So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Klei Aê Diê Blŭ(RRB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

1Sa čô mnuih arăng ƀuah jêñ jêñ ƀiădah ăt ngă khăng kŏ,srăng rai tuč bhiâo riâo rit, amâo lŏ mâo êlan dưi mdrao ôh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Người nào bị quở trách thường, lại cứng cổ mình, Sẽ bị bại hoại thình lình, không phương cứu chữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Người thường xuyên bị quở trách mà lại cứng cổ,Sẽ bị sụp đổ thình lình, không phương cứu chữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Người nào thường bị quở trách mà vẫn cứng đầu cứng cổẮt sẽ bị bại hoại thình lình, không phương cứu chữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Một người thường bị quở trách nhưng vẫn cứng đầu, Sẽ bị hủy diệt thình lình không phương cứu chữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Kẻ bị sửa trị nhiều lần sẽ trở nên bướng bỉnh,nó sẽ bị tổn hại bất thần, không phương cứu chữa.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

2Tơdah phung kpă đĭ kyar phung ƀuôn sang hơ̆k mơak,ƀiădah tơdah phung ƀai kiă kriê, phung ƀuôn sang ur krao.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Khi người công bình thêm nhiều lên, thì dân sự vui mừng; Nhưng khi kẻ ác cai trị, dân sự lại rên siết.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Khi người công chính gia tăng thì dân chúng vui mừng,Nhưng khi kẻ ác cai trị, dân chúng lại rên xiết.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Khi người ngay lành lãnh đạo, dân chúng được an vui,Nhưng khi kẻ ác cầm quyền, người dân ta thán không kể xiết.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Khi người công chính gia tăng dân chúng vui mừng; Nhưng khi kẻ ác cai trị, dân chúng than thở.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Khi người công chính cai trị thì ai nấy vui mừng,còn khi kẻ ác cai trị thì dân chúng than van.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

3Hlei pô khăp kơ klei thâo mĭn bi mơak kơ ama ñu,ƀiădah pô dôk hŏng phung mniê knhông bi luč ngăn drăp ñu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Người ưa mến sự khôn ngoan làm cho cha mình được vui vẻ; Còn kẻ kết bạn với người kỵ nữ phá tan của cải mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Người yêu mến sự khôn ngoan làm cho cha vui thỏa,Còn kẻ kết bạn với phường kỹ nữ, phá tan của cải.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Khi con cái yêu mến sự khôn ngoan, cha mẹ mừng vô tả;Nhưng đứa con kết bạn với đĩ điếm sẽ phá sạch gia tài.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Người nào yêu thích sự khôn ngoan làm cho cha mình vui mừng; Nhưng kẻ kết bạn với phường đĩ điếm phá hoại của cải.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Ai yêu thích khôn ngoan mang vui mừng cho cha mẹ,nhưng kẻ làm bạn với gái điếm phung phí tiền bạc.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

4Hŏng klei kpă sa čô mtao bi kjăp čar ñu,ƀiădah hlei pô mă tŭ ngăn sun bi rai čar.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Vua nhờ sự công bình mà làm nước mình vững bền; Nhưng ai lãnh của hối lộ hủy hoại nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Nhờ công lý, vua làm cho đất nước bền vững,Nhưng ai đòi hối lộ, làm cho đất nước suy vong.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Nhờ theo lẽ công chính, vua làm cho quốc gia mình bền vững,Còn vua tham của hối lộ, đất nước sẽ chóng bị tiêu diệt.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Nhờ công bình, vua làm cho đất nước bền vững; Nhưng kẻ tham nhũng hủy hoại quốc gia.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Vua công minh khiến quốc gia hùng mạnh,nhưng vua thích của hối lộ phá tan đất nước.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

5Sa čô mnuih blŭ myâo mă kơ pô riêng gah ñudăng ñuăl kơ jơ̆ng ñu pô.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Người nào dua nịnh kẻ lân cận mình, Giăng lưới trước bước người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Kẻ nào xu nịnh người lân cận,Là giăng lưới dưới chân người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Ai tâng bốc người nàoLà giăng cạm bẫy trước bước chân người ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Kẻ nào nịnh hót người láng giềng, Tức là giăng lưới dưới chân người.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Nịnh hót ai là giăng bẫy dưới chân người ấy.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

