So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vajtswv Txojlus(HMOWSV)

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925(VI1934)

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

1Xolau ua nyaum heev hais tias yuav tua tus Tswv cov thwjtim nws thiaj mus cuag tus tuam pov thawj hlob

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

1Bấy giờ, Sau-lơ chỉ hằng ngăm đe và chém giết môn đồ của Chúa không thôi, đến cùng thầy cả thượng phẩm,

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

1Bấy giờ, Sau-lơ cứ hăm dọa và sát hại các môn đồ của Chúa. Ông đến với thầy tế lễ thượng phẩm,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Bấy giờ Sau-lơ vẫn hung hăng đe dọa và hăm giết các môn đồ của Chúa. Ông đến gặp vị thượng tế

Bản Dịch Mới (NVB)

1Trong thời gian ấy, Sau-lơ cứ đe dọa tàn sát các môn đệ của Chúa; ông đến với vị trưởng tế,

Bản Phổ Thông (BPT)

1Ở Giê-ru-sa-lem, Sau-lơ vẫn đe dọa giết các tín hữu. Ông đi gặp thầy tế lễ tối cao,

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

2thov ntawv tso cai mus rau tej tsev sablaj hauv lub nroog Damaxaka, es yog ntsib leejtwg taug Yexus Txojkev tsis hais pojniam txivneej, mas yuav ntes khi coj los rau hauv Yeluxalees.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

2xin người những bức thơ để gởi cho các nhà hội thành Đa-mách, hầu cho hễ gặp người nào thuộc về đạo bất kỳ đàn ông đàn bà, thì trói giải về thành Giê-ru-sa-lem.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

2xin thư giới thiệu đến các nhà hội ở Đa-mách để nếu gặp người nào thuộc về Đạo, bất kể nam nữ, thì bắt trói giải về Giê-ru-sa-lem.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2và xin những bức thư gởi cho các hội đường ở Ða-mách, để hễ ông tìm được ai theo Ðạo, bất luận nam hay nữ, ông có quyền bắt trói để giải về Giê-ru-sa-lem.

Bản Dịch Mới (NVB)

2xin các ủy nhiệm thư gửi cho các hội đường Đa-mách để khi qua đó tìm được người nào theo Đạo Chúa cả nam lẫn nữ, thì trói lại giải về Giê-ru-sa-lem.

Bản Phổ Thông (BPT)

2xin thư giới thiệu gởi cho các hội đường ở thành Đa-mách để hễ tìm được người theo Đạo Chúa Cứu Thế, bất luận nam nữ, đều bắt giải về Giê-ru-sa-lem.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

3Thaum Xolau tabtom taug kev mus yuav txog lub nroog Damaxaka, tamsim ntawd txawm muaj ib tug duab ci nplas saum ntuj tuaj vij nkaus nws.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

3Nhưng Sau-lơ đang đi đường gần đến thành Đa-mách, thình lình có ánh sáng từ trời soi sáng chung quanh người.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

3Nhưng khi Sau-lơ đang đi đến gần thành Đa-mách, thình lình có ánh sáng từ trời chiếu lòa chung quanh ông.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Trong khi Sau-lơ đi đường gần đến Thành Ða-mách, thình lình một ánh sáng từ trời chiếu xuống quanh ông.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Nhưng đang đi đường đến gần Đa-mách, bỗng có ánh sáng từ trời chiếu lòa chung quanh Sau-lơ.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Cho nên Sau-lơ lên đường đi sang Đa-mách. Khi gần đến thành phố bỗng nhiên có ánh sáng chói lòa từ trời chiếu quanh ông.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

4Nws thiaj ntog vau hlo rau hauv pem teb thiab hnov ib lub suab hais tias, “Xolau, Xolau, ua cas koj tsim txom kuv?”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

4Người té xuống đất, và nghe có tiếng phán cùng mình rằng: Hỡi Sau-lơ, Sau-lơ, sao ngươi bắt bớ ta?

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

4Ông té xuống đất và nghe có tiếng phán với mình: “Hỡi Sau-lơ, Sau-lơ, sao ngươi bắt bớ Ta?”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Ông té xuống đất và nghe có tiếng nói với ông, “Hỡi Sau-lơ, Sau-lơ, sao ngươi bắt bớ Ta?”

Bản Dịch Mới (NVB)

4Ông té xuống đất, và nghe có tiếng gọi mình: “Sau-lơ! Sau-lơ! Sao ngươi bắt bớ Ta?”

Bản Phổ Thông (BPT)

4Sau-lơ té xuống đất và nghe tiếng nói cùng mình rằng, “Sau-lơ, Sau-lơ! Tại sao ngươi tàn hại ta?”

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

5Xolau thiaj hais tias, “Tus Tswv, koj yog leejtwg?” Tus Tswv teb tias, “Kuv yog Yexus uas koj tabtom tsim txom.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

5Người thưa rằng: Lạy Chúa, Chúa là ai? Chúa phán rằng: Ta là Jêsus mà ngươi bắt bớ;

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

5Ông thưa: “Lạy Chúa, Chúa là ai?” Chúa phán: “Ta chính là Jêsus mà ngươi đang bắt bớ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Ông đáp, “Lạy Chúa, Ngài là ai?”Ngài phán, “Ta là Jesus mà ngươi đang bắt bớ.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Ông thưa: “Lạy Chúa, Ngài là ai?” “Ta chính là Giê-su mà ngươi đang bắt bớ!

Bản Phổ Thông (BPT)

5Sau-lơ thưa, “Thưa Chúa, Ngài là ai?”Tiếng nói đáp lại, “Ta là Chúa Giê-xu, Đấng mà ngươi tàn hại.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

6Cia li sawv tsees nkag mus rau hauv lub nroog, yuav muaj neeg qhia rau koj paub tias koj yuav tsum ua dabtsi.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

6nhưng hãy đứng dậy, vào trong thành, người ta sẽ nói cho ngươi mọi điều phải làm.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

6Nhưng hãy đứng dậy, vào trong thành, người ta sẽ bảo ngươi mọi điều phải làm.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Hãy đứng dậy và vào thành, sẽ có người bảo cho ngươi những gì ngươi phải làm.”

Bản Dịch Mới (NVB)

6Nhưng ngươi hãy đứng dậy, vào trong thành phố, ngươi sẽ được chỉ bảo những điều phải làm.”

