So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vajtswv Txojlus(HWB)

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925(VI1934)

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vajtswv Txojlus (HWB)

1Thaum Yauthas tus tub Ahas uas yog Uxiyas tus xeebntxwv ua vajntxwv kav lub tebchaws Yudas, lub tebchaws tau sawv rog. Lexees uas ua vajntxwv kav lub tebchaws Xilias, thiab Lemaliyas tus tub Npekas uas ua vajntxwv kav lub tebchaws Yixalayees tau tuaj tua lub nroog Yeluxalees, tiamsis lawv txeeb tsis tau.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

1Về đời A-cha, con trai Giô-tham, cháu Ô-xia, vua nước Giu-đa, xảy có Rê-xin, vua xứ Sy-ri, và Phê-ca, con trai Rê-ma-lia, vua Y-sơ-ra-ên, lên đánh thành Giê-ru-sa-lem; nhưng không thắng được.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

1Vào thời trị vì của A-cha, con Giô-tham, cháu Ô-xia, vua nước Giu-đa, thì vua nước A-ram là Rê-xin và vua Y-sơ-ra-ên là Phê-ca, con Rê-ma-lia, kéo quân lên đánh thành Giê-ru-sa-lem nhưng không thể chiếm được.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Trong thời của A-khát con của Giô-tham, cháu của U-xi-a, làm vua của Giu-đa, Rê-xin vua của A-ram và Pê-ca con của Rê-ma-li-a vua của I-sơ-ra-ên kéo lên hãm đánh Giê-ru-sa-lem, nhưng họ không thắng được.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Vào thời A-cha, con Giô-tham, cháu Ô-xia, vua nước Giu-đa; vua nước Sy-ri là Rê-xin và Phê-ca, con Rê-ma-lia, vua nước Y-sơ-ra-ên, tiến lên đánh thành Giê-ru-sa-lem nhưng không chiếm được.

Bản Phổ Thông (BPT)

1A-cha là con Giô-tham, cháu U-xia. Khi A-cha làm vua Giu-đa thì Rê-xin, vua A-ram và Bê-ca, con Rê-ma-lia, vua Ít-ra-en, kéo lên đánh Giê-ru-sa-lem. Nhưng họ không chiếm nổi thành.

Vajtswv Txojlus (HWB)

2Thaum muaj neeg mus qhia rau Daviv cov xeebntxwv paub hais tias, cov Xilias tau tuaj tsuam yeej rau hauv cheebtsam Efalayees lawm, Ahas thiab nws cov pejxeem lub siab tshee laim dais ib yam li cua ntsawj tej nplooj ntoo hauv hav zoov.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

2Có người báo tin đó cho nhà Đa-vít, mà rằng: Sy-ri kết minh cùng Ép-ra-im. Bấy giờ A-cha và dân sự người trong lòng kinh động, như cây trên rừng bị gió lay.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

2Khi nhà Đa-vít được báo tin rằng: “A-ram đã liên minh với Ép-ra-im,” thì lòng vua A-cha và dân chúng rúng động như cây rừng lung lay trước gió.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Khi nhà Ða-vít nghe rằng A-ram đã liên minh với Ép-ra-im thì lòng của A-khát và lòng dân đều rúng động như cây rừng lung lay trước gió.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Nhà Đa-vít được bảo rằng: “Sy-ri liên kết với Ép-ra-im.” Bấy giờ lòng A-cha và dân chúng đều rúng động như cây trên rừng trước cơn gió.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Nhà Đa-vít nhận tin báo rằng, “Các lực lượng của A-ram và Ít-ra-en đã liên kết nhau.” Khi nghe vậy, vua và toàn dân đều hoảng sợ. Họ run sợ như cây trong rừng bị gió thổi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

3Tus TSWV hais rau Yaxayas hais tias, “Koj coj koj tus tub Se-ayasus, neb mus cuag vajntxwv Ahas. Neb yuav ntsib nws ntawm ntu kev uas cov neeg raus ntaub nyob ntawm tus kwjdeg uas los pem lub pasdej theem saud los xaus nkaus.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

3Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Ê-sai rằng: Ngươi cùng con trai ngươi là Sê-a-Gia-súp hãy đi đón A-cha tại nơi cuối cống ao trên, trên đường cái ruộng thợ nện,

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

3Đức Giê-hô-va phán với Ê-sai: “Con hãy cùng con trai của con là Sê-a Gia-súp ra đón A-cha tại cuối kênh dẫn nước hồ trên, nằm trên đường cái dẫn đến cánh đồng thợ giặt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Bấy giờ CHÚA phán với I-sai-a, “Ngươi và Shê-a Gia-súp con của ngươi hãy đi gặp A-khát tại đầu cống, ở Thượng Hồ, trên con đường đến cánh đồng của thợ nện nỉ,

Bản Dịch Mới (NVB)

3CHÚA phán cùng I-sa rằng: “Ngươi và con trai ngươi, Sê-a Gia-súp hãy đi đón A-cha tại cuối đường cống Ao Thượng, trên đường đi đến đám ruộng thợ dệt.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Sau đó CHÚA bảo Ê-sai, “Ngươi và Sê-a Gia-súp, con trai ngươi hãy đi gặp A-cha chỗ nước chảy vào hồ trên, nơi con đường dân chúng hay giặt đồ.

Vajtswv Txojlus (HWB)

4Hais kom nws ceevfaj, tsis txhob ua lub siab ywjfab ywjfwj, tsis txhob ntshai lossis nyuaj siab hlo li. Rau qhov Vajntxwv Lexees thiab nws cov pejxeem Xilias thiab Vajntxwv Pekas uas yog Lemaliyas tus tub txojkev npautaws tsuas zoo li ob yav nyuag tw taws uas ncho ncho pa lawm xwb.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

4mà nói cùng người rằng: Hãy cẩn thận, ở yên lặng; đừng sợ chi, lòng ngươi chớ bủn rủn vì cớ hai đuôi đuốc có khói, tức là vì cơn giận dữ của Rê-xin và Sy-ri, và của con trai Rê-ma-lia.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

4Con hãy nói với A-cha rằng: ‘Hãy thận trọng và giữ yên lặng, đừng sợ và chớ sờn lòng vì hai đầu que củi chỉ còn khói, tức là cơn giận dữ của Rê-xin, vua A-ram, và của con trai Rê-ma-lia.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4và nói với ông ấy rằng,‘Hãy cẩn thận, cứ bình tĩnh, đừng sợ hãi, và chớ ngã lòng vì hai khúc củi âm ỉ cháy và đang bốc khói đó, tức cơn giận bừng bừng của Rê-xin vua của A-ram và của con trai Rê-ma-li-a.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Hãy nói với người: ‘Hãy cẩn thận, hãy yên lặng, chớ sợ, đừng mất bình tĩnh vì hai khúc củi cháy bốc khói, tức là cơn giận dữ của Rê-xin, Sy-ri và con trai Rê-ma-lia.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Bảo A-cha: Hãy cẩn thận. Hãy yên tâm đừng lo sợ. Đừng để hai người đó, A-ram và con Rê-ma-lia, khiến cho ngươi hoảng hốt. Đừng sợ cơn giận của chúng hay cơn giận của A-ram vì chúng chỉ như hai que gỗ cháy sắp tàn.

Vajtswv Txojlus (HWB)

5Vim cov Xilias tau tuaj nrog cov Yixalayees thiab lawv tus vajntxwv ntxeev siab tawmtsam koj, lawv hais tias,

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

5Vì Sy-ri với Ép-ra-im và con trai của Rê-ma-lia đồng mưu hại ngươi, nói rằng:

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

5Vì A-ram cùng với Ép-ra-im và con trai của Rê-ma-lia mưu tính hại vua, và nói rằng:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Bởi A-ram và Ép-ra-im cùng con của Rê-ma-li-a đã âm mưu hại ngươi và nói với nhau rằng,

Bản Dịch Mới (NVB)

5Vì Sy-ri, Ép-ra-im và con trai Rê-ma-lia đồng mưu hại ngươi.’ ” Chúng nói:

Bản Phổ Thông (BPT)

5Bọn A-ram đã lập kế hoạch cùng với Ép-ra-im và con trai Rê-ma-lia để hại ngươi, bảo rằng,

