So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vajtswv Txojlus(HMOWSV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

1No yog Yexus Khetos tej lus qhia tshwm uas Vajtswv pub rau Yexus kom thiaj qhia rau nws cov tub qhe pom tej uas yuav tsum tshwm los sai sai no. Vajtswv txib nws tus tubtxib saum ntuj mus qhia rau nws tus tub qhe Yauhas.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Sự mặc thị của Đức Chúa Jêsus Christ mà Đức Chúa Trời đã ban cho Ngài đặng đem tỏ ra cùng tôi tớ Ngài những điều kíp phải xảy đến, thì Ngài đã sai thiên sứ đến tỏ những điều đó cho Giăng, tôi tớ Ngài,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Sự mặc khải của Đức Chúa Jêsus Christ mà Đức Chúa Trời đã ban cho Ngài để bày tỏ cho các đầy tớ Ngài những việc sắp phải xảy đến. Ngài sai thiên sứ đến tỏ cho Giăng, đầy tớ Ngài,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Mặc khải của Ðức Chúa Jesus Christ, mà Ðức Chúa Trời đã ban cho Ngài, để tỏ ra cho các đầy tớ Ngài biết những điều sắp xảy đến. Ngài đã sai thiên sứ Ngài đến tỏ cho Giăng đầy tớ Ngài biết điều đó.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Đây là mạc khải của Chúa Cứu Thế Giê-su, điều Đức Chúa Trời đã ban cho Ngài để bày tỏ cho các đầy tớ Ngài những việc sắp phải xảy ra. Ngài sai thiên sứ Ngài loan báo cho Giăng, đầy tớ Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Khải thị của Chúa Cứu Thế Giê-xu, ban từ Thượng Đế, để trình bày cho các tôi tớ Ngài những việc sắp xảy ra. Chúa Giê-xu sai thiên sứ bày tỏ cho tôi tớ Ngài là Giăng được biết.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

2Yauhas ua timkhawv txog Vajtswv txojlus thiab txog Yexus Khetos tej lus timkhawv, yog txhua yam uas nws pom.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2là kẻ đã rao truyền lời Đức Chúa Trời và chứng cớ của Đức Chúa Jêsus Christ, về mọi điều mình đã thấy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2là người đã làm chứng cho lời của Đức Chúa Trời và cho lời chứng của Đức Chúa Jêsus Christ, tức là tất cả những gì ông đã thấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Giăng đã làm chứng về lời Ðức Chúa Trời và về lời chứng của Ðức Chúa Jesus Christ, tức những gì ông đã thấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Giăng làm chứng về lời của Đức Chúa Trời và về lời chứng của Chúa Cứu Thế Giê-su, tức là mọi điều ông đã thấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Giăng thuật lại mọi điều mình chứng kiến. Đây là lời của Thượng Đế và là thông điệp của Chúa Cứu Thế Giê-xu.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

3Tus uas nyeem tej lus hais txog tom hauv ntej no, thiab tus uas mloog thiab tuav rawv tej uas sau cia rau hauv ntawv no tau nyob kaj siab lug, rau qhov lub sijhawm twb los ze lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Phước cho kẻ đọc cùng những kẻ nghe lời tiên tri này, và giữ theo điều đã viết ra đây. Vì thì giờ đã gần rồi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Phước cho người đọc cùng những người nghe lời tiên tri nầy và vâng giữ những điều đã ghi chép trong đó, vì thì giờ đã gần rồi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Phước cho người đọc và những người nghe những lời tiên tri nầy, và vâng giữ những điều đã chép trong đó, vì thì giờ đã gần rồi.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Phước cho người nào đọc và nghe các lời tiên tri này và tuân giữ các điều ghi chép ở đây vì thì giờ gần đến rồi.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Phúc cho ai đọc thông điệp của Thượng Đế; phúc cho người nào nghe thông điệp nầy và làm theo những lời đã được ghi chép vì những việc ấy sắp xảy đến.
Nguyền xin ân phúc và bình an ở cùng anh em. Bình an và ân phúc do Đấng đã đến, đang đến và sắp đến cùng do bảy thần linh trước ngôi Ngài,

