So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vajtswv Txojlus(HWB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vajtswv Txojlus (HWB)

1Txawm li ntawd los yuav tsis muaj kev nyuaj siab rau cov neeg uas twb raug kev txomnyem los lawm. Yav tas los nws tau coj kev txajmuag los rau xeem Xenpuloos lub tebchaws thiab xeem Nathalis lub tebchaws, tiamsis yav tom ntej no mus, txij ntua ntawm ntug dej hiavtxwv Meditelanes sab hnubtuaj mus txog ntua lub tebchaws uas nyob sab ntug Dej Yauladees tim ub, thiab pem Kalilais uas cov neeg txawv tebchaws nyob, nws yuav ua kom lawv rov tau ntsejmuag.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Dân đi trong nơi tối tăm đã thấy sự sáng lớn; và sự sáng đã chiếu trên những kẻ ở xứ thuộc về bóng của sự chết.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Dân đi trong bóng tốiĐã thấy ánh sáng lớn;Những người đang ngồi dưới bóng của sự chết,Nay được ánh sáng chiếu rọi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Tuy nhiên sẽ không còn sầu thảm cho những kẻ bị hoạn nạn nữa.Trong quá khứ Ngài đã hạ xứ Xê-bu-lun và xứ Náp-ta-li xuống,Nhưng trong tương lai Ngài sẽ làm rạng rỡ con đường nằm ven biển,Tức miền bên kia Sông Giô-đanh,Thuộc vùng Ga-li-lê của các dân ngoại.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Dân đi trong bóng tối Đã thấy ánh sáng lớn; Ánh sáng đã chiếu trên những kẻ cư ngụ Trong vùng đất tối tăm.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Nhưng bỗng nhiên xứ bị khốn khổ không còn ảm đạm nữa. Trước kia Thượng Đế khiến đất Xê-bu-lôn và Nép-ta-li gục đầu xấu hổ, nhưng trong tương lai các vùng đất đó sẽ trở nên trù phú. Chúng sẽ kéo dài từ con đường dọc theo Địa-trung-hải cho đến vùng đất phía Đông sông Giô-đanh, chạy đến phía bắc tới Ga-li-lê, xứ của dân không phải Ít-ra-en.

Vajtswv Txojlus (HWB)

2Cov neeg uas taug kev tsaus ntuj nti tau pom kev kaj nrig.Lawv nyob hauv lub tebchaws uas tsaus ntuj nti,nimno tshav ntuj ci kaj nrig rau lawvlawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Chúa đã làm cho dân nầy thêm nhiều; và thêm sự vui cho họ. Mọi người đều vui mừng trước mặt Chúa, như vui mừng trong ngày mùa gặt, như người ta reo vui trong lúc chia của cướp.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Chúa đã làm cho dân nầy gia tăng bội phần,Và khiến họ tràn ngập niềm vui.Họ sẽ vui mừng trước mặt ChúaNhư vui mừng trong mùa gặt,Như người ta reo vui lúc chia nhau chiến lợi phẩm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Dân đi trong bóng tối sẽ thấy ánh sáng lớn;Ðối với những kẻ sống trong xứ của bóng tử thần,Một vầng chân quang đã bừng lên chiếu sáng trên họ.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Ngài làm cho nước này gia tăng bội phần,Ban cho họ sự vui mừng, Là niềm vui trước mặt Ngài; Họ vui mừng như trong ngày mùa gặt, Như niềm vui của người Phân chia chiến lợi phẩm.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Trước kia các dân đó sống trong tối tăm, nay thấy ánh sáng lớn. Trước kia sống trong đất tăm tối, thì nay ánh sáng chiếu trên họ.