Vajtswv Txojlus (HWB)

6cia peb mus tua lub tebchaws Yudas thiab ua kom lub tebchaws ntawd ntshai, thiab peb cia li txeeb lub tebchaws ntawd los ua peb tug, thiab muab Tanpees tus tub tsa ua vajntxwv kav lub tebchaws ntawd.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

6Chúng ta hãy lên nghịch cùng Giu-đa, khuấy rối nó, phá thành và lập một vua giữa nó, tức là con trai của Ta-bê-ên.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

6Chúng ta hãy lên đánh Giu-đa, xé nó ra từng mảnh, phân chia nó cho chúng ta, và lập một vua giữa nó tức là con trai của Ta-bê-ên.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6“Chúng ta hãy đi lên đánh hạ Giu-đa, phá rối nó, chia nhau xứ ấy, rồi lập Ta-bê-ên lên làm vua xứ ấy.”’”

Bản Dịch Mới (NVB)

6“Chúng ta hãy lên đánh Giu-đa, làm cho nó kinh hoàng, chiếm cứ nó cho chúng ta và lập con trai Ta-bê-ên lên làm vua tại đó.”

Bản Phổ Thông (BPT)

6‘Chúng ta hãy tấn công Giu-đa và phá nó tan hoang. Chúng ta sẽ cùng nhau chia đất và lập con trai Ta-bên làm vua Giu-đa.’”

Vajtswv Txojlus (HWB)

7“Tiamsis tus TSWV uas yog Vajtswv hais tias tej xwm no yuav tsis tshwmsim ib zaug li.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

7Chúa là Đức Giê-hô-va phán như vầy: Sự ngăm đe ấy không thành, điều đó không xảy ra!

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

7Chúa là Đức Giê-hô-va phán:‘Mưu ấy không thành,Việc đó không xảy ra!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Vì thế CHÚA Hằng Hữu phán,“Ðiều đó sẽ không thành;Nó sẽ không xảy ra,

Bản Dịch Mới (NVB)

7Vì thế, CHÚA phán: “ ‘Điều đó sẽ không thành; Nó sẽ không xảy ra.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Nhưng ta, CHÚA và Thượng Đế phán, “‘Kế hoạch chúng nó sẽ không thành; việc đó sẽ không xảy ra,

Vajtswv Txojlus (HWB)

8Vim li cas? Rau qhov cov Xilias tsis muaj zog npaum li lub tuamceeb nroog Damaxes, thiab lub nroog Damaxes tsis muaj zog npaum li Vajntxwv Lexees. Tshuav rau caum tsib xyoo lawm xwb, haivneeg Yixalayees yuav tawg ua sab ua sua tas tsis tsheej ib haivneeg lawm.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

8Vì đầu của Sy-ri là Đa-mách, đầu của Đa-mách là Rê-xin. Còn trong sáu mươi lăm năm, Ép-ra-im sẽ bị hủy diệt, không được kể là dân nữa.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

8Vì đầu của A-ram là Đa-mách,Đầu của Đa-mách là Rê-xin.(Trong sáu mươi lăm năm nữa, Ép-ra-im sẽ bị hủy diệt, không còn được kể là một dân.)

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Vì đầu của A-ram là Ða-mách,Ðầu của Ða-mách là Rê-xin.Trong vòng sáu mươi lăm năm,Ép-ra-im sẽ tan tành,Không còn được kể là một dân nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Vì đầu của Sy-ri là Đa-mách, Đầu của Đa-mách là Rê-xin. Trong vòng sáu mươi lăm năm Ép-ra-im sẽ tiêu tan, không còn là một dân nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

8vì A-ram bị thành Đa-mách cai trị, còn Đa-mách thì bị Rê-xin cai trị. Trong sáu mươi lăm năm nữa Ép-ra-im sẽ không còn là một quốc gia nữa.

