So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vajtswv Txojlus(HMOWSV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

1Povlauj uas yog Yexus Khetos li tub qhe raws li Vajtswv lub siab nyiam, thiab peb tus kwv Timaute

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Phao-lô, theo ý muốn Đức Chúa Trời, làm sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ, cùng Ti-mô-thê là anh em,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Phao-lô, theo ý muốn của Đức Chúa Trời làm sứ đồ của Đấng Christ Jêsus, cùng Ti-mô-thê là anh em,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Phao-lô, sứ đồ của Ðức Chúa Jesus Christ do ý muốn của Ðức Chúa Trời, và Ti-mô-thê anh em chúng ta,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Tôi là Phao-lô, một sứ đồ của Chúa Cứu Thế Giê-su theo ý Đức Chúa Trời và Ti-mô-thê, người anh em,

Bản Phổ Thông (BPT)

1Phao-lô, sứ đồ của Chúa Cứu Thế Giê-xu theo ý muốn Thượng Đế, cùng với Ti-mô-thê, anh em chúng ta.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

2hais mus rau cov xov dawb thiab cov kwvtij uas ntseeg Khetos hauv lub moos Khaulauxi. Thov txojkev hlub thiab txojkev siab tus ntawm Vajtswv uas yog peb leej Txiv nrog nraim nej nyob.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2gởi cho các anh em chúng ta ở thành Cô-lô-se, là những người thánh và trung tín trong Đấng Christ: nguyền xin anh em được ân điển và sự bình an ban cho bởi Đức Chúa Trời, là Cha chúng ta!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2kính gửi các thánh đồ và anh em trung tín trong Đấng Christ tại Cô-lô-se: Cầu xin Đức Chúa Trời, Cha chúng ta, ban ân điển và bình an cho anh em.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2kính gởi các thánh đồ và anh chị em trung tín trong Ðấng Christ tại Cô-lô-se. Nguyện xin ân sủng và bình an từ Ðức Chúa Trời, Cha chúng ta, đến cùng anh chị em.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Kính gởi anh chị em là những người thánh thiện và trung tín với Chúa Cứu Thế tại thành Cô-lô-se. Nguyện xin Đức Chúa Trời là Cha chúng ta ban ân sủng và bình an cho anh chị em.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Kính gởi các anh chị em tín hữu thánh trung thành trong Chúa Cứu Thế ở Cô-lô-se: Nguyền xin ân phúc và sự bình an của Thượng Đế, Cha chúng ta ở cùng anh chị em.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

3Txhua zaus uas peb thov Vajtswv pab nej peb ua Vajtswv uas yog peb tus Tswv Yexus Khetos leej Txiv tsaug,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Trong khi chúng tôi cầu nguyện cho anh em không thôi, thì cảm tạ Đức Chúa Trời, là Cha Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Khi cầu nguyện cho anh em, chúng tôi luôn cảm tạ Đức Chúa Trời, Cha của Chúa chúng ta là Đức Chúa Jêsus Christ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Chúng tôi luôn tạ ơn Ðức Chúa Trời, Cha của Ðức Chúa Jesus Christ, Chúa chúng ta, mỗi khi cầu nguyện cho anh chị em,

Bản Dịch Mới (NVB)

3Mỗi khi cầu nguyện cho anh chị em, chúng tôi luôn luôn dâng lời tạ ơn Đức Chúa Trời, là Cha của Chúa Cứu Thế Giê-su chúng ta,

Bản Phổ Thông (BPT)

3Mỗi khi cầu nguyện chúng tôi luôn luôn tạ ơn Thượng Đế, Cha của Chúa Cứu Thế Giê-xu chúng ta về anh chị em,

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

4vim peb twb hnov txog nej txojkev ntseeg hauv Yexus Khetos thiab hnov txog qhov uas nej hlub Vajtswv cov xov dawb txhua tus.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Vì chúng tôi đã nghe về đức tin của anh em nơi Đức Chúa Jêsus Christ và về sự yêu thương của anh em đối với mọi thánh đồ,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Vì chúng tôi đã nghe về đức tin của anh em trong Đấng Christ Jêsus và lòng yêu thương của anh em đối với tất cả các thánh đồ,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4vì chúng tôi đã nghe về đức tin của anh chị em trong Ðức Chúa Jesus Christ và tình yêu của anh chị em dành cho tất cả các thánh đồ,

Bản Dịch Mới (NVB)

4vì chúng tôi đã nghe nói về đức tin của anh chị em nơi Chúa Cứu Thế Giê-su và về lòng yêu thương của anh chị em đối với tất cả các thánh đồ.