6Mnuih ƀai djŏ ñuăl klei soh ñu pô,ƀiădah mnuih kpă mmuñ leh anăn hơ̆k mơak.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Trong tội lỗi của kẻ ác có một cái bẫy, Nhưng người công bình ca hát mừng rỡ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Trong tội lỗi của kẻ ác có một cái bẫy,Nhưng người công chính ca hát mừng rỡ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Kẻ ác phạm tội là nộp mình vào cạm bẫy,Nhưng người ngay lành vẫn an tâm ca hát và vui mừng.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Kẻ ác mắc bẫy trong chính tội lỗi của hắn; Nhưng người công chính ca hát và vui mừng.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Kẻ ác sập vào bẫy mình giăng,nhưng người công chính hát mừng vui vẻ.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

7Mnuih kpă ênô duah klei djŏ kơ phung ƀun ƀin,ƀiădah mnuih ƀai amâo thâo săng klei anăn ôh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Người công bình xét cho biết duyên cớ của kẻ nghèo khổ; Còn kẻ ác không có trí hiểu để biết đến.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Người công chính biết quyền lợi của người nghèo khổ,Còn kẻ ác không hiểu điều tri thức ấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Người ngay lành quan tâm đến quyền lợi của người nghèo,Nhưng kẻ gian ác chẳng màng gì đến việc ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Người công chính biết quyền lợi của kẻ nghèo; Kẻ ác không có sự hiểu biết ấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Người công chính quan tâm đến công lý cho kẻ nghèo,còn kẻ ác không hề để ý đến.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

8Phung kreh mưč ƀhur pui hlăm ƀuôn prŏng,ƀiădah phung thâo mĭn bi hlai klei ngêñ.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Kẻ nhạo báng châm lửa cho thành thiêu cháy; Nhưng người khôn ngoan làm nguôi cơn giận.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Kẻ nhạo báng châm lửa cho thành bị thiêu hủy,Nhưng người khôn ngoan làm nguôi cơn giận.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Kẻ nhạo báng gây cho thành bị quân thù phóng hỏa,Nhưng người khôn ngoan làm cho cơn thịnh nộ nguôi đi.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Kẻ nhạo báng khơi ngọn lửa náo loạn trong thành lên; Nhưng người khôn ngoan đẩy lui cơn giận dữ.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Kẻ xấc láo gây rối cho thành trì,nhưng người khôn làm nguôi cơn giận.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

9Tơdah sa čô thâo mĭn mâo klei bi mgăl hŏng sa čô mnuih mluk,mnuih mluk knŏng ăl amâodah tlao, amâo mâo klei êđăp ênang ôh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Nếu người khôn ngoan tranh luận với kẻ ngu muội, Dầu người giận hay cười, cũng chẳng an hòa được.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Nếu người khôn ngoan tranh luận với kẻ ngu dại,Dù người giận hay cười cũng chẳng được yên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Nếu người khôn cãi nhau với kẻ dại,Kẻ dại sẽ tức giận hoặc chế giễu, và sự việc sẽ không ngừng.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Nếu một người khôn ngoan tranh tụng với một kẻ ngu dại; Chỉ đưa đến giận dữ, cười cợt và không có hòa giải.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Khi người khôn ngoan tranh tụng với kẻ ngu,thì kẻ ngu chế diễu, cười cợt, không lúc nào yên.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

10Phung khăp tuh êrah bi êmut kơ mnuih amâo mâo soh ôh,ƀiădah phung kpă ênô srăng mgang klei hdĭp gơ̆.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Kẻ làm đổ huyết ghét người trọn vẹn; Nhưng người ngay thẳng bảo tồn mạng sống người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Kẻ khát máu ghét người trọn vẹn,Nhưng người ngay thẳng bảo tồn mạng sống người ấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Kẻ thích gây đổ máu ghét người thanh liêm trong sạch,Nhưng người chính trực biết làm sao giữ mình được an toàn.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Kẻ khát máu ghét người vô tội; Nhưng người ngay thẳng bảo vệ mạng sống người vô tội.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Kẻ sát nhân ghét người thanh liêm,còn kẻ ác tìm cách giết người công chính.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

11Mnuih mluk bi êdah jih klei ñu ngêñ,ƀiădah mnuih thâo mĭn kơ̆ng klei ñu ăl.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Kẻ ngu muội tỏ ra sự nóng giận mình; Nhưng người khôn ngoan nguôi lấp nó và cầm giữ nó lại.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Kẻ ngu dại bộc lộ cơn giận dữ của mình,Còn người khôn ngoan kiên nhẫn kiềm chế nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Kẻ dại dột bộc lộ cơn giận mình ra hết,Người khôn ngoan biết kiềm giữ nó trong lòng.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Kẻ ngu dại bộc lộ tất cả sự giận dữ, Nhưng người khôn ngoan im lặng kiềm chế nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Kẻ ngu dại để cơn giận bộc phát,nhưng người khôn luôn giữ bình tĩnh.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