Vajtswv Txojlus (HWB)

3Tus TSWV, koj ua rau lawv muaj kev zoo siab heev, twb yog koj pub lawv tau zoo nyob kaj siab lug.Lawv txhua tus zoo siab kawg rau tej uas koj tau ua,ib yam li cov neeg uas zoo siab thaum sau qoobloolossis zoo siab ib yam li thaum faibtej khoom uas mus txeeb tau los.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Vì Chúa đã bẻ cái ách họ mang, cái roi đánh trên vai họ, cái gậy của kẻ hà hiếp, như trong ngày của Ma-đi-an.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Vì Chúa đã bẻ cái ách nặng nề,Ngọn roi đánh trên vai họ,Và cây gậy của kẻ áp bức họ,Như Ngài đã làm trong thời Ma-đi-an.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Chúa đã làm cho đất nước nầy được tăng trưởng bội phần;Ngài đã cho niềm vui của họ gia tăng;Họ vui mừng trước mặt Ngài, như vui trong mùa gặt, như vui khi chia nhau chiến lợi phẩm,

Bản Dịch Mới (NVB)

3Vì như trong thời Ma-đi-an, Ngài đã bẻ ách gánh nặng, Bẻ gãy đòn trên vai, Và roi của kẻ áp bức họ.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Lạy Thượng Đế, Ngài đã khiến dân tộc lớn mạnh và dân chúng hân hoan. Họ đã tỏ niềm vui cho Ngài thấy, như niềm vui lúc mùa gặt, hay niềm vui của kẻ chiếm được chiến lợi phẩm.

Vajtswv Txojlus (HWB)

4Rau qhov koj twb muab tus quab uastsuam lawv xubpwg,thiab muab tus nplawm uas luagnplawm lawv nraubqaum lov lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Cả giày dép của kẻ đánh giặc trong khi giao chiến, cùng cả áo xống vấy máu, đều dùng để đốt và làm đồ chụm lửa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Tất cả giày dép dùng trong chiến trậnVà quân phục vấy máuĐều sẽ bị thiêu hủy, làm mồi cho lửa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Vì cái ách trên cổ họ,Ðòn gánh trên vai họ,Và cây roi của kẻ áp bức họ Ðã bị Ngài bẻ gãy như trong ngày Ma-đi-an bị đánh bại.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Vì tất cả giày dép đã dùng trong chiến trận, Áo giáp đã vấy máu Đều sẽ bị thiêu hủy Như nhiên liệu đốt cháy.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Giống như khi Ngài đánh bại Mi-đi-an, Ngài quăng bỏ ách nặng nề khỏi cổ họ, và cây đòn nặng khỏi lưng họ cùng cây roi kẻ thù dùng đánh phạt họ.

Vajtswv Txojlus (HWB)

5Txhua nkawm khau uas cov tubrograu thiab lawv cov ris tsho uas lo ntshavyuav muab sau huv tibsi coj mus hlawv.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Vì có một con trẻ sanh cho chúng ta, tức là một con trai ban cho chúng ta; quyền cai trị sẽ nấy trên vai Ngài. Ngài sẽ được xưng là Đấng Lạ lùng, là Đấng Mưu luận, là Đức Chúa Trời Quyền năng, là Cha Đời đời, là Chúa Bình an.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Vì một Con Trẻ được sinh cho chúng ta,Tức là một con trai được ban cho chúng ta;Quyền cai trị sẽ đặt trên vai Ngài.Danh Ngài là: “Đấng Kỳ Diệu, Đấng Cố Vấn,Đức Chúa Trời Quyền Năng,Cha Đời Đời, Chúa Bình An.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Vì mọi giày trận mang ra chiến trường,Và mọi quân phục đẫm máu quân thù,Ðều sẽ bị đem ra thiêu hủy như nhiên liệu được dùng để đốt.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Vì một con trẻ đã ra đời cho chúng ta, Chúng ta đã được ban cho một con trai. Quyền cai trị sẽ ở trên vai Ngài, Tên Ngài sẽ được xưng là Cố Vấn Kỳ Diệu, Đức Chúa Trời Quyền Năng, Cha Đời Đời, Hoàng Tử Bình An.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Mỗi một đôi giày đi ra trận chiến và mỗi một bộ đồng phục vấy máu đã bị ném vào lửa.