Bản Phổ Thông (BPT)

4vì chúng tôi nghe về đức tin anh chị em trong Chúa Cứu Thế Giê-xu và tình yêu anh chị em dành cho các con dân Chúa.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

5Txojkev ntseeg thiab txojkev hlub ntawd los ntawm txojkev vam uas khaws cia saum ntuj ceeb tsheej rau nej, uas nej twb txeev hnov ntawm txojlus tseeb uas yog txoj xov zoo,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5vì cớ sự trông cậy để dành cho anh em ở trên trời, là sự trước kia anh em đã nhờ đạo Tin lành chân thật mà biết đến.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5bởi niềm hi vọng đã dành sẵn cho anh em ở trên trời, điều mà trước kia anh em đã nghe trong lời chân lý, là Tin Lành đã đến với anh em.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5phát xuất từ niềm hy vọng đã dành sẵn cho anh chị em trên thiên đàng. Ðó là niềm hy vọng mà trước đây anh chị em đã nghe trong sứ điệp về chân lý của Tin Mừng,

Bản Dịch Mới (NVB)

5Vì niềm hy vọng dành sẵn trên trời cho anh chị em, điều này anh chị em đã được nghe trước đây trong Đạo chân lý là Phúc Âm.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Đức tin và tình yêu mà anh chị em hiện có là vì hi vọng, một hi vọng đã dành sẵn cho anh chị em trên thiên đàng. Anh chị em học biết hi vọng đó khi nghe về lời của sự thật, tức Tin Mừng

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

6uas twb tuaj txog nej lawm. Txoj xov zoo ntawd tabtom tawg paj txi txiv thiab huaj vam thoob ntiajteb, ib yam li huaj vam rau hauv nej txij hnub uas nej tau hnov thiab nkag siab Vajtswv txojkev hlub raws li qhov tseeb.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Đạo Tin lành đó ở giữa anh em cũng như ở trong cả thế gian; lại kết quả và tấn bộ cũng như trong anh em, từ ngày mà anh em đã nghe rao truyền ơn Đức Chúa Trời và đã học cho thật biết ơn đó,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Tin Lành nầy đang kết quả và phát triển trên khắp thế giới cũng như giữa anh em, từ ngày anh em đã nghe và hiểu ân điển thực sự của Đức Chúa Trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6đã được truyền đến anh chị em. Tin Mừng đã lan truyền khắp thế gian và kết quả giống như đã kết quả giữa anh chị em từ ngày anh chị em nghe và hiểu lẽ thật về ân sủng của Ðức Chúa Trời.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Phúc Âm mà anh chị em đã nghe cũng được truyền bá khắp thế giới, hiện đang kết quả và tăng trưởng cũng y như nơi anh chị em từ ngày anh chị em được nghe và hiểu thấu chân lý về ân sủng của Đức Chúa Trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

6đã được rao giảng cho anh chị em. Ở mọi nơi trên thế giới Tin Mừng nầy đều mang đến ân phúc và lớn mạnh. Còn anh chị em cũng nhận được điều ấy vì anh chị em đã nghe Tin Mừng và hiểu biết sự thật về ân phúc của Thượng Đế.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

7Nej tau kawm ntawm Epafa uas nrog kuv koom ua haujlwm thiab kuv hlub nws, nws yog ib tug uas muaj siab xib ua Khetos tes haujlwm vim yog saib rau nej,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7y như Ê-pháp-ra là bạn đồng sự thiết nghĩa với chúng tôi đã dạy anh em; người giúp đỡ chúng tôi như một kẻ giúp việc trung thành của Đấng Christ,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Anh em đã học điều đó nơi Ê-pháp-ra, bạn đồng lao quý mến của chúng tôi. Anh ấy là người thay mặt anh em làm người phục vụ trung thành của Đấng Christ,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Ðiều nầy anh chị em đã học nơi Ê-pháp-ra, người bạn đồng lao thân mến của chúng tôi, một người phục vụ Ðấng Christ trung tín thay cho anh chị em.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Anh chị em đã học điều đó với Ê-pháp-ra, người bạn đồng lao thân yêu của chúng tôi, cũng là nguời trung tín phục vụ Chúa Cứu Thế thay cho anh chị em.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Anh chị em đã học biết ân phúc của Thượng Đế qua Ê-pháp-ra, anh em yêu dấu của chúng tôi. Anh đã làm việc chung với chúng tôi và là đầy tớ trung thành của Chúa Cứu Thế.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

8thiab nws tau qhia rau peb paub txog nej txojkev hlub hauv Vaj Ntsuj Plig.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8và đã tỏ ra cho chúng tôi biết lòng yêu thương mà anh em cảm chịu bởi Đức Thánh Linh.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8và là người đã tỏ cho chúng tôi biết lòng yêu thương của anh em trong Thánh Linh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Anh ấy cũng đã nói cho chúng tôi biết về tình yêu của anh chị em trong Ðức Thánh Linh.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Ê-pháp-ra cũng đã thuật cho chúng tôi nghe về lòng yêu thương của anh chị em trong Thánh Linh.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Anh cũng đã thuật cho chúng tôi nghe tình yêu của anh chị em qua Thánh Linh.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

