mâu blau hăn ôh.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

7Ống chân người què đòng đưa vô dụng; Câu châm ngôn trong miệng kẻ ngu dại cũng vậy.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

7Như chân người què đong đưa vô dụng,Câu châm ngôn trong miệng kẻ ngu dại cũng vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Chân người tàn tật đong đưa vô dụng thể nào,Câu châm ngôn trong miệng kẻ dại dột cũng vô dụng thể ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Châm ngôn trong miệng kẻ ngu dại, Cũng như chân bại vô dụng của người què.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Châm ngôn phát ra từ miệng kẻ ngu dạichẳng khác nào chân của kẻ què.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

8Mbu nơm yơk ma du huê bunuyh rluk jêng nâm bu kât du găr lŭ ta rse ksu van pănh.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

8Tôn trọng kẻ ngu muội, Giống như bỏ cục ngọc vào trong đống đá.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

8Tôn trọng kẻ ngu dạiGiống như bỏ viên ngọc vào đống đá.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Tôn trọng kẻ dạiChẳng khác gì lấy viên ngọc bỏ vào trong đống đá.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Ban vinh dự cho kẻ ngu dại, Cũng như cột viên đá vào cái nỏ.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Tôn trọng kẻ ngu dạichẳng khác nào tra viên đá vào ná.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

9Nau ngơi hôr tâm trôm mbung phung rluk jêng nâm bu tôt lok ta ti du huê bunuyh nhŭl ndrănh.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

9Câu châm ngôn ở nơi miệng kẻ ngu muội, Khác nào một cái gai đâm vào tay người say rượu.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

9Câu châm ngôn nơi miệng kẻ ngu dạiKhác nào một cái gai đâm vào tay người say rượu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Người say rượu cố nhổ cái gai đâm vào tay thể nào,Miệng kẻ dại dột cố nói ra câu châm ngôn cũng thể ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Châm ngôn trong miệng kẻ ngu dại, Như cái gai đâm vào tay kẻ say rượu.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Châm ngôn phát ra từ miệng kẻ ngu dạichẳng khác nào gai đâm vào tay kẻ say rượu.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

10Mbu nơm nkhôm bunuyh rluk jêh ri bu năch brô̆ trong, tâm ban nâm bu du huê bunuyh pănh na ƀư rmanh lĕ ngôch bunuyh.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

10Ai mướn người ngu muội và kẻ khách đi qua đường, Giống như một lính xạ tên làm thương mọi người.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

10Ai mướn người ngu dại và khách qua đườngGiống như lính bắn cung gây thương tích mọi người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Người xạ thủ bắn mọi người bị thương thể nào,Ai mướn kẻ qua đường hay mướn kẻ dại làm việc cũng thể ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Ai mướn một kẻ ngu dại và khách qua đường, Cũng như một người bắn cung gây thương tích mọi người.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Thuê mướn kẻ ngu hay khách qua đườngchẳng khác nào giương cung bắn lung tung.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

11Du huê bunuyh rluk plơ̆ ƀư nau rluk đŏng jêng nâm bu du mlâm so plơ̆ sa tay ndơ păng hok jêh.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

11Kẻ ngu muội làm lại việc ngu dại mình, Khác nào con chó đã mửa ra, rồi liếm lại.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

11Kẻ ngu dại lặp lại việc ngu dại của mìnhKhác nào con chó đã mửa ra rồi liếm lại.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Chó liếm lại đồ nó đã mửa thế nào,Kẻ dại lặp lại sự điên rồ của nó cũng thể ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Kẻ ngu dại lặp lại điều ngu xuẩn mình, Khác nào chó ăn lại đồ nó mửa ra.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Kẻ ngu lặp lại cái ngu của nógiống như chó ăn lại đồ nó đã mửa ra.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

12May saơ lĕ du huê bunuyh kơp păng nơm jêng bunuyh blau mĭn, bunuyh rluk hôm e khlay lơn ma păng nây.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

12Con có thấy người nào khôn ngoan theo mắt nó chăng? Còn có sự trông cậy cho kẻ ngu muội hơn là cho nó.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

12Con có thấy người nào khôn ngoan theo mắt mình chăng?Kẻ ngu dại còn có sự trông cậy hơn nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Con có thấy kẻ tự cho mình là khôn ngoan theo mắt nó chăng?Kẻ dại còn có hy vọng trở nên khôn ngoan hơn nó.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Con có thấy một người tự cho mình khôn ngoan theo mắt mình không? Kẻ ngu còn có hy vọng hơn người đó.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Con có thấy kẻ tự nghĩ mình khôn ngoan không?Kẻ ngu còn có hi vọng hơn nó.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

13Bunuyh ƀlao lah: "Geh du mlâm yau mŭr gŭ ta trong, geh du mlâm yau mŭr nsong tâm trong ro!"