12Tơdah khua kiă kriê mđing knga kơ klei blŭ luar,jih jang phung dĭng buăl ñu srăng jing ƀai.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Nếu vua lắng tai nghe lời giả dối, Thì các tôi tớ người trở nên gian ác.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Nếu người cai trị lắng nghe lời giả dối,Thì cả bầy tôi trở nên gian ác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Nếu người lãnh đạo thích nghe những lời gian dối,Các viên chức dưới quyền rồi sẽ trở thành một bọn ác nhân.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Nếu một người cai trị nghe lời dối trá, Tất cả những kẻ phục vụ người đều là gian ác.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Khi người lãnh đạo chuyên tâm đến chuyện dối trá,thì tất cả cấp dưới trở nên độc ác.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

13Mnuih ƀun ƀin leh anăn pô ktư̆ juă mâo sa klei mbĭt:Yêhôwa bi mngač ală jih dua diñu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Kẻ nghèo khổ và người hà hiếp đều gặp nhau; Đức Giê-hô-va làm sáng mắt cho cả hai.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Người nghèo và kẻ áp bức gặp nhau ở điểm nầy:Đức Giê-hô-va ban ánh sáng cho đôi mắt của cả hai.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Người nghèo khổ và kẻ áp bức có chung một điểm:Ðôi mắt của cả hai đều được CHÚA ban ánh sáng cho.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Người nghèo khổ và kẻ áp bức đều gặp nhau ở một điểm chung, Mắt cả hai người đều nhận ánh sáng từ CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Kẻ nghèo và người hung ác đều giống nhau như sau:CHÚA ban sự sống cho cả hai.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

14Tơdah sa čô mtao phat kđi phung ƀun ƀin hŏng klei kpă,jhưng mtao ñu srăng dôk kjăp nanao.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Vua nào theo sự chân thật mà xét đoán kẻ nghèo khổ, Ngôi người sẽ được vững bền đời đời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Vua nào phân xử công minh cho người nghèoThì ngôi vua sẽ được vững bền mãi mãi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Nếu vua cứ theo công lý mà xét xử người nghèo,Thì ngôi nước vua ấy sẽ bền vững lâu dài.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Nếu vua xét xử công bình người nghèo, Ngôi vua sẽ được bền vững đời đời.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Nếu vua phân xử công bình cho người nghèo,ngôi vua sẽ vững bền.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

15Giê hnuăt leh anăn klei ƀuah mkra brei klei thâo mĭn,ƀiădah anak ngă tui si ñu pô čiăng bi hêñ amĭ ñu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Roi vọt và sự quở trách ban cho sự khôn ngoan; Còn con trẻ phóng túng làm mắc cỡ cho mẹ mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Roi vọt và sự quở trách ban cho sự khôn ngoan,Còn đứa con phóng túng làm nhục mẹ nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Roi vọt và lời quở trách sẽ giúp con cái trở nên khôn ngoan,Còn đứa con luôn được nuông chiều sẽ làm cho mẹ nó xấu hổ.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Roi vọt và quở trách đem lại khôn ngoan, Còn đứa con lêu lổng làm mẹ nó hổ thẹn.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Sửa trị và trừng phạt giúp trẻ con khôn ngoan,nhưng trẻ con bị thả lỏng sẽ mang sỉ nhục cho mẹ mình.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

16Tơdah phung ƀai đĭ kyar klei soh bi lar msĕ mơh,ƀiădah phung kpă ênô srăng ƀuh klei diñu lĕ.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Khi kẻ ác thêm, thì tội lỗi cũng thêm; Nhưng người công bình sẽ thấy sự sa ngã chúng nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Khi kẻ ác tăng thêm thì tội lỗi cũng gia tăng,Nhưng người công chính sẽ thấy sự sụp đổ của chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Khi những kẻ gian ác cầm quyền, tội ác sẽ gia tăng;Còn người ngay lành sẽ sống và nhìn xem chúng sụp đổ.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Khi kẻ ác gia tăng, tội lỗi gia tăng; Nhưng người công chính sẽ thấy sự sụp đổ của chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Khi kẻ ác gia tăng, tội lỗi cũng gia tăng,nhưng người công chính sẽ nhìn thấy chúng bị sụp đổ.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