9Vim li no txij hnub uas peb hnov txog nej, peb kuj tsis tseg qhov uas thov Vajtswv pab nej. Peb thov kom nej yuav muaj txhua yam tswvyim thiab nkag siab sab ntsuj plig thiaj paub tag nrho Vajtswv lub siab nyiam li cas,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Cho nên, chúng tôi cũng vậy, từ ngày nhận được tin đó, cứ cầu nguyện cho anh em không thôi, và xin Đức Chúa Trời ban cho anh em được đầy dẫy sự hiểu biết về ý muốn của Ngài, với mọi thứ khôn ngoan và hiểu biết thiêng liêng nữa,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Vì thế, từ ngày nghe được điều nầy, chúng tôi không ngừng cầu nguyện cho anh em, xin Đức Chúa Trời ban cho anh em sự hiểu biết tường tận về ý muốn của Ngài trong mọi sự khôn ngoan và thông hiểu thuộc linh

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Vì lý do đó từ ngày chúng tôi nghe thế, chúng tôi không ngừng cầu nguyện cho anh chị em, và xin Ðức Chúa Trời cho anh chị em được đầy dẫy kiến thức về thánh ý của Ngài với tất cả sự khôn ngoan và thông hiểu thuộc linh,

Bản Dịch Mới (NVB)

9Vì lý do đó, từ ngày được tin về anh chị em, chúng tôi không ngừng cầu nguyện cho anh chị em, xin Đức Chúa Trời cho anh chị em hiểu thấu ý chỉ Ngài bằng tất cả sự khôn ngoan và hiểu biết thiêng liêng,

Bản Phổ Thông (BPT)

9Vì thế, từ ngày chúng tôi nghe về anh chị em chúng tôi luôn luôn cầu nguyện cho anh chị em để anh chị em hoàn toàn hiểu biết ý muốn Thượng Đế. Chúng tôi cũng cầu xin cho anh chị em được khôn ngoan và hiểu biết những việc thiêng liêng

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

10xwv nej thiaj ua lub neej raws li uas tsim nyog ua rau tus Tswv, thiab txaus nws lub siab txhua yam, yog tawg paj txi txiv rau txhua yam haujlwm zoo thiab paub Vajtswv zuj zus.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10hầu cho anh em ăn ở cách xứng đáng với Chúa, đặng đẹp lòng Ngài mọi đường, nẩy ra đủ các việc lành, càng thêm lên trong sự hiểu biết Đức Chúa Trời,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10để sống một cách xứng đáng cho Chúa, đẹp lòng Ngài hoàn toàn, kết quả trong tất cả việc lành, và tăng trưởng trong sự hiểu biết Đức Chúa Trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10để anh chị em có thể sống xứng đáng cho Chúa, đẹp lòng Ngài trong mọi sự, kết quả bằng những việc phúc thiện, tăng trưởng trong sự hiểu biết Ðức Chúa Trời,

Bản Dịch Mới (NVB)

10để anh chị em sống xứng đáng với Chúa, làm hài lòng Ngài mọi điều, kết quả trong mọi việc lành và càng ngày càng hiểu biết Đức Chúa Trời sâu rộng hơn.

Bản Phổ Thông (BPT)

10để anh chị em sống một cuộc đời mang vinh hiển và làm vừa lòng Chúa về mọi mặt. Đời sống anh chị em cũng sẽ kết quả trong mọi việc phúc đức và lớn lên trong sự hiểu biết về Thượng Đế.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

11Kuv thov txhawb nej lub zog kom muaj zog heev raws li Vajtswv lub hwjchim ci ntsa iab, kom nej thiaj thev taus thiab ua siab ntev rau txhua yam thiab muaj siab xyiv fab

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11nhờ quyền phép vinh hiển Ngài, được có sức mạnh mọi bề, để nhịn nhục vui vẻ mà chịu mọi sự.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Nhờ quyền năng vinh quang của Ngài mà anh em được đầy năng lực để có thể kiên trì chịu đựng mọi sự một cách vui vẻ,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11được mạnh mẽ với tất cả sức mạnh đến từ quyền năng vinh hiển của Ðức Chúa Trời, để có thể kiên trì và chịu đựng mọi sự, và vui vẻ

Bản Dịch Mới (NVB)

