So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vajtswv Txojlus(HWB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vajtswv Txojlus (HWB)

1Lub nroog Yeluxalees, cia li sawv,vim qhov kaj twb los rau koj,thiab tus TSWV lub tshwjchim cintsa iab los rau saum koj lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Hãy dấy lên, và sáng lòe ra! Vì sự sáng ngươi đã đến, và vinh quang Đức Giê-hô-va đã mọc lên trên ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Hãy đứng lên và tỏa sáng ra! Vì ánh sáng ngươi đã đến,Và vinh quang Đức Giê-hô-va đã chiếu sáng trên ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1“Hãy vùng dậy!Hãy bừng sáng lên!Vì ánh sáng của ngươi đã đến!Vinh quang của CHÚA đang tỏa rạng trên ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

1“Hãy đứng lên và chiếu sáng vì ánh sáng của ngươi đã đến Và vinh quang CHÚA tỏa sáng trên ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

1“Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy đứng lên và chiếu sáng,vì vinh hiển ngươi đã đến,và vinh quang CHÚA chiếu trên ngươi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

2Kev tsaus ntuj roos tagnrho lubntiajteb,thiab kev tsaus ntuj dub nciab npog txhua haivneeg,tiamsis tus TSWV yuav ua qhov kaj los rau koj pom kev,thiab luag yuav pom nws lubtshwjchim uas ci ntsa iab saum koj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Nầy, sự tối tăm vây phủ đất, sự u ám bao bọc các dân; song Đức Giê-hô-va dấy lên trên ngươi, vinh quang Ngài tỏ rạng trên ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Nầy, bóng tối bao trùm mặt đất,Mây mù che phủ các dân;Nhưng Đức Giê-hô-va chiếu sáng trên ngươi,Vinh quang Ngài hiện ra trên ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Vì kìa, bóng tối sẽ bao trùm mặt đất;Một màn đen bao phủ muôn dân,Nhưng CHÚA sẽ tỏa sáng trên ngươi,Và vinh quang Ngài sẽ xuất hiện trên ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Vì nầy, bóng tối sẽ bao trùm quả đất Và tối tăm che phủ các dân. Nhưng CHÚA sẽ tỏa sáng trên ngươi Và vinh quang Ngài sẽ chiếu sáng trên ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Hiện nay bóng tối che phủ đất;bóng tối dày đặc bao trùm dân cư nó.Nhưng CHÚA chiếu sáng ngươi,và dân chúng sẽ thấy vinh hiển bao quanh ngươi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

3Txhua haivneeg yuav los rau hauv koj txojkev kaj,thiab tej vajntxwv yuav los rau hauv tus duab tshav ntujuas nyuam qhuav tawm hnub tshiab.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Các dân tộc sẽ đến nơi sự sáng ngươi, các vua sẽ đến nơi sự chói sáng đã mọc lên trên ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Các nước sẽ tìm đến ánh sáng ngươi,Các vua sẽ hướng về ánh bình minh rực rỡ của ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Muôn dân sẽ đến với ánh sáng của ngươi;Các vua sẽ hướng về ánh sáng từ ngươi tỏa rạng.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Các nước sẽ đến cùng ánh sáng ngươi Và các vua sẽ hướng về ánh bình minh của ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Các dân sẽ đến với ánh sáng ngươi;các vua sẽ đến với ánh bình minh của ngươi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

4Cia li tsa qhovmuag saib ibncig kojthiab ntsia tej uas tabtom tshwmsim los:Koj haivneeg tabtom sib sau ua ke yuav rov los tsev!Koj cov tub yuav taug kev deb rov los.Luag yuav puag koj cov ntxhais ibyam li puag menyuam los.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Hãy ngước mắt lên xung quanh ngươi, và nhìn xem: họ nhóm lại hết thảy, và đến cùng ngươi, Con trai ngươi đến từ xa, con gái ngươi sẽ được bồng ẵm trong cánh tay.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Hãy ngước mắt lên nhìn chung quanh;Tất cả họ họp nhau lại, kéo đến ngươi.Các con trai ngươi sẽ đến từ nơi xa,Các con gái ngươi sẽ được bồng ẵm bên hông.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Hãy ngước mắt lên và nhìn quanh ngươi: Chúng thảy đều tụ họp lại;Chúng kéo đến với ngươi.Các con trai ngươi từ phương xa trở về;Các con gái ngươi sẽ về bằng xe có hộ tống.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Hãy ngước mắt nhìn quanh và xem: Tất cả chúng nó đều họp lại và đến cùng ngươi. Các con trai ngươi sẽ đến từ phương xa; Các con gái ngươi được ẵm trên hông.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Hãy nhìn quanh ngươi.Dân chúng đang tụ họp và đến cùng ngươi.Các con trai ngươi đang từ xa đến,và các con gái ngươi cùng đến với chúng.

