So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam(JBSV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

1Yahweh pơhiăp hăng Môseh,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Đức Giê-hô-va phán với Môi-se:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1 CHÚA phán với Mô-sê rằng,

Bản Dịch Mới (NVB)

1CHÚA phán dạy Môi-se:

Bản Phổ Thông (BPT)

1Chúa phán cùng Mô-se,

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

2“Laĭ bĕ kơ A̱rôn, kơ ƀing ană đah rơkơi ñu laih anŭn kơ abih bang ƀing Israel tui anai, ‘Anai yơh jing tơlơi Yahweh hơmâo pơtă laih:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Hãy nói cùng A-rôn, các con trai người và cùng cả dân Y-sơ-ra-ên rằng: Nầy là lời Đức Giê-hô-va phán dặn:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2“Hãy nói với A-rôn và các con trai người cùng toàn dân Y-sơ-ra-ên rằng: ‘Đây là lời Đức Giê-hô-va phán truyền:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2“Hãy nói với A-rôn và các con trai ông, cùng với toàn dân I-sơ-ra-ên, và bảo họ rằng: Ðây là những gì CHÚA đã truyền:

Bản Dịch Mới (NVB)

2Con nói với A-rôn, các con trai người cùng với toàn dân Y-sơ-ra-ên và bảo họ rằng đây là mạng lệnh của CHÚA truyền dạy:

Bản Phổ Thông (BPT)

2“Hãy bảo A-rôn, các con trai người và toàn dân Ít-ra-en như sau: Đây là lời Chúa truyền.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

3Hlơi pô amăng ƀing Israel ngă yang sa drơi rơmô, sa drơi ană triu ƀôdah sa drơi bơbe amăng gah lăm ƀôdah gah rơngiao anih jưh

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Nếu một người nam trong nhà Y-sơ-ra-ên giết một con bò, một con chiên con, hoặc một con dê trong trại quân hay là ngoài trại quân,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Bất cứ một người nam nào thuộc nhà Y-sơ-ra-ên giết một con bò, một con chiên con hoặc một con dê trong trại hay ngoài trại,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3 Phàm ai trong nhà I-sơ-ra-ên sát tế một con bò, một con chiên, hay một con dê trong doanh trại hoặc ngoài doanh trại,

Bản Dịch Mới (NVB)

3Người Y-sơ-ra-ên nào giết một con bò, chiên con hay dê làm sinh tế, hoặc ở trong doanh trại hay bên ngoài doanh trại,

Bản Phổ Thông (BPT)

3Nếu người Ít-ra-en nào giết con bò, con chiên hay một con dê bên trong hay bên ngoài doanh trại,

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

4pơala kơ tơlơi ba rai ñu ƀơi bah amăng mŭt nao pơ Sang Khăn Pơjơnum kiăng kơ pơyơr ñu jing sa gơnam pơyơr kơ Yahweh ƀơi anăp sang khăn Yahweh, pô anŭn arăng khŏm yap ñu jing tơlơi tuh drah yơh; ñu hơmâo ngă tuh drah laih anŭn arăng khŏm puh pơđuaĭ hĭ ñu mơ̆ng ƀing ană plei ñu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4chẳng đem đến cửa hội mạc đặng dâng cho Đức Giê-hô-va, trước đền tạm của Ngài, thì huyết sẽ đổ tội về người; người đã làm đổ huyết ra, nên sẽ bị truất khỏi dân sự mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4thay vì đem đến cửa Lều Hội Kiến để dâng lên Đức Giê-hô-va trước Đền Tạm của Ngài, thì người ấy sẽ bị kể là mắc tội làm đổ máu; người làm đổ máu sẽ bị truất khỏi cộng đồng dân cư.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4 mà không đem nó đến cửa Lều Hội Kiến để làm một con vật hiến tế dâng lên CHÚA, trước Ðền Tạm của CHÚA, người ấy sẽ mang tội làm đổ máu. Vì người ấy đã làm đổ máu, nên người ấy sẽ bị khai trừ khỏi dân.

Bản Dịch Mới (NVB)

4mà không mang đến cửa trại hội kiến để dâng làm của lễ cho CHÚA trước đền tạm của Ngài, thì người ấy bị kể là đã phạm tội làm đổ huyết. Người có tội làm đổ huyết phải bị truất khỏi cộng đồng dân sự.

