So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Nau Brah Ndu Ngơi(BBSV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

1Hơi kon, tơ lah may sŏk dơn nau gâp ngơi, jêh ri djôt prăp nau gâp ntăm tâm nuih n'hâm may.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Hỡi con, nếu con tiếp nhận lời ta, Dành giữ mạng lịnh ta nơi lòng con,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Hỡi con ta, nếu con tiếp nhận lời ta dạyVà trân trọng tuân giữ các điều răn của ta,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Con ơi, nếu con ghi nhận lời TaVà chất chứa các mệnh lệnh của Ta trong lòng;

Bản Dịch Mới (NVB)

1Hỡi con ta, nếu con tiếp nhận những lời ta Và trân trọng giữ gìn các điều răn ta trong lòng.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Con ơi, hãy chú ý nghe lời tavà ấp ủ điều ta dạy bảo.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

2Rkêng tôr ma nau blau mĭn, geh nuih n'hâm ma nau gĭt rbăng;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Để lắng tai nghe sự khôn ngoan, Và chuyên lòng con về sự thông sáng;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Lắng tai nghe điều khôn ngoan,Hướng lòng con về sự thông sáng;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Nếu con chăm chú lắng nghe sự khôn ngoan dạy bảo,Ðể lòng con làm theo trí tuệ chỉ bày;

Bản Dịch Mới (NVB)

2Nếu tai con lắng nghe sự khôn ngoan; Và lòng con hướng về sự hiểu biết;

Bản Phổ Thông (BPT)

2Hãy nghe kỹ điều khôn ngoan;lưu ý đến điều thông sáng.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

3Ngăn yơh, tơlah may joi, sek uănh ăn n'hêl nanê̆ jêh ri tơ lah may dăn ma nau gĭt rbăng,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Phải, nếu con kêu cầu sự phân biện, Và cất tiếng lên cầu xin sự thông sáng,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Phải, nếu con cầu xin sự thông sángVà cất tiếng khẩn nài sự hiểu biết,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Vì nếu con cầu xin được thông minh khôn sáng,Và cất tiếng khẩn nài được hiểu biết khôn ngoan,

Bản Dịch Mới (NVB)

3Phải, nếu con kêu nài sự sáng suốt; Nếu con cất tiếng xin sự hiểu biết;

Bản Phổ Thông (BPT)

3Hãy đòi cho được sự khôn ngoan,van xin sự thông sáng.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

4tơ lah may joi păng nâm bu prăk, jêh ri tĭng păng nâm bu drăp ndơ bu pôn jêh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Nếu con tìm nó như tiền bạc, Và kiếm nó như bửu vật ẩn bí,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Nếu con tìm nó như tìm tiền bạc,Kiếm nó như kiếm báu vật kín giấu,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Nếu con kiếm nó như kiếm tiền kiếm bạc,Và tìm nó như tìm kho báu đang bị chôn giấu,

Bản Dịch Mới (NVB)

4Nếu con tìm nó như tìm bạc, Và kiếm nó như kiếm châu báu ẩn giấu;

Bản Phổ Thông (BPT)

4Hãy tìm kiếm nó như bạc,săn lùng nó như kho tàng kín giấu.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

5Nôk nây may gĭt rbăng nau klach yơk ma Yêhôva, jêh ri dơi saơ ntil nau blau mĭn Brah Ndu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Bấy giờ con sẽ hiểu biết sự kính sợ Đức Giê-hô-va, Và tìm được điều tri thức của Đức Chúa Trời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Bấy giờ con sẽ hiểu biết sự kính sợ Đức Giê-hô-vaVà tìm được tri thức về Đức Chúa Trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Bấy giờ con sẽ hiểu thế nào là hết lòng kính sợ CHÚA,Và khám phá ra làm sao để hiểu biết Ðức Chúa Trời.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Bấy giờ con sẽ hiểu sự kính sợ CHÚAVà tìm thấy sự hiểu biết Đức Chúa Trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Thì con sẽ biết kính sợ Chúa,và tìm được sự hiểu biết về Thượng Đế.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

