So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New International Version(NIV)

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925(VI1934)

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New International Version (NIV)

1The prophecy that Habakkuk the prophet received.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

1Nầy là gánh nặng mà đấng tiên tri Ha-ba-cúc đã xem thấy.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

1Đây là sứ điệp mà nhà tiên tri Ha-ba-cúc nhận được qua khải tượng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Ðây là sứ điệp mà Tiên Tri Ha-ba-cúc đã thấy:

Bản Dịch Mới (NVB)

1Đây là sứ điệp CHÚA ban cho tiên tri Ha-ba-cúc qua khải tượng.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Đây là sứ điệp mà Ha-ba-cúc, nhà tiên tri nhận được.

New International Version (NIV)

2How long, Lord, must I call for help, but you do not listen? Or cry out to you, “Violence!” but you do not save?

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

2Hỡi Đức Giê-hô-va! Tôi kêu van mà Ngài không nghe tôi cho đến chừng nào? Tôi vì cớ sự bạo ngược kêu van cùng Ngài, mà Ngài chẳng khứng giải cứu tôi!

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

2Lạy Đức Giê-hô-va! Con kêu cứuMà Ngài không lắng nghe,Con kêu van với Ngài vì sự bạo ngượcMà Ngài không giải cứu cho đến chừng nào?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2CHÚA ôi, con kêu van xin cứu giúp, nhưng Ngài chẳng đoái hoài gì tới con cho đến bao lâu nữa?Con kêu cứu với Ngài rằng, “Bạo ngược!” nhưng sao Ngài chẳng giải cứu?

Bản Dịch Mới (NVB)

2Lạy CHÚA, con phải kêu van đến bao giờ Ngài mới chịu nghe? Con phải kêu lên: “Chúa ơi! bạo ngược!” cho đến khi nào Ngài mới giải cứu?

Bản Phổ Thông (BPT)

2Lạy Chúa, tôi xin Ngài cứu giúp,đến khi nào Ngài mới đáp lời tôi?Tôi kêu la cùng Ngàivề những sự bạo ngược,nhưng Ngài chẳng giải cứu chúng tôi!

New International Version (NIV)

3Why do you make me look at injustice? Why do you tolerate wrongdoing? Destruction and violence are before me; there is strife, and conflict abounds.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

3Nhân sao Chúa khiến tôi thấy sự gian ác, và Ngài nhìn xem sự ngang trái? Sự tàn hại bạo ngược ở trước mặt tôi; sự tranh đấu cãi lẫy dấy lên.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

3Sao Chúa khiến con thấy sự bất công?Sao Ngài cứ lặng nhìn cảnh ngang trái?Trước mặt con là cảnh tàn phá và bạo ngược;Sự tranh chấp và cãi vã xảy ra khắp nơi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Tại sao Ngài bắt con phải nghe thấy những cảnh trái tai gai mắt thế nầy?Hủy diệt và bạo ngược cứ diễn ra trước mắt con;Tranh chấp và cãi vã cứ nổi lên liên tục.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Sao Ngài bắt con chứng kiến toàn chuyện bất công? Sao Ngài tiếp tục lặng nhìn nỗi khổ đau? Chung quanh con, người ta dùng bạo lực hủy diệt nhau, Người ta kiện tụng tranh giành.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Sao Ngài bắt tôi nhìn điều dữvà buộc tôi phải chứng kiến cảnh khốn khổ?Người ta hủy phá mọi thứvà làm hại nhau trước mắt tôi;Họ cãi nhau và đánh nhau.

New International Version (NIV)

4Therefore the law is paralyzed, and justice never prevails. The wicked hem in the righteous, so that justice is perverted.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

4Vậy nên luật pháp không quyền, sự chánh trực không hề tỏ ra. Kẻ hung ác vây chung quanh người công bình, vì cớ đó sự xét đoán ra trái ngược.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

4Vì thế, luật pháp không còn hiệu lực,Công lý chẳng bao giờ được thực thi.Kẻ hung ác bao vây người công chính,Nên công lý bị sai lệch.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Vì thế luật pháp trở nên lỏng lẻo, và công lý không bao giờ thắng thế.Phường gian ác vây hãm người ngay lành;Do đó các phán quyết của nhà cầm quyền đều lệch lạc.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Vì thế, Kinh Luật đành bó tay, Không còn ai xét xử công bình nữa. Vì bọn gian ác áp đảo người công chính, Cho nên công lý bị bóp méo.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Cho nên những lời giáo huấnthật vô ích, công lý không bao giờ đến.Kẻ ác thắng thếtrong khi người nhân đức thất thế;các quan án không phân xử công bình nữa.