Bản Phổ Thông (BPT)

6Nhưng hãy đứng dậy đi vào thành. Ở đó sẽ có người bảo cho ngươi biết điều phải làm.”

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

7Cov uas nrog nws taug kev mus kuj nres yoob tag. Lawv hnov lub suab tiamsis tsis pom leejtwg.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

7Những kẻ cùng đi với người đều đứng lại sững sờ, nghe tiếng nói, mà chẳng thấy ai hết.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

7Những người cùng đi với ông đều đứng lại sững sờ, vì họ nghe tiếng nói mà không thấy ai hết.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Những người cùng đi với ông đứng đơ người, thốt chẳng nên lời, nghe tiếng nói, nhưng chẳng thấy ai.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Các bạn đồng hành của ông đều đứng yên lặng không nói được vì nghe tiếng mà không thấy ai cả.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Những bạn đồng hành với Sau-lơ đứng đó im thin thít. Họ nghe tiếng nói nhưng chẳng thấy ai.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

8Xolau sawv hauv pem teb los, thaum nws qheb qhov muag nws kuj tsis pom kev. Lawv thiaj tuav nws tes coj mus rau hauv lub nroog Damaxaka.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

8Sau-lơ chờ dậy khỏi đất, mắt dẫu mở, nhưng không thấy chi cả; người ta bèn cầm tay dắt người đến thành Đa-mách;

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

8Sau-lơ từ dưới đất đứng dậy, mắt tuy mở nhưng không thấy gì cả. Người ta cầm tay ông dắt vào thành Đa-mách.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Sau-lơ đứng dậy khỏi mặt đất, mắt vẫn mở nhưng không thấy gì; người ta phải nắm tay ông và dắt ông vào Thành Ða-mách.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Sau-lơ đứng dậy, mở mắt ra, nhưng chẳng thấy gì hết. Người ta cầm tay ông dắt vào thành Đa-mách.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Sau-lơ lồm cồm ngồi dậy, mắt mở nhưng không thấy đường. Cho nên những bạn đồng hành nắm tay dắt ông vào thành Đa-mách.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

9Nws qhov muag dig tau peb hnub, thiab nws tsis noj tsis haus dabtsi li.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

9người ở đó trong ba ngày chẳng thấy, chẳng ăn và cũng chẳng uống.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

9Trong ba ngày, ông chẳng thấy, chẳng ăn và cũng chẳng uống gì cả.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Ông ở đó ba ngày, mắt không thấy, không ăn, và không uống.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Suốt ba ngày, ông bị mù, không ăn uống gì.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Suốt ba ngày, Sau-lơ chẳng nhìn thấy, cũng chẳng ăn uống gì.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

10Hauv lub nroog Damaxaka muaj ib tug thwjtim npe hu ua Anania. Tus Tswv ua yog toog hais rau nws tias, “Anania 'e.” Nws teb tias, “Tus Tswv, kuv nyob ntawm no.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

10Vả, tại Đa-mách có một môn đồ tên là A-na-nia. Chúa phán cùng người trong sự hiện thấy rằng: Hỡi A-na-nia! Người thưa rằng: Lạy Chúa, có tôi đây.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

10Lúc ấy, tại thành Đa-mách có một môn đồ tên là A-na-nia. Chúa phán với ông trong một khải tượng rằng: “Hỡi A-na-nia!” Ông thưa: “Lạy Chúa, có con đây.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Khi ấy tại Thành Ða-mách có một môn đồ tên là A-na-nia. Chúa phán với ông trong một khải tượng, “Hỡi A-na-nia!”Ông thưa, “Lạy Chúa, có con đây.”

Bản Dịch Mới (NVB)

10Tại Đa-mách, có một môn đệ của Chúa tên là A-na-nia. Trong khải tượng, Chúa gọi: “A-na-nia!” Ông thưa: “Lạy Chúa, có con đây!”

Bản Phổ Thông (BPT)

10Ở Đa-mách có một môn đệ Chúa Giê-xu tên A-na-nia. Chúa nói cùng ông trong một dị tượng rằng, “A-na-nia ơi!”Ông thưa, “Lạy Chúa, con đây.”

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

11Tus Tswv hais rau nws tias, “Cia li sawv tsees mus kom txog txojkev uas hu ua Kev Ncaj, thiab mus nrhiav Xolau uas yog neeg Thaxa hauv Yudas lub tsev, rau qhov Xolau tabtom thov Vajtswv,

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

11Chúa phán rằng: Hãy chờ dậy, đi lên đường gọi là đường Ngay thẳng, tìm tên Sau-lơ, người Tạt-sơ, ở nhà Giu-đa; vì người đương cầu nguyện,

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

11Chúa phán: “Hãy đứng dậy, đi đến nhà Giu-đa ở đường gọi là Ngay Thẳng, tìm một người tên Sau-lơ quê ở Tạt-sơ. Kìa, người ấy đang cầu nguyện,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Chúa phán với ông, “Hãy đứng dậy, đi đến con đường tên là Ngay Thẳng, tìm nhà của Giu-đa, để gặp một người tên là Sau-lơ quê ở Tạt-sơ. Nầy, người ấy đang cầu nguyện.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Chúa bảo: “Con hãy đứng dậy đến Phố Thẳng, tìm trong nhà Giu-đa một người tên Sau-lơ quê ở Tạc-sơ, vì người đang cầu nguyện

Bản Phổ Thông (BPT)

11Chúa bảo, “Hãy dậy, đi đến Phố Thẳng tìm nhà Giu-đa và hỏi thăm một người tên Sau-lơ quê ở Tạt-xơ. Người hiện ở đó và đang cầu nguyện.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

12thiab nws ua yog toog pom ib tug yawg npe hu ua Anania tuaj muab tes npuab rau saum nws kom nws thiaj rov pom kev.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

12và đã thấy một người, tên là A-na-nia, bước vào đặt tay trên mình, để cho người được sáng mắt lại.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

12và trong khải tượng đã thấy một người tên là A-na-nia bước vào đặt tay trên mình để được sáng mắt lại.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Trong một khải tượng, người ấy thấy một người tên là A-na-nia bước vào, đặt tay trên người ấy, để người ấy được sáng mắt lại.”

Bản Dịch Mới (NVB)

12và đã thấy trong khải tượng một người tên A-na-nia bước vào đặt tay trên mình để được sáng mắt lại.”