11Nguyện xin Đức Chúa Trời tăng cường mọi quyền năng cho anh chị em theo sức mạnh vinh quang Ngài để anh chị em kiên trì chịu đựng mọi sự

Bản Phổ Thông (BPT)

11Thượng Đế sẽ dùng quyền năng lớn lao của Ngài khiến anh chị em thêm vững mạnh để không bỏ cuộc khi gặp cảnh khổ nhưng trái lại nhẫn nhục.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

12thiab ua leej Txiv tsaug uas pub nej a muaj feem nrog cov xov dawb tau qub txeeg qub teg hauv qhov kaj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Hãy tạ ơn Đức Chúa Cha, Ngài đã khiến anh em có thể dự phần cơ nghiệp của các thánh trong sự sáng láng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12và dâng lời cảm tạ Đức Chúa Cha, là Đấng đã làm cho anh em xứng đáng dự phần cơ nghiệp của các thánh đồ trong ánh sáng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12cảm tạ Ðức Chúa Cha, Ðấng đã cho anh chị em đủ điều kiện hưởng phần cơ nghiệp với các thánh đồ trong ánh sáng,

Bản Dịch Mới (NVB)

12và hân hoan tạ ơn Chúa Cha đã làm cho anh chị em xứng đáng để hưởng phần cơ nghiệp với các thánh đồ trong sự sáng láng.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Anh chị em sẽ vui mừng tạ ơn Cha chúng ta là Đấng khiến anh em đồng dự phần thừa kế mà Ngài đã chuẩn bị cho dân Ngài trong nước sáng láng.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

13Vajtswv cawm peb dim lub hwjchim tsaus ntuj thiab coj peb los nyob hauv nws tus tub uas nws hlub lub tebchaws.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Ngài đã giải thoát chúng ta khỏi quyền của sự tối tăm, làm cho chúng ta dời qua nước của Con rất yêu dấu Ngài,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Ngài đã giải thoát chúng ta khỏi quyền lực của bóng tối, và đem chúng ta vào vương quốc của Con yêu dấu Ngài;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13và Ðấng đã giải cứu chúng ta khỏi quyền lực tối tăm và đem chúng ta vào vương quốc của Con yêu dấu của Ngài,

Bản Dịch Mới (NVB)

13Ngài đã giải cứu chúng ta khỏi uy quyền tối tăm và chuyển đưa chúng ta vào Vương Quốc của Con yêu dấu Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Thượng Đế đã giải thoát chúng ta khỏi quyền lực của tối tăm và đưa chúng ta vào nước của Con yêu dấu Ngài.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

14Hauv tus tub ntawd peb thiaj raug txhiv dim, yog qhov uas daws lub txim.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14trong Con đó chúng ta có sự cứu chuộc, là sự tha tội.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14trong Con ấy, chúng ta được sự cứu chuộc là sự tha tội.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14trong Con ấy chúng ta được cứu chuộc, tức được tha tội.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Trong Đức Con chúng ta được cứu chuộc và tha tội.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Con Ngài đã trả thế cho tội lỗi chúng ta và trong Ngài chúng ta nhận được sự tha tội.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

15Khetos yog Vajtswv uas peb qhov muag tsis pom tus yam ntxwv, yog thawj tug uas yug los hauv ib puas tsav yam uas tsim los.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Ấy chính Ngài là hình ảnh của Đức Chúa Trời không thấy được, là Đấng sanh ra đầu hết thảy mọi vật dựng nên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Chính Ngài là hình ảnh của Đức Chúa Trời vô hình, là Đấng sinh ra trước tất cả mọi loài thọ tạo.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Ðức Chúa Con là hình ảnh của Ðức Chúa Trời vô hình và là con đầu tiên của mọi loài thọ tạo.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Đức Con là hiện thân của Đức Chúa Trời vô hình, là trưởng nam trên tất cả vạn vật.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Chưa có ai thấy Thượng Đế nhưng Chúa Cứu Thế Giê-xu là hình ảnh của Ngài. Chúa Cứu Thế cao trọng hơn tất cả các vật được tạo dựng.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