Vajtswv Txojlus (HWB)

5Thaum koj pom tej no koj yuav zoo siab kawg li.Koj lub siab yuav tshee hnyo thiab zoo siab kawg nkaus.Lawv yuav nqa lwm haivneeg tej nyiaj los rau koj;tej nyiaj thiab txhua yam yuav hlahiavtxwv los cuag koj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Bấy giờ ngươi sẽ thấy và được chói sáng, lòng ngươi vừa rung động vừa nở nang; vì sự dư dật dưới biển sẽ trở đến cùng ngươi, sự giàu có các nước sẽ đến với ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Bấy giờ, ngươi sẽ thấy và được rạng rỡ,Lòng ngươi vừa run sợ vừa rộng mở,Vì sự phong phú của biển cả sẽ đổ về ngươi,Sự giàu có của các nước sẽ đến với ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Bấy giờ ngươi sẽ thấy và mặt ngươi rạng rỡ;Lòng dạ ngươi sẽ rộn rã vui mừng,Vì tài nguyên vô ngần của biển sẽ đổ dồn về cho ngươi;Sự giàu có của muôn dân sẽ đến với ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Bấy giờ ngươi sẽ thấy và rạng rỡ; Lòng ngươi sẽ xúc động và vui mừng. Vì sự giàu có của biển cả sẽ đổ về ngươi; Của cải của các nước sẽ đến với ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Khi ngươi nhìn thấy chúng, ngươi sẽ mừng rỡ;ngươi sẽ thích thú và hớn hở,vì của cải các dân bên kia biển sẽ được trao cho ngươi;sự giàu có của các dân tộc sẽ đến cùng ngươi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

6Yuav muaj ntau pab ntxhuav los timtebchaws Midias thiab lub nroogEfas los nyob puv nkaus hauv koj lub tebchaws.Cov ntxhuav ntawd yuav thauj kub thiab tshuaj tsw qabhauv tebchaws Senpas tuaj rau koj.Neeg yuav piav txog txoj xov zoo uas tus TSWVtau ua lawm rau sawvdaws mloog.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Muôn vàn lạc đà sẽ che khắp xứ ngươi, cả đến lạc đà một gu ở Ma-đi-an và Ê-pha cũng vậy. Nầy, hết thảy những người Sê-ba đem vàng và nhũ hương đến, và rao truyền lời ngợi khen Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Vô số lạc đà sẽ bao phủ xứ ngươi,Kể cả lạc đà tơ của xứ Ma-đi-an và Ê-pha;Tất cả những người từ Sê-ba sẽ đến.Họ đem theo vàng với trầm hương,Và dâng lời ca ngợi Đức Giê-hô-va.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Vô số lạc đà sẽ tràn khắp đất nước ngươi;Nào các lạc đà tơ của xứ Ma-đi-an và xứ Ê-pha;Tất cả những người từ xứ Sê-ba sẽ đem vàng và trầm hương đến;Họ sẽ cao rao và ca ngợi CHÚA.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Muôn vàn lạc đà sẽ tràn ngập ngươi, Cả lạc đà tơ của Ma-đi-an và Ê-pha. Tất cả những người từ Shê-ba sẽ đến; Mang theo vàng và trầm hương. Họ sẽ loan truyền lời ca ngợi CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Các bầy lạc đà sẽ phủ khắp xứ ngươi,các lạc đà con từ Mi-đi-an và Ê-pha.Dân chúng từ Sê-ba đến mang vàng và trầm hương,họ sẽ ca ngợi CHÚA.