Vajtswv Txojlus (HWB)

6Muaj ib tug menyuam twb los yug hauv peb cov lawm!Vajtswv muab ib tug tub pub rau peb!Thiab nws yuav ua tus kav pab, nws lub npe yuav hu ua“Tus Tuavxam, tus uas muaj Txujci,Vajtswv tus muaj hwjchim, Vaj LeejTxiv tus uas nyob mus ibtxhis,Vajntxwv tus uas muaj kev thajyeeb.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Quyền cai trị và sự bình an của Ngài cứ thêm mãi không thôi, ở trên ngôi Đa-vít và trên nước Ngài, đặng làm cho nước bền vững, và lập lên trong sự chánh trực công bình, từ nay cho đến đời đời. Thật, lòng sốt sắng của Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ làm nên sự ấy!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Quyền cai trị của Ngài cứ gia tăng mãi,Và nền hòa bình sẽ vô tậnTrên ngôi Đa-vít và trên vương quốc Ngài,Để lập vững và duy trì vương quốc ấyTrong công lý và sự công chính,Từ nay cho đến đời đời.Lòng sốt sắng của Đức Giê-hô-va vạn quânSẽ thực hiện điều ấy!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Vì sẽ có một Con Trẻ sinh cho chúng ta,Một Con Trai ban cho chúng ta;Quyền trị vì sẽ đặt trên vai Ngài.Ngài sẽ được xưng là Ðấng Mưu Luận Lạ Lùng,Ðức Chúa Trời Quyền Năng,Cha Ðời Ðời,Chúa Bình An.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Quyền cai trị của Ngài cứ gia tăng, Nền hòa bình của Ngài sẽ vô tậnTrên ngôi Đa-vít Và cho vương quốc mình. Ngài sẽ thiết lập và giữ gìn nó Trong công bình và công chính Từ nay cho đến đời đời. Lòng sốt sắng của CHÚA Vạn Quân Sẽ làm điều này.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Có một con trẻ được sinh ra cho chúng ta; Thượng Đế ban cho chúng ta một con trai. Người sẽ dắt dẫn dân sự mình. Danh Ngài là Cố Vấn Tuyệt Vời, Thượng Đế Toàn Năng, Cha Đời Đời, Chúa Bình An.

Vajtswv Txojlus (HWB)

7Nws kev tswjhwm yuav nthuav loj zuj zus,thiab kev thajyeeb yuav muaj tsis paub kawgnyob saum Daviv lub zwmtxwv thiabthoob plaws nws lub tebchaws.Txij no mus, nws yuav txhim kho lubtebchawsthiab tswjhwm mus rau qhov tseebthiab coj ncaj ncees mus ibtxhis tsis kawg.Tus TSWV uas muaj hwjchim loj kawg nkaustxiav txim siab yuav ua raws li tej no.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Chúa đã giáng một lời trong Gia-cốp, và lời ấy đổ xuống trên Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Chúa đã truyền một lời chống lại Gia-cốp,Và lời ấy giáng trên Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Quyền trị vì của Ngài sẽ thêm mãi không ngừng,Và hòa bình sẽ kéo dài vô tận trên ngai của Ða-vít và trong vương quốc của Ngài.Ngài sẽ thiết lập và duy trì quyền trị vì của Ngài bằng công lý và công chính,Từ nay cho đến đời đời.Nguyện lòng nhiệt thành của CHÚA các đạo quân sẽ thực hiện điều ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Chúa truyền một lời nghịch cùng Gia-cốp, Nó giáng xuống Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Quyền năng và sự hòa bình sẽ ngự trong nước Ngài và gia tăng mãi không thôi. Ngài sẽ làm vua trên ngôi và nước của Đa-vít. Ngài sẽ làm cho nước đó vững mạnh bằng cách dùng công lý và nhân từ mà cai trị từ nay cho đến đời đời. CHÚA Toàn Năng sẽ làm điều đó vì lòng sốt sắng Ngài dành cho dân sự mình.

Vajtswv Txojlus (HWB)

8Tus TSWV txiav txim rau Yakhauj cov xeebntxwv thiab lub tebchaws Yixalayees.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Cả dân sẽ biết điều đó, tức là Ép-ra-im cùng dân cư Sa-ma-ri, họ đem lòng kiêu căng ỷ thị mà nói rằng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Toàn dân, tức là Ép-ra-im và dân cư Sa-ma-ri,Sẽ biết lời ấy.Với lòng tự cao tự đại, họ nói rằng:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Chúa đã truyền một sứ điệp nghịch lại Gia-cốp;Sứ điệp ấy bao gồm toàn thể I-sơ-ra-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Toàn dân sẽ biết điều đó, Tức là Ép-ra-im và cư dân Sa-ma-ri Với lòng kiêu căng, Trịch thượng nói rằng:

Bản Phổ Thông (BPT)

8CHÚA phán sứ điệp nghịch lại dân cư Gia-cốp; bảo rằng Thượng Đế sẽ xét xử Ít-ra-en.