New International Version (NIV)

5“Look at the nations and watch— and be utterly amazed. For I am going to do something in your days that you would not believe, even if you were told.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

5Hãy nhìn trong các nước và xem, hãy lấy làm lạ và sững sờ! Vì ta đang làm ra trong ngày các ngươi một việc, mà dầu có ai thuật lại cho các ngươi, các ngươi cũng không tin.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

5“Hãy nhìn vào các nước và để ý xem,Hãy kinh ngạc và sững sờ!Vì Ta sắp làm một việc trong thời các con,Dù có ai thuật lại, các con cũng chẳng tin.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5“Hãy nhìn các nước và xem!Hãy sững sờ! Hãy kinh ngạc!Vì Ta sẽ làm một việc trong thời của các ngươi,Nếu có ai thuật lại, các ngươi cũng không tin.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Các con hãy nhìn các dân tộc chung quanh, hãy trố mắt nhìn, Hãy kinh ngạc sững sờ, Vì Ta đang làm một việc ngay trong thời buổi các con, Nếu có ai thuật lại, Các con cũng không ngờ.

Bản Phổ Thông (BPT)

5“Hãy nhìn các dân!Hãy nhìn họ mà kinh ngạc và sửng sốt.Trong đời ngươi ta sẽ làm một điềumà ngươi không tin nổi,dù cho được nghe kể lại cũng vậy.

New International Version (NIV)

6I am raising up the Babylonians,that ruthless and impetuous people, who sweep across the whole earth to seize dwellings not their own.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

6Nầy, ta khiến người Canh-đê dấy lên, nó là một dân dữ tợn lung lăng, hay đi khắp đất đặng chiếm lấy những chỗ ở không thuộc về mình.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

6Nầy, Ta khiến người Canh-đê nổi lên;Chúng là một dân dữ tợn hung hăng,Tiến quân vào những miền đất rộng mênh mông,Để chiếm những chỗ ở không thuộc về mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Vì này, Ta sẽ làm cho dân Canh-đê trở nên một dân hung dữ và bạo tàn;Chúng sẽ tung hoành dọc ngang khắp đất;Chúng sẽ chiếm lấy những nơi cư ngụ không phải là của chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Vì này, Ta sẽ khiến dân Ba-by-lôn nổi dậy, Một dân hùng hổ hung hăng; Chúng sẽ băng ngang lục địa rộng thênh thang, Xâm chiếm nhà cửa không thuộc về mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Ta sẽ dùng người Ba-by-lôn,những kẻ hung bạo và dã mantràn qua mặt đất,chiếm đoạt đất không thuộc về mình.

New International Version (NIV)

7They are a feared and dreaded people; they are a law to themselves and promote their own honor.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

7Nó thật là đáng sợ và đáng ghê, oai nghi và sự phán xét của nó đều là từ nó mà đến.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

7Chúng thật đáng khiếp sợ và đáng kinh hãi,Chúng tự đặt luật lệ cho mình, và tự tôn tự đại.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Nghe đến chúng, người ta hoảng kinh và sợ sệt;Chúng tự quyền quyết định thế nào là công lý và chân giá trị.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Chúng đến đâu cũng gieo rắc kinh hoàng khiếp đảm, Chúng tự cao tự đại, Tự đặt luật lệ cho mình xét xử.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Chúng khiến kẻ khác hoảng sợ.Chúng muốn làm gì thì làm,miễn có lợi cho chúng là được.