6Yorlah Yêhôva ăn nau blau mĭn, bơh bâr Păng tă luh nau blau mĭn jêh ri nau gĭt rbăng.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Vì Đức Giê-hô-va ban cho sự khôn ngoan; Từ miệng Ngài ra điều tri thức và thông sáng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Vì Đức Giê-hô-va ban cho sự khôn ngoan;Từ miệng Ngài ra điều tri thức và thông sáng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Vì CHÚA ban cho người ta sự khôn ngoan thông sáng,Từ miệng Ngài ban ra tri thức và trí tuệ;

Bản Dịch Mới (NVB)

6Vì CHÚA ban cho sự khôn ngoan; Sự hiểu biết và sáng suốt đến từ miệng Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Chỉ một mình Chúa là Đấng ban sự khôn ngoan;Ngài ban sự thông sáng và hiểu biết.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

7Păng prăp nau tâm rklaih ma bunuyh sŏng, Păng jêng khêl ma phung chuat tâm nau di.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Ngài dành ơn cứu rỗi cho người ngay thẳng; Ngài là thuẫn đỡ của người làm theo sự đoan chính,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Ngài dành sự khôn ngoan thật cho người ngay thẳng;Ngài là thuẫn đỡ cho người sống chính trực,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Ngài để dành sự khôn ngoan cho người ngay thẳng,Ngài là thuẫn khiên che chở kẻ thanh liêm;

Bản Dịch Mới (NVB)

7Ngài tích lũy sự khôn ngoan cho người ngay thẳng; Ngài là thuẫn đỡ cho những kẻ sống chính trực.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Ngài dành khả năng cho những kẻ liêm chính.Ngài bảo vệ người ngay thẳng như cái thuẫn.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

8Păng n'gang trong phung sŏng, jêh ri mât mray trong phung kloh ueh Păng.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Phù hộ các lối của người công bình, Và giữ gìn đường của thánh đồ Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Để bảo vệ con đường của người công chínhVà giữ gìn các lối của thánh đồ Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Ngài bảo vệ đường lối của người công chính;Ngài gìn giữ lối đi của các thánh đồ.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Ngài giữ gìn lối đi của người công bình; Bảo vệ đường lối của kẻ kính sợ Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Ngài trông chừng để mọi người được đối xử công bằng,và bảo vệ những kẻ trung thành với Ngài.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

9Nôk nây may mra gĭt rbăng nau sŏng, nau di, nau n'hêl nanê̆ jêh ri lĕ rngôch trong ueh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Bấy giờ con sẽ hiểu biết sự công bình, sự lý đoán, Sự chánh trực, và các nẻo lành.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Bấy giờ con sẽ hiểu biết sự công chính và công minh,Sự chính trực và mọi đường lối tốt đẹp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Bấy giờ con sẽ hiểu thế nào là công chính và công lý,Thế nào là bình đẳng và mọi đường lối tốt đẹp ngay lành.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Bấy giờ con sẽ hiểu sự công chính, Công bình và bình đẳng cùng mọi đường lối tốt đẹp.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Lúc ấy con sẽ hiểu biết điều ngay thẳng và công chính,cùng sự thanh liêm và các lối đi phải lẽ.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

10Yorlah nau gĭt rbăng mra lăp tâm nuih n'hâm may, jêh ri huêng may mra sŏk nau blau mĭn mra ƀư maak huêng may.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Vì sự khôn ngoan sẽ vào trong lòng con, Và linh hồn con sẽ lấy sự hiểu biết làm vui thích.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Vì sự khôn ngoan sẽ vào lòng con,Tri thức sẽ làm linh hồn con vui thích.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Vì sự khôn ngoan sẽ vào trong lòng con,Sự tri thức sẽ làm cho hồn con khoan khoái.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Vì sự khôn ngoan sẽ vào lòng con; Sự hiểu biết sẽ làm linh hồn con thích thú.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Sự khôn ngoan sẽ nhập vào tâm trí con,con sẽ ưa thích sự hiểu biết.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

11Nau blau sek uănh mra mât njrăng may, nau gĭt rbăng mra king may.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Sự dẽ dặt sẽ coi sóc con, Sự thông sáng sẽ gìn giữ con,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Tính thận trọng sẽ canh giữ con,Sự thông sáng sẽ luôn bảo vệ con,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Tính thận trọng sẽ trông nom con,Sự thông sáng sẽ gìn giữ con.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Sự khôn khéo sẽ giữ gìn con Và sự sáng suốt sẽ bảo vệ con;