Bản Phổ Thông (BPT)

12Trong dị tượng Sau-lơ đã thấy một người tên A-na-nia đến đặt tay trên mình để người thấy lại được.”

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

13Tiamsis Anania teb tias, “Kuv tau hnov ntau leej hais txog tus yawg ntawd tias nws twb ua phem heev npaum li cas rau koj cov xov dawb huv Yeluxalees.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

13A-na-nia thưa rằng: Lạy Chúa tôi có nghe nhiều kẻ nói người nầy đã làm hại biết bao các đấng thánh của Chúa trong thành Giê-ru-sa-lem.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

13A-na-nia thưa: “Lạy Chúa, con có nghe nhiều người nói người nầy đã làm hại biết bao thánh đồ của Ngài ở Giê-ru-sa-lem.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13A-na-nia thưa, “Lạy Chúa, con có nghe nhiều người nói về người ấy. Người ấy đã làm hại các thánh đồ của Ngài tại Giê-ru-sa-lem biết bao,

Bản Dịch Mới (NVB)

13A-na-nia thưa: “Lạy Chúa, con đã nghe nhiều người nói về người này, về bao nhiêu việc ác ông ta đã làm cho các thánh đồ tại Giê-ru-sa-lem.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Nhưng A-na-nia thưa, “Lạy Chúa, người ta cho con hay rằng người nầy đã ngược đãi các con dân thánh của Ngài ở Giê-ru-sa-lem.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

14Thiab nws tau ntawv tso cai ntawm cov pov thawj hlob kom tuaj ntes txhua tus uas tuav koj lub npe thov.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

14Bây giờ người ở đây, có trọn quyền của các thầy tế lễ cả phó cho, đặng bắt trói hết thảy mọi người cầu khẩn đến danh Ngài.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

14Bây giờ người ấy ở đây, có trọn quyền của các thầy tế lễ cả ủy thác để bắt trói tất cả mọi người cầu khẩn danh Ngài.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14và bây giờ người ấy ở đây với trọn quyền của các trưởng tế để bắt trói tất cả những ai kêu cầu danh Ngài.”

Bản Dịch Mới (NVB)

14Bây giờ ở đây, ông ta đã được các thượng tế ủy quyền để bắt giam tất cả những người kêu cầu danh Chúa!”

Bản Phổ Thông (BPT)

14Bây giờ người đến Đa-mách đây với quyền của các giới trưởng tế để bắt hết những ai thờ phụng Ngài.”

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

15Tiamsis tus Tswv hais rau nws tias, “Cia li mus, rau qhov nws yog kuv tej cuab yeej uas kuv xaiv cia lawm. Nws yuav coj kuv lub npe mus hais rau lwm haiv neeg thiab tej vajntxwv thiab cov Yixayee.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

15Nhưng Chúa phán rằng: Hãy đi, vì ta đã chọn người nầy làm một đồ dùng ta, để đem danh ta đồn ra trước mặt các dân ngoại, các vua, và con cái Y-sơ-ra-ên;

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

15Nhưng Chúa phán: “Hãy đi, vì Ta đã chọn người nầy làm một công cụ cho Ta để đem danh Ta đến cho các dân ngoại, các vua, và con dân Y-sơ-ra-ên;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Nhưng Chúa phán với ông, “Hãy đi, vì Ta đã chọn người ấy làm một đồ dùng của Ta, để đem danh Ta đến với các dân ngoại, các vua, và các con cái I-sơ-ra-ên;

Bản Dịch Mới (NVB)

15Nhưng Chúa bảo A-na-nia: “Con cứ đi, vì người này là một lợi khí Ta đã chọn để truyền bá danh Ta trước mặt các dân tộc ngoại quốc, các vua và con dân Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Nhưng Chúa bảo A-na-nia, “Cứ đi! Ta đã chọn Sau-lơ làm một công tác quan trọng. Người sẽ rao giảng về ta cho những người không phải Do-thái, cho các vua và cho cả dân Ít-ra-en.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

16Kuv yuav qhia rau nws paub tias nws yuav raug kev tsim txom npaum li cas vim yog saib rau kuv lub npe.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

16ta lại sẽ tỏ ra cho người biết phải chịu đau đớn vì danh ta là bao nả.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

16Ta lại sẽ cho người ấy biết phải chịu khổ vì danh Ta đến mực nào.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16vì Ta sẽ tỏ cho người ấy biết người ấy phải chịu khổ bao nhiêu vì danh Ta.”

Bản Dịch Mới (NVB)

16Ta sẽ cho Sau-lơ biết phải chịu bao nhiêu đau khổ vì danh Ta.”

Bản Phổ Thông (BPT)

16Ta sẽ cho người thấy sẽ phải khốn khổ vì danh ta.”

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

17Ces Anania txawm mus thiab nkag mus rau hauv lub tsev ntawd. Nws tsa tes npuab saum Xolau thiab hais tias, “Kwv Xolau 'e, tus Tswv txib kuv tuaj, yog Yexus uas tshwm rau koj pom thaum koj taug kev tuaj, kom koj thiaj rov pom kev thiab muaj Vaj Ntsuj Plig dawb huv puv npo.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

17A-na-nia bèn đi, vào nhà, rồi đặt tay trên mình Sau-lơ mà nói rằng: Hỡi anh Sau-lơ, Chúa là Jêsus nầy, đã hiện ra cùng anh trên con đường anh đi tới đây, đã sai tôi đến, hầu cho anh được sáng mắt lại và đầy Đức Thánh Linh.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

17A-na-nia ra đi; ông bước vào nhà rồi đặt tay trên Sau-lơ và nói: “Hỡi anh Sau-lơ, Chúa là Đức Chúa Jêsus, đã hiện ra với anh trên đường đi đến đây, sai tôi đến để cho anh được sáng mắt lại và được đầy dẫy Đức Thánh Linh.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17A-na-nia ra đi, vào nhà, đặt tay trên ông, và nói, “Hỡi anh Sau-lơ, Chúa là Ðức Chúa Jesus, Ðấng đã hiện ra cho anh trên đường anh đến đây, đã sai tôi đến gặp anh để anh được sáng mắt lại và được đầy dẫy Ðức Thánh Linh.”

Bản Dịch Mới (NVB)

17A-na-nia ra đi, bước vào nhà ấy, đặt tay trên Sau-lơ mà bảo: “Anh Sau-lơ! Chúa đã sai tôi đến, chính Đức Giê-su đã hiện ra với anh trên con đường anh đi đến đây, để anh được sáng mắt lại và đầy dẫy Thánh Linh!”