Vajtswv Txojlus (HWB)

9Thiab cov Yixalayees lub taubhau yog lub nroog Xamalis, thiab Xamalis lub taubhau yog Lemaliyas tus tub.“Yog koj kev ntseeg tsis ruaj tsis khov, koj yuav nyob tsis ruaj tsis khov ib yam nkaus.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

9Đầu của Ép-ra-im là Sa-ma-ri, đầu Sa-ma-ri là con trai của Rê-ma-lia. Nếu các ngươi không tin, chắc sẽ không đứng vững được.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

9Đầu của Ép-ra-im là Sa-ma-ri,Đầu của Sa-ma-ri là con của Rê-ma-lia.Nếu các ngươi không tin chắc,Sẽ không thể đứng vững được.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Ðầu của Ép-ra-im là Sa-ma-ri,Ðầu của Sa-ma-ri là con của Rê-ma-li-a.Nếu các ngươi không đứng vững trong đức tin,Các ngươi sẽ không đứng vững được.”

Bản Dịch Mới (NVB)

9Đầu của Ép-ra-im là Sa-ma-ri, Đầu của Sa-ma-ri là con trai Rê-ma-lia. Nếu các ngươi không vững tin,Các ngươi sẽ không đứng vững được.’ ”

Bản Phổ Thông (BPT)

9Ít-ra-en bị thành Xa-ma-ri cai trị, và Xa-ma-ri thì bị con trai của Rê-ma-lia cai trị. Nếu ngươi không đủ niềm tin để đứng vững, ngươi sẽ không còn sức tồn tại lâu.’”

Vajtswv Txojlus (HWB)

10Tus TSWV hais dua ib zaj ntxiv rau Ahas hais tias,

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

10Đức Giê-hô-va lại phán cùng A-cha rằng;

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

10Đức Giê-hô-va lại phán với A-cha:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10CHÚA phán với A-khát một lần nữa,

Bản Dịch Mới (NVB)

10CHÚA lại phán cùng A-cha:

Bản Phổ Thông (BPT)

10Rồi CHÚA phán cùng A-cha lần nữa rằng,

Vajtswv Txojlus (HWB)

11“Cia li thov tus TSWV uas yog koj tus Vajtswv ua ib yam cim kom tshwmsim rau koj pom. Yam ntawd tawm puag hauv tubtuag teb qhov uas tob tshaj plaws lossis tawm puag saum qaum ntuj qhov uas siab tshaj plaws tuaj.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

11Hãy xin Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi một điềm, hoặc dưới vực sâu, hoặc trên trời cao.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

11“Hãy xin Giê-hô-va Đức Chúa Trời của con ban một dấu lạ, hoặc dưới vực sâu hoặc trên trời cao.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11“Hãy xin CHÚA, Ðức Chúa Trời của ngươi, một dấu hiệu. Dấu ấy có thể sâu đến tận âm phủ hay cao tới thiên đàng.”

Bản Dịch Mới (NVB)

11“Hãy xin CHÚA, Đức Chúa Trời ngươi một dấu hiệu, hoặc sâu tận địa ngục hay cao tận thiên đàng.”

Bản Phổ Thông (BPT)

11“Hãy xin một dấu hiệu từ CHÚA là Thượng Đế ngươi để cho ngươi tin rằng những điều nầy là thật. Có thể là dấu hiệu dưới âm phủ hay trên trời cao kia.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

12Tiamsis Ahas teb hais tias, “Kuv yuav tsis thov ib yam cim dabtsi, thiab kuv yuav tsis kam sim tus TSWV siab.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

12A-cha thưa rằng: Tôi sẽ chẳng xin, tôi cũng chẳng thử Đức Giê-hô-va.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

12Nhưng A-cha thưa: “Con sẽ không xin và cũng không dám thử Đức Giê-hô-va.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Nhưng A-khát đáp, “Tôi sẽ không xin. Tôi sẽ không thử CHÚA.”

Bản Dịch Mới (NVB)

12A-cha nói: “Tôi sẽ không xin cũng không thử CHÚA.”

Bản Phổ Thông (BPT)

12Nhưng A-cha đáp, “Tôi sẽ không xin dấu hiệu nào hay thử CHÚA.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

13Yaxayas teb hais tias, “Vajntxwv Daviv cov xeebntxwv, nimno nej cia li mloog kuv hais. Qhov uas nej ua rau neeg tsiv siab, lawv thiaj ua tsis taus siab ntev, tseem tsis tau txaus nej siab thiab los? Nej thiaj ua kom Vajtswv tsiv siab thiab ua tsis tau siab ntev rau nej thiab puas yog?