Bản Phổ Thông (BPT)

4trong khi đáng lẽ người phải mang nó đến cửa Lều Họp Thánh để dâng trước mặt Chúa, thì người đó mắc tội sát sinh trái phép. Vì mắc tội sát sinh nên người sẽ bị loại khỏi dân chúng.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

5Ngă tui anŭn yơh ƀing Israel či ba rai kơ Yahweh khul gơnam ngă yang gơñu hơmâo pơkra ră anai amăng khul đang hơma yơh. Ƀing gơñu khŏm ba khul hlô anŭn kơ khua ngă yang, jing kơ Yahweh yơh, ƀơi bah amăng mŭt nao pơ Sang Khăn Pơjơnum laih anŭn ngă yang gơñu jing khul gơnam pơyơr tơlơi pơgop pơlir.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Ấy hầu cho dân Y-sơ-ra-ên lấy của lễ mình giết ngoài đồng, dẫn đến thầy tế lễ, trước mặt Đức Giê-hô-va, tại cửa hội mạc, đặng dâng lên làm của lễ thù ân cho Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Luật nầy nhằm chấm dứt việc dân Y-sơ-ra-ên dâng sinh tế giết ngoài đồng. Họ phải mang sinh tế đến cho thầy tế lễ để dâng lên Đức Giê-hô-va làm tế lễ bình an tại cửa Lều Hội Kiến.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5 Như thế, dân I-sơ-ra-ên sẽ đem các con vật hiến tế đã nuôi ngoài đồng để dâng hiến đến dâng lên CHÚA, tức mang đến tư tế ở cửa Lều Hội Kiến, rồi dâng chúng lên CHÚA để làm của lễ cầu an.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Như vậy dân Y-sơ-ra-ên sẽ đem đến trước mặt CHÚA những sinh tế họ giết ngoài đồng trống. Họ phải đem các sinh tế đến cho thầy tế lễ, tức là đem đến cho CHÚA, tại cửa trại hội kiến và dâng lên làm tế lễ cầu an.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Luật nầy áp dụng để ai dâng của lễ nơi đồng trống phải mang đến cho Chúa. Họ phải mang các con vật đó đến cho Chúa nơi cửa Lều Họp; họ phải mang đến cho thầy tế lễ, để dâng lên làm của lễ thân hữu.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

6Khua ngă yang či añăh drah anŭn klă̱ ƀơi kơnưl Yahweh ƀơi bah amăng mŭt nao amăng Sang Khăn Pơjơnum laih anŭn čuh rơmuă jing sa mơnâo ƀâo mơngưi pơmơak kơ Yahweh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Thầy tế lễ sẽ rưới huyết con sinh trên bàn thờ của Đức Giê-hô-va để tại cửa hội mạc, và xông mỡ có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Thầy tế lễ sẽ rảy máu con sinh trên bàn thờ của Đức Giê-hô-va tại cửa Lều Hội Kiến và thiêu mỡ cho có mùi thơm dâng lên Đức Giê-hô-va.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6 Tư tế sẽ rảy máu chúng vào bàn thờ của CHÚA ở trước cửa Lều Hội Kiến, rồi đốt mỡ chúng cho thành khói có mùi thơm dâng lên CHÚA.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Thầy tế lễ sẽ rảy huyết sinh tế trên bàn thờ CHÚA tại cửa trại hội kiến và thiêu mỡ để lấy mùi thơm cho CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Rồi thầy tế lễ sẽ rưới huyết các con vật đó lên bàn thờ gần cửa Lều Họp. Người sẽ thiêu mỡ của các con vật trên bàn thờ, để có mùi thơm làm vừa lòng Chúa.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

7Ƀing gơñu ƀu či pơyơr dơ̆ng tah khul gơnam ngă yang gơñu kơ khul rup trah bơbe, kơkuh pơpŭ kơ rup trah anai yơh jing tơlơi ƀing gơñu pơrĭh răm gơñu pô. Anai či jing sa tơlơi phiăn hlŏng lar kơ ƀing gơñu laih anŭn kơ lu rơnŭk tơdơi yơh.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Dân Y-sơ-ra-ên cũng chẳng nên dâng của lễ mình cho ma quỉ nữa, mà thông dâm cùng nó. Điều nầy sẽ làm một lệ định đời đời cho họ trải qua các thế đại.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Họ không được dâng tế lễ cho ma quỷ là những thần họ thông dâm nữa. Đây là một quy định đời đời cho họ trải qua các thế hệ.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7 Làm như thế dân sẽ không còn dâng tế lễ cho các Quỷ Dê nữa, tức những tà thần mà chúng đã thông dâm. Ðó là một quy luật vĩnh viễn trải qua các thế hệ cho chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Họ không được tiếp tục giết sinh tế để dâng cho thần Dê, là những tà thần họ vẫn thông dâm. Đây là một qui luật vĩnh viễn, cho họ cũng như cho các thế hệ mai sau.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Họ không được dâng của lễ nào khác nữa cho các ‘thần Dê,’ mà họ đã theo đuổi như gái mãi dâm theo đuổi khách. Những luật lệ nầy sẽ áp dụng cho toàn thể dân chúng từ nay về sau.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

