So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Nau Brah Ndu Ngơi(BBSV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

1Rêh ni ngăn ma phung jŭr hăn ta bri Êjipt ŭch geh nau kơl, phung rnơm ma seh jêh ri rnơm ma ndeh seh, yor lah geh âk, jêh ri rnơm ma phung ncho seh yor lah khân păng katang ngăn, ƀiă lah mâu uănh ôh ma Nơm Kloh Ueh Israel, mâu lĕ joi Yêhôva!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Khốn thay cho những kẻ xuống Ê-díp-tô đặng cầu cứu, nhờ những ngựa cậy những xe binh vì nó nhiều, và những lính kỵ vì nó mạnh, mà không ngó về Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, và chẳng tìm cầu Đức Giê-hô-va!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Khốn cho những kẻ xuống Ai-cập tìm cầu giúp đỡ,Những kẻ cậy vào chiến mã,Những kẻ nhờ vào các xe chiến mã, vì thấy chúng nhiều,Những kẻ ỷ vào kỵ binh, vì nghĩ rằng chúng mạnh,Nhưng không cậy vào Ðấng Thánh của I-sơ-ra-ên, hoặc tìm cầu CHÚA!

Bản Dịch Mới (NVB)

1Khốn cho những kẻ đi xuống Ai Cập để cầu cứu; Nhờ những ngựa, Cậy các xe vì chúng nó đông; Tin cậy vào kỵ binh vì chúng nó mạnh Nhưng không nhìn xem Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên Và không tìm kiếm CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Khốn cho những kẻ đi xuống Ai-cập nhờ cậy cứu giúp. Chúng nghĩ rằng ngựa sẽ cứu chúng, hoặc tin rằng nhiều quân xa và đông lính kỵ mã hùng mạnh là được giải cứu. Chúng không nhờ cậy Thượng Đế, Đấng Thánh của Ít-ra-en, hay xin CHÚA giúp mình.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

2Ƀiă lah Yêhôva jêng nơm blau mĭn jêh ri dơi ăn nau rêh ni tât. Păng mâu rgâl ôh nau păng ngơi jêh, ƀiă lah mra dâk tâm rdâng đah ngih phung ƀư mhĭk, jêh ri ma phung kơl phung ƀư nau kue.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Nhưng mà Ngài cũng là khôn sáng! Ấy chính Ngài là Đấng giáng tai vạ, chẳng hề ăn lời mình. Ngài sẽ dấy lên nghịch cùng nhà kẻ dữ, và nghịch cùng kẻ giúp bọn gian ác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Khá biết rằng Ngài là Ðấng khôn ngoan;Ngài có quyền giáng họa;Ngài sẽ không rút lại lời Ngài đã phán;Ngài sẽ trỗi dậy nghịch lại nhà của phường gian ác;Ngài sẽ chống lại những kẻ giúp bọn gây nên tội ác.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Ngài cũng là Đấng khôn ngoan, là Đấng giáng tai họa, Đấng không thay đổi lời. Ngài sẽ đứng dậy nghịch với nhà kẻ ác Và chống lại những kẻ giúp bọn làm ác.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Ngài là Đấng khôn ngoan đang mang thảm hoạ đến cho chúng. Chúng không thể thay đổi mệnh lệnh Ngài đã ra. Ngài sẽ nghịch lại kẻ ác và đồng lõa của chúng.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

3Phung Êjipt jêng bunuyh, mâu tăp Brah Ndu ôh; seh khân păng jêng nglay puăch, mâu tăp huêng brah ôh. Tơ lah Yêhôva mra yơr ti păng, nơm kơl mra chêh, nđâp nơm bu kơl mra prah, jêh ri lĕ rngôch khân păng mra rai yot ndrel n'grŭp.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Vả, người Ê-díp-tô là loài người, không phải là Đức Chúa Trời; những ngựa nó chỉ là xác thịt, không phải là thần. Khi Đức Giê-hô-va sẽ dang tay ra, tức thì kẻ giúp sẽ vấp, kẻ được giúp sẽ ngã, cả hai đều diệt mất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Quân Ai-cập chỉ là phàm nhân chứ nào phải Ðức Chúa Trời;Ngựa của chúng chỉ là loài xác thịt chứ đâu phải thần linh;Khi CHÚA đưa cánh tay Ngài ra,Kẻ giúp đỡ sẽ ngã nhào, và kẻ được giúp đỡ sẽ ngã quỵ;Cả bọn chúng sẽ cùng nhau bị tiêu diệt.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Những người Ai Cập chỉ là người, không phải Đức Chúa Trời, Ngựa của họ chỉ là xác thịt, không phải thần linh. Nhưng CHÚA sẽ giương tay ra Thì kẻ giúp đỡ sẽ vấp, Kẻ được giúp sẽ ngã, Và cả hai sẽ cùng nhau bị hủy diệt.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Bọn Ai-cập cũng chỉ là người, không phải Trời. Ngựa của chúng cũng chỉ là thú vật, không phải thần linh. CHÚA sẽ giơ tay ra, thì kẻ giúp đỡ chúng sẽ ngã, và những người cầu cứu cũng té nhào. Tất cả chúng nó đều sẽ cùng bị tiêu diệt.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