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

4Yauhas hais mus rau xya pawg ntseeg uas nyob lub xeev Axia. Thov nej tau txojkev hlub thiab txojkev siab tus ntawm tus uas muaj txojsia nyob nimno thiab ib txwm muaj nyob thiab tseem yuav los, thiab ntawm xya tus ntsuj plig uas nyob ntawm nws lub zwm txwv,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Giăng gởi cho bảy Hội thánh ở xứ A-si: Nguyền xin ân điển và sự bình an ban cho anh em từ nơi Đấng hiện có, đã có, và còn đến , cùng từ nơi bảy vì thần ở trước ngôi Ngài,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Giăng gửi đến bảy Hội Thánh tại A-si-a:Cầu chúc anh em nhận được ân điển và bình an từ ĐẤNG HIỆN CÓ, ĐÃ CÓ VÀ ĐANG ĐẾN, từ bảy LINH ở trước ngai của Ngài,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Giăng kính gởi bảy hội thánh trong vùng A-si-a: Nguyện xin ân sủng và bình an đến cùng anh chị em từ Ðấng Hiện Có, Ðã Có, và Sắp Ðến, từ bảy vị Thần ở trước ngai Ngài,

Bản Dịch Mới (NVB)

4Tôi là Giăng, kính gởi bảy Hội Thánh tại Tiểu Á. Cầu chúc anh chị em hưởng được ân sủng và bình an từ Đấng hiện có, đã có và đang đến và từ bảy thần linh trước ngai Ngài

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

5thiab ntawm Yexus Khetos uas yog tus timkhawv uas tso siab tau. Nws yog tus tub hlob uas xub ciaj sawv hauv qhov tuag rov los, thiab yog tus kav tej vajntxwv hauv ntiajteb.Thov kom tus uas hlub peb thiab muab nws cov ntshav tso peb dim peb lub txim,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5lại từ nơi Đức Chúa Jêsus Christ là Đấng làm chứng thành tín, sinh đầu nhứt từ trong kẻ chết và làm Chúa của các vua trong thế gian!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5và từ Đức Chúa Jêsus Christ là Đấng làm chứng thành tín, Đấng sinh trước nhất từ cõi chết và Chúa của các vua trên đất! Đấng yêu thương chúng ta đã lấy huyết mình giải thoát chúng ta khỏi tội lỗi,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5từ Ðức Chúa Jesus Christ, Chứng Nhân Trung Tín, Con Ðầu Lòng từ trong cõi chết, và Lãnh Tụ của các vua trên đất. Nguyện Ðấng yêu thương chúng ta lấy huyết Ngài giải thoát chúng ta khỏi những tội lỗi của chúng ta,

Bản Dịch Mới (NVB)

5và từ Chúa Cứu Thế Giê-su là nhân chứng thành tín, Đấng trưởng nam trên kẻ chết và là Chủ Tể của các vua khắp thế giới. Đấng yêu thương chúng ta, đã lấy huyết mình giải thoát chúng ta khỏi tội lỗi,

Bản Phổ Thông (BPT)

5và do Chúa Cứu Thế Giê-xu. Ngài là nhân chứng chân thật, người đầu tiên sống lại từ trong kẻ chết và là vua các vua trên đất.Ngài yêu chúng ta, giải thoát chúng ta khỏi tội lỗi bằng huyết của sự chết Ngài.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

6thiab tsa peb ua ib lub tebchaws thiab ua pov thawj uas ua koom tu nws leej Txiv Vajtswv, tau koob meej thiab hwjchim kav mus ib txhis tsis kawg. Amee.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Đấng yêu thương chúng ta, đã lấy huyết mình rửa sạch tội lỗi chúng ta, và làm cho chúng ta nên nước Ngài, nên thầy tế lễ của Đức Chúa Trời là Cha Ngài, đáng được sự vinh hiển và quyền năng đời đời vô cùng! A-men.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6và làm cho chúng ta trở nên vương quốc, trở nên các thầy tế lễ cho Đức Chúa Trời, là Cha Ngài, đáng được tôn vinh và uy quyền đời đời! A-men.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6lập chúng ta thành một vương quốc của Ngài, và lập chúng ta thành những tư tế để phụng sự Ðức Chúa Trời, Cha Ngài. Nguyện vinh hiển và quyền bính đều thuộc về Ngài đời đời vô cùng. A-men.

Bản Dịch Mới (NVB)

6và lập chúng ta thành một vương quốc và thành các thầy tế lễ để phục vụ Đức Chúa Trời là Cha Ngài. Nguyện Chúa Cứu Thế Giê-su được vinh quang và năng lực đời đời. A-men!