Bản Phổ Thông (BPT)

17A-na-nia liền đi đến nhà Giu-đa. Ông đặt tay trên Sau-lơ và nói, “Anh Sau-lơ ơi, Chúa Giê-xu đã sai tôi đến. Ngài là Đấng anh đã gặp trên đường đến đây. Ngài sai tôi đến để anh được sáng mắt và nhận Thánh Linh.”

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

18Tamsim ntawd muaj ib yam zoo li daim nplai poob ntawm nws lub qhov muag los nws thiaj rov pom kev, nws thiaj sawv tsees ua kevcai raus dej,

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

18Tức thì có cái chi như cái vảy từ mắt người rớt xuống, thì người được sáng mắt; rồi chờ dậy và chịu phép báp-têm.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

18Lập tức có cái gì như cái vảy từ mắt Sau-lơ rơi xuống và ông được sáng mắt; rồi ông đứng dậy và nhận báp-têm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Ngay lập tức có cái gì như những cái vảy từ trong mắt Sau-lơ rớt ra, và ông thấy lại được; ông đứng dậy và chịu phép báp-têm.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Lập tức, có vật gì như vảy cá rơi ra khỏi mắt Sau-lơ nên ông thấy được. Ông liền đứng dậy, chịu phép báp-tem.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Lập tức có cái gì giống vảy cá rơi xuống khỏi mắt Sau-lơ, ông liền thấy được! Ông liền đứng dậy và chịu phép báp-têm.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

19thiab noj mov thiab rov muaj zog tuaj.
Xolau nrog cov thwjtim hauv lub nroog Damaxaka nyob ntau hnub.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

19Khi người ăn uống rồi, thì được mạnh khỏe lại.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

19Sau khi ăn uống xong, ông được phục hồi sức lực.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19aSau khi ăn uống, ông được phục hồi sức lực.
19b Sau-lơ ở với các môn đồ tại Thành Ða-mách vài ngày,

Bản Dịch Mới (NVB)

19Sau khi ăn uống, sức khỏe ông được bình phục.
Sau-lơ ở lại vài ngày với các môn đệ Chúa tại Đa-mách.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Ăn xong, Sau-lơ thấy khoẻ lại.
Sau-lơ ở lại với các môn đệ của Chúa tại Đa-mách vài ngày.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

20Thiab tamsim ntawd nws tshaj tawm txog Yexus rau hauv tej tsev sablaj hais tias, “Yexus yog Vajtswv leej Tub.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

20Người liền giảng dạy trong các nhà hội rằng Đức Chúa Jêsus là Con Đức Chúa Trời.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

20Sau-lơ ở lại một vài ngày với các môn đồ tại Đa-mách. Lập tức ông công bố trong các nhà hội rằng Đức Chúa Jêsus là Con Đức Chúa Trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20rồi ông lập tức vào trong các hội đường giảng rằng Ðức Chúa Jesus là Con Ðức Chúa Trời.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Lập tức ông vào các hội đường Do Thái truyền giảng rằng Đức Giê-su chính là Con Đức Chúa Trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Sau đó ông rao giảng về Chúa Giê-xu trong các hội đường rằng, “Chúa Giê-xu là Con Thượng Đế.”

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

21Sawvdaws uas tau hnov nws hais kuj phimhwj sib tham hais tias, “Tus no yog tus uas ua phem kawg rau cov uas tuav lub npe no thov hauv Yeluxalees los tsis yog? Qhov uas nws tuaj no twb yog nws tuaj ntes cov ntawd khi coj mus rau cov pov thawj hlob ntag los tsis yog?”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

21Phàm những người nghe đều lấy làm lạ, mà nói rằng: Há chẳng phải chính người đó đã bắt bớ tại thành Giê-ru-sa-lem những kẻ cầu khẩn danh nầy, lại đến đây để trói họ điệu về cho các thầy tế lễ cả hay sao?

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

21Ai nghe vậy cũng đều kinh ngạc, nói rằng: “Đây chẳng phải là kẻ đã từng giết hại những người cầu khẩn danh ấy tại Giê-ru-sa-lem, và cũng đến đây để trói họ giải về cho các thầy tế lễ cả sao?”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Những ai nghe ông giảng đều ngạc nhiên và nói, “Chẳng phải người nầy đã gây tàn hại cho những ai ở Giê-ru-sa-lem kêu cầu danh ấy hay sao? Chẳng phải vì lý do đó mà ông ta đến đây để bắt trói họ và giải về cho các trưởng tế sao?”

Bản Dịch Mới (NVB)

21Tất cả những người nghe đều sửng sốt bảo: “Không phải ông này đã giết hại những người cầu khẩn Danh đó tại Giê-ru-sa-lem và đến đây nhằm mục đích bắt trói bọn ấy giải về cho các thượng tế sao?”

Bản Phổ Thông (BPT)

21Ai nghe ông cũng sửng sốt. Họ hỏi nhau, “Có phải đây là người ở Giê-ru-sa-lem xưa nay vẫn đang tìm cách tiêu diệt những ai tin đến danh ấy không? Ông ta đến đây để bắt những kẻ theo Chúa Giê-xu và giải về cho các giới trưởng tế.”

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

22Tiamsis Xolau muaj zog zuj zus tuaj thiab ua rau cov Yudai uas nyob hauv Damaxaka tsis pom qab xav rau qhov nws qhia rau sawvdaws paub tseeb tias Yexus yog tus Khetos.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

22Còn Sau-lơ lần lần càng thêm vững chí, bắt bẻ những người Giu-đa ở tại thành Đa-mách, mà nói rõ rằng Đức Chúa Jêsus là Đấng Christ.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

22Nhưng Sau-lơ càng thêm mạnh mẽ, biện bác với những người Do Thái sống ở Đa-mách, và minh chứng rằng Đức Chúa Jêsus là Đấng Christ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Nhưng Sau-lơ càng ngày càng mạnh dạn; ông làm cho những người Do-thái ở Ða-mách phải ngỡ ngàng khi chứng minh cho họ thấy rằng Ðức Chúa Jesus chính là Ðấng Christ.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Nhưng Sau-lơ ngày càng đầy quyền năng bắt bẻ những người Do Thái tại Đa-mách, lập luận chứng minh rằng Đức Giê-su chính là Chúa Cứu Thế.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Nhưng Sau-lơ càng trở nên hùng hồn hơn nữa. Những bằng chứng ông đưa ra cho thấy Chúa Giê-xu là Đấng Cứu Thế vững chắc đến nỗi các người Do-thái ở Đa-mách không bẻ bác được.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