Vajtswv Txojlus (HWB)

7Luag yuav coj cov neeg Kedasthiab cov neeg Nenpayaus tej yaj tuajrau koj tua ua khoom fijthiab muab hlawv rau saum lub thajkom haum tus TSWV siab.Tus TSWV yuav ua kom nws lubTuamtsev muaj koob meej dua qub.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Hết thảy bầy súc vật của Kê-đa sẽ nhóm lại nơi ngươi, những chiên đực xứ Nê-ba-giốt sẽ làm của ngươi dùng, dâng lên bàn thờ ta làm một của lễ đẹp ý, nên ta sẽ làm sáng nhà của sự vinh hiển ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Tất cả bầy súc vật của Kê-đa sẽ được tập trung nơi ngươi,Các chiên đực của Nê-ba-giốt sẽ được dùng làm tế lễĐể ngươi dâng lên bàn thờ Ta, một tế lễ đẹp lòng Ta;Và Ta sẽ làm cho nhà vinh quang của Ta càng thêm vinh quang.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Tất cả các bầy súc vật của xứ Kê-đa sẽ được nhóm lại để dẫn đến ngươi;Những chiên đực của xứ Nê-ba-giốt sẽ được ngươi dùng làm con vật hiến tế;Chúng sẽ được chấp nhận để dâng trên bàn thờ Ta;Ta sẽ làm tăng vinh hiển của nhà vinh hiển Ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Tất cả các bầy súc vật của Kê-đa sẽ được tập trung về nơi ngươi. Chiên đực của Nê-ba-giốt sẽ được dùng làm tế lễ;Chúng sẽ được chấp nhận trên bàn thờ Ta Và Ta sẽ làm nhà vinh hiển Ta thêm vinh hiển.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Các bầy chiên từ Kê-đa sẽ được ban cho ngươi;bầy chiên từ Nê-bai-giốt sẽ được mang đến cho ngươi.Chúng sẽ làm sinh tế đẹp lòng ta trên bàn thờ ta,và ta sẽ khiến cho đền thờ ta vốn xinh đẹpcàng thêm xinh đẹp.

Vajtswv Txojlus (HWB)

8Cov nkoj uas txawj ya ib yam li tejhuab thiab txawj ya ibyam li tej nquab uas ya los rau hauvzes ntawd yog cov twg?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Những kẻ bay như mây, giống chim bồ câu về cửa sổ mình, đó là ai?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Những người nầy là ai mà bay như mây,Như chim bồ câu bay về tổ?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Những người ấy là ai mà như những đám mây cùng bay về một hướng,Giống như các bồ câu cùng bay về chuồng của mình?

Bản Dịch Mới (NVB)

8Những người nầy là ai mà như mây bay, Như bồ câu trở về chuồng?

Bản Phổ Thông (BPT)

8Dân chúng sẽ trở về cùng ngươi như đám mây,như bồ câu bay về tổ.

Vajtswv Txojlus (HWB)

9Cov nkoj ntawd tuaj ntawm tej tebchawsuas nyob deb tuaj, yog xa Vajtswv haivneeg los tsev.Lawv thauj nyiaj thiab kub los pub rau tus TSWVtus uas yog cov Yixalayees tus Vajtswvuas dawbhuv kom tau koob meej,Vajtswv ua kom ib tsoom tebchaws hwm nws haivneeg.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Các cù lao chắc sẽ trông đợi ta, các tàu bè của Ta-rê-si trước nhứt đem con trai ngươi từ xa về, cùng với bạc vàng của họ, vì danh của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và vì Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, bởi Ngài đã làm vinh hiển ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Các hải đảo chắc chắn sẽ trông đợi Ta;Đoàn tàu Ta-rê-si trước hết sẽ đem con cái ngươi từ xứ xa về,Cùng với bạc vàng của họ,Để tôn vinh danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên,Vì Ngài đã làm cho ngươi được vinh hiển.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Chắc chắn những kẻ sống ở hải ngoại sẽ trông chờ Ta;Ðoàn tàu từ Tạt-si sẽ đến trước,Chở các con cái ngươi từ phương xa trở về,Mang theo bạc và vàng với chúng,Ðể tôn vinh danh CHÚA, Ðức Chúa Trời của ngươi,Cùng tôn vinh Ðấng Thánh của I-sơ-ra-ên,Bởi vì Ngài đã làm cho ngươi được vinh hiển.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Chắc chắn các hải đảo sẽ trông đợi Ta; Trước hết là các tầu của Ta-rê-si Sẽ đem các con trai ngươi Cùng vàng và bạc từ phương xa về Để tôn vinh danh CHÚA, Đức Chúa Trời ngươi, Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên Vì Ngài làm cho ngươi vinh hiển.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Dân chúng từ các xứ xa xôi đang chờ đợi ta.Các thương thuyền lớn sẽ đến trước,chở các con cái ngươi về từ các xứ xa xôi,mang bạc vàng theo chúng.Để tôn kính CHÚA là Thượng Đế ngươi,tức Đấng Thánh của Ít-ra-en,Đấng làm những điều kỳ diệu cho ngươi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