Bản Phổ Thông (BPT)

6Ngài biến chúng ta thành một nước và thầy tế lễ để phục vụ Thượng Đế, Cha Ngài. Nguyền vinh hiển và quyền năng thuộc về Chúa Cứu Thế Giê-xu đời đời! A-men.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

7Saib maj, nws yuav nrog huab losthiab txhua tus lub qhov muag yuav pom nws,yog cov uas nkaug nws ntag.Thiab txhua haiv neeg hauv ntiajtebyuav quaj ntsuag vim nws los.Yeej yuav muaj li ntawd. Amee.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Kìa, Ngài đến giữa những đám mây, mọi mắt sẽ trông thấy, cả đến những kẻ đã đâm Ngài cũng trông thấy; hết thảy các chi họ trong thế gian sẽ than khóc vì cớ Ngài. Quả thật vậy. A-men!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Kìa, Ngài đến với các đám mây! Mọi mắt sẽ thấy Ngài, cả những kẻ đã đâm Ngài; tất cả các bộ tộc trên mặt đất đều sẽ than khóc vì cớ Ngài. Thật đúng như vậy! A-men.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Kìa, Ngài đến với các đám mây.Mọi mắt sẽ nhìn thấy Ngài,Ngay cả những kẻ đã đâm Ngài cũng sẽ thấy;Tất cả các chi tộc trên đất sẽ than khóc vì cớ Ngài.Thật đúng vậy. A-men.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Kìa, Ngài ngự đến với các đám mây. Mọi mắt sẽ trông thấy Ngài, Kể cả những kẻ đã đâm Ngài. Tất cả các dân tộc trên thế giới sẽ than khóc vì Ngài,

Bản Phổ Thông (BPT)

7Kìa, Chúa Giê-xu đang đến giữa đám mây, mọi người sẽ nhìn thấy, kể cả những kẻ đã đâm Ngài. Mọi dân tộc trên thế gian sẽ than khóc về Ngài. Thật vậy, các điều ấy sẽ xảy đến! A-men.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

8Tus Tswv uas yog Vajtswv uas muaj nyob nimno thiab ib txwm muaj nyob thiab yuav los, thiab yog tus uas muaj hwjchim loj kawg nkaus hais tias, “Kuv yog Alafa thiab Aumeka.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Chúa là Đức Chúa Trời, Đấng hiện có, đã có, và còn đến là Đấng Toàn năng, phán rằng: Ta là An-phaÔ-mê-ga.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Chúa là Đức Chúa Trời, ĐẤNG HIỆN CÓ, ĐÃ CÓ VÀ ĐANG ĐẾN, là Đấng Toàn Năng phán rằng: “Ta là An-pha và Ô-mê-ga.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Chúa là Ðức Chúa Trời phán, “Ta là An-pha và Ô-mê-ga, là Ðấng Hiện Có, Ðã Có, và Sắp Ðến, là Ðấng Toàn Năng.”

Bản Dịch Mới (NVB)

8Chúa là Đức Chúa Trời phán: “Ta là An-pha và Ô-mê-ga, là Đấng hiện có, đã có và đang đến, là Đấng Toàn Năng.”

Bản Phổ Thông (BPT)

8Chúa là Thượng Đế phán, “Ta là An-pha và Ô-mê-ga. Ta là Đấng hiện có, trước đã có và sẽ còn đời đời. Ta là Đấng Toàn Năng.”

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

9Kuv yog Yauhas uas yog nej kwvtij thiab nrog nej koom raug kev tsim txom thiab koom lub tebchaws thiab nrog nej ua siab ntev thev tej kev tsim txom rau hauv Yexus. Kuv nyob saum lub koog povtxwv Pamau vim yog kuv qhia Vajtswv txojlus thiab Yexus tej lus timkhawv.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Tôi là Giăng, là anh em và bạn của các anh em về hoạn nạn, về nước, về sự nhịn nhục trong Đức Chúa Jêsus, tôi đã ở trong đảo gọi là Bát-mô, vì cớ lời Đức Chúa Trời và chứng của Đức Chúa Jêsus.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Tôi là Giăng, một người anh của anh em, người cùng chia sẻ hoạn nạn, vương quốc và sự nhẫn nhục với anh em trong Đức Chúa Jêsus, hiện đang ở tại đảo gọi là Pát-mô, vì lời của Đức Chúa Trời và lời chứng của Đức Chúa Jêsus.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Tôi, Giăng, anh em và bạn cùng chia sẻ hoạn nạn, cùng hưởng vương quốc, và cùng kiên trì chịu khổ với anh chị em trong Ðức Chúa Jesus, đang ở trên một đảo tên là Pát-mô, vì cớ Ðạo của Ðức Chúa Trời và vì lời chứng về Ðức Chúa Jesus.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Tôi là Giăng, là anh em và người cùng chia sẻ hoạn nạn, Vương Quốc và sự kiên nhẫn với quý anh chị em trong Đức Giê-su, bị đày ở đảo Bác-mô vì giảng lời Đức Chúa Trời và làm chứng về Đức Giê-su.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Tôi, Giăng là anh em của anh chị em. Tất cả chúng ta đều dự phần trong sự đau khổ của Chúa Cứu Thế, trong Nước Trời và trong sự nhẫn nhục. Tôi bị đày trên đảo Bát-mô vì rao giảng lời Thượng Đế và lời của Chúa Giê-xu.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