16Vim tus Tub ntawd, thiaj li tsim ib puas tsav yam tshwm los yog tej uas nyob saum nruab ntug, tej uas nyob hauv ntiajteb, tej uas qhov muag pom thiab tej uas qhov muag tsis pom, tsis hais tej dab, tej timtswv, tej hwjchim thiab tej dab uas kav huvsi, txhua yam puavleej tsim ntawm nws thiab tsim rau nws.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Vì muôn vật đã được dựng nên trong Ngài, bất luận trên trời, dưới đất, vật thấy được, vật không thấy được, hoặc ngôi vua, hoặc quyền cai trị, hoặc chấp chánh, hoặc cầm quyền, đều là bởi Ngài và vì Ngài mà được dựng nên cả.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Vì trong Ngài mọi vật trên trời, dưới đất, vật thấy được hoặc vật không thấy được đều được tạo dựng. Hoặc ngôi vua, hoặc quyền thống trị, hoặc các lãnh tụ, hoặc giới cầm quyền đều được tạo dựng bởi Ngài và vì Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Vì trong Ngài, mọi vật trên trời và dưới đất đã được dựng nên, tức những vật thấy được và những vật không thấy được, bất kể ngôi vua, hoặc tước chúa, hoặc lãnh tụ, hoặc các bậc cầm quyền, tất cả đều do Ngài tạo dựng và được tạo dựng cho Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Vì mọi sự vật trên trời hay dưới đất, hữu hình hay vô hình, đều được sáng tạo trong Ngài, dù ngôi thứ, hoặc kẻ thống trị, giới lãnh đạo, bậc thẩm quyền, tất cả đều được dựng nên bởi Ngài và cho Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Qua quyền năng Ngài, muôn vật được thành hình: vật trên trời, dưới đất, vật thấy được, vật không thấy được, mọi quyền năng, các vua chúa, các kẻ cầm quyền. Tất cả đều được tạo nên qua Chúa Cứu Thế và vì Chúa Cứu Thế.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

17Nws nyob ua ntej dua txhua yam thiab txhua yam raug rub los txuas ua ke rau hauv nws.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Ngài có trước muôn vật, và muôn vật đứng vững trong Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Ngài có trước muôn vật, và muôn vật được giữ vững trong Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Chính Ngài là Ðấng có trước muôn vật, và muôn vật tồn tại trong Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Ngài hiện hữu trước tất cả vạn vật và vạn vật được giữ vững trong Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Ngài đã có trước mọi vật và mọi vật được tồn tại là vì Ngài.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

18Nws yog lub taubhau rau lub cev uas yog pawg ntseeg. Nws yog lub hauv paus, nws yog tus tub hlob uas xub ciaj sawv hauv qhov tuag rov los, kom nws thiaj ua txhua yam tus thawj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Ấy cũng chính Ngài là đầu của thân thể, tức là đầu Hội thánh. Ngài là ban đầu, sanh trước nhứt từ trong những kẻ chết, hầu cho trong mọi vật, Ngài đứng đầu hàng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Ngài là đầu của thân thể, tức là Hội Thánh. Ngài là khởi đầu, là Đấng sinh trước nhất từ những người chết, để trong mọi sự Ngài đều đứng đầu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Ngài là đầu của thân thể, tức là hội thánh. Ngài là nguyên thủy, là con đầu tiên từ cõi chết, để trong mọi sự Ngài là Ðấng đứng đầu.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Ngài là Đầu của thân thể, tức là Hội Thánh. Ngài là ban đầu, là trưởng nam của những người sống lại từ cõi chết ngõ hầu trong mọi sự Ngài là đệ nhất.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Ngài là đầu của thân thể, thân thể là hội thánh. Mọi vật đều từ Ngài mà ra. Ngài là người đầu tiên sống lại từ trong kẻ chết cho nên Chúa Cứu Thế đứng đầu mọi vật.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

19Rau qhov Vajtswv txaus siab pub qhov uas yog Vajtswv tag nrho huvsi nyob rau hauv Khetos,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Vì chưng Đức Chúa Trời đã vui lòng khiến mọi sự đầy dẫy của mình chứa trong Ngài,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Vì Đức Chúa Trời đã vui lòng đặt để mọi sự viên mãn của mình ở trong Ngài,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Vì Ðức Chúa Trời đã vui lòng để trọn bản thể của Ngài ngự trong Ðức Chúa Con,

Bản Dịch Mới (NVB)

19Vì Đức Chúa Trời đã vui lòng để tất cả sự trọn vẹn toàn hảo của Ngài trong Đức Con

Bản Phổ Thông (BPT)

19Thượng Đế đã vui lòng sống trong Ngài.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

20thiab Vajtswv siv Khetos ua rau txhua yam rov los nrog Vajtswv sib raug zoo, tsis hais tej uas nyob hauv lub ntiajteb thiab nyob saum nruab ntug, vim yog Khetos cov ntshav ntawm tus khaublig ntoo ua kom muaj kev sib hum xeeb.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20và bởi huyết Ngài trên thập tự giá, thì đã làm nên hòa bình, khiến muôn vật dưới đất trên trời đều nhờ Ngài mà hòa thuận cùng chính mình Đức Chúa Trời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20và nhờ Ngài mà hòa giải muôn vật với chính mình, bởi huyết Ngài trên thập tự giá đem bình an đến cho cả những vật dưới đất và những vật trên trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20và qua Ðức Chúa Con, Ðức Chúa Trời đã làm cho mọi vật được giải hòa với chính Ngài; qua huyết của Ðức Chúa Con đổ ra trên thập tự giá, Ngài đã tái lập hòa bình với mọi vật, bất kể những vật dưới đất hay những vật trên trời.

