So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Nau Brah Ndu Ngơi(BBSV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

1Du huê bunuyh bu nduyh ƀa ƀơ ƀiălah ăt ƀư dăng bôk, mra rai yot ƀât lât dơm, mâu hôm geh trong dơi săm ôh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Người nào bị quở trách thường, lại cứng cổ mình, Sẽ bị bại hoại thình lình, không phương cứu chữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Người nào thường bị quở trách mà vẫn cứng đầu cứng cổẮt sẽ bị bại hoại thình lình, không phương cứu chữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Một người thường bị quở trách nhưng vẫn cứng đầu, Sẽ bị hủy diệt thình lình không phương cứu chữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Kẻ bị sửa trị nhiều lần sẽ trở nên bướng bỉnh,nó sẽ bị tổn hại bất thần, không phương cứu chữa.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

2Tơlah bunuyh sŏng jêng toyh phung ƀon lah răm rhơn, ƀiălah tơ lah phung djơh chiă uănh phung ƀon lan lŭng nter.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Khi người công bình thêm nhiều lên, thì dân sự vui mừng; Nhưng khi kẻ ác cai trị, dân sự lại rên siết.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Khi người ngay lành lãnh đạo, dân chúng được an vui,Nhưng khi kẻ ác cầm quyền, người dân ta thán không kể xiết.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Khi người công chính gia tăng dân chúng vui mừng; Nhưng khi kẻ ác cai trị, dân chúng than thở.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Khi người công chính cai trị thì ai nấy vui mừng,còn khi kẻ ác cai trị thì dân chúng than van.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

3Mbu nơm rŏng ma nau blau mĭn ƀư maak ma mbơ̆ păng, ƀiălah nơm gŭ ndrel ma phung bu ur văng tĭr ƀư roh drăp ndơ păng.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Người ưa mến sự khôn ngoan làm cho cha mình được vui vẻ; Còn kẻ kết bạn với người kỵ nữ phá tan của cải mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Khi con cái yêu mến sự khôn ngoan, cha mẹ mừng vô tả;Nhưng đứa con kết bạn với đĩ điếm sẽ phá sạch gia tài.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Người nào yêu thích sự khôn ngoan làm cho cha mình vui mừng; Nhưng kẻ kết bạn với phường đĩ điếm phá hoại của cải.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Ai yêu thích khôn ngoan mang vui mừng cho cha mẹ,nhưng kẻ làm bạn với gái điếm phung phí tiền bạc.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

4Ma nau sŏng du huê hađăch ƀư nâp bri păng, ƀiălah mbu nơm sŏk dơn drăp bu blŏl ƀư rai bri dak.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Vua nhờ sự công bình mà làm nước mình vững bền; Nhưng ai lãnh của hối lộ hủy hoại nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Nhờ theo lẽ công chính, vua làm cho quốc gia mình bền vững,Còn vua tham của hối lộ, đất nước sẽ chóng bị tiêu diệt.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Nhờ công bình, vua làm cho đất nước bền vững; Nhưng kẻ tham nhũng hủy hoại quốc gia.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Vua công minh khiến quốc gia hùng mạnh,nhưng vua thích của hối lộ phá tan đất nước.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

5Du huê ngơi pathĭ ma nơm chiau meng păng drăng nhuăl ăn ma jâng păng nơm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Người nào dua nịnh kẻ lân cận mình, Giăng lưới trước bước người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Ai tâng bốc người nàoLà giăng cạm bẫy trước bước chân người ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Kẻ nào nịnh hót người láng giềng, Tức là giăng lưới dưới chân người.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Nịnh hót ai là giăng bẫy dưới chân người ấy.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

6Bunuyh djơh geh nhuăl nau tih păng nơm, ƀiălah bunuyh sŏng mprơ jêh ri răm maak.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Trong tội lỗi của kẻ ác có một cái bẫy, Nhưng người công bình ca hát mừng rỡ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Kẻ ác phạm tội là nộp mình vào cạm bẫy,Nhưng người ngay lành vẫn an tâm ca hát và vui mừng.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Kẻ ác mắc bẫy trong chính tội lỗi của hắn; Nhưng người công chính ca hát và vui mừng.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Kẻ ác sập vào bẫy mình giăng,nhưng người công chính hát mừng vui vẻ.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

7Bunuyh sŏng joi nau di ma phung o ach, ƀiălah bunuyh djơh mâu gĭt rbăng ôh nau nây.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Người công bình xét cho biết duyên cớ của kẻ nghèo khổ; Còn kẻ ác không có trí hiểu để biết đến.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Người ngay lành quan tâm đến quyền lợi của người nghèo,Nhưng kẻ gian ác chẳng màng gì đến việc ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Người công chính biết quyền lợi của kẻ nghèo; Kẻ ác không có sự hiểu biết ấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Người công chính quan tâm đến công lý cho kẻ nghèo,còn kẻ ác không hề để ý đến.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