10Hnub uas yog tus Tswv hnub, Vaj Ntsuj Plig los kav tag nrho kuv lub siab, thiab kuv hnov ib lub suab nrov yam li suab raj xyu tom kuv qub qab

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Nhằm ngày của Chúa, tôi được Đức Thánh Linh cảm hóa, nghe đằng sau có tiếng kêu vang, như tiếng loa,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Vào ngày của Chúa, tôi được Thánh Linh cảm hóa và nghe phía sau tôi có một tiếng lớn như tiếng kèn

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Vào ngày của Chúa, tôi được ở trong Ðức Thánh Linh, và tôi nghe đằng sau tôi một tiếng lớn như tiếng kèn,

Bản Dịch Mới (NVB)

10Vào ngày của Chúa, tôi được Thánh Linh cảm hóa, nghe sau lưng có tiếng lớn như tiếng kèn

Bản Phổ Thông (BPT)

10Vào ngày của Chúa, khi được cảm nhận Thánh Linh, thì tôi nghe tiếng vang sau lưng tôi như tiếng kèn.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

11hais tias, “Cia li muab tej uas koj pom sau cia rau hauv thooj ntawv xa mus rau xya pawg ntseeg, yog pawg ntseeg hauv lub moos Efexau, lub moos Xamawna, lub moos Pawkamu, lub moos Thiathila, lub moos Xadi, lub moos Filadefia thiab lub moos Laudikia.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11rằng: Điều ngươi thấy, hãy chép vào một quyển sách mà gởi cho bảy Hội Thánh tại Ê-phê-sô, Si-miệc-nơ, Bẹt-găm, Thi-a-ti-rơ, Sạt-đe, Phi-la-đen-phi và Lao-đi-xê.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11bảo rằng: “Hãy viết những điều con thấy vào một quyển sách và gửi cho bảy Hội Thánh tại Ê-phê-sô, Si-miệc-nơ, Pẹt-găm, Thi-a-ti-rơ, Sạt-đe, Phi-la-đen-phi-a và Lao-đi-xê.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11bảo rằng, “Hãy viết những gì ngươi thấy vào một cuốn sách, rồi gởi cho bảy hội thánh tại Ê-phê-sô, Si-miệc-na, Pẹc-ga-mum, Thy-a-ti-ra, Sạt-đe, Phi-la-đen-phia, và Lao-đi-xê.”

Bản Dịch Mới (NVB)

11bảo: “Con hãy ghi chép vào một quyển sách những điều con thấy và gởi cho bảy Hội thánh: Ê-phê-sô, Si-miệc-nơ, Bẹt-găm, Thi-a-ti-rơ, Sạt-đe, Phi-la-đen-phi và Lao-đi-xê.”

Bản Phổ Thông (BPT)

11Tiếng ấy nói rằng, “Hãy viết điều ngươi thấy vào một quyển sách rồi gởi cho bảy hội thánh: Ê-phê-sô, Xi-miệc-nơ, Bẹt-găm, Thi-a-ti-rơ, Xạt-đi, Phi-la-đen-phia và Lao-đi-xê.”