Vajtswv Txojlus (HWB)

9Txhua tus neeg yuav paub zaj no, cov Efalayees thiab cov neeg uas nyob hauv lub nroog Xamalis khavtheeb hais tias,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Gạch đã đổ, nhưng chúng ta sẽ xây bằng đá đẽo; cây sung đã bị đốn, nhưng chúng ta sẽ thay bằng cây hương bách.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9“Gạch đã đổ xuống,Nhưng chúng tôi sẽ xây lại bằng đá quý;Cây sung đã bị đốn ngã,Nhưng chúng tôi sẽ thay bằng cây bá hương.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Toàn dân sẽ biết đến,Tức mọi người ở Ép-ra-im và dân chúng ở Sa-ma-ri.Với lòng đầy kiêu căng và ngạo mạn, họ nói rằng,

Bản Dịch Mới (NVB)

9“Gạch đã đổ Nhưng chúng ta sẽ xây lại bằng đá khối, Cây sung đã bị đốn ngã Nhưng chúng ta sẽ thay bằng cây tùng.”

Bản Phổ Thông (BPT)

9Rồi mỗi người trong Ép-ra-im, cho đến các lãnh tụ của Xa-ma-ri, sẽ biết rằng Thượng Đế đã truyền sứ điệp đó.Chúng kiêu căng và khoe khoang rằng,

Vajtswv Txojlus (HWB)

10“Tej thwvcib twb pob tas lawm, tiamsis peb yuav muab tej pobzeb los txhim rau; twb muab tej nqaj ntoo xikamaus txiav povtseg tas lawm, tiamsis peb muab tej nqaj ntoo thuv uas khov heev los hloov.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Vậy nên, Đức Giê-hô-va sẽ khiến kẻ đối địch ở Rê-xin dấy lên nghịch cùng dân sự, và khích chọc kẻ cừu thù,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Vì vậy, Đức Giê-hô-va sẽ khiến kẻ đối địch của Rê-xinNổi lên chống lại họ, và khuấy động kẻ thù của họ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10“Gạch đã đổ xuống, ta sẽ xây lại bằng đá khối;Những cây sung đã bị đốn hạ, ta sẽ thay thế bằng những cây tùng.”

Bản Dịch Mới (NVB)

10Nhưng CHÚA dấy lên kẻ đối nghịch của Rê-xin chống lại chúng Và khích động kẻ thù họ lên.

Bản Phổ Thông (BPT)

10“Tuy gạch đã đổ, nhưng chúng ta sẽ xây lại bằng đá đẽo. Những cây nhỏ đã bị đốn xuống, Nhưng chúng ta sẽ thế bằng các cây hương nam cao lớn.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

11Tus TSWV tshoov lawv cov yeebncuab siab kom tuaj tawmtsam lawv.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11dân Sy-ri đằng trước, dân Phi-li-tin đằng sau, hả miệng nuốt Y-sơ-ra-ên. Dầu vậy, cơn giận Ngài chẳng lánh khỏi, nhưng tay Ngài còn giơ ra!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Dân A-ram phía trước, dân Phi-li-tin phía sau,Há miệng ra nuốt Y-sơ-ra-ên.Dù vậy, cơn giận Ngài chưa quay khỏiVà tay Ngài vẫn còn giơ ra!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Nhưng CHÚA sẽ khiến những kẻ thù của Rê-xin chống lại họ;Ngài khích động quân thù của họ nổi lên.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Dân Sy-ri phía trước và dân Phi-li-tin phía sau Sẽ há miệng lớn nuốt Y-sơ-ra-ên. Dù vậy, cơn giận của Ngài vẫn không nguôi,Và cánh tay Ngài vẫn giương lên.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Nhưng CHÚA đã mang các kẻ thù của Rê-xin nghịch lại chúng; Ngài đã khích động các kẻ thù nghịch lại chúng.