10Tus TSWV hais rau lub nroog Yeluxalees hais tias,“Cov neeg txawv tebchaws yuav puab koj tej ntsayeej,thiab lawv cov vajntxwv yuav ua koj cov tubtxib;vim kuv chim, kuv thiaj rau txim rau koj,tiamsis vim kuv hmov tshua koj, kuv thiaj hlub koj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Các người dân ngoại sẽ sửa xây thành ngươi, các vua họ sẽ hầu việc ngươi; vì khi ta giận, có đánh ngươi, nhưng nay ta ra ơn thương xót ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Dân ngoại sẽ xây lại tường thành ngươi,Các vua của họ sẽ phục vụ ngươi.Vì trong cơn tức giận, Ta đã đánh ngươi,Nhưng nay Ta lại thương xót ngươi theo ân huệ của Ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Con cái của các dân ngoại sẽ xây dựng lại các tường thành ngươi;Các vua của chúng sẽ phục vụ ngươi;Vì trong cơn thịnh nộ Ta đã đánh phạt ngươi,Nhưng bởi đặc ân Ta đã tỏ cho ngươi ơn thương xót.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Người ngoại quốc sẽ xây dựng các tường thành ngươi Và vua của họ sẽ phục vụ ngươi. Vì trong cơn thịnh nộ Ta đã đánh ngươi, Nhưng trong lúc ban ơn Ta thương xót ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Hỡi Giê-ru-sa-lem, người ngoại quốc sẽ xây lại tường ngươi,các vua chúng sẽ phục vụ ngươi.Trước đây khi ta giận,ta đã làm tổn thương ngươi,Nhưng nay ta muốn tỏ lòng nhân từ cùng ngươi và an ủi ngươi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

11Koj tej roojvag yuav qhib tas hnub tas hmo,kom txhua haivneeg tej vajntxwvthiaj tau kev coj lawv tej nyiaj tuaj rau koj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Các cửa ngươi sẽ mở luôn, ngày đêm đều không đóng, hầu cho người ta đem của báu các nước đến cho ngươi, và dẫn các vua đến làm phu tù.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Các cổng thành của ngươi sẽ luôn luôn mở,Cả ngày lẫn đêm đều không đóng lại,Để người ta đem của cải các nước đến cho ngươi;Và dẫn các vua của họ về làm tù binh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Vì vậy các cổng của ngươi sẽ luôn luôn mở rộng,Ngày lẫn đêm không đóng lại bao giờ,Ðể người ta có thể mang những của cải của các dân đến với ngươi,Và các vua của chúng sẽ dẫn đầu từng phái đoàn một.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Các cổng thành ngươi sẽ luôn luôn mở, Ngày đêm không bao giờ đóng Để người ta đem của cải của các nước đến cho ngươi. Các vua của họ dẫn đầu đoàn triều cống.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Các cổng ngươi sẽ luôn luôn mở rộng;dù ngày hay đêm không bao giờ đóngđể cho các dân mang của cải đến cho ngươi,và các vua chúng sẽ được dẫn đến cùng ngươi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

12Haivneeg twg lossis lub tebchaws twguas tsis kam ua koj tubtxib yuav raug kev puastsuaj;lawv tej tebchaws yuav raug muabtso tseg nyob qhuav nquas cia.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Vì dân và nước nào chẳng thần phục ngươi thì sẽ bị diệt vong. Những nước đó sẽ bị hoang vu cả.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Vì dân tộc nào và vương quốc nàoKhông thần phục ngươi sẽ bị diệt vong;Những dân tộc ấy sẽ bị tiêu diệt hoàn toàn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Vì dân nào hoặc nước nào không thần phục ngươi sẽ bị tiêu diệt;Các dân ấy sẽ bị hủy diệt hoàn toàn.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Vì dân nào, nước nào không thần phục ngươi sẽ bị diệt vong, Các dân ấy sẽ hoàn toàn bị phá hủy.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Dân nào hay nước nào không phục vụ ngươi sẽ bị tiêu diệt;bị tàn phá hoàn toàn.