23Dhau ntawd ntau hnub cov Yudai txawm ntaus tswvyim yuav tua Xolau,

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

23Cách lâu ngày, người Giu-đa mưu với nhau để giết Sau-lơ.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

23Sau nhiều ngày, người Do Thái lập mưu giết Sau-lơ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Sau một thời gian dài, người Do-thái lập mưu giết ông,

Bản Dịch Mới (NVB)

23Nhiều ngày trôi qua, người Do Thái bàn kế giết Sau-lơ,

Bản Phổ Thông (BPT)

23Sau nhiều ngày, có một số người Do-thái lập mưu giết Sau-lơ.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

24tiamsis lawv lub tswvyim twb nrov mus txog Xolau lawm. Lawv zov ntawm rooj loog nruab hnub hmo ntuj yuav tua Xolau.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

24Nhưng có người báo tin cho Sau-lơ về cơ mưu chúng nó. Người ta lại giữ các cửa cả ngày và đêm đặng giết Sau-lơ.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

24Nhưng có người báo tin cho Sau-lơ biết âm mưu của họ. Họ canh các cổng thành cả ngày lẫn đêm để giết cho được Sau-lơ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24nhưng Sau-lơ đã biết được âm mưu đó. Họ canh các cổng thành cả ngày lẫn đêm để chờ dịp giết ông.

Bản Dịch Mới (NVB)

24nhưng ông biết được âm mưu đó. Họ canh giữ rất nghiêm mật các cổng thành cả ngày lẫn đêm để bắt giết ông.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Họ canh gác cổng thành cả ngày lẫn đêm, nhưng Sau-lơ biết âm mưu đó.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

25Tiamsis cov thwjtim muab Xolau nyob rau hauv ib lub tawb loj tso dauv ntawm ntsa loog hmo ntuj mus lawm.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

25Song lúc ban đêm, các môn đồ lấy thúng dòng người xuống ngoài vách thành.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

25Nhưng ban đêm, các môn đồ lấy thúng dòng ông xuống ngoài vách thành.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Nhưng một đêm kia, các môn đồ của ông đã để ông trong một cái thúng và dòng ông xuống ra ngoài tường thành.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Nhưng ban đêm, các môn đệ Chúa đem ông đặt vào cái thúng dòng dây thả xuống bên ngoài tường thành.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Ban đêm các người đi theo Sau-lơ giúp ông thoát bằng cách cho ông ngồi trong thúng rồi thòng ông xuống qua một lỗ hổng trong vách thành.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

26Thaum Xolau mus txog hauv lub nroog Yeluxalees lawm nws yooj xeeb yuav koom nrog cov thwjtim ua ke, tiamsis lawv sawvdaws ntshai vim tsis ntseeg tias Xolau ua thwjtim lawm.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

26Sau-lơ tới thành Giê-ru-sa-lem rồi, muốn hiệp với các môn đồ; nhưng hết thảy đều nghi sợ người, không tin là môn đồ.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

26Khi đến Giê-ru-sa-lem, Sau-lơ muốn liên hệ với các môn đồ, nhưng tất cả đều nghi sợ, không tin ông là môn đồ thật.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Khi ông về đến Giê-ru-sa-lem, ông cố gắng liên kết với các môn đồ, nhưng ai nấy đều e ngại, vì họ không tin rằng ông là môn đồ thật.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Về đến Giê-ru-sa-lem, ông cố gắng gia nhập với các môn đệ Chúa nhưng tất cả đều gờm sợ, không tin rằng ông là môn đệ thật.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Khi Sau-lơ trở về Giê-ru-sa-lem, thì ông tìm cách gia nhập nhóm các tín hữu nhưng ai cũng e ngại. Không ai tin ông ta là tín hữu thật.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

27Mas Npananpa coj Xolau mus cuag cov tubtxib thiab piav rau lawv mloog tias Xolau pom tus Tswv uas hais rau nws ntawm tog kev li cas thiab nws twb muaj lub siab tuab qhia hauv Yexus lub npe rau hauv lub nroog Damaxaka li cas lawm.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

27Ba-na-ba bèn đem người đi, đưa đến các sứ đồ và thuật lại cho biết thể nào dọc đường Chúa đã hiện ra và phán cùng người, lại thể nào người đã giảng dạy cách bạo dạn về danh Đức Chúa Jêsus tại thành Đa-mách.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

27Ba-na-ba giúp đem ông đến với các sứ đồ, thuật cho họ việc Chúa đã hiện ra phán với ông trên đường như thế nào, và ông đã mạnh dạn rao giảng danh Đức Chúa Jêsus tại thành Đa-mách ra sao.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Nhưng Ba-na-ba đứng ra bảo lãnh ông, đưa ông đến gặp các vị sứ đồ, và nói cho họ biết thể nào ông đã thấy Chúa trên đường, Ngài đã bảo ông những gì, và thể nào ông đã nhân danh Ðức Chúa Jesus giảng dạy cách dạn dĩ ở Ða-mách.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Nhưng Ba-na-ba nhận ông, đưa đến gặp các sứ đồ và tường thuật cách ông được thấy Chúa trên đường, được Chúa phán dạy và cách ông mạnh dạn truyền giảng tại Đa-mách nhân danh Đức Giê-su.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Chỉ có Ba-na-ba tiếp nhận Sau-lơ và đưa ông ra giới thiệu với các sứ đồ. Ba-na-ba giải thích rằng, Sau-lơ đã thấy Chúa trên đường và Ngài đã phán với ông. Ba-na-ba cũng thuật lại Sau-lơ đã mạnh dạn rao giảng như thế nào về danh Chúa Giê-xu ở Đa-mách.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

28Ces Xolau thiaj koom tau nrog cov tubtxib mus mus los los hauv lub nroog Yeluxalees. Nws muaj siab tuab qhuab qhia hauv tus Tswv lub npe.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

28Từ đó, Sau-lơ tới lui với môn đồ tại thành Giê-ru-sa-lem,

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

28Từ đó, Sau-lơ tới lui với môn đồ tại Giê-ru-sa-lem,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Từ đó Sau-lơ ở với họ và được tự do tới lui hoạt động với họ tại Giê-ru-sa-lem. Ông nhân danh Chúa và nói cách mạnh dạn.