Vajtswv Txojlus (HWB)

12Cov Xilias uas nyob sab hnubtuaj thiab cov Filitees uas nyob sab hnubpoob rua lawv tej qhovncauj tuaj nqos haivneeg Yixalayees. Txawm muaj li ntawd los Vajtswv tseem chim rau lawv, thiab nws txhais tes tseem rau txim rau lawv tsis tseg.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Nhưng mà dân sự chẳng xây về Đấng đánh mình, chẳng tin Đức Giê-hô-va vạn quân.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Nhưng dân chúng không quay về Đấng đánh phạt mìnhCũng chẳng tìm kiếm Đức Giê-hô-va vạn quân.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Phía đông có A-ram, phía tây có Phi-li-tin;Chúng hả mồm nuốt lấy I-sơ-ra-ên.Dù như vậy Ngài vẫn chưa nguôi giận;Tay Ngài còn tiếp tục đưa lên.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Nhưng dân chúng không quay trở lại cùng Đấng đã đánh mình, Cũng không tìm kiếm CHÚA Vạn Quân.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Dân A-ram từ miền Đông và dân Phi-li-tin từ miền Tây, chúng xua quân ăn nuốt Ít-ra-en. Nhưng CHÚA vẫn còn nổi giận; tay Ngài còn giơ ra để trừng phạt dân chúng.

Vajtswv Txojlus (HWB)

13Txawm yog tus TSWV uas muaj hwjchim loj kawg nkaus twb rau txim rau cov Yixalayees lawm los lawv tseem tsis zeem thiab tsis tig rov los cuag tus TSWV li.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Cho nên chỉ trong một ngày, Đức Giê-hô-va sẽ dứt đầu và đuôi, cây kè và cây lác của Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Vậy nên chỉ trong một ngày,Đức Giê-hô-va sẽ cắt khỏi Y-sơ-ra-ênCả đầu lẫn đuôi, cả cành cọ lẫn cây sậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Thế mà con dân Ngài vẫn không quay về với Ðấng đánh phạt mình;Họ không tìm kiếm CHÚA của các đạo quân.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Nên, trong một ngày CHÚA sẽ cắt đứt Y-sơ-ra-ên, cả đầu và đuôi, Cả cành dương lẫn cây sậy.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Nhưng chúng không chịu trở lại cùng Đấng đã đánh mình; chúng không theo CHÚA Toàn Năng.

Vajtswv Txojlus (HWB)

14Tus TSWV yuav ua ib hnub txiav cov Yixalayees tej taubhau, kotw, tej nplooj toovlaj thiab nplooj tauj kom tas huv tibsi povtseg.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Đầu, tức là trưởng lão và kẻ tôn trọng; đuôi, tức là người tiên tri dạy sự nói dối.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Đầu là trưởng lão và người được tôn trọng,Đuôi là kẻ tiên tri dạy điều dối trá.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Vì vậy CHÚA sẽ chặt đầu chặt đuôi của I-sơ-ra-ên;Trong một ngày, cả cành cây cọ và cây sậy đều bị chặt.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Đầu là các trưởng lão và bậc tôn trọng Và đuôi là tiên tri dạy điều dối trá.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Nên CHÚA sẽ cắt đầu và đuôi của Ít-ra-en, cùng trong một ngày CHÚA cắt cả nhánh lẫn cọng.

Vajtswv Txojlus (HWB)

15Tus neeg laus thiab tus muaj meejmom yog lub taubhau, thiab cov cev Vajtswv lus uas lawv qhia tej lus dag yog tus kotw!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Những kẻ dắt dân nầy làm cho họ sai lạc, còn những kẻ chịu dắt bị diệt mất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Những kẻ dẫn dắt dân nầy đã sai lạc,Còn những người được dẫn dắt thì bị hủy diệt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Các trưởng lão và các người quyền quý của họ là đầu;Các tiên tri dạy dỗ những điều dối trá là đuôi.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Những người lãnh đạo dân này đã lạc lối, Còn những người được hướng dẫn thì bị đánh lừa.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Các bô lão và giới thượng lưu là đầu, còn các tiên tri dối là đuôi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