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

13Ê-sai bèn nói rằng: Hỡi nhà Đa-vít, hãy nghe! Các ngươi cho làm phiền người ta là nhỏ mọn, mà muốn làm phiền Đức Chúa Trời ta nữa sao?

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

13Ê-sai nói: “Nầy, nhà Đa-vít hãy nghe đây! Có phải các ngươi cho rằng làm phiền người ta là việc nhỏ, mà nay lại muốn làm phiền Đức Chúa Trời ta nữa sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13I-sai-a bèn nói, “Hỡi nhà Ða-vít, hãy nghe đây:Các người cho rằng làm phiền người ta là việc nhỏ, nên các người muốn làm phiền đến Ðức Chúa Trời của tôi nữa sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

13I-sa đáp: “Hỡi nhà Đa-vít, hãy nghe đây, làm phiền người ta các ngươi cho là việc nhỏ mọn lắm sao? nay lại còn làm phiền Đức Chúa Trời ta nữa?

Bản Phổ Thông (BPT)

13Ê-sai liền nói, “Hỡi nhà Đa-vít, hãy nghe kỹ đây! Ngươi thử lòng kiên nhẫn của dân chúng chưa đủ sao? Tại sao ngươi còn muốn thử lòng kiên nhẫn của Thượng Đế ta?

Vajtswv Txojlus (HWB)

14Yog li ntawd, Vajtswv yuav ua ib yam cim tseemceeb rau nej pom raws li tau hais los no. Ib tug nkauj xwb yuav xeeb tub thiab yuav yug tau ib tug metub, nws yuav muab tis npe hu ua ‘Emanu-ees.’

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

14Vậy nên, chính Chúa sẽ ban một điềm cho các ngươi: nầy, một gái đồng trinh sẽ chịu thai, sanh ra một trai, và đặt tên là Em-ma-nu-ên.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

14Vì vậy, chính Chúa sẽ ban cho các ngươi một dấu lạ: Nầy, một trinh nữ sẽ mang thai, sinh một con trai và đặt tên là Em-ma-nu-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Vì vậy chính CHÚA sẽ ban cho các người một dấu hiệu: Nầy, một trinh nữ sẽ thụ thai. Nàng sẽ sinh một con trai và đặt tên con trai đó là EM-MA-NU-ÊN.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Vậy, chính Chúa sẽ cho các ngươi một dấu hiệu, nầy, một trinh nữ sẽ mang thai, sinh một con trai và đặt tên là Em-ma-nu-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Chính CHÚA sẽ ban cho ngươi một dấu hiệu:Một thiếu nữ sẽ mang thai và sinh ra một bé trai và đặt tên là Em-ma-nu-ên.

Vajtswv Txojlus (HWB)

15Nws yuav haus mis nyuj thiab noj zib ntab thaum nws paub tab lawm, nws tsis nyiam ua qhov phem tiamsis nws nyiam ua qhov zoo xwb.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

15Con trẻ ấy sẽ ăn mỡ sữa và mật, cho đến chừng nào biết bỏ điều dữ và chọn điều lành.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

15Con trẻ ấy sẽ ăn mỡ sữa và mật, cho đến khi biết bỏ điều dữ và chọn điều lành.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Con trẻ ấy sẽ ăn sữa đông đặc và mật ong cho đến khi biết khước từ điều ác và chọn điều thiện.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Nó sẽ ăn sữa đông và mật. Khi nó biết bỏ điều ác và chọn điều thiện.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Đứa trẻ sẽ ăn sữa đông và mật ong trước khi nó biết bỏ điều ácvà chọn điều lành.