New International Version (NIV)

8Their horses are swifter than leopards, fiercer than wolves at dusk. Their cavalry gallops headlong; their horsemen come from afar. They fly like an eagle swooping to devour;

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

8Những ngựa nó nhặm lẹ hơn con beo, và hung hơn muông sói ban đêm. Những lính kỵ nó tràn khắp đây đó, những lính kỵ nó đến từ phương xa; chúng nó bay như chim ưng lẹ, nôn nả kiếm ăn.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

8Ngựa chiến của chúng nhanh nhẹn hơn loài báo,Và hung tợn hơn muông sói ban đêm.Kỵ binh chúng phi nước đại đến từ phương xa;Chúng phóng nhanh như đại bàng lao xuống bắt mồi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Ngựa của chúng chạy nhanh hơn con báo;Chúng dữ dằn hơn chó sói lúc hoàng hôn;Các chiến mã của chúng xông pha khắp chốn.Các kỵ binh của chúng đến từ xứ xa xăm,Chúng lao tới nhanh như đại bàng bắt mồi.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Ngựa chiến chúng phi nhanh hơn loài báo, Dữ tợn hơn muông sói săn mồi ban đêm. Kỵ binh chúng phóng đến từ xa, Bay lượn như đại bàng sà xuống vồ mồi.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Ngựa của chúng phi nhanh hơn cọp beo,nguy hiểm hơn chó sói lúc chiều tà.Các lính cỡi ngựa của chúngtấn công chớp nhoáng;chúng đến từ nơi xa xăm.Chúng tấn công chớp nhoáng,như chim ưng vồ mồi.

New International Version (NIV)

9they all come intent on violence. Their hordes advance like a desert wind and gather prisoners like sand.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

9Cả dân ấy đến đặng làm sự bạo ngược; chúng nó mạnh dạn đi thẳng tới, và dồn phu tù lại như cát.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

9Tất cả bọn chúng kéo đến cách hung bạo;Chúng tiến nhanh như vũ bão,Và dồn tù binh lại như cát.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Tất cả chúng đến để biểu dương sự tàn bạo;Chúng cứ vểnh mặt nghênh ngang xông tới không ngừng;Chúng bắt tù binh nhiều như cát.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Tất cả bọn chúng ùa tới cướp phá bạo tàn, Chúng nghênh mặt xông lên như gió đông, Gom góp tù binh đông như cát.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Chúng kéo nhau lại để đánh.Không gì ngăn bước chúng được.Tù binh chúng nhiều như cát.

New International Version (NIV)

10They mock kings and scoff at rulers. They laugh at all fortified cities; by building earthen ramps they capture them.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

10Nó nhạo cười các vua, chế báng các quan trưởng, và chê cười mỗi đồn lũy: Nó đắp lũy, rồi chiếm lấy.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

10Chúng khinh miệt các vuaVà chế nhạo các thủ lĩnh.Chúng chê cười mọi thành trì kiên cố,Và đắp lũy bao vây rồi chiếm lấy thành.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Chúng chế nhạo các vua;Chúng cười đùa các thủ lãnh;Chúng khinh bỉ các thành trì kiên cố;Chúng đắp ụ và đánh chiếm các thành ấy dễ dàng.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Chúng là bọn khinh chê các vua, Nhạo cười các lãnh tụ, Khinh thường mọi thành trì kiên cố, Chuyên đắp mô dốc sát vào tường và đánh chiếm các thành.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Chúng cười nhạo các vua,chế giễu các quan quyền.Chúng xem thường các thành có vách kiên cốvà đắp đất lên đến đỉnh váchđể chiếm lấy các thành ấy.

New International Version (NIV)

11Then they sweep past like the wind and go on— guilty people, whose own strength is their god.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

11Bấy giờ nó sẽ sấn tới như gió thổi qua; vì nó lấy sức mạnh mình làm thần mình, nên phạm tội trọng.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

11Bấy giờ, chúng ào tới và đùa đi như cuồng phong,Chúng phạm tội trọngVì xem sức mạnh mình là thần thánh.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Chúng càn quét như một trận gió thổi qua,Ðể rồi chúng mắc tội, vì đã coi sức mạnh của chúng là thần của chúng.”

Bản Dịch Mới (NVB)

11Rồi chúng xoay chiều như gió, kéo đi theo hướng khác; Chúng phạm tội tôn sức mạnh mình lên làm thần.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Sau đó chúng bỏ đi như gió,tiến đến nơi khác gây thêm tội lỗi.Chúng chỉ thờ lạy sức mạnh của mình mà thôi.”