Vajtswv Txojlus (HWB)

13“Lenpanoos lub koob meej yuav los rau koj,nws tej ntoo thuv, ntoo npeb thiabntoo ciab yuav raug txiavlos txhim kho kuv lub tuamtsev kom zoo nkauj,kuv yuav ua kom lub nroog Yeluxalees ci ntsa iab.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Những cây tùng, cây sam, cây hoàng dương vốn là sự vinh hiển của Li-ban, sẽ cùng nhau bị đem đến cho ngươi để trang hoàng nơi thánh ta. Ta sẽ làm cho chỗ ta đặt chân được vinh hiển.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Cây tùng, cây sam, cây bách là vinh quang của Li-ban,Cũng sẽ được đem đến cho ngươiĐể trang hoàng đền thánh Ta;Ta sẽ làm cho chỗ Ta đặt chân được vẻ vang.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Vinh hiển của Li-băng sẽ đến với ngươi;Các cây tùng, cây thông, và cây hoàng dương đều sẽ được dùng để xây cất thánh điện của Ta cho đẹp đẽ;Ta sẽ làm cho nơi Ta đặt chân được vinh hiển.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Vinh quang của Li-ban sẽ đến trên ngươi; Cây thông, cây du, cây bách sẽ cùng nhau Trang hoàng điện thánh Ta Và Ta sẽ làm cho nơi đặt chân Ta vinh quang.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Các cây cối quí báu của Li-băng sẽ được ban cho ngươi:cây thông, cây tùng, và cây bách.Ngươi sẽ dùng chúng để xây đền thờ đẹp đẽ của ta,và ta sẽ ban vinh dự cho nơi nầy là nơi làm bệ chân ta.

Vajtswv Txojlus (HWB)

14Cov neeg uas tsimtxom koj, lawv tejtub yuav tuaj pe koj,thiab cov neeg uas saib tsis taus kojyuav tuaj txhos caug ntawm koj xubntiag pe koj.Lawv yuav hu koj hais tias, ‘Tus TSWV lub Nroog’thiab hu hais tias, ‘Xi-oos yog cov Yixalayeestus Vajtswv uas Dawbhuv lub Nroog.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Các con trai của những kẻ ức hiếp ngươi sẽ cúi đầu đến cùng ngươi; mọi kẻ vốn khinh dể ngươi sẽ quì lạy nơi bàn chân ngươi. Ngươi sẽ được xưng là Thành của Đức Giê-hô-va, là Si-ôn của Đấng Thánh Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Con cái những kẻ áp bức ngươiSẽ cúi đầu đến cùng ngươi,Mọi kẻ khinh dể ngươiSẽ quỳ dưới chân ngươi.Chúng sẽ gọi ngươi là Thành của Đức Giê-hô-va,Là Si-ôn của Đấng Thánh Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Rồi con cái của những kẻ đã gây cho ngươi đau khổ sẽ đến khúm núm cúi đầu trước mặt ngươi;Tất cả những kẻ khinh bỉ ngươi sẽ đến phủ phục nơi chân ngươi;Chúng sẽ gọi ngươi là ‘Thành của CHÚA,’Là ‘Si-ôn, thành của Ðấng Thánh của I-sơ-ra-ên.’

Bản Dịch Mới (NVB)

14Con cái của những kẻ áp bức ngươi sẽ cúi đầu đến cùng ngươi Và tất cả những kẻ khinh bỉ ngươi sẽ quỳ mọp dưới chân ngươi. Chúng sẽ gọi ngươi là thành của CHÚA, Si-ôn của Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Người nào đã từng làm hại ngươi sẽ cúi đầu trước mặt ngươi;kẻ ghét ngươi sẽ phủ phục dưới chân ngươi.Chúng sẽ gọi ngươi là Thành của CHÚA,tức Xi-ôn, thành của Đấng Thánh của Ít-ra-en.

Vajtswv Txojlus (HWB)