Bản Dịch Mới (NVB)

20và qua Đức Con giải hòa muôn loài vạn vật với chính mình, dùng huyết Ngài trên thập tự giá đem lại sự bình an cho vạn vật ở dưới đất hay ở trên trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Qua Chúa Cứu Thế, Thượng Đế đã mang mọi vật trở về với Ngài, vật trên trời và dưới đất mà Ngài đã giảng hòa qua huyết của sự chết Chúa Cứu Thế trên thập tự giá.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

21Yav nram ntej nej raug txiav tu ntawm Vajtswv, thiab lub siab ua yeeb ncuab ua phem kawg,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Còn anh em ngày trước vốn xa cách Đức Chúa Trời, và là thù nghịch cùng Ngài bởi ý tưởng và việc ác mình,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Còn anh em ngày trước vốn xa cách Đức Chúa Trời, trở nên thù nghịch với Ngài bởi những ý tưởng và hành động xấu xa của anh em,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Anh chị em đã từng xa cách Ðức Chúa Trời, tư tưởng chống nghịch Ngài, và làm những chuyện xấu xa tội lỗi;

Bản Dịch Mới (NVB)

21Trước kia, anh chị em đã bị xa cách với Đức Chúa Trời, tâm trí anh chị em thù nghịch với Ngài do công việc ác của mình,

Bản Phổ Thông (BPT)

21Trước kia anh chị em bị phân cách khỏi Thượng Đế. Trong tư tưởng, anh chị em thù nghịch với Ngài và những việc ác anh chị em làm đều chống nghịch Ngài.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

22tiamsis nimno Vajtswv pub nej rov nrog nws sib raug zoo vim yog qhov uas Yexus lub cev tau tuag thiaj coj nej los cuag Vajtswv ua cov uas dawb huv thiab tsis muaj qhov qias thiab tsis muaj chaw thuam rau ntawm Vajtswv xubntiag,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22nhưng bây giờ Đức Chúa Trời đã nhờ sự chết của Con Ngài chịu lấy trong thân thể của xác thịt mà khiến anh em hòa thuận, đặng làm cho anh em đứng trước mặt Ngài cách thánh sạch không vết, không chỗ trách được;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22nhưng bây giờ Đức Chúa Trời đã hòa giải qua sự chết thân xác của Con Ngài, để trình diện anh em một cách thánh sạch, không tì vết, không chỗ chê trách được trước mặt Ngài;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22nhưng bây giờ Ngài đã cho anh chị em được hòa giải, nhờ cái chết trong thân xác loài người của Con Ngài, để anh chị em được trình diện trước mặt Ngài một cách thánh khiết, vẹn toàn, và không chỗ trách được–

Bản Dịch Mới (NVB)

22nhưng bây giờ nhờ Đức Con hy sinh thân báu, Đức Chúa Trời đã giải hòa với anh chị em để trình diện anh chị em trước mặt Ngài, là những người thánh sạch không tì vết, không ai chê trách được,

Bản Phổ Thông (BPT)

22Nhưng nay Thượng Đế đã khiến anh chị em trở nên bạn hữu Ngài qua sự chết của Chúa Cứu Thế. Do đó Ngài có thể đưa anh chị em vào trong sự hiện diện của Ngài để làm một dân thánh, không vết dơ, không điều gì khiến Thượng Đế có thể kết tội anh chị em được.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

23tsuav yog nej tsim tsa ruaj hauv txojkev ntseeg thiab nyob ruaj nreeg, tsis txhob khiav ntawm txojkev vam hauv txoj xov zoo uas nej tau hnov, uas twb tshaj tawm rau txhua tus neeg thoob qab ntuj lawm, thiab kuv Povlauj yog tus uas ua tes haujlwm tshaj txoj xov zoo no.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23miễn là anh em tin Chúa cách vững vàng không núng, chẳng hề dời khỏi sự trông cậy đã truyền ra bởi đạo Tin lành mà anh em đã nghe, là đạo được giảng ra giữa mọi vật dựng nên ở dưới trời, và chính tôi, Phao-lô, là kẻ giúp việc của đạo ấy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23miễn là anh em tiếp tục đứng vững trong đức tin, không nao núng, không chuyển dời khỏi niềm hi vọng của Tin Lành mà anh em đã nghe, là Tin Lành đã được rao giảng cho mọi tạo vật dưới trời; và tôi, Phao-lô, đã trở nên người phục vụ Tin Lành ấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23miễn là anh chị em vẫn kiên trì và đứng vững trong đức tin, và không lìa bỏ hy vọng của Tin Mừng anh chị em đã nghe; đó là Tin Mừng đã được rao giảng cho mọi loài thọ tạo dưới trời, và tôi, Phao-lô, đã trở thành một người phục vụ.