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

13Kẻ biếng nhác nói: Có con sư tử ngoài đường; Một con sư tử ở trong đường phố.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

13Kẻ lười biếng nói: “Có con sư tử ngoài đường!Có một con sư tử trong đường phố!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Kẻ biếng nhác nói, “Có con sư tử ngoài đường!Có con sư tử dữ tợn đang ở ngoài đường phố!”

Bản Dịch Mới (NVB)

13Kẻ lười biếng nói có con sư tử ở ngoài đường, Sư tử ở giữa phố.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Kẻ biếng nhác bảo, “Có con sư tử ngoài đường!Có con sư tử ngoài phố!”

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

14Nâm bu mbong mpông rvah ta lăk lê tâm khan păng, pônây đŏng bunuyh ƀlao rlĭ rlang ta kalơ sưng bêch păng.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

14Kẻ biếng nhác lăn trở trên giường mình, Khác nào cửa xây trên bản lề nó.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

14Kẻ lười biếng lăn trở trên giường mìnhKhác nào cửa xoay trên bản lề.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Cánh cửa quay quanh bản lề thể nào,Kẻ biếng nhác lăn qua lăn lại trên giường của nó cũng thể ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Cửa xoay quanh bản lề thế nào, Kẻ lười biếng trăn trở trên giường thể ấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Kẻ biếng nhác lăn trở trên giườnggiống như cửa xoay quanh bản lề.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

15Bunuyh ƀlao mbŭk ti păng tâm ngan pala; jêh ri ƀlao ngăn nsiăm ôbăl rlet ma trôm mbung.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

15Kẻ biếng nhác thò tay mình trong dĩa, Lấy làm mệt nhọc mà đem nó lên miệng.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

15Kẻ lười biếng thò tay mình vào đĩa,Mệt nhọc lắm để đưa nó lên miệng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Kẻ biếng nhác đưa tay vào trong đĩa,Rồi chẳng nhấc nổi tay lên đưa thức ăn vào miệng.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Kẻ lười biếng chôn tay mình trong đĩa; Nó quá mệt mỏi để đưa tay mình lên miệng.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Kẻ biếng nhác thò tay vào dĩa,rồi không thèm đưa đồ ăn lên miệng.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

16Bunuyh ƀlao kơp êng păng nơm blau mĭn lơn ma pơh nuyh dơi plơ̆ lah ma nau di găl ngăn.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

16Kẻ biếng nhác tự nghĩ mình khôn ngoan Hơn bảy người đáp lại cách có lý.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

16Kẻ lười biếng tự nghĩ mình khôn ngoanHơn bảy người đối đáp cách hợp lý.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Kẻ biếng nhác tự cho mình là khôn ngoanHơn bảy người tri thức phát biểu ý kiến với lý lẽ vững vàng.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Kẻ lười biếng cho mình khôn ngoan, Hơn cả bảy người biết đối đáp thận trọng.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Kẻ biếng nhác nghĩ mình khôn ngoanhơn bảy người biết đối đáp hợp lý.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

17Nơm hăn nsong prot rgăn ji nuih rƀiah ma nau bu tâm djrel mâu tât ôh ma păng, tâm ban nâm bu bunuyh têk mphâk tôr so.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

17Kẻ nào đi qua đường mà nổi giận về cuộc cãi lẫy không can đến mình, Khác nào kẻ nắm con chó nơi vành tai.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

17Kẻ nổi giận về cuộc tranh cãi không liên hệ đến mìnhKhác nào người nắm tai của con chó chạy rông.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Kẻ nắm lấy vành tai con chó khi nó đi ngang qua thể nào,Kẻ tham dự vào cuộc cãi lộn của người khác cũng thể ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Người nào đi qua đường mà xen vào chuyện cãi cọ không liên hệ đến mình, Giống như nắm tai con chó.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Liên can vào chuyện người khácnhư nắm lỗ tai chó.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

18Nâm bu bunuyh brŭt moih klô̆p ŭnh rnga, hăr kŭ jêh ri nau khĭt.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

18Người nào phỉnh gạt kẻ lân cận mình, Rồi nói rằng: Tôi chơi mà!