17Mkra bĕ anak ih, leh anăn ñu srăng bi juh ih,ñu srăng bi mơak mngăt ih.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Hãy sửa phạt con người, thì nó sẽ ban sự an tịnh cho người, Và làm cho linh hồn người được khoái lạc.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Hãy sửa phạt con cái, nó sẽ cho con được an tịnh,Và làm cho lòng con vui mừng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Hãy sửa dạy con bạn, nó sẽ cho bạn được an lòng,Nó sẽ làm cho lòng bạn được vui thỏa sâu xa.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Hãy kỷ luật con cái, nó sẽ cho con an lành; Và làm cho linh hồn con vui vẻ.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Hãy sửa dạy con cái, chúng nó sẽ khiến con hãnh diện;chúng sẽ không làm con xấu hổ.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

18Tơdah amâo mâo klei bi êdah ôh, phung ƀuôn sang êngiê ngă soh,ƀiădah jăk mơak yơh pô djă pioh klei bhiăn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Đâu thiếu sự mặc thị, dân sự bèn phóng tứ; Nhưng ai giữ gìn luật pháp lấy làm có phước thay!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Ở đâu không có khải tượng, dân chúng phóng túng,Nhưng phước cho người biết tuân giữ luật pháp!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Ðâu không có khải tượng dân sẽ buông tuồng thác loạn;Nhưng ai vâng giữ luật pháp thật có phước thay!

Bản Dịch Mới (NVB)

18Ở đâu không có khải tượng, dân chúng phóng túng; Nhưng phước cho người tuân giữ Kinh Luật.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Nơi nào không có lời CHÚA thì dân chúng đâm ra phóng túng,nhưng ai vâng lời dạy dỗ sẽ được tôn trọng.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

19Amâo djŏ knŏng hŏng klei blŭ ôh arăng dưi mkra sa čô dĭng buăl,kyuadah wăt tơdah ñu thâo săng dưn, ñu amâo srăng gưt ôh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Chẳng phải bởi lời nói mà sửa trị kẻ làm tôi; Vì dầu nó hiểu biết, nó cũng không vâng theo.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Đừng sửa trị đầy tớ bằng lời nói suông,Vì dù nó hiểu, cũng không vâng theo.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Chẳng phải chỉ dùng lời nói suông mà tôi đòi sẽ sửa đổi,Dù có hiểu rõ ràng, nó cũng chẳng làm theo.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Lời nói suông không sửa trị được nô lệ, Vì dù hiểu nó cũng không vâng lời.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Nói suông không đủ để sửa dạy đầy tớ,dù nó hiểu biết đi nữa nó cũng chẳng thèm nghe theo.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

20Ih ƀuh mơ̆ sa čô mnuih ruăt blŭ?Sa čô mluk mâo klei čang hmăng hĭn kơ pô anăn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Con có thấy kẻ hấp tấp trong lời nói mình chăng? Một kẻ ngu muội còn có sự trông cậy hơn hắn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Con có thấy kẻ hấp tấp trong lời nói mình chăng?Một kẻ ngu muội còn có hi vọng hơn hắn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Con có thấy kẻ vội vàng phát biểu ý kiến của nó chăng?Một kẻ dại dột còn có hy vọng hơn nó.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Con có thấy một người ăn nói hấp tấp không? Kẻ ngu dại còn có hy vọng hơn người đó.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Con có thấy kẻ ăn nói hấp tấp không?Người ngu còn có hi vọng hơn hắn.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

21Hlei phung ngă jăk đei kơ phung dĭng buăl diñu mơ̆ng hđeh,hruê êdei digơ̆ srăng mĭn digơ̆ pô jing anak sang anăn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Người nào dung dưỡng kẻ tôi tớ mình từ thuở nhỏ, Ngày sau sẽ thấy nó thành con trai của nhà.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Người nào nuông chiều đầy tớ mình từ thuở nhỏ,Cuối cùng nó trở thành đứa cứng đầu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Ai nuôi dưỡng đầy tớ mình từ khi nó còn thơ ấu,Lúc lớn lên, nó sẽ như con cái trong nhà.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Người nào nuông chiều đầy tớ từ thuở nhỏ, Cuối cùng sẽ bị buồn thảm.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Nuông chiều đứa đầy tớ,thì nó sẽ trở thành hoang phí.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

22Mnuih krêñ mčhur klei bi mneh msao,leh anăn sa čô mnuih ngêñ ngă lu klei soh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Người hay giận gây ra điều tranh cạnh; Và kẻ căm gan phạm tội nhiều thay.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Người hay giận gây ra điều tranh cãi,Kẻ nóng tính phạm rất nhiều tội lỗi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Ai để cho cơn giận của mình điều khiển sẽ dễ gây xung đột,Người nóng tánh nhạy giận phạm lầm lỗi nhiều thay.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Người hay giận gây sự tranh cãi; Còn kẻ nóng tính vi phạm nhiều.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Người nóng tính gây chuyện cãi vã;kẻ nóng nảy dễ phạm tội.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