Bản Dịch Mới (NVB)

23nếu anh chị em tiếp tục duy trì đức tin trên nền tảng chắc chắn, vững vàng, không xê dịch khỏi niềm hy vọng của Phúc Âm mà anh chị em đã nghe. Phúc Âm ấy được công bố cho tất cả vạn vật dưới bầu trời, mà chính tôi, Phao-lô, là người phục vụ.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Nếu anh chị em cứ vững mạnh trong đức tin thì anh chị em sẽ hưởng được mọi điều ấy. Anh chị em không nên ra khỏi hi vọng mà Tin Mừng đã mang đến cho anh chị em. Tin Mừng nầy được loan báo cho mọi người khắp nơi và tôi, Phao-lô là người giúp rao Tin Mừng ấy.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

24Nimno kuv zoo siab qhov uas raug kev txom nyem vim yog saib rau nej, thiab raug kev txom nyem ntxiv rau tej kev tsim txom uas Khetos raug tsis tag, vim yog saib rau nws lub cev uas yog pawg ntseeg, kuv thiaj ris kom tiav rau hauv kuv lub cev.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Nay tôi lấy làm vui về sự tôi đã chịu khổ sở vì anh em, tôi lại vì thân thể Đấng Christ, là Hội thánh, mà đem xác thịt mình chịu hết các điều còn lại trong sự thương khó của Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Hiện nay tôi vui mừng trong sự gian khổ vì anh em, và cũng vì thân thể Ngài là Hội Thánh, mà đem thân xác mình hoàn tất phần còn lại trong sự thương khó của Đấng Christ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Bây giờ tôi rất vui chịu khổ vì anh chị em. Tôi gánh lấy trên thân thể tôi những gì còn sót lại trong sự đau đớn của Ðấng Christ vì cớ thân thể Ngài, tức là hội thánh.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Hiện nay, tôi vui mừng trong khi chịu đau khổ vì anh chị em. Vì thân thể Ngài tức là Hội Thánh, tôi mang đầy trong thân thể mình hoạn nạn còn sót lại của Chúa Cứu Thế.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Tôi vui mừng chịu khổ vì anh chị em. Chúa Cứu Thế còn phải chịu khổ vì thân thể Ngài, tức là Hội Thánh. Tôi vui lòng nhận phần chịu khổ của tôi trong thân thể.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

25Kuv ua haujlwm rau pawg ntseeg ntawd raws li tes haujlwm uas Vajtswv muab cob rau kuv kom qhia Vajtswv txojlus tag nrho huvsi rau nej,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Tôi làm kẻ giúp việc của Hội thánh đó, bởi sự phân phát của Đức Chúa Trời, là Đấng giao cho tôi cái phần việc truyền đạo Chúa cho anh em cách trọn vẹn,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Tôi đã trở nên người phục vụ Hội Thánh, theo trách nhiệm mà Đức Chúa Trời đã ủy thác cho tôi để rao giảng lời Ngài cho anh em một cách đầy trọn;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Tôi đã trở thành người phục vụ của hội thánh bởi sự ủy nhiệm của Ðức Chúa Trời, để đem lời Ðức Chúa Trời đến anh chị em một cách thật đầy đủ –

Bản Dịch Mới (NVB)

25Tôi trở nên người phục vụ của Hội Thánh theo sự phân công của Đức Chúa Trời: Tôi được ủy thác phải trình bày đầy đủ lời của Đức Chúa Trời cho anh chị em,

Bản Phổ Thông (BPT)

25Tôi trở nên đầy tớ của hội thánh vì Thượng Đế đã giao cho tôi phần vụ đặc biệt để giúp đỡ anh chị em, phần việc đó là rao giảng toàn vẹn thông điệp của Thượng Đế.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

26yog tej uas muab npog cia ib txwm thaum ub los thiab ntau tiam neeg los lawm tiamsis nimno raug muab nthuav tshwm los rau nws cov xov dawb lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26tức là sự mầu nhiệm đã giấu kín trải các đời các kiếp, mà nay tỏ ra cho các thánh đồ Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26tức là sự mầu nhiệm đã được giấu kín trải qua các thời đại và các thế hệ, nhưng bây giờ được giãi bày cho các thánh đồ của Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26đó là huyền nhiệm đã được giữ kín qua bao thời đại và bao thế hệ, nhưng bây giờ đã được bày tỏ cho các thánh đồ của Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