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

18Kẻ điên cuồng phóng hỏa,Bắn tên, gây chết chóc,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Giống như một kẻ điên cuồng, bắn ra những than lửa, những mũi tên, và gây chết chóc,

Bản Dịch Mới (NVB)

18Như người điên bắn than lửa, Mũi tên và sự chết,

Bản Phổ Thông (BPT)

18Như kẻ khùng bắn các tên lửa chết người ra sao

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

19Pônây đŏng mbu moh ndơm nơm chiau meng păng, jêh ri lah: "Kanŏng gâp pâl dơm!"

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

19Khác nào kẻ điên cuồng ném than lửa, Cây tên, và sự chết.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

19Khác nào kẻ lường gạt người lân cận mình,Rồi lại nói: “Tôi đùa đấy mà!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Kẻ nào lừa gạt người lân cận, rồi nói rằng, “Tôi chỉ giỡn chơi thôi!” cũng như vậy.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Người nào lừa gạt kẻ láng giềng mình rồi lại nói: Tôi chỉ đùa thôi thì cũng như vậy.

Bản Phổ Thông (BPT)

19thì kẻ gạt người láng giềng rồi bảo,“Tôi chỉ đùa thôi” cũng y như thế.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

20Ŭnh nhhât yor mâu tŏng long; ta ntŭk mâu geh ôh bunuyh nkoch bri nsak, pôri nau tâm djrel ăt mâu geh lĕ.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

20Lửa tắt tại thiếu củi; Khi chẳng có ai thèo lẻo cuộc tranh cạnh bèn nguôi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

20Lửa tắt vì thiếu củi;Không có kẻ mách lẻo, cuộc tranh cãi cũng ngưng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Khi hết củi, lửa bèn tắt rụi,Khi không còn ai đâm thọc, cuộc cãi vã cũng thôi.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Lửa tắt vì thiếu củi; Nơi nào không có nói hành, chuyện cãi cọ cũng ngưng.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Lửa tắt vì thiếu củi,khi không ai bép xép thì không còn chuyện cãi vã.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

21Nâm bu ŭnh rnga sa saônh jêh ri ŭnh sa long, pônây đŏng bunuyh vay mơng tâm djrel nsônh nau tâm rlăch.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

21Than chụm cho than đỏ, và củi để chụm lửa; Người hay tranh cạnh xui nóng cãi cọ cũng vậy.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

21Đốt than cho than cháy đỏ, chụm củi để lửa cháy bùng,Kẻ hay tranh cạnh gây ra điều cãi cọ cũng như thế.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Như than và củi bỏ vào làm cho lò lửa nóng hực lên thể nào,Kẻ hay cãi khơi dậy sự xung đột cũng thể ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Như chất than trên than hồng, chất củi vào lửa; Kẻ ưa cãi cọ cũng hay gây tranh cãi như thế.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Như than nuôi bếp hồng và củi giữ cho lửa cháy đỏ thế nào,thì kẻ khơi ra cãi vã cũng như thế.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

22Nau nơm nkoch bri nsak ngơi jêng nâm bu ndơ sông sa kah, păng lăp tât ta proch khŭng.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

22Lời kẻ thèo lẻo giống như vật thực ngon, Vào thấu đến tận gan ruột.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

22Lời kẻ mách lẻo giống như thức ăn ngon,Thấu đến tận gan ruột.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Lời kẻ mách lẻo giống như miếng ăn ngon ngọt,Chạy tọt vào gan ruột người nghe.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Lời của kẻ mách lẻo như miếng bánh ngon, Thấm vào tận lòng dạ.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Lời nói của kẻ bép xép giống như thức ăn ngon;mà người ta thích ăn nuốt.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

23Nâm bu yăng ueh mbĭr padih, tâm ban pônây đŏng nau ngơi ueh tă bơh trôm nuih n'hâm mhĭk.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

23Môi miệng sốt sắng và lòng độc ác, Khác nào bình gốm bọc vàng bạc pha.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

23Môi miệng sốt sắng mà lòng dạ độc ácKhác nào bình gốm tráng bạc pha.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Bình bằng đất được mạ bạc thể nào,Lòng hiểm ác được lưỡi nói ngọt ngào che khuất đi cũng thể ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Môi miệng vồn vã nhưng tấm lòng gian ác, Khác nào cặn bạc tráng bình đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Lời nhân hậu từ đầu óc kẻ ácgiống như lớp men sáng lên bên ngoài bình bằng đất.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