8“Laĭ bĕ kơ ƀing gơñu tui anai, ‘Hlơi pô amăng ƀing Israel ƀôdah ƀing tuai hơdip amăng ƀing gơñu jing pô pơyơr sa gơnam pơyơr čuh ƀôdah gơnam ngă yang pơkŏn,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Vậy, ngươi hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Phàm người nào trong vòng dân Y-sơ-ra-ên hay là kẻ khách kiều ngụ giữa họ, dâng một của lễ thiêu hay là một của lễ chi,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Vậy con hãy nói với dân Y-sơ-ra-ên rằng: ‘Bất cứ người nào thuộc nhà Y-sơ-ra-ên, hoặc các ngoại kiều ở giữa họ, dâng một tế lễ thiêu hay sinh tế

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8 Ngươi cũng hãy nói với chúng: Bất cứ ai trong nhà I-sơ-ra-ên hay bất cứ kiều dân nào cư ngụ giữa chúng dâng một của lễ thiêu hay một con vật hiến tế nào

Bản Dịch Mới (NVB)

8Con cũng bảo họ rằng: Bất cứ người Y-sơ-ra-ên hay ngoại kiều nào dâng của lễ thiêu hay sinh tế

Bản Phổ Thông (BPT)

8Hãy bảo toàn dân như sau: Nếu công dân Ít-ra-en hay ngoại kiều nào sống giữa các ngươi mà dâng của lễ thiêu hay sinh tế,

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

9laih anŭn ƀu ba rai gơnam pơyơr anŭn pơ bah amăng Sang Khăn Pơjơnum ôh kiăng kơ ngă yang kơ Yahweh, pô anŭn arăng či puh pơđuaĭ hĭ mơ̆ng kơnung djuai ñu yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9mà chẳng đem đến tại cửa hội mạc đặng dâng cho Đức Giê-hô-va, thì người đó sẽ bị truất khỏi dân sự mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9mà không đem đến cửa Lều Hội Kiến để dâng lên Đức Giê-hô-va, thì người đó sẽ bị truất khỏi dân tộc mình.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9 mà không mang nó đến cửa Lều Hội Kiến để dâng lên CHÚA, kẻ ấy sẽ bị khai trừ khỏi dân.

Bản Dịch Mới (NVB)

9mà không mang đến cửa trại hội kiến để dâng lên cho CHÚA người đó phải bị truất khỏi nhân dân.

Bản Phổ Thông (BPT)

9thì người đó phải mang của lễ đến cửa Lều Họp để dâng cho Chúa. Nếu không, sẽ bị loại khỏi dân chúng.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

10“ ‘Hlơi pô amăng ƀing Israel ƀôdah tuai hơdip amăng ƀing gơñu jing pô ƀơ̆ng drah, Kâo či wir ƀô̆ Kâo pơkơdơ̆ng glaĭ hăng pô anŭn laih anŭn puh pơđuaĭ hĭ ñu mơ̆ng kơnung djuai ñu yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Phàm người nào của nhà Y-sơ-ra-ên hay là kẻ khách kiều ngụ giữa họ, ăn huyết chi cũng mặc, thì ta sẽ nổi giận cùng kẻ ăn đó, truất nó khỏi dân sự mình;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10‘Người nào thuộc nhà Y-sơ-ra-ên hoặc các ngoại kiều ở giữa họ mà ăn huyết thì Ta sẽ chống lại kẻ đó, và truất nó khỏi dân tộc mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10 Bất cứ người nào trong nhà I-sơ-ra-ên hay kiều dân nào cư ngụ giữa chúng ăn bất kỳ loại huyết gì, thì Ta sẽ để mặt Ta nghịch lại kẻ ăn huyết đó và sẽ khai trừ nó khỏi dân.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Ta sẽ chống nghịch người Y-sơ-ra-ên hay ngoại kiều nào ăn bất kỳ huyết gì và sẽ truất người đó khỏi nhân dân.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Ta sẽ nghịch lại công dân Ít-ra-en hay ngoại kiều nào sống giữa các ngươi mà ăn huyết. Ta sẽ loại người đó ra khỏi dân chúng.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