23Klei mnuih mgao srăng mdlưh ñu pô,ƀiădah hlei pô thâo luă gŭ srăng mâo klei arăng mpŭ.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Sự kiêu ngạo của người sẽ làm hạ người xuống; Nhưng ai có lòng khiêm nhượng sẽ được tôn vinh.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Sự kiêu ngạo của một người sẽ hạ người ấy xuống,Nhưng ai có tinh thần khiêm nhường sẽ được tôn trọng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Kẻ kiêu ngạo gây sỉ nhục cho mình,Nhưng người có tinh thần khiêm tốn kết cục sẽ được tôn vinh.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Người tự cao sẽ bị hạ thấp; Nhưng người có lòng khiêm nhường sẽ được tôn trọng.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Tánh tự phụ hạ thấp con người,còn ai khiêm nhường sẽ được tôn trọng.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

24Hlei pô bi mguôp hŏng sa čô mnuih knĕ jing roh hŏng mngăt ñu pô,arăng srăng bi kmhal ñu tơdah ñu hưn klei sĭt hlăm sang phat kđi leh anăn Aê Diê srăng tăm pah ñu tơdah ñu amâo hưn ôh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Kẻ nào chia phần với tay ăn trộm ghét linh hồn mình; Nó nghe lời thề, mà không tỏ điều gì ra.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Kẻ nào chia phần với tên trộm là ghét linh hồn mình;Nó nghe lời nguyền rủa mà không tiết lộ điều gì.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Ai làm ăn chia chác với kẻ trộm cắp ghét mạng sống mình,Người ấy biết sự thật nhưng chẳng dám nói ra.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Người nào tòng phạm với kẻ ăn trộm ghét linh hồn mình; Người nghe lời rủa sả nhưng không dám nói ra.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Kẻ đồng lõa với trộm cướp ghét mạng sống mình.Mặc dù được gọi ra làm chứng trước toànhưng nó không chịu khai.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

25Klei huĭ kơ mnuih jing kđông ƀêč,ƀiădah hlei pô knang kơ Yêhôwa mâo klei hơĭt.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Sự sợ loài người gài bẫy; Nhưng ai nhờ cậy Đức Giê-hô-va được yên ổn vô sự.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Lo sợ loài người là một cạm bẫy,Nhưng ai nhờ cậy Đức Giê-hô-va thì được an toàn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Người hay sợ sẽ dễ sa vào bẫy,Nhưng ai tin cậy CHÚA sẽ được an toàn.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Sợ loài người là một cái bẫy cho mình; Nhưng ai tin cậy CHÚA được an toàn.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Sự lo sợ là cái bẫy cho mình,nhưng ai tin cậy CHÚA sẽ được an toàn.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

26Lu mnuih tui duah klei pap mơ̆ng khua kiă kriê,ƀiădah mơ̆ng Yêhôwa yơh mnuih srăng mă tŭ klei djŏ.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Nhiều kẻ cầu ơn vua; Song sự lý đoán của người nào do nơi Đức Giê-hô-va mà đến.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Nhiều người tìm kiếm ân huệ của kẻ cai trị,Nhưng công lý cho con người đến từ Đức Giê-hô-va.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Lắm người cầu cạnh kẻ cầm quyền để được ân huệ,Nhưng công lý cho người ta đến từ CHÚA.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Nhiều người tìm kiếm ân huệ nơi vua chúa; Nhưng người ta được xử công bình từ CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Nhiều người muốn xin ân huệ nơi quan quyền,nhưng công lý chỉ do CHÚA mà đến.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

27Phung kpă bi êmut kheh kơ mnuih wê,ƀiădah phung wê bi êmut kheh kơ pô êbat hlăm êlan kpă.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Kẻ gian tà lấy làm gớm ghiếc cho người công bình; Và người ăn ở ngay thẳng lấy làm gớm ghiếc cho kẻ gian ác.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Kẻ bất chính là điều ghê tởm đối với người công chính,Nhưng người sống ngay thẳng là điều ghê tởm cho kẻ ác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Người ngay lành ghê tởm kẻ bất chính;Người theo đường công chính lại bị kẻ gian ác gớm ghê.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Kẻ bất công là điều ghê tởm cho người công chính; Nhưng người theo đường lối ngay thẳng là điều ghê tởm cho kẻ ác.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Người công chính ghét kẻ gian tà,còn kẻ ác gớm ghét người lương thiện.