8Phung mơng mưch mpoh ŭnh ăn hit tâm ƀon toyh gay ŭnh sa, ƀiălah bunuyh blau mĭn rplai ăn djoh ji nuih.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Kẻ nhạo báng châm lửa cho thành thiêu cháy; Nhưng người khôn ngoan làm nguôi cơn giận.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Kẻ nhạo báng gây cho thành bị quân thù phóng hỏa,Nhưng người khôn ngoan làm cho cơn thịnh nộ nguôi đi.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Kẻ nhạo báng khơi ngọn lửa náo loạn trong thành lên; Nhưng người khôn ngoan đẩy lui cơn giận dữ.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Kẻ xấc láo gây rối cho thành trì,nhưng người khôn làm nguôi cơn giận.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

9Tơlah du huê bunuyh blau mĭn tâm rlăch đah du hu bunuyh rluk; bunuyh rluk kanŏng nuih mâu lah gơm jêh ri mâu geh ôh nau đăp mpăn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Nếu người khôn ngoan tranh luận với kẻ ngu muội, Dầu người giận hay cười, cũng chẳng an hòa được.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Nếu người khôn cãi nhau với kẻ dại,Kẻ dại sẽ tức giận hoặc chế giễu, và sự việc sẽ không ngừng.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Nếu một người khôn ngoan tranh tụng với một kẻ ngu dại; Chỉ đưa đến giận dữ, cười cợt và không có hòa giải.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Khi người khôn ngoan tranh tụng với kẻ ngu,thì kẻ ngu chế diễu, cười cợt, không lúc nào yên.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

10Bunuyh ŭch ƀư pling mham bu tâm rmot ma bunuyh mâu geh ôh nau tih, ƀiălah phung sŏng mra king nau rêh ô băl.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Kẻ làm đổ huyết ghét người trọn vẹn; Nhưng người ngay thẳng bảo tồn mạng sống người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Kẻ thích gây đổ máu ghét người thanh liêm trong sạch,Nhưng người chính trực biết làm sao giữ mình được an toàn.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Kẻ khát máu ghét người vô tội; Nhưng người ngay thẳng bảo vệ mạng sống người vô tội.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Kẻ sát nhân ghét người thanh liêm,còn kẻ ác tìm cách giết người công chính.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

11Bunuyh rluk mpơl lĕ nau păng ji nuih, ƀiălah bunuyh blau mĭn ŭn nau păng nuih.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Kẻ ngu muội tỏ ra sự nóng giận mình; Nhưng người khôn ngoan nguôi lấp nó và cầm giữ nó lại.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Kẻ dại dột bộc lộ cơn giận mình ra hết,Người khôn ngoan biết kiềm giữ nó trong lòng.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Kẻ ngu dại bộc lộ tất cả sự giận dữ, Nhưng người khôn ngoan im lặng kiềm chế nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Kẻ ngu dại để cơn giận bộc phát,nhưng người khôn luôn giữ bình tĩnh.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

12Tơlah kôranh chiă uănh iăt nau bu ngơi mƀruh, lĕ rngôch phung oh mon păng jêng djơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Nếu vua lắng tai nghe lời giả dối, Thì các tôi tớ người trở nên gian ác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Nếu người lãnh đạo thích nghe những lời gian dối,Các viên chức dưới quyền rồi sẽ trở thành một bọn ác nhân.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Nếu một người cai trị nghe lời dối trá, Tất cả những kẻ phục vụ người đều là gian ác.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Khi người lãnh đạo chuyên tâm đến chuyện dối trá,thì tất cả cấp dưới trở nên độc ác.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

13Bunuyh o ach jêh ri nơm tŭn jot tâm mâp geh du nau ndrel; Yêhôva ƀư ang măt lĕ bar hê khân păng.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Kẻ nghèo khổ và người hà hiếp đều gặp nhau; Đức Giê-hô-va làm sáng mắt cho cả hai.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Người nghèo khổ và kẻ áp bức có chung một điểm:Ðôi mắt của cả hai đều được CHÚA ban ánh sáng cho.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Người nghèo khổ và kẻ áp bức đều gặp nhau ở một điểm chung, Mắt cả hai người đều nhận ánh sáng từ CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Kẻ nghèo và người hung ác đều giống nhau như sau:CHÚA ban sự sống cho cả hai.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