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

12Mas kuv tig los saib lub suab uas hais rau kuv ntawd. Thaum kuv tig los lawd, kuv pom xya tus ncej kub uas txawb teeb,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Bấy giờ tôi xây lại đặng xem tiếng nói với tôi đó là gì;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Tôi quay lại để xem tiếng đã nói với tôi. Vừa quay lại, tôi thấy bảy chân đèn bằng vàng,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Tôi quay lại để xem tiếng của ai đã nói với tôi; vừa quay lại, tôi thấy bảy cây đèn bằng vàng,

Bản Dịch Mới (NVB)

12Tôi xoay người lại xem tiếng nói đã bảo tôi. Vừa xoay lại, tôi thấy bảy giá đèn bằng vàng,

Bản Phổ Thông (BPT)

12Tôi quay lại để xem ai nói với tôi. Vừa quay lại, tôi bỗng thấy bảy chân đèn vàng

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

13thiab hauv nruab nrab cov ncej txawb teeb ntawd muaj ib tug zoo li Neeg leej Tub, hnav lub tsho ntev suab yi hauv kotaw thiab sia ib txoj siv kub ntawm nws hauv siab.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13vừa xây lại, thấy bảy chân đèn bằng vàng, và ở giữa những chân đèn có ai giống như con người, mặc áo dài, thắt đai vàng ngang trên ngực.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13giữa những chân đèn có ai giống như Con Người mặc áo dài, thắt đai bằng vàng ngang ngực.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13ở giữa các cây đèn ấy có ai trông giống như Con Người, mình mặc áo choàng dài tới chân, ngang ngực có thắt đai bằng vàng.

Bản Dịch Mới (NVB)

13và giữa các giá đèn có ai giống như Con Người, mặc áo dài chấm chân, thắt đai vàng ngang ngực,

Bản Phổ Thông (BPT)

13và có ai trông “giống như Con Người” đứng giữa bảy chân đèn. Ngài mặc áo dài, thắt đai vàng ngang ngực.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

14Nws lub taubhau thiab nws cov plaubhau dawb ib yam li plaub yaj, thiab dawb ib yam li daus xib daus npu, nws lub qhov muag zoo ib yam li nplaim taws,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Đầu và tóc người trắng như lông chiên, trắng như tuyết; mắt như ngọn lửa;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Đầu và tóc Ngài trắng như lông chiên, trắng như tuyết; mắt Ngài như ngọn lửa;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Ðầu và tóc Ngài trắng như lông chiên trắng, như tuyết, mắt Ngài như ngọn lửa hừng,

Bản Dịch Mới (NVB)

14đầu và tóc Ngài trắng như lông chiên, trắng tựa tuyết, mắt Ngài sáng rực như ngọn lửa,

Bản Phổ Thông (BPT)

14Đầu và tóc Ngài giống len trắng như tuyết, mắt như ngọn lửa.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

15nws txhais kotaw zoo ib yam li tooj liab uas twb muab nchuav hauv cub thee los thiab muab txhuam ci nplas lawm, thiab nws lub suab nrov yam li dej hlob ntsawj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15chân như đồng sáng đã luyện trong lò lửa, và tiếng như tiếng nước lớn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15chân như đồng đánh bóng đã được luyện trong lò; tiếng Ngài như tiếng nhiều dòng nước.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15chân Ngài như đồng đánh bóng đã được luyện trong lò lửa, tiếng Ngài như tiếng của nhiều dòng nước.

Bản Dịch Mới (NVB)

15hai chân Ngài bóng loáng như đồng luyện trong lò và tiếng Ngài như tiếng nhiều dòng thác.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Chân Ngài giống như đồng cháy đỏ khi nung trong lửa, tiếng Ngài như tiếng nước lũ ào ào.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

16Nws txhais tes xis tuav rawv xya lub hnub qub, thiab ib rab ntaj ob sab ntse tawm hauv nws lub qhov ncauj los, thiab nws lub ntsej muag ci ib yam li thaum lub hnub ci heev.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Tay hữu người cầm bảy ngôi sao; miệng thò ra thanh gươm nhọn hai lưỡi, và mặt như mặt trời khi soi sáng hết sức.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Tay phải Ngài cầm bảy ngôi sao; từ miệng Ngài lộ ra một thanh gươm hai lưỡi thật sắc; mặt Ngài như mặt trời chiếu sáng cực độ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Ngài cầm bảy ngôi sao trong tay phải; từ miệng Ngài thoát ra một thanh gươm hai lưỡi sắc bén, và mặt Ngài như mặt trời lúc đang nắng chói.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Tay phải Ngài cầm bảy ngôi sao, miệng Ngài hé lộ một thanh gươm hai lưỡi sắc bén. Mặt Ngài như mặt trời chiếu sáng rực rỡ.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Tay phải Ngài cầm bảy ngôi sao, miệng Ngài thò ra gươm hai lưỡi sắc bén. Ngài giống như mặt trời rực sáng.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