24bunuyh biănh rmot bu n'hi ngơi nau ueh, ƀiălah tâm trôm nuih n'hâm plĕch nau ngơi ndơm.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

24Kẻ nào ghen ghét, dùng môi miệng nói giả đò, Nhưng trong lòng nó nuôi sự gian lận;

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

24Kẻ ghen ghét giả vờ ngoài môi miệng,Nhưng trong lòng mưu việc dối gian;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Kẻ ghét ta dùng môi nó làm ta sơ ý,Trong khi lòng nó có mưu đồ cố ý hại ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Kẻ ghen ghét giả vờ ngoài môi miệng, Nhưng trong lòng mưu sự lừa đảo.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Kẻ ghét con sẽ tìm cách dùng lời nói để ngụy trang,trong đầu nó âm mưu điều lường gạt.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

25Tơlah păng ngơi ma nau njŭng, lơi ta iăt păng ôh, yorlah geh pơh ntil nau bu tâm rmot tâm nuih n'hâm păng.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

25Khi nó nói ngọt nhạt, thì chớ tin; Vì trong lòng nó có bảy sự gớm ghiếc.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

25Khi nó nói ngon ngọt thì chớ tin,Vì trong lòng nó có bảy điều ghê tởm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Chớ vội tin khi kẻ thù ta nói ngọt,Vì trong lòng nó có bảy điều ghê tởm đang ẩn tàng.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Khi nó nói ngon ngọt, đừng tin, Vì lòng nó có bảy điều ghê tởm.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Dù cho nó ăn nói ngon ngọt, con chớ tin,vì đầu óc nó đầy ý nghĩ gian ác.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

26Nđâp tơ lah păng pôn nau tâm rmot đah nau ndơm, nau djơh mhĭk păng mra mpơl ntŭk phung tâm rƀŭn.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

26Dầu sự ghen ghét ẩn giấu trong tuồng giả bộ, Sự gian ác nó sẽ bị lộ ra nơi hội chúng.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

26Dù ghen ghét được che đậy dưới trò lừa đảo,Sự gian ác của nó sẽ bị lộ ra giữa công chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Dù lòng ghen ghét của kẻ thù ta được ngụy trang như thế nào,Trước sau gì nó cũng sẽ bị lộ ra giữa công chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Dù ghen ghét thường được che giấu bằng lừa đảo, Sự gian ác nó sẽ bị tỏ bày nơi hội chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Nó lấy lời nói dối để che đậy sự lường gạt,nhưng mưu ác nó sẽ bị lộ ra giữa công chúng.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

27Mbu nơm kuyh ntu mra tŭp tâm trôm ntu nây, mbu moh rlă lŭ, lŭ mra ntŭn tay păng.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

27Ai đào hầm sẽ té xuống đó; Kẻ nào lăn đá, đá sẽ trở đè lại nó.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

27Ai đào hầm sẽ té xuống đó;Kẻ lăn đá, lại bị đá đè.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Kẻ nào đào hố để hại người sẽ bị sa vào hố đó,Kẻ nào lăn đá để đè người sẽ bị đá đó lăn nhằm đè bẹp.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Kẻ đào hố sẽ sụp xuống hố; Kẻ lăn đá, sẽ bị đá đè trở lại.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Ai đào hố cho kẻ khác sẽ sụp vào đó.Ai lăn đá để đè kẻ khác sẽ bị đá lăn đè trở lại.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

28Mpiăt mƀruh tâm rmot ma phung păng suai rak, jêh ri trôm mbung ngơi njĭp n'hi ƀư nau rai yot.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

28Lưỡi giả dối ghét những kẻ nó đã chà nát; Và miệng dua nịnh gây điều bại hoại.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

28Lưỡi dối trá ghét những người nó làm hại,Và miệng xu nịnh gây ra sự đổ vỡ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Lưỡi dối trá ghét các nạn nhân của nó,Miệng dua nịnh gây tai hại biết bao.

Bản Dịch Mới (NVB)

28Lưỡi dối trá ghét những kẻ nó chà đạp; Miệng nịnh hót gây ra hủy hoại.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Kẻ nói dối ghét người mà nó làm hại,miệng nịnh hót tiêu diệt con người.