16Cov neeg uas coj tsoom pejxeem no twb yog cov coj lawv yuam kev thiab txhua tus uas lawv coj puavleej raug luag nqos huv tibsi lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Vậy nên, Chúa chẳng đẹp lòng về bọn trai trẻ của họ, và chẳng thương xót đến kẻ mồ côi góa bụa chút nào; vì họ đều là khinh lờn, gian ác, miệng nào cũng nói điều càn dỡ. Dầu vậy, cơn giận Ngài chẳng lánh khỏi, nhưng tay Ngài còn giơ ra!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Vì vậy, Chúa không vui lòng về giới trẻ của họ,Cũng chẳng xót thương kẻ mồ côi và góa bụa,Vì tất cả họ đều vô đạo và gian ác,Miệng nào cũng nói điều ngu xuẩn.Dù vậy, cơn giận Ngài chưa quay khỏiVà tay Ngài vẫn còn giơ ra!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Những kẻ lãnh đạo dân nầy đã dẫn họ đi lạc hướng;Những kẻ dẫn dắt dân nầy đã đưa họ đến chỗ diệt vong.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Cho nên Chúa sẽ không đẹp lòng giới trai trẻ, Cũng không thương xót trẻ mồ côi và người góa bụa của họ Vì tất cả đều vô đạo và gian ác, Mọi môi miệng đều nói điều ngu dại. Dù vậy cơn giận của Ngài vẫn không nguôi, Và cánh tay Ngài vẫn giương lên.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Những kẻ hướng dẫn dân chúng dắt họ đi lầm đường, còn những kẻ theo chúng bị hủy diệt.

Vajtswv Txojlus (HWB)

17Vim li ntawd, tus TSWV thiaj tsis zoo siab rau lawv cov tub hluas, thiab nws yuav tsis hlub cov menyuam ntsuag thiab cov pojntsuam, rau qhov txhua tus puavleej tsis hwm tus TSWV thiab muaj lub siab phem kawg li, thiab tej lus uas lawv hais puavleej yog lus phem xwb. Vim yog muaj tej no tus TSWV thiaj chim, thiab nws txhais tes tseem rau txim tsis tseg rau lawv.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Vì sự hung ác hừng lên như lửa thiêu cháy gai gốc và chà chuôm, đốt các nơi rậm trong rừng, trụ khói cuộn lên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Vì sự gian ác cháy bừng lên như lửa,Thiêu hủy gai gốc và bụi rậm,Đốt cháy các bụi cây trong rừng,Làm cho khói cuồn cuộn bốc lên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Vì thế Chúa chẳng thương tiếc các trai tráng của họ;Ngài cũng chẳng đoái hoài các cô nhi quả phụ của họ,Bởi ai nấy đều gian manh và tà ác;Mọi miệng đều nói những lời rồ dại ngông cuồng.Dù như vậy Ngài vẫn chưa nguôi giận;Tay Ngài còn tiếp tục đưa lên.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Vì gian ác cháy như lửa, Thiêu nuốt cỏ gai lẫn bụi gai; Đốt cây cối rậm rạp trong rừng, Cuồn cuộn bốc lên thành trụ khói.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Vì thế CHÚA tôi không hài lòng vì bọn trẻ, Ngài cũng không tỏ lòng từ bi đối với cô nhi quả phụ. Tất cả dân cư đã rời bỏ Thượng Đế và trở nên cực ác; chúng đều nói dối.Nhưng CHÚA còn nổi giận; tay Ngài còn giơ ra để đánh phạt dân chúng.

Vajtswv Txojlus (HWB)

18Cov neeg ua phem tej kev txhaum cig ib yam li lub cubtawg kub tej ntoo pos thiab hmab pos thiab tej toj roob hauv pes ncho pa auv niab.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Đất bị thiêu đốt bởi cơn giận của Đức Giê-hô-va vạn quân, dân sự trở nên mồi của lửa; chẳng ai thương tiếc anh em mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Bởi cơn giận của Đức Giê-hô-va vạn quân,Đất bị thiêu đốt, dân trở thành mồi cho lửa;Người ta chẳng còn tiếc thương anh em mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Sự gian ác bùng lên như lửa cháy;Nó đốt thiêu gai góc và bụi gai;Nó thiêu sạch các bụi rậm trong rừng,Rồi bốc lên thành một luồng khói đen mù mịt.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Vì cơn giận của CHÚA Vạn Quân, Đất bị thiêu đốt Và dân chúng sẽ như nhiên liệu đốt cháy Không ai thương tiếc anh em mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Điều ác giống như đám lửa nhỏ. Trước hết nó chỉ thiêu đốt cỏ dại và gai gốc. Sau đó nó thiêu các bụi rậm trong rừng, rồi tất cả tiêu tan theo mây khói.

