So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Nau Brah Ndu Ngơi(BBSV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

1Tâm năm Sargôn hađăch bri Asiri prơh njuăl Kôranh hăn Y-Tartan văch ta ƀon Asdôt, tâm lơh jêh ri sŏk ƀon nây,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Nhằm năm mà Sa-gôn, vua A-si-ri, sai Ta-tân đến Ách-đốt, vây thành và chiếm lấy,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Vào năm Vua Sa-gôn của A-sy-ri sai tổng tư lịnh quân đội của ông dẫn quân đến Ách-đốt, tấn công thành ấy, và triệt hạ nó,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Vào năm Sa-gôn, Vua A-si-ri sai thống tướng đến Ách-đốt, tấn công và chiếm lấy thành.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Sạt-gôn, vua A-xy-ri sai một viên chỉ huy đến tấn công Ách-đốt. Viên chỉ huy đó tấn công và chiếm được thành.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

2dôl nây Yêhôva ngơi jêh ma Y-Êsai, kon bu klâu Y-Amôt, lah, "Hăn hom doh hom ao ƀau ta bŭt may jêh ri doh lơi ntâu jot may." Păng ƀư pô nây, hăn săk lưn jêh ri jâng dơm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2trong lúc đó, Đức Giê-hô-va nhờ con trai A-mốt, là Ê-sai, mà phán rằng: Hãy đi, cởi bao gai khỏi lưng ngươi, và lột giày khỏi chân ngươi. Ê-sai vâng lời, đi trần, và chân không.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2CHÚA phán với I-sai-a con của A-mô rằng, “Hãy đi, cởi bỏ tấm vải thô quấn ngang thắt lưng ngươi ra, và cũng hãy tháo giày ra khỏi chân ngươi.” Ông làm y như thế; ông để mình trần và đi chân không.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Lúc ấy, lời của CHÚA phán qua I-sa, con trai A-mốt rằng: “Hãy đi, cởi áo tang chế khỏi ngươi và cởi dép khỏi chân ngươi.” I-sa làm như thế, người đi mình trần và chân không.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Rồi CHÚA phán cùng Ê-sai, con trai A-mốt rằng, “Hãy cởi quần áo vải sô khỏi ngươi, cùng dép khỏi chân ngươi.” Vậy Ê-sai làm theo, ở trần đi chân đất.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

3Jêh ri Yêhôva lah, "Tâm ban ma oh mon gâp Y-Êsai hăn săk hưl jêh ri jâng dơm tâm pe năm jêng du nau tâm mbên tâm rdâng đah bri Êjipt jêh ri ma bri Êthiôpi,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Đức Giê-hô-va bèn phán rằng: Như đầy tớ ta là Ê-sai đã đi trần và chân không trong ba năm, làm dấu và điềm chỉ về Ê-díp-tô và Ê-thi-ô-bi thể nào,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Bấy giờ CHÚA lại phán, “Như tôi tớ Ta là I-sai-a đã bước đi mình trần và chân không trong ba năm, như một dấu hiệu và một điềm báo trước cho Ai-cập và Ê-thi-ô-pi thể nào,

Bản Dịch Mới (NVB)

3CHÚA cũng phán: “Như tôi tớ Ta là I-sa đã đi mình trần và chân không trong ba năm thì đây là dấu và điềm nghịch cùng Ai Cập và Ê-thi-ô-bi.

Bản Phổ Thông (BPT)

3CHÚA phán, “Ê-sai, tôi tớ ta ở trần đi chân đất trong ba năm để làm dấu hiệu nghịch lại Ai-cập và Cút.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

4tâm ban pô nây lĕ hađăch bri Asiri têk leo phung Êjipt jêh ri phung Êthiôpi jêng bu nă bơh bri khân păng, phung druh ndăm jêh ri phung bu ranh, hăn săk hưl jêh ri jâng dơm, nglay săt mpơl, gay ƀư bêk bri Êjipt.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4thì những phu tù của Ê-díp-tô và lưu tù của Ê-thi-ô-bi, cả trẻ lẫn già, cũng bị vua A-si-ri giải đi trần và chân không, bày mông ra thể ấy, để làm nhục nước Ê-díp-tô.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4thì vua của A-sy-ri sẽ dẫn người Ai-cập làm tù binh và người Ê-thi-ô-pi đi lưu đày, cả trẻ lẫn già, trần trụi, chân không, và hở mông, khiến cho Ai-cập phải chịu nhục nhã cũng thể ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Như vậy, Vua A-si-ri sẽ bắt tù binh Ai Cập và kẻ lưu đày Ê-thi-ô-bi, cả trẻ lẫn già đều đi mình trần, chân không, mông trần; một sự nhục nhã cho Ai Cập.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Vua A-xy-ri sẽ mang các tù nhân đi khỏi Ai-cập và Cút. Mọi người từ già đến trẻ đều sẽ bị dẫn đi ở trần, chân không, phơi bày mông ra. Người Ai-cập sẽ cảm thấy nhục nhã.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

5Rnôk nây khân păng mra ioh nuih n'hâm jêh ri uh ah yor bri Êthiôpi jêh ri bri Êjipt.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Bấy giờ chúng nó sẽ sợ sệt và hổ thẹn vì cớ Ê-thi-ô-bi, là sự trông cậy mình, và Ê-díp-tô, là sự vinh hiển mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Bấy giờ những kẻ đặt hy vọng nơi Ê-thi-ô-pi và đặt niềm hãnh diện nơi Ai-cập sẽ phải thất kinh và xấu hổ.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Bấy giờ, chúng nó là những người hy vọng nơi Ê-thi-ô-bi và kiêu hãnh về Ai Cập sẽ mất tinh thần và bối rối.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Ai trông chờ Cút giúp đỡ sẽ hoảng sợ, còn ai sững sờ về sự huy hoàng của Ai-cập sẽ xấu hổ.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

6Jêh ri phung gŭ rŏ kơh dak mƀŭt mra lah tâm nar nây, 'Aơ, pô ri yơh tât jêh ma phung he rnơm jêh ri ma phung he gay geh nau tâm rklaih bơh hađăch bri Asiri-Bi he mâm he mra klaih?'

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Trong ngày đó, kẻ ở gần biển sẽ nói rằng: Kìa, dân tộc mà chúng ta vốn đem lòng trông cậy, và chạy đến cầu cứu để được giải thoát khỏi vua A-si-ri, thì nay đã trở nên thể ấy rồi! Chúng ta làm sao trốn khỏi được?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Trong ngày ấy, những dân sống dọc miền duyên hải nầy sẽ nói, ‘Hãy xem đấy, những người chúng ta đã đặt hy vọng vào, những người chúng ta đã chạy đến cậy nhờ để giải cứu chúng ta khỏi vua của A-sy-ri mà còn phải ra nông nỗi như thế. Vậy làm sao chúng ta có thể được thoát khỏi?’”

Bản Dịch Mới (NVB)

6Vào ngày ấy, những người sống dọc bờ biển này sẽ nói rằng: ‘Kìa dân tộc mà chúng ta tin cậy và chạy đến nhờ giải cứu khỏi vua A-si-ri đã bị như thế thì làm sao chúng ta trốn thoát được?’ ”

Bản Phổ Thông (BPT)

6Dân cư sống gần biển sẽ bảo, ‘Hãy nhìn các nước đó. Chúng ta trông mong họ giúp đỡ chúng ta. Chúng ta chạy đến mong họ cứu chúng ta khỏi tay vua A-xy-ri. Như thế làm sao chúng ta thoát được?’”