Vajtswv Txojlus (HWB)

16Thaum tus metub ntawd paub tab lawm, nws tsis nyiam ua qhov phem, tiamsis nws nyiam ua qhov zoo xwb; ob tug vajntxwv uas ua nruj ua tsiv rau koj ntshai ntawd ob lub tebchaws yuav nyob nphob xuav tseg.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

16Vả, trước khi con trẻ biết bỏ điều dữ chọn điều lành, thì nước của hai vua mà ngươi đương ghét sẽ bị bỏ hoang.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

16Vì trước khi con trẻ ấy biết bỏ điều dữ chọn điều lành thì đất nước của hai vua mà ngươi sợ sẽ bị bỏ hoang.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Vì trước khi đứa trẻ biết khước từ điều ác và chọn điều thiện, nước của hai vua mà ngài sợ đó sẽ bị bỏ hoang.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Vì trước khi đứa trẻ biết bỏ điều ác và chọn điều thiện thì nước của hai vua mà người sợ sẽ bị bỏ hoang.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Hiện nay ngươi đang sợ vua Ít-ra-en và A-ram.Nhưng trước khi đứa trẻ biết chọn điều lành và bỏ điều ác,thì xứ Ít-ra-en và A-ram sẽ bị hoang phế.

Vajtswv Txojlus (HWB)

17“Tus TSWV yuav coj kev txomnyem lwj siab los rau koj, koj cov pejxeem thiab koj txiv tsevneeg. Thaum ntawd nej yuav raug kev txomnyem heev, tseem txomnyem tshaj thaum cov Yixalayees faib tebchaws tawm ntawm cov Yudas uas nws coj tus vajntxwv kav cov Axilias tuaj tua nej.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

17Đức Giê-hô-va sẽ giáng trên ngươi, dân ngươi, và nhà cha ngươi, bởi vua A-si-ri, những ngày mà từ ngày Ép-ra-im lìa bỏ Giu-đa chưa từng có giống như vậy.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

17Đức Giê-hô-va sẽ giáng trên ngươi, trên dân tộc ngươi và trên hoàng gia những ngày tai họa chưa từng có kể từ ngày Ép-ra-im tách khỏi Giu-đa, đó là Ngài sẽ sai vua A-si-ri đến.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17CHÚA sẽ dùng vua của A-sy-ri đem đến ngài, dân ngài, và nhà của tổ tiên ngài những ngày chưa từng có kể từ khi Ép-ra-im tách ra khỏi Giu-đa.”

Bản Dịch Mới (NVB)

17CHÚA sẽ đem đến cho các ngươi, cho dân các ngươi, cho nhà tổ tiên các ngươi những ngày chưa từng có như vậy từ khi Ép-ra-im tách rời khỏi Giu-đa, tức là đem vua A-si-ri đến.”

Bản Phổ Thông (BPT)

17CHÚA sẽ mang khốn khó đến cho ngươi, dân tộc ngươi, và cho những người trong gia đình cha ngươi. Họ sẽ khốn khổ hơn bất cứ thời kỳ nào từ khi Ép-ra-im tách ra khỏi Giu-đa. CHÚA sẽ đưa vua A-xy-ri đến tấn công ngươi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

18“Hnub ntawd, tus TSWV yuav xuav hu cov neeg Iziv kom sau nthwv tuaj ib yam li yoov ya tim ntug dej Niles tuaj, thiab hu cov neeg Axilias sau nthwv hauv lawv lub tebchaws tuaj ib yam li ntab tsiv.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

18Xảy ra trong ngày đó, Đức Giê-hô-va sẽ huýt mà gọi những ruồi ở cuối các sông Ê-díp-tô, và những ong ở xứ A-si-ri.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

18Trong ngày ấy, Đức Giê-hô-va sẽ thổi còi gọi ruồi ở tận cùng các sông Ai Cập, và gọi ong ở đất A-si-ri đến.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Trong ngày đó CHÚA sẽ huýt gió gọi ruồi từ các kinh rạch ở Ai-cập đến và gọi ong từ xứ A-sy-ri đến.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Vào ngày ấy, CHÚA sẽ huýt sáo gọi ruồi từ các nguồn suối Ai-cập, và gọi ong từ đất A-si-ri.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Lúc đó CHÚA sẽ huýt sáo gọi người Ai-cập, và chúng sẽ đến đông như ruồi từ các suối xa xăm của Ai-cập. Ngài sẽ gọi người A-xy-ri, và chúng sẽ tràn đến như ong.