15“Luag yuav tsis ntxub koj lossistso koj tseg ua lub nrooguas nyob lwj siab thiab qhuav nquas cia ib zaug li lawm.Kuv yuav ua kom koj vammeej thiab zoo nkauj,koj yuav yog qhov chaw uas neegnyob kaj siab lug mus ibtxhis.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Xưa kia ngươi đã bị bỏ, bị ghét, đến nỗi không ai đi qua giữa ngươi, ta sẽ làm cho ngươi nên cao trọng đời đời, nên sự vui mừng của nhiều đời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Thay vì lãng quên và ghét bỏ ngươi,Đến nỗi không ai đi qua nơi ngươi,Thì Ta sẽ làm cho ngươi cao trọng mãi mãi,Và là niềm vui cho nhiều thế hệ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Nơi đây ngươi đã từng bị bỏ rơi và chán ghét, đến độ không ai còn muốn ghé qua ngươi;Ta sẽ làm cho ngươi nên huy hoàng mãi mãi,Thành nguồn vui cho những thế hệ về sau.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Xưa kia ngươi đã bị lãng quyên, ghét bỏ Và không ai qua lại; Nay Ta sẽ làm cho ngươi thành cao quý mãi mãi, Thành nguồn vui đời đời.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Trước đây ngươi bị ghét và hoang phếkhông ai thèm qua lại.Nhưng từ nay về sauta sẽ khiến ngươi trở nên nổi danh;Ngươi sẽ là nơi hạnh phúc đời đời.

Vajtswv Txojlus (HWB)

16Txhua haivneeg thiab tej vajntxwvyuav yug kojib yam li leej niam pub mis rau nws tus menyuam.Koj yuav paub hais tias kuv yog tusTSWV tus uas cawm koj dim,thiab kuv yog cov Yixalayees tus Vajtswvtus uas muaj hwjchim loj kawg nkaus pab koj dim.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Ngươi sẽ hút sữa của các nước; bú vú của các vua; ngươi sẽ biết ta Đức Giê-hô-va, là Đấng Cứu ngươi, Đấng Chuộc ngươi, và là Đấng Toàn năng của Gia-cốp.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Ngươi sẽ hút sữa của các nước,Bú vú của các vua.Ngươi sẽ biết rằng Ta, Đức Giê-hô-va, là Đấng Cứu Rỗi ngươi,Và Đấng Cứu Chuộc ngươi là Đấng Toàn Năng của Gia-cốp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Những gì ngon bổ nhất của muôn dân ngươi sẽ hưởng;Những gì quý báu nhất của các vua ngươi sẽ dùng; Bấy giờ ngươi sẽ biết rằng Ta, CHÚA, chính là Ðấng Giải Cứu ngươi,Và Ðấng Cứu Chuộc ngươi, cũng là Ðấng Quyền Năng của Gia-cốp.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Ngươi sẽ bú sữa của các dân Và được các bà vú của các vua nuôi nấng.Ngươi sẽ biết rằng chính Ta là CHÚA, Đấng Cứu Rỗi ngươi, Đấng Cứu Chuộc ngươi và là Đấng Quyền Năng của Gia-cốp.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Ngươi sẽ nhận được những gì mình cầntừ các dân và các vua của chúng,như đứa bé bú sữa mẹ nó.Rồi ngươi sẽ biết rằng ta,CHÚA Đấng giải cứu ngươi.Ngươi sẽ biết rằng Đấng Toàn Năngcủa Gia-cốp bảo vệ ngươi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

17“Kuv yuav muab kub los hloov tooj liab,muab nyiaj thiab tooj liab los hloov hlau thiab ntoo,thiab yuav muab hlau los hloov pobzeb rau koj;Koj tej nomtswv yuav tsis quab yuam koj ntxiv lawm.Kuv yuav kom lawv kav ncaj nceesthiab kom muaj kev thajyeeb.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Ta sẽ ban vàng thay cho đồng, ban bạc thay cho sắt, ban đồng thay cho gỗ, ban sắt thay cho đá. Ta sẽ khiến sự bình an làm quan cai trị ngươi, và sự công bình làm quan xử đoán ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Ta sẽ ban vàng thay cho đồng,Ta sẽ ban bạc thay cho sắt,Đồng thay cho gỗ,Sắt thay cho đá.Ta sẽ khiến sự bình an trông nom ngươiVà sự công chính cai quản ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Thay vì đồng, Ta sẽ đem vàng về;Thay vì sắt, Ta sẽ đem bạc về;Thay vì gỗ, sẽ là đồng;Thay vì đá, sẽ là sắt.Ta sẽ ban cho ngành hành pháp của ngươi sự hòa bình,Ban cho ngành tư pháp của ngươi sự công chính.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Thay vì đồng thau, Ta sẽ đem cho ngươi vàng; Thay vì sắt, Ta sẽ đem cho ngươi bạc; Thay vì gỗ, Ta sẽ đem đồng; Thay vì đá, Ta sẽ đem sắt cho ngươi. Ta sẽ đặt bình an làm kẻ giám sát ngươi Và sự công chính làm kẻ đốc công ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Ta sẽ mang cho ngươi vàng thay vì đồng,bạc thay vì sắt, đồng thay vì gỗ, sắt thay vì đá.Ta sẽ biến sự trừng phạt ngươi ra hòa bình,và ngươi sẽ được lẽ phải cai trị.