New International Version (NIV)

12Lord, are you not from everlasting? My God, my Holy One, you will never die. You, Lord, have appointed them to execute judgment; you, my Rock, have ordained them to punish.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

12Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời tôi, Đấng Thánh của tôi! Ngài há chẳng phải là từ đời đời vô cùng sao? Vậy chúng tôi sẽ không chết! Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã lập dân nầy đặng làm sự xét đoán của Ngài. Hỡi vầng Đá! Ngài đã đặt nó đặng làm sự sửa phạt!

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

12Lạy Giê-hô-va Đức Chúa Trời,Là Đấng Thánh của con!Chẳng phải Ngài có từ đời đời vô cùng sao?Vậy, chúng con sẽ không chết!Lạy Đức Giê-hô-va, Ngài đã chỉ định dân ấy thực thi sự phán xét.Lạy Chúa là Vầng Đá, Ngài đã lập chúng để trừng phạt!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Lạy CHÚA, Ðức Chúa Trời của con, Ðấng Thánh của con,Ðấng đã hiện hữu từ vô cực trong quá khứ,Chẳng lẽ Ngài cho phép những điều ấy xảy ra để tiêu diệt chúng con sao?Dĩ nhiên, Ngài sẽ không để cho chúng con bị tiêu diệt.CHÚA ôi, Ngài đã cho chúng được như thế, để chúng thi hành sự đoán phạt của Ngài;Vầng Ðá của chúng con ôi,Ngài đã lập chúng như vậy, để chúng hình phạt chúng con.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Lạy CHÚA, phải chăng từ ngàn xưa đã có Ngài? Lạy Đức Chúa Trời của con, Đấng Thánh của con, Ngài hằng có đời đời!Lạy CHÚA, Ngài đặt quân thù lên để xét xử! Lạy Chúa là Vầng Đá che chở chúng con, Ngài lập chúng nó lên để sửa phạt chúng con!

Bản Phổ Thông (BPT)

12Lạy CHÚA, Ngài sống đời đời,lạy Thượng-Đế, Thượng-Đế chí thánh của tôi.Ngài sẽ không bao giờ chết.Lạy CHÚA, Ngài đã chọn người Ba-by-lônđể trừng phạt các dân;Lạy Khối Đá chúng tôi,Ngài dùng chúng để trừng phạt.

New International Version (NIV)

13Your eyes are too pure to look on evil; you cannot tolerate wrongdoing. Why then do you tolerate the treacherous? Why are you silent while the wicked swallow up those more righteous than themselves?

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

13Mắt Chúa thánh sạch chẳng nhìn sự dữ, chẳng có thể nhìn được sự trái ngược. Sao Ngài nhìn xem kẻ làm sự dối trá, khi kẻ dữ nuốt người công bình hơn nó, sao Ngài nín lặng đi?

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

13Mắt Chúa quá thánh sạch chẳng thể nhìn điều ác,Không thể nhìn xem điều sai trái.Sao Ngài lại nhìn những kẻ làm điều gian trá?Sao Ngài lại nín lặng,Khi kẻ gian ác nuốt người công chính hơn nó?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Mắt Ngài quá tinh khiết, không thể nào nhìn thấy cảnh gian ác mà không làm gì cả;Ngài không thể nào làm ngơ khi chứng kiến những tội ác cứ tiếp tục xảy ra.Thế nhưng tại sao Ngài lại có thể bất động, đứng nhìn quân phản bội hại người,Và cứ lặng yên khi kẻ ác ăn nuốt người ngay lành hơn nó như vậy?

Bản Dịch Mới (NVB)

13Mắt Chúa thánh sạch quá, không thể nhìn điều ác, Ngài không thể nhìn xem cảnh khổ đau. Sao Ngài cứ lặng nhìn bọn dối gạt, Sao Ngài nín lặng khi bọn ác Nuốt người công bình hơn chúng?