Bản Phổ Thông (BPT)

11Lẽ phải sẽ bảo vệ con;sự hiểu biết sẽ canh chừng con.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

12Gay tâm rklaih may tă bơh trong mhĭk, tă bơh bunuyh ngơi nau kue.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Để cứu con khỏi đường dữ, Khỏi kẻ nói việc gian tà,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Để giải thoát con khỏi đường kẻ ác,Cứu con khỏi kẻ nói lời gian tà,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Những điều ấy sẽ giải thoát con khỏi đường lối gian tà,Cùng cứu con khỏi kẻ nói những lời xảo quyệt;

Bản Dịch Mới (NVB)

12Giải cứu con khỏi con đường tà, Khỏi kẻ nói lời tai ác;

Bản Phổ Thông (BPT)

12Nó sẽ giữ chân con khỏi lối đi của kẻ ác,khỏi những kẻ ăn nói thô bỉ,

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

13Phung nây chalơi trong nau sŏng-srăng gay chuat tâm nau ngo klĕng.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Và khỏi kẻ bỏ đường ngay thẳng, Mà đi theo các lối tối tăm;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Và khỏi kẻ từ bỏ con đường ngay thẳngMà đi theo các lối tối tăm;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Tức những kẻ bỏ các đường ngay nẻo chánh,Ðể bước vào những đường bất hảo tối tăm;

Bản Dịch Mới (NVB)

13Khỏi kẻ từ bỏ con đường ngay thẳng, Không đi theo đường lối tối tăm.

Bản Phổ Thông (BPT)

13khỏi những kẻ bỏ lối đi chính trực,mà theo ngõ tăm tối.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

14Khân păng nđơr ƀư nau mhĭk, khân păng hâk ma nau ƀai phung ƀai.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Là người vui dạ làm dữ, Ưa thích sự gian tà của kẻ ác;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Là kẻ vui sướng khi làm điều ác,Thích thú sự đồi trụy của kẻ ác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Ấy là những kẻ ham thích những điều gian ác,Lấy làm vui trong xảo quyệt gian tà.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Là kẻ vui vẻ để làm việc dữ; Thích thú trong hành động tai ác gian tà;

Bản Phổ Thông (BPT)

14Chúng thích làm quấy,ưa làm những chuyện không ngay thẳng và gian ác.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

15Khân păng tĭng trong nau kue, jêh nây ƀư nau ngơi ndơm, jêh ri ƀư hiơt trong khân păng nơm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Chúng nó cong vạy trong đường lối mình, Và lầm lạc trong các nẻo mình;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Chúng quanh co trong các lối đi,Và lầm lạc trong các nẻo đường mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Ðường của chúng là những đường lươn lẹo;Lối chúng đi luôn quẹo quọ không ngay.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Kẻ có lối đi quanh co, Có đường lối xảo quyệt;

Bản Phổ Thông (BPT)

15Các lối chúng đều cong quẹo,các đường chúng đều bất lương.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

16Pô ri nau blau mĭn mra rklaih may bơh nau bu ur văng tĭr nơm joi ndơm may ma nau ngơi n'hi.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Lại sự khôn ngoan sẽ cứu con khỏi dâm phụ, Là người đàn bà lạ nói lời dua nịnh;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Sự khôn ngoan cứu con khỏi dâm phụ,Là người đàn bà xa lạ buông lời quyến dụ;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Con sẽ được giải thoát khỏi người đàn bà trắc nết,Và khỏi tay người phụ nữ lăng loàn.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Giải cứu con khỏi người đàn bà dâm loạn;Là người đàn bà xa lạ có lời nói ngọt ngào;

Bản Phổ Thông (BPT)

16Sự khôn ngoan sẽ giúp con tránh người đàn bà bất chính,kẻ quyến dụ con ngoại tình bằng những lời đường mật.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