4Yor lah pô aơ Yêhôva lah jêh ma gâp: "Tâm ban ma yau mŭr mâu lah kon yau mŭr ngrông dăch mpa păng kăp jêh, jêh ri nđâp tơ lah bu kuăl phung rmăk biăp ƀư ma păng, păng mâu klach ôh ma bâr khân păng, mâu lĕ phit yor nteh khân păng, tâm ban pô nây lĕ Yêhôva ma phung tahan mra jŭr văch tâm lơh ta yôk Siôn jêh ri ta yôk păng.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Vì Đức Giê-hô-va đã phán cùng ta như vầy: Như sư tử hoặc sư tử con bắt được mồi và gầm thét, mặc dầu bọn chăn chiên nhóm lại thành đoàn, nó cũng chẳng thấy kêu mà rùng, thấy động mà sợ; đồng một thể ấy, Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ xuống đặng đánh trận trên núi Si-ôn và trên đồi nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Vì CHÚA đã phán với tôi thế nầy,“Như con sư tử trưởng thành hoặc như con sư tử tơ gầm gừ để bảo vệ con mồi của nó thể nào,–Cho dù cả đám người chăn gọi nhau đến tấn công nó,Nó cũng chẳng kinh hãi chút nào dù họ hét la inh ỏi,Nó cũng chẳng bất ổn vì tiếng ồn ào của họ–CHÚA các đạo quân sẽ ngự xuống để chiến đấu trên Núi Si-ôn và trên đồi của núi đó cũng thể ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Vì CHÚA đã phán với ta như vầy: “Như sư tử gầm thét Hoặc như sư tử tơ vồ mồi, Dù một đám người chăn chiên Họp lại chống nó Thì nó cũng không sợ vì tiếng la hét Hay chạy trốn vì tiếng động của họ. Cũng vậy, CHÚA Vạn Quân sẽ xuống Để chiến đấu trên núi Si-ôn và các đồi.

Bản Phổ Thông (BPT)

4CHÚA phán cùng ta như sau: “Khi sư tử đực hoặc sư tử con giết con mồi, nó đứng trên con mồi đã chết và rống thật to. Dù các kẻ chăn chiên tụ lại để đánh đuổi nó, nó chẳng sợ tiếng họ hò hét, hay e ngại tiếng ồn ào của họ.Cho nên CHÚA Toàn Năng sẽ ngự xuống, chiến đấu trên núi và đồi của Xi-ôn.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

5Tâm ban ma sĭm mpăr du ntŭk ta kalơ kon khân păng, tâm ban pô nây lĕ Yêhôva ma phung tahan mra n'gang ƀon Yêrusalem. Păng mra n'gang jêh ri tâm rklaih păng, păng yô̆ jêh ri koh dŏng păng."

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Như chim bay liệng thể nào, đồng một thể ấy, Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ che chở Giê-ru-sa-lem. Ngài sẽ che chở và cứu vớt cho, sẽ vượt qua và gìn giữ cho.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Như con chim lượn qua lượn lại bảo vệ tổ nó thể nào,CHÚA các đạo quân sẽ bảo vệ Giê-ru-sa-lem cũng thể ấy;Ngài sẽ bảo vệ và giải cứu nó;Ngài sẽ chừa nó lại và giải thoát nó.”

Bản Dịch Mới (NVB)

5Như chim bay lượn thể nào CHÚA Vạn Quân sẽ bảo vệ Giê-ru-sa-lem thể ấy. Ngài bảo vệ và giải cứu, Ngài vượt qua và cứu vớt nó.”

Bản Phổ Thông (BPT)

5CHÚA Toàn Năng sẽ bảo vệ Giê-ru-sa-lem, như chim bay trên tổ. Ngài sẽ bảo vệ và giải cứu thành; Ngài sẽ ‘vượt qua’ và giải cứu Giê-ru-sa-lem.”