17Thaum kuv pom nws kuv cia li khwb nkaus rau ntawm nws kotaw yam li tus neeg tuag. Mas nws muab nws txhais tes xis npuab rau saum kuv thiab hais tias, “Tsis txhob ntshai kiag li, kuv yog lub hauv paus thiab yog lub ntsis,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Vừa thấy người, tôi ngã xuống chân người như chết; nhưng người đặt tay hữu lên trên tôi, mà rằng: Đừng sợ chi, ta là Đấng trước hết, và là Đấng sau cùng,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Khi thấy Ngài, tôi ngã quỵ xuống chân Ngài như chết vậy. Nhưng Ngài đặt tay phải của Ngài trên tôi và bảo: “Đừng sợ, Ta là Đấng Đầu Tiên và là Đấng Cuối Cùng,

Bản Dịch Mới (NVB)

17Khi thấy Ngài, tôi ngã nhào xuống chân Ngài như đã chết, nhưng Ngài đặt tay phải trên tôi mà bảo: “Con đừng sợ! Ta là Đầu Tiên và Cuối cùng,

Bản Phổ Thông (BPT)

17Vừa thấy Ngài, tôi té xuống chân Ngài như chết nhưng Ngài đặt tay phải trên tôi và bảo, “Đừng sợ. Ta là Đầu tiên và Cuối cùng.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

18thiab yog tus uas muaj txojsia nyob. Kuv twb tuag lawm tiamsis saib maj, kuv tseem muaj txojsia nyob mus ib txhis thiab kuv tuav rawv txojkev tuag thiab tub tuag teb tej yuam sij.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18là Đấng Sống, ta đã chết, kìa nay ta sống đời đời, cầm chìa khóa của sự chết và Âm phủ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18là Đấng Sống; Ta đã chết, hiện nay Ta sống đời đời, cầm chìa khóa của Sự chết và Âm phủ.

Bản Dịch Mới (NVB)

18là Đấng hằng sống; Ta đã chết, kìa nay Ta sống đời đời, cầm chìa khóa của sự chết và Âm Phủ.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Ta là Đấng sống. Ta đã chết nhưng bây giờ ta sống đời đời! Ta cầm chìa khóa của sự chết và âm phủ.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

19Vim li no, koj cia li sau tej uas koj pom, yog tej uas tabtom muaj thiab tej uas yuav tshwm los yav tom qab.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Vậy hãy chép lấy những sự ngươi đã thấy, những việc nay hiện có và những việc sau sẽ đến,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Vậy, hãy ghi chép lại những gì con đã thấy, những gì hiện có và những gì sau nầy sẽ xảy đến.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Vì thế, con hãy ghi chép những việc con đã thấy, những việc đang diễn tiến và những việc sẽ xảy ra sau này.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Cho nên hãy viết điều ngươi thấy, điều đang xảy đến và sắp xảy đến.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

20Xya lub hnub qub uas koj pom nyob hauv kuv txhais tes thiab xya tus ncej kub txawb teeb ntawd lub ntsiab yog li no. Xya lub hnub qub yog xya pawg ntseeg tus tubtxib saum ntuj thiab xya tus ncej txawb teeb kuj yog xya pawg ntseeg.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20tức là sự mầu nhiệm của bảy ngôi sao mà ngươi thấy trong tay hữu ta, và của bảy chân đèn vàng. Bảy ngôi sao là các thiên sứ của bảy Hội thánh, còn bảy chân đèn là bảy Hội thánh vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Đây là sự mầu nhiệm về bảy ngôi sao mà con thấy trong tay phải Ta, và bảy chân đèn bằng vàng: Bảy ngôi sao là các thiên sứ của bảy Hội Thánh, còn bảy chân đèn là bảy Hội Thánh.”

Bản Dịch Mới (NVB)

20Đây là huyền nhiệm về bảy ngôi sao mà con đã thấy trong tay phải Ta và về bảy giá đèn bằng vàng: Bảy ngôi sao là các thiên sứ của bảy hội thánh và bảy giá đèn là bảy hội thánh đó.”

Bản Phổ Thông (BPT)

20Đây là ý nghĩa bí mật về bảy ngôi sao mà ngươi thấy ta đang cầm trong tay phải và bảy chân đèn vàng. Bảy chân đèn vàng là bảy hội thánh, còn bảy ngôi sao là thiên sứ của bảy hội thánh ấy.”