11Yuakơ tơlơi hơdip sa drơi hlô mơnơ̆ng jing amăng drah anŭn yơh, laih anŭn Kâo hơmâo brơi laih ñu kơ ƀing gih kiăng kơ pơkra tơlơi pap brơi kơ gih pô ƀơi kơnưl; anŭn jing drah pơkra tơlơi pap brơi kơ tơlơi hơdip sa čô mơnuih yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11vì sanh mạng của xác thịt ở trong huyết; ta đã cho các ngươi huyết rưới trên bàn thờ đặng làm lễ chuộc tội cho linh hồn mình; vì nhờ sanh mạng mà huyết mới chuộc tội được.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Vì sinh mạng của xác thịt ở trong huyết, và Ta đã ban huyết cho các con rảy trên bàn thờ để làm lễ chuộc tội linh hồn các con. Vì chính huyết là sinh mạng nên mới chuộc tội được.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11 Vì mạng sống của xác thịt ở trong huyết, nên Ta đã ban huyết cho các ngươi, để các ngươi cử hành lễ chuộc tội cho mạng sống mình trên bàn thờ. Vì mạng sống ở trong huyết, nên huyết mới được dùng để chuộc tội.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Vì sự sống của xác thịt ở trong huyết và Ta đã ban huyết cho các ngươi trên bàn thờ để chuộc tội lỗi linh hồn các ngươi; chính huyết, tức là sự sống sẽ chuộc tội các ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Vì sự sống của thân thể nằm trong huyết. Ta đã ban cho các ngươi các luật lệ về việc đổ huyết trên bàn thờ. Chính nhờ huyết mà chuộc tội cho các ngươi, vì huyết là sự sống.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

12Tui anŭn yơh, Kâo laĭ kơ ƀing Israel, “Anăm hơmâo hlơi pô amăng ƀing gih ƀơ̆ng drah ôh, ƀôdah tuai hơdip amăng ƀing gih kŏn dưi ƀơ̆ng drah lơi.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Bởi cớ đó ta đã phán cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Trong vòng các ngươi không ai nên ăn huyết; kẻ khách kiều ngụ giữa các ngươi cũng không nên ăn huyết.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Vì thế, Ta phán với dân Y-sơ-ra-ên rằng không một ai trong các con được ăn huyết, và cả các ngoại kiều đang sống giữa các con cũng không được ăn huyết.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12 Do đó Ta đã bảo dân I-sơ-ra-ên: Không ai trong các ngươi được ăn huyết; không một kiều dân nào cư ngụ giữa các ngươi được ăn huyết.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Do đó Ta phán dạy dân Y-sơ-ra-ên: Không một ai được phép ăn huyết, kể cả người Y-sơ-ra-ên và ngoại kiều sống giữa vòng các ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Cho nên ta căn dặn dân Ít-ra-en rằng: Không ai trong các ngươi được phép ăn huyết, cả ngoại kiều sống giữa các ngươi cũng vậy.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

13“ ‘Hlơi pô amăng ƀing Israel ƀôdah tuai hơdip amăng ƀing gih jing pô hyu lua hlô mơnơ̆ng ƀôdah čim dưi ƀơ̆ng, ñu khŏm pơhŏk hĭ drah hăng go̱m hĭ hăng tơnah,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Còn nếu ai, hoặc dân Y-sơ-ra-ên, hoặc kẻ khách kiều ngụ giữa họ, đi săn được một con thú hay là con chim ăn thịt được, thì phải đổ huyết nó ra, rồi lấy bụi đất lấp lại;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Nếu có một người trong dân Y-sơ-ra-ên hoặc trong các ngoại kiều đang sống giữa họ đi săn được một con thú hay con chim có thể ăn thịt được thì phải đổ huyết nó ra hết rồi lấy bụi đất lấp lại,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13 Bất cứ người I-sơ-ra-ên nào, hoặc bất cứ kiều dân nào cư ngụ giữa chúng, đi săn một con thú hay một con chim để lấy thịt ăn, trước hết hãy để huyết nó chảy ra, rồi lấy đất lấp lại,

Bản Dịch Mới (NVB)

13Khi một người Y-sơ-ra-ên hay một ngoại kiều sống giữa vòng các ngươi đi săn và giết một con thú hay con chim thuộc loại được phép ăn thịt, người đó phải làm cho chảy hết huyết và lấy đất lấp huyết đó lại,

Bản Phổ Thông (BPT)

13Nếu công dân Ít-ra-en hay ngoại kiều nào sống giữa các ngươi bắt được một con vật hoang hay một con chim được phép ăn, thì phải đổ huyết ra trên mặt đất rồi lấp đất lại.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