14Tơlah du huê hađăch phat dôih phung o ach ma nau sŏng, sưng hađăch păng mra dơi nâp ajăp n'ho ro.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Vua nào theo sự chân thật mà xét đoán kẻ nghèo khổ, Ngôi người sẽ được vững bền đời đời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Nếu vua cứ theo công lý mà xét xử người nghèo,Thì ngôi nước vua ấy sẽ bền vững lâu dài.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Nếu vua xét xử công bình người nghèo, Ngôi vua sẽ được bền vững đời đời.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Nếu vua phân xử công bình cho người nghèo,ngôi vua sẽ vững bền.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

15Mâng rvĕ jêh ri nau nduyh ăn nau blau mĭn, bi ma kon rlach brơl ăn ƀư tĭng nau păng ŭch ƀư prêng mê̆ păng.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Roi vọt và sự quở trách ban cho sự khôn ngoan; Còn con trẻ phóng túng làm mắc cỡ cho mẹ mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Roi vọt và lời quở trách sẽ giúp con cái trở nên khôn ngoan,Còn đứa con luôn được nuông chiều sẽ làm cho mẹ nó xấu hổ.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Roi vọt và quở trách đem lại khôn ngoan, Còn đứa con lêu lổng làm mẹ nó hổ thẹn.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Sửa trị và trừng phạt giúp trẻ con khôn ngoan,nhưng trẻ con bị thả lỏng sẽ mang sỉ nhục cho mẹ mình.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

16Tơlah phung djơh hao bĭk, pôri nau tih lơ bĭk tâm ban đŏng, ƀiălah phung sŏng mra saơ nau khân păng lĕ glưh jêh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Khi kẻ ác thêm, thì tội lỗi cũng thêm; Nhưng người công bình sẽ thấy sự sa ngã chúng nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Khi những kẻ gian ác cầm quyền, tội ác sẽ gia tăng;Còn người ngay lành sẽ sống và nhìn xem chúng sụp đổ.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Khi kẻ ác gia tăng, tội lỗi gia tăng; Nhưng người công chính sẽ thấy sự sụp đổ của chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Khi kẻ ác gia tăng, tội lỗi cũng gia tăng,nhưng người công chính sẽ nhìn thấy chúng bị sụp đổ.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

17Nkra hom kon may, jêh ri păng mra bonh leng may, păng mra ƀư maak huêng may.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Hãy sửa phạt con người, thì nó sẽ ban sự an tịnh cho người, Và làm cho linh hồn người được khoái lạc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Hãy sửa dạy con bạn, nó sẽ cho bạn được an lòng,Nó sẽ làm cho lòng bạn được vui thỏa sâu xa.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Hãy kỷ luật con cái, nó sẽ cho con an lành; Và làm cho linh hồn con vui vẻ.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Hãy sửa dạy con cái, chúng nó sẽ khiến con hãnh diện;chúng sẽ không làm con xấu hổ.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

18Tơlah nmâu geh ôh nau tâm mpơl, phung ƀon lan kon me ƀư tih, ƀiălah ueh maak ngăn nơm djôt prăp nau vay.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Đâu thiếu sự mặc thị, dân sự bèn phóng tứ; Nhưng ai giữ gìn luật pháp lấy làm có phước thay!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Ðâu không có khải tượng dân sẽ buông tuồng thác loạn;Nhưng ai vâng giữ luật pháp thật có phước thay!

Bản Dịch Mới (NVB)

18Ở đâu không có khải tượng, dân chúng phóng túng; Nhưng phước cho người tuân giữ Kinh Luật.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Nơi nào không có lời CHÚA thì dân chúng đâm ra phóng túng,nhưng ai vâng lời dạy dỗ sẽ được tôn trọng.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

19Mâu di kanŏng ma nau ngơi ôh bu dơi nkra du huê oh mon, yorlah nđâp tơlah păng gĭt rbăng kađôi, păng mâu mra tông ôh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Chẳng phải bởi lời nói mà sửa trị kẻ làm tôi; Vì dầu nó hiểu biết, nó cũng không vâng theo.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Chẳng phải chỉ dùng lời nói suông mà tôi đòi sẽ sửa đổi,Dù có hiểu rõ ràng, nó cũng chẳng làm theo.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Lời nói suông không sửa trị được nô lệ, Vì dù hiểu nó cũng không vâng lời.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Nói suông không đủ để sửa dạy đầy tớ,dù nó hiểu biết đi nữa nó cũng chẳng thèm nghe theo.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

20May saơ lĕ du huê bunuyh mbơh ngơi ndal ir? Du huê nơm rluk hôm e geh nau kâp gân lơn bunuyh nây.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Con có thấy kẻ hấp tấp trong lời nói mình chăng? Một kẻ ngu muội còn có sự trông cậy hơn hắn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Con có thấy kẻ vội vàng phát biểu ý kiến của nó chăng?Một kẻ dại dột còn có hy vọng hơn nó.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Con có thấy một người ăn nói hấp tấp không? Kẻ ngu dại còn có hy vọng hơn người đó.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Con có thấy kẻ ăn nói hấp tấp không?Người ngu còn có hi vọng hơn hắn.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