Bản Phổ Thông (BPT)

13Mắt Chúa quá thánh khiết,không thể nhìn điều ác;Ngài không chịu nổikhi thấy kẻ làm điều quấy.Vậy sao Ngài để cho những điều ác đó xảy ra?Sao Ngài im lặngkhi kẻ ác ăn nuốt người tốt hơn chúng?

New International Version (NIV)

14You have made people like the fish in the sea, like the sea creatures that have no ruler.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

14Sao Ngài khiến loài người như cá biển và như loài côn trùng vô chủ?

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

14Ngài khiến loài người như loài cá biểnVà như loài côn trùng không người cai quản.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Tại sao Ngài nỡ làm cho người ta ra như cá tôm dưới biển,Như côn trùng bò lúc nhúc không có kẻ chỉ huy?

Bản Dịch Mới (NVB)

14Ngài khiến cho loài người giống như cá dưới biển, Như loài bò sát không ai hướng dẫn.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Ngài đối với con người như cá trong biển,như sinh vật giữa đại dươngkhông có kẻ dẫn đầu.

New International Version (NIV)

15The wicked foe pulls all of them up with hooks, he catches them in his net, he gathers them up in his dragnet; and so he rejoices and is glad.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

15Nó đã dùng lưỡi câu móc lấy cả, thâu góp trong chài mình, và nhóm lại trong lưới mình, vậy nên nó vui mừng và lấy làm thích.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

15Kẻ thù thả câu bắt lấy tất cả,Chúng quăng chài kéo họ lênVà gom hết vào trong lưới của mình.Thế là chúng vui mừng thích thú.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Kẻ thù quăng mồi ra nhử chúng;Tất cả chúng bu lại và bị tóm trọn vào trong lưới;Nó kéo mẻ lưới của nó vào và bắt hết chúng không sót một ai;Do đó nó hân hoan và vui vẻ.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Quân Ba-by-lôn thả câu bắt tất cả mọi người, Quăng chài kéo họ lên, Và gom họ lại trong lưới. Do đó, chúng vui mừng hớn hở!

Bản Phổ Thông (BPT)

15Kẻ thù dùng móc lôi chúng vào,Nó bắt chúng trong lướivà kéo chúng vào trong lưới mình.Vì thế nó sung sướng reo mừng.

New International Version (NIV)

16Therefore he sacrifices to his net and burns incense to his dragnet, for by his net he lives in luxury and enjoys the choicest food.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

16Vì cớ đó, nó dâng tế cho lưới, đốt hương cho chài, bởi chưng nó nhờ đó mà được phần béo tốt và của ăn dư dật.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

16Do đó, chúng dâng sinh tế cho chài,Và đốt hương cho lưới;Vì nhờ chài lưới mà chúng được phần ăn béo bởVà có lương thực dồi dào.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Vì vậy nó dâng các con vật hiến tế cho cái lưới của nó;Nó dâng hương cho cái lưới kéo tay của nó;Vì nhờ các lưới đó mà các bữa ăn của nó được thịnh soạn,Và thức ăn của nó được dư dật.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Vì thế, chúng dâng sinh tế cho chài mình, Đốt của lễ tỏa mùi thơm cho lưới mình, Vì nhờ những vật ấy, chúng được tiền của dư dật, Ăn uống thỏa thuê.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Kẻ thù dâng sinh tế cho lưới nóvà đốt hương thờ phụng nó,vì nhờ lưới mà đời nó sung túcvà hưởng cao lương mỹ vị.

New International Version (NIV)

17Is he to keep on emptying his net, destroying nations without mercy?

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

17Có lẽ nào nó cứ đổ lưới mình ra đặng làm sự giết lát các dân không hề thôi sao?

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

17Lẽ nào chúng cứ giũ sạch chài mình,Để không ngừng giết chóc các dân chẳng chút xót thương?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Chẳng lẽ vì thế mà nó cứ được phép tung lưới ra bắt giết,Và vung gươm lên tàn sát các dân khác không chút xót thương hay sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

17Chúng vẫn tiếp tục giũ sạch chài mình,Mãi mãi tàn sát các dân tộc không chút xót thương sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

17Kẻ thù sẽ mãi thu của cảibằng lưới mình sao?Nó sẽ tiếp tục tiêu diệt dân chúngmà không tỏ chút thương hại sao?