Vajtswv Txojlus (HWB)

18Neeg yuav tsis hnov tej suab sib ntaus sib tuanyob hauv koj lub tebchaws;koj lub tebchaws yuav tsis raug kevpuastsuaj ntxiv lawm.Tiamsis kuv yuav tiv thaiv koj ib yam li tus ntsayeej,koj yuav qhuas kuv rau qhov kuv twb pab koj dim lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Trong xứ ngươi sẽ chẳng nghe nói về sự hung dữ nữa, trong bờ cõi ngươi cũng không có sự hoang vu và phá hủy nữa; nhưng ngươi sẽ gọi tường mình là “Cứu rỗi,” cửa mình là “Ngợi khen.”

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Xứ sở ngươi sẽ không còn nghe nói đến chuyện hung bạo,Lãnh thổ ngươi cũng không còn cảnh hoang tàn đổ nát.Ngươi sẽ gọi tường thành của mình là “Sự Cứu Rỗi”,Và gọi các cổng thành mình là “Sự Ca Ngợi.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Trong xứ của ngươi sẽ không còn nghe nói đến bạo lực;Trong bờ cõi của ngươi sẽ không còn hoang phế và điêu tàn;Nhưng ngươi sẽ gọi các tường thành của ngươi là Cứu Rỗi,Các cổng thành ngươi sẽ được gọi là Ngợi Ca.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Người ta sẽ không nghe đến bạo lực trong xứ sở ngươi, Cũng không có đổ nát và phá hủy trong biên cương ngươi. Ngươi sẽ gọi thành lũy ngươi là sự cứu rỗi Và cổng thành ngươi là lời ca ngợi.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Trong xứ ngươi sẽ không có sự bạo ngược nữa;xứ ngươi sẽ không bị tàn hại hay hủy diệt.Ngươi sẽ gọi tường lũy ngươi là Cứu rỗivà gọi cổng là Ca ngợi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

19“Nruab hnub lub hnub yuav tsis ci rau koj,lossis hmo ntuj lub hli yuav tsis cirau koj lawm thiab;Tiamsis kuv uas yog koj tus TSWVyuav ci kaj nrig rau koj mus ibtxhis,kuv lub tshwjchim yuav ci ntsa iab rau saum koj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Ngươi sẽ chẳng nhờ mặt trời soi sáng ban ngày nữa, và cũng chẳng còn nhờ mặt trăng chiếu sáng ban đêm; nhưng Đức Giê-hô-va sẽ làm sự sáng đời đời cho ngươi, Đức Chúa Trời ngươi sẽ làm vinh quang cho ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Ngươi sẽ không còn nhờ mặt trờiSoi sáng ban ngày,Và cũng chẳng còn nhờ mặt trăngChiếu sáng ban đêm;Vì Đức Giê-hô-va sẽ là ánh sáng đời đời cho ngươi,Đức Chúa Trời ngươi sẽ là vinh quang của ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Mặt trời sẽ không còn là nguồn sáng cho ngươi ban ngày;Mặt trăng sẽ không còn phải soi sáng ngươi ban đêm;Nhưng chính CHÚA sẽ là ánh sáng vĩnh viễn của ngươi;Ðức Chúa Trời của ngươi sẽ là vinh quang của ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Mặt trời sẽ không còn là ánh sáng cho ngươi vào ban ngày, Ánh sáng của mặt trăng cũng không chiếu sáng ngươi.Nhưng CHÚA sẽ là ánh sáng cho ngươi mãi mãi Và Đức Chúa Trời ngươi sẽ là vinh hiển ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Ngươi sẽ không cần mặt trời ban ngàyvà ánh trăng ban đêm nữa,vì CHÚA sẽ làm ánh sáng đời đời cho ngươi,và Thượng Đế sẽ là vinh hiển ngươi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