22Bunuyh biănh nsônh nau tâm djrel, jêh ri du huê bunuyh ji nuih ƀư âk nau tih.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Người hay giận gây ra điều tranh cạnh; Và kẻ căm gan phạm tội nhiều thay.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Ai để cho cơn giận của mình điều khiển sẽ dễ gây xung đột,Người nóng tánh nhạy giận phạm lầm lỗi nhiều thay.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Người hay giận gây sự tranh cãi; Còn kẻ nóng tính vi phạm nhiều.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Người nóng tính gây chuyện cãi vã;kẻ nóng nảy dễ phạm tội.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

23Nau bunuyh sưr mra n'glưh păng nơm, ƀiălah mbu nơm blau dêh rhêt mra geh nau bu yơk.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Sự kiêu ngạo của người sẽ làm hạ người xuống; Nhưng ai có lòng khiêm nhượng sẽ được tôn vinh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Kẻ kiêu ngạo gây sỉ nhục cho mình,Nhưng người có tinh thần khiêm tốn kết cục sẽ được tôn vinh.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Người tự cao sẽ bị hạ thấp; Nhưng người có lòng khiêm nhường sẽ được tôn trọng.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Tánh tự phụ hạ thấp con người,còn ai khiêm nhường sẽ được tôn trọng.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

24Mbu nơm tâm rnglăp đah du huê bunuyh ntŭng jêng rlăng đah huêng păng nơm, păng tăng nau rak rtăp ƀiălah mâu nănh nkoch ôh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Kẻ nào chia phần với tay ăn trộm ghét linh hồn mình; Nó nghe lời thề, mà không tỏ điều gì ra.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Ai làm ăn chia chác với kẻ trộm cắp ghét mạng sống mình,Người ấy biết sự thật nhưng chẳng dám nói ra.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Người nào tòng phạm với kẻ ăn trộm ghét linh hồn mình; Người nghe lời rủa sả nhưng không dám nói ra.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Kẻ đồng lõa với trộm cướp ghét mạng sống mình.Mặc dù được gọi ra làm chứng trước toànhưng nó không chịu khai.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

25Nau klach ma bunuyh jêng dăk sân ma nơm; ƀiălah mbu nsing ma Yêhôva geh nau mpăn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Sự sợ loài người gài bẫy; Nhưng ai nhờ cậy Đức Giê-hô-va được yên ổn vô sự.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Người hay sợ sẽ dễ sa vào bẫy,Nhưng ai tin cậy CHÚA sẽ được an toàn.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Sợ loài người là một cái bẫy cho mình; Nhưng ai tin cậy CHÚA được an toàn.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Sự lo sợ là cái bẫy cho mình,nhưng ai tin cậy CHÚA sẽ được an toàn.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

26Âk bunuyh tĭng joi nau yô̆ bơh hađăch, ƀiălah bunuyh mra sŏk dơn nau di bơh Yêhôva.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Nhiều kẻ cầu ơn vua; Song sự lý đoán của người nào do nơi Đức Giê-hô-va mà đến.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Lắm người cầu cạnh kẻ cầm quyền để được ân huệ,Nhưng công lý cho người ta đến từ CHÚA.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Nhiều người tìm kiếm ân huệ nơi vua chúa; Nhưng người ta được xử công bình từ CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Nhiều người muốn xin ân huệ nơi quan quyền,nhưng công lý chỉ do CHÚA mà đến.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

27Phung sŏng tâm rmot ma bunuyh kue, ƀiălah bunuyh kue tâm rmot ma nơm chuat tâm trong sŏng.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Kẻ gian tà lấy làm gớm ghiếc cho người công bình; Và người ăn ở ngay thẳng lấy làm gớm ghiếc cho kẻ gian ác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Người ngay lành ghê tởm kẻ bất chính;Người theo đường công chính lại bị kẻ gian ác gớm ghê.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Kẻ bất công là điều ghê tởm cho người công chính; Nhưng người theo đường lối ngay thẳng là điều ghê tởm cho kẻ ác.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Người công chính ghét kẻ gian tà,còn kẻ ác gớm ghét người lương thiện.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Người nào dung dưỡng kẻ tôi tớ mình từ thuở nhỏ, Ngày sau sẽ thấy nó thành con trai của nhà.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Ai nuôi dưỡng đầy tớ mình từ khi nó còn thơ ấu,Lúc lớn lên, nó sẽ như con cái trong nhà.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Người nào nuông chiều đầy tớ từ thuở nhỏ, Cuối cùng sẽ bị buồn thảm.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Nuông chiều đứa đầy tớ,thì nó sẽ trở thành hoang phí.