Bản Dịch Mới (NVB)

28Vậy, Sau-lơ ở lại với họ, tự do ra vào thành Giê-ru-sa-lem, mạnh dạn truyền giảng trong danh Chúa.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Vì thế Sau-lơ ở với các tín hữu, đi khắp nơi tại Giê-ru-sa-lem, mạnh bạo rao giảng về Chúa.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

29Thiab nws nrog cov Yudai uas hais tau lus Kili xwb sib hais thiab sib cam, mas lawv cov ntawd kuj nrhiav kev muab nws tua.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

29và nhân danh Chúa mà nói cách dạn dĩ. Người cũng nói và cãi với những người Hê-lê-nít; nhưng bọn nầy tìm thế để hại mạng người.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

29và nhân danh Chúa mà giảng một cách dạn dĩ. Ông cũng nói chuyện và tranh luận với những người Do Thái nói tiếng Hi Lạp, nên họ tìm cách giết ông.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Ông đàm đạo và tranh luận với những người Do-thái chịu ảnh hưởng của văn hóa Hy-lạp, nhưng những người ấy tìm cách giết ông.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Ông cũng nói chuyện và tranh luận với những người Do Thái nói tiếng Hy Lạp nhưng họ tìm cách ám sát ông.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Ông thường tranh luận với các người Do-thái nói tiếng Hi-lạp, nhưng họ tìm cách giết ông.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

30Thaum cov kwvtij paub zaj no, lawv txawm coj nws mus rau lub moos Xixaleya thiab xa nws mus rau lub moos Thaxa.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

30Các anh em hay điều đó, thì đem người đến thành Sê-sa-rê, và sai đi đất Tạt-sơ.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

30Nghe tin đó, anh em liền đem ông xuống Sê-sa-rê, và đưa ông đi Tạt-sơ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Khi anh em nghe điều đó, họ đưa ông xuống Sê-sa-rê, và gởi ông về Tạt-sơ.

Bản Dịch Mới (NVB)

30Được tin ấy, các anh em tín hữu đưa ông xuống Sê-sa-rê rồi phái đi Tạc-sơ.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Các tín hữu nghe vậy liền đưa Sau-lơ sang thành Xê-xa-rê và từ đó gởi ông về Tạt-xơ.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

31Cov pawg ntseeg thoob plaws Yudia, Kalilais thiab Xamali thiaj nyob siab tus yees thiab loj hlob. Txhua tus ua lub neej paub ntshai tus Tswv thiab tau kev txhawb siab ntawm Vaj Ntsuj Plig dawb huv, cov pawg ntseeg thiaj huaj vam coob tuaj.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

31Ấy vậy, Hội thánh trong cả xứ Giu-đê, xứ Ga-li-lê và xứ Sa-ma-ri được hưởng sự bình an, gây dựng và đi trong đường kính sợ Chúa, lại nhờ Đức Thánh Linh vùa giúp, thì số của hội được thêm lên.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

31Vậy, Hội Thánh trong cả miền Giu-đê, Ga-li-lê và Sa-ma-ri được hưởng sự bình an, xây dựng, bước đi trong sự kính sợ Chúa; nhờ Đức Thánh Linh giúp đỡ, số tín hữu ngày càng gia tăng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Vậy hội thánh ở khắp miền Giu-đê, Ga-li-lê, và Sa-ma-ri được hưởng bình an và được gây dựng vững mạnh. Hội thánh sống trong sự kính sợ Chúa và trong sự khích lệ của Ðức Thánh Linh, nên số tín hữu mỗi ngày một đông.

Bản Dịch Mới (NVB)

31Vì thế, Hội Thánh khắp vùng Giu-đê, Ga-li-lê và Sa-ma-ri được bình an một thời gian. Hội Thánh được xây dựng, sống trong sự kính sợ Chúa, và nhờ Đức Thánh Linh nâng đỡ, số tín hữu ngày càng gia tăng.

Bản Phổ Thông (BPT)

31Hội thánh ở khắp miền Giu-đia, Ga-li-lê và Xa-ma-ri hưởng một thời kỳ hòa bình và nhờ Thánh Linh giúp đỡ càng trở nên vững mạnh. Nhóm các tín hữu càng ngày càng lớn mạnh vì trong cách ăn ở, họ tỏ ra kính sợ Chúa.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

32Thaum Petus mus mus los los rau txhua qhov nws mus txog Vajtswv cov xov dawb uas nyob hauv lub moos Lida.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

32Vả, Phi-e-rơ đi khắp các xứ, cũng đến cùng các thánh đồ ở tại thành Ly-đa.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

32Bấy giờ, Phi-e-rơ đi khắp nơi, cũng đến với các thánh đồ tại thành Ly-đa nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32Thuở ấy Phi-rơ đi khắp nơi; ông cũng xuống thăm các thánh đồ tại Ly-đa.

Bản Dịch Mới (NVB)

32Phê-rơ đi khắp nơi, một lần kia ông đến thăm các thánh đồ tại Ly-đa.

Bản Phổ Thông (BPT)

32Trong khi đi viếng khắp vùng, Phia-rơ đến thăm các dân Chúa tại Lý-đa.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

33Nws ntsib ib tug yawg npe hu ua Aine‑a qhov ntawd, nws tuag cev pw saum txaj tau yim xyoo lawm.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

33Tại đó, Phi-e-rơ gặp một người đau bại tên là Ê-nê, nằm trên giường đã tám năm rồi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

33Tại đó, ông gặp một người bị bại liệt tên là Ê-nê, nằm trên giường đã tám năm rồi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

33Tại đó ông gặp một người tên là Ê-nê; ông ấy đã nằm liệt giường tám năm, vì ông ấy bị bại.

Bản Dịch Mới (NVB)

33Tại đây, ông gặp một người bại tên Ê-nê đau liệt giường đã tám năm.