Vajtswv Txojlus (HWB)

19Lawv yuav tuaj sib sau ua npoj ntws rau hauv tej voshav, tej toj ntxhab, hauv tej kis pobzeb ntawm tej roob zeb thiab lawv yuav nyob puv nkaus ntawm tej hav pos thiab tej nras puamkhab.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

19Hai giống đó sẽ đến đậu trong các nơi trũng hoang loạn, trong các lỗ nẻ vầng đá, trên rào gai cùng các đồng cỏ.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

19Chúng sẽ đến đậu trong tất cả các thung lũng sâu, các vách đá, các kẽ đá, trong mọi bụi gai và đồng cỏ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Rồi tất cả chúng sẽ đến và đậu trong các thung lũng hoang vắng, trong các hốc đá, trên mọi bụi gai, và trên mọi đồng cỏ.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Chúng sẽ đến và tất cả sẽ đậu trong các hẻm núi sâu, nơi các hốc đá, trên các bụi gai và ao nước.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Các quân thù nầy sẽ đóng quân trong hố sâu và trên ghềnh đá, gần các bụi cây, và nơi các giếng nước.

Vajtswv Txojlus (HWB)

20“Hnub ntawd, tus TSWV yuav ntiav ib tug txiav plaubhau tim tus dej Efalates sab hnubtuaj tuaj; tus txiav plaubhau ntawd yog cov Axilias tus vajntxwv ntag; nws yuav chais nej cov plaubhau, nej cov hwjtxwv thiab nej tej plaub thoob plaws ibce.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

20Trong ngày đó Đức Giê-hô-va sẽ dùng dao cạo thuê tại bên kia sông --- nghĩa là vua A-si-ri --- mà cạo đầu cùng lông chân, và bỏ cả râu nữa.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

20Trong ngày ấy, Chúa sẽ dùng dao cạo thuê bên kia sông, tức là vua A-si-ri, để cạo đầu và lông chân các ngươi, và cắt bỏ cả râu nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Trong ngày đó Chúa sẽ dùng dao cạo đã thuê từ bên kia sông, tức vua của A-sy-ri, mà cạo đầu và cạo sạch những lông chân, rồi cạo luôn cả râu của các người.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Vào ngày ấy Chúa sẽ dùng dao cạo thuê từ bên kia sông tức là Vua A-si-ri để cạo đầu, cạo lông chân và cũng cạo sạch râu ngươi luôn.

Bản Phổ Thông (BPT)

20CHÚA sẽ thuê người A-xy-ri và dùng chúng như dao cạo để trừng phạt Giu-đa. Giống như CHÚA cạo trọc đầu, cạo lông trên Giu-đa.

Vajtswv Txojlus (HWB)

21“Hnub ntawd, ib tug xyuas nyuj thiab ob tug maum tshis xwb los yeej yuav cawm tau tus tswv teb txojsia;

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

21Trong ngày đó mỗi người có thể nuôi một con bò cái tơ và hai con chiên,

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

21Đến lúc ấy, mỗi người chỉ có thể nuôi một con bò cái tơ và hai con chiên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Trong ngày đó mỗi người sẽ có một con bò cái tơ và hai con chiên.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Vào ngày ấy một người sẽ nuôi một con bò cái tơ và hai con cừu.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Lúc đó mỗi người chỉ có thể giữ một con bò cái tơ và hai con chiên còn sống thôi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

22tus xyuas nyuj thiab ob tug maum tshis ntawd yuav muaj kua mis ntau heev thiab nws yuav muaj txaus noj txaus haus. Cov neeg uas seem nyob hauv lub tebchaws yuav muaj mis nyuj thiab zib ntab noj haus tsis tas li.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

22bởi nó có sữa dư dật thì người sẽ ăn mỡ sữa; vì phàm ai sẽ còn sót lại giữa xứ, thì nuôi mình bằng mỡ sữa và mật.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

22Nhưng chúng sản xuất sữa dư dật nên người ta sẽ ăn mỡ sữa, vì tất cả những ai còn sót lại trong xứ thì sẽ nuôi mình bằng mỡ sữa và mật.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Vì chúng cho quá nhiều sữa, nên ai nấy đều có sữa đông đặc để dùng. Thật vậy, mọi người còn sót lại trong xứ đều sẽ có sữa đông đặc và mật ong để ăn.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Người ta sẽ ăn sữa đông vì chúng cung cấp sữa dư dật. Vì tất cả những người còn sót lại trong nước sẽ ăn sữa đông và mật.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Chỉ có đủ sữa cho người đó ăn sữa đông. Ai còn sót trong xứ sẽ phải trở lại ăn sữa đông và mật ong.