20Koj lub hnub yuav tsis poob qho,thiab koj lub hli yuav tsis tsaus ntxivlawm.Vim tus TSWV yuav ua lub teeb cirau koj pom kev mus ibtxhis,thiab koj tej kev nyuaj siab twb yuavxaus.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Mặt trời của ngươi không lặn nữa; mặt trăng chẳng còn khuyết, vì Đức Giê-hô-va sẽ là sự sáng đời đời cho ngươi, những ngày sầu thảm của ngươi đã hết rồi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Mặt trời của ngươi không còn lặn nữa,Mặt trăng cũng chẳng còn khuyết;Vì Đức Giê-hô-va sẽ là ánh sáng đời đời cho ngươi,Những ngày sầu thảm của ngươi đã chấm dứt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Mặt trời của ngươi sẽ không bao giờ lặn nữa;Mặt trăng của ngươi cũng sẽ chẳng hề tàn,Vì chính CHÚA sẽ là ánh sáng vĩnh viễn của ngươi;Những ngày than khóc của ngươi sẽ chấm dứt.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Mặt trời của ngươi sẽ không lặn nữa, Mặt trăng của ngươi cũng chẳng hề tàn. Vì CHÚA sẽ là ánh sáng mãi mãi cho ngươi, Những ngày than khóc của ngươi sẽ chấm dứt.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Mặt trời sẽ không bao giờ lặn,mặt trăng sẽ không bao giờ bị mờ tối,vì CHÚA sẽ làm ánh sáng đời đời cho ngươi,và thời gian sầu thảm của ngươi sẽ chấm dứt.

Vajtswv Txojlus (HWB)

21Koj haivneeg yuav ua ncaj;lawv yuav tau lub tebchaws los ualawv tug mus ibtxhis.Kuv tsim lawv, kuv cog lawv, komlawv qhia kuv lub hwjchim rau sawvdaws.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Còn dân ngươi, hết thảy sẽ là công bình. Họ sẽ hưởng được xứ nầy đời đời; ấy là nhánh ta đã trồng, việc tay ta làm, để ta được vinh hiển.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Tất cả dân ngươi sẽ là công chính,Và họ sẽ hưởng đất nầy đời đời.Họ là mầm non chính Ta đã trồng,Là công việc tay Ta làm để Ta được vinh quang.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Tất cả dân của ngươi sẽ trở thành những người công chính;Chúng sẽ làm chủ đất nước nầy đến muôn đời.Chúng là những chồi non do Ta trồng lấy;Chúng chính là công việc của tay Ta,Ðể qua chúng chính Ta được vinh hiển.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Tất cả dân ngươi sẽ là công chính, Họ sẽ sở hữu đất này đời đời. Họ là mầm non Ta đã trồng, Là công việc của tay Ta Để được vinh hiển.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Tất cả dân cư ngươi sẽ làm theo lẽ phải.Họ sẽ hưởng được đất đời đời.Họ sẽ như cây non ta trồng trong vườn ta,Là kỳ công của tay ta để tỏ ra sự cao cả ta.

Vajtswv Txojlus (HWB)

22Tsevneeg uas tsawg yuav dhau musua ib xeem,thiab xeem uas tsawg yuav dhau musua ib haivneeg uas muaj hwjchim;Kuv yog tus TSWV, kuv yuav uakom tej no muaj los sai sai ntag.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Kẻ rất nhỏ trong vòng họ sẽ nên một ngàn, còn kẻ rất hèn yếu sẽ trở nên một dân mạnh. Ta, Đức Giê-hô-va, sẽ nôn nả làm điều ấy trong kỳ nó!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Người nhỏ nhất sẽ có nghìn con cháu,Người hèn yếu nhất sẽ trở nên một dân hùng mạnh.Chính Ta là Đức Giê-hô-va,Ta sẽ nhanh chóng thực hiện điều ấy đúng kỳ!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Kẻ nhỏ nhất của chúng sẽ có hàng ngàn con cháu,Người bị xem là hèn yếu nhất sẽ phát triển thành một dân hùng cường;Ta là CHÚA,Ðến thời điểm của nó,Ta sẽ nhanh chóng thực hiện điều ấy.”

Bản Dịch Mới (NVB)

22Kẻ bé nhỏ nhất của ngươi sẽ thành cả ngàn Và người hèn yếu nhất sẽ thành một dân hùng mạnh. Chính Ta là CHÚA, Ta sẽ mau chóng thực hiện điều ấy đúng thời.”

Bản Phổ Thông (BPT)

22Gia đình nhỏ nhất sẽ lớn thành hàng ngàn người.Kẻ thấp kém nhất trong ngươicũng sẽ trở thành một dân tộc hùng cường.Ta là CHÚA, và đến kỳ,ta sẽ khiến những điều nầy xảy ra nhanh chóng.”