Bản Phổ Thông (BPT)

33Ở đó ông gặp một người tên Ê-nê, bị tê bại liệt giường suốt tám năm trời.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

34Petus hais rau nws tias, “Aine‑a, Yexus Khetos kho koj zoo. Cia li sawv tsees khaws koj lub chaw pw.” Tamsim ntawd nws txawm sawv tsees.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

34Phi-e-rơ nói với người rằng: Hỡi Ê-nê, Đức Chúa Jêsus Christ chữa cho ngươi được lành, hãy chờ dậy, dọn dẹp lấy giường ngươi. Tức thì, người vùng chờ dậy.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

34Phi-e-rơ nói với anh rằng: “Hỡi Ê-nê, Đức Chúa Jêsus Christ chữa lành cho anh; hãy đứng dậy, dọn dẹp giường đi!” Lập tức, anh ta đứng dậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

34Phi-rơ nói với ông, “Ông Ê-nê ơi, Ðức Chúa Jesus Christ chữa lành ông. Hãy đứng dậy và dọn dẹp giường của ông.” Ngay lập tức ông ấy đứng dậy.

Bản Dịch Mới (NVB)

34Phê-rơ bảo: “Anh Ê-nê! Chúa Cứu Thế Giê-su chữa lành cho anh! Anh hãy đứng dậy, dọn giường đi!” Lập tức, Ê-nê đứng dậy.

Bản Phổ Thông (BPT)

34Phia-rơ bảo ông, “Anh Ê-nê ơi, Chúa Cứu Thế Giê-xu đã chữa lành cho anh. Hãy đứng dậy dọn giường đi.” Ê-nê lập tức đứng dậy.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

35Thaum cov neeg uas nyob hauv lub moos Lida thiab ntawm lub tiaj Saloo pom nws zoo, lawv kuj tig los cuag tus Tswv.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

35Hết thảy dân ở Ly-đa và Sa-rôn thấy vậy đều trở về cùng Chúa.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

35Tất cả cư dân ở Ly-đa và Sa-rôn thấy vậy đều trở về cùng Chúa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

35Tất cả những ai sống ở Ly-đa và Sa-rôn thấy ông đều trở về với Chúa.

Bản Dịch Mới (NVB)

35Tất cả dân chúng ở Ly-đa và Sa-rôn thấy Ê-nê lành bệnh đều quay về với Chúa.

Bản Phổ Thông (BPT)

35Mọi người ở Lý-đa và vùng đồng bằng Sa-rôn nhìn thấy việc đó đều trở lại tin nhận Chúa.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

36Hauv lub moos Yaupa muaj ib tug pojniam uas yog thwjtim hu ua Thanpitha uas lus Kili hu ua Daukha. Tus pojniam no pheej ua zoo rau luag thiab pab cov txom nyem ntau heev.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

36Tại thành Giốp-bê, trong đám môn đồ, có một người đàn bà tên là Ta-bi-tha, nghĩa là Đô-ca; người làm nhiều việc lành và hay bố thí.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

36Tại thành Giốp-bê, có một nữ môn đồ tên là Ta-bi-tha, còn gọi là Đô-ca; bà làm nhiều việc thiện và hay bố thí.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

36Bấy giờ tại Giốp-pa có một nữ môn đồ tên là Ta-bi-tha (tên trong tiếng Hy-lạp là Ðô-ca ). Bà đã làm nhiều việc từ thiện và hay bố thí giúp người.

Bản Dịch Mới (NVB)

36Tại Giốp-bê, có một môn đồ tên là Ta-bi-tha, nghĩa là Hoàng Dương, thường làm việc thiện và cứu giúp người nghèo khổ.

Bản Phổ Thông (BPT)

36Trong thành Gióp-ba có một tín hữu tên Ta-bi-tha, tên Hi-lạp là Đô-ca. Chị luôn luôn làm việc nhân từ và phúc đức.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

37Lub sijhawm ntawd tus pojniam ntawd txawm mob thiab tuag lawm. Thaum lawv muab nws lub cev ntxuav lawv muab nws tso rau ib chav txheej saud.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

37Trong lúc đó, người đau và chết. Người ta tắm rửa xác người, rồi để yên trong một phòng cao.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

37Trong những ngày ấy, bà bị bệnh và chết. Người ta tắm rửa xác bà, rồi đặt trong một phòng cao.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

37Lúc ấy bà bị bịnh và qua đời. Người ta tắm rửa thi hài bà, rồi đem đặt trong một phòng trên lầu.

Bản Dịch Mới (NVB)

37Lúc ấy, bà mắc bệnh và qua đời. Người ta tắm rửa xác bà và đặt nằm trong một phòng trên lầu.

Bản Phổ Thông (BPT)

37Trong khi Phia-rơ ở Lý-đa thì Ta-bi-tha bị bệnh và qua đời. Người ra tắm xác chị và đặt nằm trong một phòng trên gác.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

38Lub moos Lida nyob ze lub moos Yaupa. Thaum cov thwjtim hnov tias Petus nyob qhov ntawd, lawv txawm txib ob tug mus thov nws hais tias, “Thov koj tuaj cuag peb sai sai.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

38Môn đồ nghe Phi-e-rơ đương ở tại Ly-đa, gần thành Giốp-bê, bèn sai hai người đi mời người đến chớ chậm trễ.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

38Các môn đồ nghe tin Phi-e-rơ đang ở tại Ly-đa, gần Giốp-bê, nên sai hai người đến thỉnh cầu ông: “Xin mời ông đến gấp.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

38Vì Ly-đa ở gần Giốp-pa, nên khi các môn đồ nghe tin có Phi-rơ đang ở đó, họ liền sai hai người đến gặp ông và nói, “Xin mời ông gấp rút đến với chúng tôi.”

Bản Dịch Mới (NVB)

38Vì Ly-đa ở gần Giốp-bê nên khi các môn đệ Chúa nghe tin Phê-rơ đang ở Ly-đa liền sai hai người qua đó nài xin: “Mời ông đến ngay!”

Bản Phổ Thông (BPT)

38Các tín hữu ở Gióp-ba nghe Phia-rơ đang có mặt ở Lý-đa và vì Lý-đa gần Gióp-ba nên họ sai hai người đi gặp Phia-rơ. Họ nài nỉ, “Xin ông làm ơn xuống với chúng tôi gấp!”