Vajtswv Txojlus (HWB)

19Vim tus TSWV uas muaj hwjchim loj kawg nkaus chim heev, lub tebchaws thiaj raug kub hnyiab, tej neeg thiaj zoo li cov roj uas raug hluav taws kub, tsis muaj leejtwg yuav cawm tau nws tej kwvtij li.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Có kẻ cướp bên hữu, mà vẫn cứ đói; có kẻ ăn bên tả, mà chẳng được no; ai nấy ăn thịt chính cánh tay mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Họ cấu xé bên phải mà vẫn đói,Và ăn nuốt bên trái vẫn chưa no;Ai nấy ăn thịt của chính cánh tay mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Vì CHÚA các đạo quân nổi cơn thịnh nộ,Nên đất nước nầy bị lửa cháy ngập trời,Còn dân chúng trở thành mồi cho lửa hừng thiêu đốt,Ðến nỗi anh chị em cũng chẳng thương tiếc nhau.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Chúng cướp giựt bên phải Nhưng vẫn đói, Chúng ăn nuốt bên trái Nhưng không no, Mỗi người ăn thịt người thân mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

19CHÚA Toàn Năng nổi giận, dân chúng như củi dành cho lửa; không ai tìm cách cứu anh chị em mình.

Vajtswv Txojlus (HWB)

20Cov pejxeem thoob tebchaws xawb txhua tsav yam los noj, tiamsis tsis tsau lawv plab; lawv tseem rov noj lawv cov menyuam!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Ma-na-se nghịch cùng Ép-ra-im, Ép-ra-im nghịch cùng Ma-na-se, và cả hai đều nghịch cùng Giu-đa!… Dầu vậy, cơn giận của Đức Giê-hô-va chẳng lánh khỏi, nhưng tay Ngài còn giơ ra.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Ma-na-se chống Ép-ra-im, và Ép-ra-im chống Ma-na-se,Rồi cả hai cùng chống lại Giu-đa.Dù vậy, cơn giận của Đức Giê-hô-va chưa quay khỏiVà tay Ngài vẫn còn giơ ra!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Chúng chộp giật bên phải, nhưng bụng vẫn đói;Chúng ngoạm lấy bên trái, nhưng bụng vẫn không no;Thậm chí chúng ăn thịt luôn cả người thân của mình!

Bản Dịch Mới (NVB)

20Ma-na-se nghịch Ép-ra-im, Ép-ra-im nghịch Ma-na-se; Rồi họ cùng nhau chống lại Giu-đa. Dù vậy, cơn giận của Ngài vẫn không nguôi, Và cánh tay Ngài vẫn giương lên.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Dân chúng quay qua bên phải để tóm lấy vật gì, nhưng vẫn đói. Họ tìm vật gì bên trái để ăn, nhưng không no. Ai nấy đều quay qua ăn thịt con cái mình.

Vajtswv Txojlus (HWB)

21Cov Manaxes tawmtsam cov Efalayees thiab Efalayees tawmtsam cov Manaxes, thiab ob pab no sib sau tawmtsam cov Yudas. Vim tej no tus TSWV thiaj chim heev, thiab nws txhais tes tseem rau txim tsis tseg rau lawv.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Ma-na-se ăn nuốt Ép-ra-im;Ép-ra-im ăn nuốt Ma-na-se;Rồi cả hai cùng đánh Giu-đa.Dù như vậy Ngài vẫn chưa nguôi giận;Tay Ngài còn tiếp tục đưa lên.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Dân Ma-na-xe sẽ nghịch lại dân Ép-ra-im, và Ép-ra-im sẽ nghịch lại Ma-na-xe. Rồi cả hai nghịch lại Giu-đa.Nhưng CHÚA còn nổi giận; tay Ngài còn giơ ra để trừng phạt dân chúng.