17Nơm chalơi sai păng ơm geh jêh bơh păng hôm druh mom. Jêh ri chuêl nau tâm rnglăp đah Brah Ndu păng.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Nàng lìa bỏ bạn của buổi đang thì, Và quên sự giao ước của Đức Chúa Trời mình;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Kẻ đã lìa bỏ người bạn đời của tuổi thanh xuânVà quên giao ước của Đức Chúa Trời mình;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Nàng đã bỏ người bạn đời nàng kết hôn thời xuân trẻ;Nàng đã quên lời thệ nguyện lập trước mặt Ðức Chúa Trời.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Nàng đã lìa bỏ bạn đời của tuổi thanh xuân; Quên giao ước của Đức Chúa Trời mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Nàng bỏ chồng mình lấy lúc thanh xuân,không đếm xỉa đến lời hứa trước mặt Thượng Đế.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

18Yor lah ngih păng rklĭng mpeh nau khĭt jêh ri trong păng njŭn tât ta ntŭk ƀon phung khĭt gŭ.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18--- Vì nhà nó xiêu qua sự chết, Và con đường nó dẫn đến chốn kẻ thác;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Vì nhà nó chìm xuống cõi chết,Đường lối nó dẫn đến chốn âm ti.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Vì nhà nàng dẫn ngay vào cõi chết;Lối nàng đi đưa đến chỗ của kẻ qua đời.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Vì nhà nàng chìm xuống cõi chết; Đường lối nàng dẫn tới Âm Ty.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Nhà nàng dẫn đến sự chết;các lối đi của nàng đưa đến chỗ chết.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

19Phung hăn ma păng mâu mâp plơ̆ sĭt ôh; mâu lĕ khân păng dơi tât ma trong nau rêh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Chẳng ai đi đến nàng mà trở về, Hoặc được tới các lối sự sống; ---

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Mọi kẻ đến với nó đều không trở lại,Chẳng một ai đạt được con đường sự sống.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Chẳng ai đến với nàng mà trở về được nữa;Cũng chẳng ai tìm lại được nẻo sự sống cho mình.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Mọi kẻ đến với nàng đều không trở lại, Và cũng không đạt được con đường sự sống.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Không ai đi đến nàng mà trở về,hay sống lại cả.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

20Pôri may blau mĭn mra chuat hăn tâm trong bunuyh ueh. Jêh ri tĭng trong phung sŏng.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Sự khôn ngoan sẽ khiến con đi trong đường người thiện, Và gìn giữ các lối của kẻ công bình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Sự khôn ngoan sẽ khiến con đi trong đường người lương thiệnVà noi theo các lối người công chính.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Vậy con hãy bước đi trong đường người lương thiện;Giữ chân con theo những lối người ngay lành.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Vậy, con hãy đi theo con đường của người thiện Và giữ lấy đường lối của người công chính.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Sự khôn ngoan sẽ giúp con đi trên đường chính trực,và đi trong lối ngay thẳng.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

21Yorlah phung sŏng mra dơi chăm bri, jêh ri phung mleh mra gŭ ta nây ƀa ƀơ.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Vì người ngay thẳng sẽ được ở trên đất, Và người trọn vẹn sẽ còn ở đó luôn luôn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Vì người ngay thẳng sẽ được định cư trong xứ,Và người trọn vẹn sẽ còn ở đó luôn luôn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Vì người ngay thẳng sẽ được an cư trên đất;Người trọn lành sẽ sống trong đó luôn luôn;

Bản Dịch Mới (NVB)

21Vì những người ngay thẳng sẽ được ở trong đất hứaVà những người trọn vẹn vẫn còn ở tại đó luôn.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Người lương thiện sẽ sống trong xứ,và những ai vô tội sẽ ở trong đó.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

22Ƀiălah phung djơh mhĭk bu mra ƀư rai lơi bơh bri neh, jêh ri phung ƀlêp-ƀlêr bu mra mprơh lơi.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Nhưng kẻ gian ác sẽ bị truất khỏi đất, Và kẻ bất trung sẽ bị nhổ rứt khỏi đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Nhưng kẻ gian ác sẽ bị dứt khỏi xứ,Kẻ bất trung sẽ bị xua đuổi khỏi quê hương.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Nhưng phường gian ác sẽ bị dứt bỏ khỏi đất,Bọn bất trung sẽ bị nhổ bật gốc khỏi nó.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Nhưng những kẻ ác sẽ bị diệt trừ khỏi đất Và những người xảo trá sẽ bị bứng khỏi vùng đất ấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Nhưng kẻ ác sẽ bị trục xuất khỏi xứ,những kẻ bất trung sẽ bị ném ra khỏi đó.