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

39Petus txawm sawv tsees nrog ob tug mus. Thaum Petus mus txog lawm lawv coj nws mus rau chav uas nyob txheej saud. Cov poj ntsuam sawvdaws kuj sawv ntsug vij Petus quaj thiab qhia nws saib txhua yam tsoos tsho uas Daukha ua thaum nws tseem muaj txojsia nyob.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

39Phi-e-rơ đứng dậy đi với hai người. Khi tới nơi, người ta dẫn Phi-e-rơ đến chỗ phòng cao; hết thảy các đàn bà góa đều đến cùng người mà khóc, và giơ cho người xem bao nhiêu áo xống và áo ngoài, lúc Đô-ca còn sống ở với mình đã may cho.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

39Phi-e-rơ đứng dậy đi với hai người. Khi đến nơi, người ta dẫn Phi-e-rơ đến phòng cao. Tất cả các bà góa đều đứng bên ông mà khóc, và đưa cho ông xem bao nhiêu áo choàng và quần áo khác mà Đô-ca đã may cho họ lúc bà còn sống.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

39Phi-rơ đứng dậy và đi theo hai người ấy. Khi đến nơi, họ đưa ông lên phòng trên lầu. Các bà góa đứng bên ông khóc và chỉ cho ông xem những quần áo bà Ta-bi-tha đã may khi bà còn sống với họ.

Bản Dịch Mới (NVB)

39Phê-rơ đứng dậy lên đường với hai người. Đến nơi, ông được đưa lên lầu. Tất cả các quả phụ đứng quanh ông vừa khóc vừa chỉ các bộ áo và y phục mà bà Hoàng Dương đã may cho khi bà còn sống với họ.

Bản Phổ Thông (BPT)

39Phia-rơ liền đi với họ. Khi đến nơi, họ đưa ông lên phòng trên gác. Các người đàn bà góa đang ở trong phòng vây quanh Phia-rơ khóc nức nở. Họ cho Phia-rơ xem những áo xống Ta-bi-tha may khi còn sống.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

40Petus txawm kom lawv sawvdaws tawm mus sab nraud mas nws txawm txhos caug thov Vajtswv thiab tig los hais rau tus tuag tias, “Thanpitha, cia li sawv tsees.” Thanpitha txawm qheb muag pom Petus thiab sawv los zaum.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

40Phi-e-rơ biểu người ta ra ngoài hết, rồi quì gối mà cầu nguyện; đoạn, xây lại với xác, mà rằng: Hỡi Ta-bi-tha, hãy chờ dậy! Người mở mắt, thấy Phi-e-rơ, bèn ngồi dậy liền.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

40Phi-e-rơ bảo mọi người ra ngoài rồi quỳ gối cầu nguyện. Sau đó, ông quay sang thi thể và nói: “Hỡi Ta-bi-tha, hãy trỗi dậy!” Bà mở mắt thấy Phi-e-rơ, liền ngồi dậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

40Phi-rơ xin mọi người ra khỏi phòng, rồi ông quỳ xuống và cầu nguyện; đoạn ông quay qua thi hài bà và nói, “Ta-bi-tha, hãy dậy.” Bà mở mắt, và khi thấy Phi-rơ, bà ngồi dậy.

Bản Dịch Mới (NVB)

40Phê-rơ mời tất cả ra khỏi phòng rồi quỳ gối cầu nguyện. Quay lại xác chết ông bảo: “Bà Ta-bi-tha, hãy dậy!” Bà mở mắt, thấy Phê-rơ, liền ngồi dậy.

Bản Phổ Thông (BPT)

40Phia-rơ bảo mọi người ra ngoài rồi ông quì xuống cầu nguyện. Xong ông quay qua xác nói, “Chị Ta-bi-tha ơi, hãy đứng dậy.” Chị mở mắt, thấy Phia-rơ liền ngồi dậy.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

41Petus cev tes mus rub nws sawv. Nws hu cov xov dawb thiab cov poj ntsuam rov los thiab muab tus pojniam uas ciaj rov los ntawd cob rau lawv.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

41Phi-e-rơ đưa tay ra đỡ cho đứng dậy; đoạn, gọi các thánh đồ và đàn bà góa đến, cho họ thấy người sống,

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

41Phi-e-rơ đưa tay ra đỡ bà dậy, rồi gọi các thánh đồ và các bà góa đến, chỉ cho họ thấy bà đang sống.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

41Phi-rơ đưa tay ra đỡ bà đứng dậy, rồi ông gọi các thánh đồ và các bà góa vào và chỉ cho họ thấy bà đang sống.

Bản Dịch Mới (NVB)

41Phê-rơ đưa tay nâng bà đứng dậy rồi gọi các thánh đồ và các quả phụ đến cho họ thấy bà đang sống.

Bản Phổ Thông (BPT)

41Phia-rơ nắm tay chị đỡ dậy rồi ông gọi các thánh đồ và những người đàn bà góa vào phòng, chỉ cho thấy Ta-bi-tha sống rồi.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

42Tej xwm txheej ntawd nrov ncha thoob plaws lub moos Yaupa, thiab muaj neeg coob coob los ntseeg tus Tswv.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

42Việc đó đồn ra khắp thành Giốp-bê; nên có nhiều người tin theo Chúa.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

42Việc ấy loan truyền khắp Giốp-bê nên có nhiều người tin theo Chúa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

42Việc ấy được loan truyền khắp Thành Giốp-pa, và nhiều người đã tin thờ Chúa.

Bản Dịch Mới (NVB)

42Tin này loan báo khắp cả khu vực Giốp-bê nên nhiều người tin nhận Chúa.

Bản Phổ Thông (BPT)

42Mọi người ở Gióp-ba đều biết chuyện ấy và vì thế có nhiều người tin nhận Chúa.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

43Petus nyob hauv lub moos Yaupa ntau hnub, nws so hauv Ximoos uas yog tus Kws luam tawv lub tsev.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

43Còn Phi-e-rơ ở lại thành Giốp-bê nhiều ngày, tại nhà người thợ thuộc da, tên là Si-môn.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

43Còn Phi-e-rơ ở lại Giốp-bê nhiều ngày với một người thợ thuộc da tên là Si-môn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

43Phi-rơ ở lại Thành Giốp-pa nhiều ngày, trong nhà một người thợ thuộc da tên là Si-môn.

Bản Dịch Mới (NVB)

43Phê-rơ ở lại Giốp-bê lâu ngày trọ tại nhà Si-môn, một người thợ thuộc da.

Bản Phổ Thông (BPT)

43Phia-rơ lưu lại Gióp-ba nhiều ngày, ở nhà Xi-môn, người làm nghề thuộc da.