26tức là huyền nhiệm đã giấu kín từ bao nhiêu thời đại và thế hệ, nhưng bây giờ được tỏ ra cho các thánh đồ của Chúa.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Thông điệp ấy là sự thật đã được giấu kín từ thuở tạo thiên lập địa nhưng nay đã được bày tỏ ra cho các con dân Thánh của Ngài.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

27Vajtswv xav kom lawv paub tias yam uas muab npog cia tob tob no muaj hwjchim ci ntsa iab nplua mias li cas rau hauv lwm haiv neeg. Yam ntawd yog Khetos uas nyob hauv nej, yog qhov chaw vam tias yuav tau koob meej ci ntsa iab.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Vì Đức Chúa Trời muốn khiến họ biết sự giàu vinh hiển của sự mầu nhiệm đó ở giữa dân ngoại là thể nào, nghĩa là Đấng Christ ở trong anh em, là sự trông cậy về vinh hiển.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Vì Đức Chúa Trời muốn họ bày tỏ sự phong phú và vinh quang của mầu nhiệm nầy giữa dân ngoại như thế nào, ấy là Đấng Christ ở trong anh em, là niềm hi vọng vinh quang.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Ðức Chúa Trời muốn dùng họ để bày tỏ cho các dân ngoại sự phong phú rạng ngời của huyền nhiệm ấy, đó là Ðấng Christ ngự trong anh chị em, hy vọng của sự vinh hiển.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Đức Chúa Trời muốn tỏ cho họ biết vinh quang phong phú của huyền nhiệm đó giữa dân ngoại, tức là Chúa Cứu Thế ở trong anh chị em, là hy vọng về vinh quang.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Thượng Đế muốn cho con dân Ngài biết về sự giàu có và điều kín giấu đầy vinh hiển nầy mà Ngài đã dành sẵn cho con dân Ngài. Điều kín giấu ấy là Chúa Cứu Thế sống trong anh chị em. Ngài là nguồn hi vọng về vinh hiển duy nhất của chúng ta.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

28Peb tshaj tawm tus Tswv no, thiab peb muab txhua yam tswvyim los ntuas thiab qhuab qhia txhua tus kom peb thiaj coj tau txhua tus mus cuag Vajtswv ua neeg uas hlob tiav rau hauv Khetos lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Ấy là Ngài mà chúng tôi rao giảng, lấy mọi sự khôn ngoan răn bảo mọi người, dạy dỗ mọi người, hầu cho bày tỏ mọi người trở nên trọn vẹn trong Đấng Christ ra trước mặt Đức Chúa Trời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Chính Ngài là Đấng chúng tôi rao giảng. Chúng tôi dùng tất cả sự khôn ngoan để cảnh cáo mọi người, dạy dỗ mọi người, hầu trình diện mọi người cách toàn hảo trong Đấng Christ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Chúng tôi rao giảng về Ngài, khuyến cáo mọi người, và dạy dỗ mọi người bằng tất cả sự khôn ngoan, để chúng tôi có thể trình diện mỗi người cách vẹn toàn trong Ðấng Christ.

Bản Dịch Mới (NVB)

28Chúng tôi truyền giảng Chúa Cứu Thế, dùng tất cả sự khôn ngoan để cảnh cáo mọi người, dạy dỗ mọi người, ngõ hầu chúng tôi trình diện mọi người cho Đức Chúa Trời như những người trưởng thành trong Chúa Cứu Thế.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Cho nên, chúng tôi tiếp tục rao giảng Chúa Cứu Thế cho mọi người, dùng mọi sự khôn ngoan mà khuyên răn, dạy dỗ để đưa mọi người vào sự hiện diện của Thượng Đế và làm những người trưởng thành trong Chúa Cứu Thế.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

29Kuv thiaj siv zog ua haujlwm khwv rau qhov ntawd raws li lub zog uas Vajtswv pub kuv muaj ntau kawg li.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Ấy cũng là vì đó mà tôi làm việc, nhờ sức Ngài giúp đỡ mà chiến đấu, là sức hành động cách có quyền trong tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Chính vì điều nầy mà tôi ra sức làm việc và chiến đấu với cả năng lực mà Ngài hành động một cách mạnh mẽ trong tôi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Vì mục đích ấy mà tôi lao tâm lao lực và chiến đấu với tất cả năng lực của Ngài, là năng lực đang hành động mạnh mẽ trong tôi.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Nhằm mục đích ấy, tôi đang lao khổ đấu tranh, nhờ tất cả quyền năng của Ngài đang tác động mạnh mẽ trong tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Muốn đạt mục tiêu ấy, tôi ra công phấn đấu, nhờ vào quyền năng lớn lao của Thượng Đế đang hoạt động mãnh liệt trong tôi.