Vajtswv Txojlus (HWB)

23“Hnub ntawd, tej vaj txiv hmab zoo heev uas muaj ib txhiab tsob txiv hmab, ib tsob twg ntaus nqi ib txhiab daim nyiaj los yuav muab tso tseg rau hmab pos thiab ntoo pos laum kom tuag tas.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

23Xảy ra trong ngày đó, phàm chỗ đất trồng được một ngàn gốc nho, đáng giá một ngàn siếc-lơ bạc, sẽ mọc đầy những gai gốc và chà chuôm.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

23Đến lúc ấy, tất cả những nơi trồng được một nghìn gốc nho, đáng giá một nghìn miếng bạc, sẽ mọc đầy những gai góc và bụi rậm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Trong ngày đó những nơi đã từng có hàng ngàn cây nho, trị giá cả ngàn nén bạc, sẽ trở thành những vùng toàn là bụi gai và những cây gai dại.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Vào ngày ấy, tất cả những nơi vốn có cả ngàn cây nho trị giá cả ngàn nén bạc sẽ mọc toàn cây gai và bụi gai.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Trong xứ nầy hiện nay đầy vườn nho và hàng ngàn dây nho, đáng giá hai mươi lăm cân bạc. Nhưng các vườn nho đó sẽ đầy cỏ dại và gai gốc.

Vajtswv Txojlus (HWB)

24Neeg yuav nqa hneevnti thiab xubvos mus plob tua tsiaj hauv tej vaj ntawd. Rau qhov hmab pos thiab ntoo pos tuaj puv nkaus hauv lub tebchaws ntawd.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

24Người ta sẽ đem cung tên đến đó, vì cả xứ chỉ là gai gốc và chà chuôm vậy.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

24Ai muốn vào đó phải đem theo cung tên, vì cả xứ chỉ toàn là gai góc và bụi rậm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Ai vào đó cũng phải mang cung tên, vì cả xứ chỉ toàn là bụi gai và những cây gai dại.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Người ta sẽ mang cung tên theo khi đến đó vì cả xứ đều đầy cây gai và bụi gai.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Xứ sẽ trở thành hoang địa và chỉ dùng làm đất săn bắn.

Vajtswv Txojlus (HWB)

25Thiab hmab pos yuav tuaj puv nkaus saum tej pov roob uas zoo ua teb cog qoob cog loo, thiab tsis muaj leejtwg yuav txeem tau mus rau hauv li. Yuav ua chaw rau tej nyuj thiab tej yaj mus noj zaub lawm xwb.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

25Cũng không ai đến trên các gò là nơi mình đã cày cuốc nữa, vì sợ gai gốc và chà chuôm, nhưng sẽ cho bò ăn cỏ tại đó, và chiên giày đạp.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

25Các ngươi cũng không còn đến các ngọn đồi mà mình đã cày xới nữa vì sợ gai góc và bụi rậm; nhưng đó sẽ là nơi để thả bò và chỗ cho chiên giẫm nát.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Trên các gò nổng, những nơi người ta thường cuốc xới, bạn sẽ không muốn đến những nơi đó nữa, vì sợ những bụi gai và những cây gai dại; nhưng các gò nổng ấy sẽ trở thành những nơi người ta thả bò ăn cỏ và để các đàn chiên đến giẫm lên.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Người ta sẽ không đến tất cả các đồi vốn được cày cuốc vì sợ gai góc và bụi gai, nhưng sẽ thả bò và cho cừu giẫm.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Dân chúng trước kia làm lụng và trồng trọt hoa màu trên các sườn đồi nầy nhưng đến lúc đó họ sẽ không đến đó nữa vì đất sẽ đầy cỏ dại và gai gốc. Chỉ có chiên và trâu bò đến thôi.”