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

6Ơ phung ƀon lan Isarael, plơ̆ sĭt hom ma nơm khân may tâm rdâng jêh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Hỡi con cái Y-sơ-ra-ên, vậy hãy trở lại cùng Đấng mà các ngươi đã dấy loạn nghịch cùng,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Hỡi dân I-sơ-ra-ên, các ngươi hãy quay về với Ðấng các ngươi đã công khai phản bội,

Bản Dịch Mới (NVB)

6Hỡi con cái Y-sơ-ra-ên, hãy trở lại cùng Đấng mà các ngươi đã phản loạn rất nhiều.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Hỡi các ngươi là con cái Ít-ra-en, hãy trở lại cùng Thượng Đế là Đấng các ngươi chống nghịch.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

7Yor lah tâm nar nây ăp nơm mra mƀăr lơi rup brah prăk jêh ri mah, rup brah ti khân may nơm ƀư jêh, lĕ nau tih khân may.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7vì trong ngày đó, ai nấy sẽ bỏ thần tượng mình bằng bạc bằng vàng, là đồ các ngươi đã dùng chính tay mình làm mà phạm tội.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7vì trong ngày ấy, tất cả các ngươi sẽ vứt bỏ những thần tượng bằng bạc và các thần tượng bằng vàng do bàn tay tội lỗi của các ngươi làm ra.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Vì vào ngày ấy, mọi người sẽ ném bỏ các hình tượng bằng bạc, bằng vàng mà tay ngươi đã làm ra trong tội lỗi.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Đến lúc tất cả các ngươi phải thôi thờ lạy thần tượng bằng vàng và bằng bạc mà các ngươi làm ra và khiến mình phạm tội.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

8"Nơm Asiri mra prah yor ma đao, mâu tăp đao bunuyh ôh; jêh ri đao mâu tăp đao bunuyh ôh mra nkhĭt păng. Păng mra du bơh đao nây, jêh ri phung bu klâu ndăm păng mra jêng dĭk.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8A-si-ri sẽ ngã dưới gươm, chẳng phải gươm của loài người; và cái gươm mà chẳng phải là gươm của người ta sẽ nuốt nó. Nó sẽ trốn khỏi gươm đó, và những kẻ trai trẻ nó sẽ phải chịu khổ dịch.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8“Bấy giờ A-sy-ri sẽ sụp đổ bằng gươm, nhưng không phải gươm của phàm nhân;Một thanh gươm không phải của loài người sẽ ăn nuốt nó;Nó sẽ bỏ chạy trước lưỡi gươm ấy;Các trai tráng của nó sẽ bị bắt đi làm lao dịch.

Bản Dịch Mới (NVB)

8“Bấy giờ A-si-ri sẽ sụp đổ vì gươm, không phải do loài người. Gươm, không phải người ta, sẽ ăn nuốt nó. Chúng nó sẽ chạy trốn trước lưỡi gươm Và thanh niên của họ sẽ bị làm lao động cưỡng bách.

Bản Phổ Thông (BPT)

8“A-xy-ri sẽ bị gươm đánh bại, nhưng không phải của con người; Nó sẽ bị tiêu diệt bằng giáo mác, nhưng không phải của con người. A-xy-ri sẽ trốn chạy khỏi gươm giáo của Thượng Đế, Còn các trai tráng của chúng sẽ bị bắt làm nô lệ.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

9Lŭ păng rnơm mra roh yor nau klach jêh ri phung kôranh tahan păng mra uh ah nchuăt du bơh bok pla păng." Pô ri Yêhôva lah, nơm jêng tâm ban ma ŭnh tâm yôk Siôn, jêh ri ŭnh năk tâm ƀon Yêrusalem.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Vầng đá nó sẽ qua đi vì sự kinh hãi, các quan trưởng nó sẽ kính sợ vì cờ xí Đức Giê-hô-va phán như vậy, tức là Đấng có lửa tại Si-ôn, có lò tại Giê-ru-sa-lem.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Nó sợ hãi đến nỗi phải bỏ các chiến lũy xây trên núi đá mà trốn đi;Các quan tướng của nó kinh hoảng đến độ vứt cờ mà chạy,” CHÚA phán.Ngài là Ðấng mà lửa của Ngài đang rực cháy tại Si-ôn,Lò của Ngài đang nung đốt tại Giê-ru-sa-lem.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Thành đá của nó sụp đổ vì sợ hãi, Các hoàng tử của nó bỏ chạy khi thấy cờ hiệu.” CHÚA, Đấng có lửa tại Si-ôn Và là lửa tại Giê-ru-sa-lem phán như vậy.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Chúng sẽ hốt hoảng; nguồn bảo vệ của chúng sẽ bị tiêu diệt. Cấp chỉ huy của chúng sẽ kinh hoàng khi thấy lá cờ mặt trận của Thượng Đế,”CHÚA, Đấng có lửa ở Xi-ôn và lò lửa hực ở Giê-ru-sa-lem, phán vậy.