14yuakơ rĭm tơlơi hơdip hlô mơnơ̆ng jing mơ̆ng drah ñu yơh. Anŭn yơh jing tơlơi yua hơget Kâo hơmâo pơhiăp laih hăng ƀing Israel, “Ƀing gih ƀu dưi ƀơ̆ng drah mơ̆ng hlô mơnơ̆ng hơget ôh, yuakơ rĭm hlô mơnơ̆ng tơlơi hơdip ñu jing ƀơi drah ñu yơh; hlơi pô ƀơ̆ng drah, ƀing gih khŏm puh pơđuaĭ hĭ ñu yơh.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14vì sanh mạng của mọi xác thịt, ấy là huyết nó; trong huyết có sanh mạng. Bởi cớ ấy, ta đã phán cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Các ngươi không nên ăn huyết của xác thịt nào; vì sanh mạng của mọi xác thịt, ấy là huyết nó; ai ăn sẽ bị truất diệt.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14vì sinh mạng của mọi xác thịt ở trong huyết của nó. Vì vậy, Ta phán với dân Y-sơ-ra-ên: “Các con không được ăn huyết của bất cứ loài sinh vật nào vì sinh mạng của mọi sinh vật chính là huyết của nó; ai ăn huyết sẽ bị trục xuất.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14 vì đối với sự sống của mọi sinh vật, mạng sống của nó ở trong huyết của nó. Vì thế Ta đã bảo nhà I-sơ-ra-ên: Các ngươi chớ ăn huyết của bất kỳ sinh vật nào, vì mạng sống của nó ở trong huyết của nó; ai ăn huyết sẽ bị khai trừ.

Bản Dịch Mới (NVB)

14vì sự sống của mọi xác thịt đều ở trong huyết chúng. Do đó Ta đã phán dạy dân Y-sơ-ra-ên “Các ngươi không được phép ăn huyết của bất cứ loài vật nào, vì sự sống trong xác thịt là huyết của nó. Bất kỳ ai ăn huyết sẽ bị trục xuất.”

Bản Phổ Thông (BPT)

14Nếu huyết vẫn còn trong thịt, thì sự sống của con vật vẫn còn trong đó. Vậy nên ta truyền lệnh nầy cho dân Ít-ra-en: Không được phép ăn thịt mà còn dính huyết vì sự sống của con vật nằm trong huyết. Ai ăn huyết sẽ bị loại khỏi dân chúng.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

15“ ‘Hlơi pô amăng Israel ƀôdah tuai, jing pô ƀơ̆ng čơđeh añăm mơ̆ng hlô mơnơ̆ng pă arăng ƀuh djai laih ƀôdah khul hlô mơnơ̆ng glai hek pơdjai hĭ, ñu anŭn khŏm bŏh sum ao ñu hăng mơnơi hĭ ñu pô hăng ia, laih anŭn ñu či jing hĭ grĭ grañ tui tơlơi phiăn truh kơ hrơi klăm; giŏng anŭn ñu či jing rơgoh yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Hễ người nào, hoặc sanh đẻ tại xứ, hoặc kẻ khách, ăn thịt của một con thú chết hay là bị xé, phải giặt quần áo mình, tắm trong nước, bị ô uế đến chiều tối, đoạn được tinh sạch lại.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Người nào, dù là dân bản địa hay ngoại kiều, ăn thịt của một con thú chết tự nhiên hoặc chết vì bị thú dữ xé, thì phải giặt quần áo, tắm trong nước và bị ô uế đến chiều tối mới được tinh sạch lại.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15 Hễ ai, bất luận người bản quốc hay kiều dân, ăn thịt của một con vật đã bị chết cách tự nhiên hoặc do thú dữ cắn chết, người ấy phải giặt sạch y phục của mình, phải dùng nước tắm rửa sạch sẽ, và sẽ bị ô uế đến chiều tối, rồi sau đó mới được sạch.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Người nào, dù là người bản xứ hay ngoại kiều, ăn con vật đã chết hay bị thú rừng cắn xé, phải giặt áo xống, tắm trong nước và bị ô uế đến chiều tối; sau đó mới được tinh sạch.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Bất luận là công dân Ít-ra-en hay ngoại kiều, nếu ai ăn thịt con vật chết tự nhiên hay bị thú khác xé, thì người đó phải giặt quần áo và tắm trong nước. Người sẽ bị ô dơ cho đến chiều tối, rồi mới được tinh sạch lại.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

16Samơ̆ tơdah ñu ƀu boh rao khul sum ao ñu ôh hăng kŏn mơnơi ñu pô lơi, ñu či grơ̆ng glăm mă tơlơi anŭn yơh.’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Còn nếu người không giặt quần áo và không tắm, thì sẽ mang tội mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Còn người nào không giặt quần áo và không tắm rửa thì sẽ mắc tội.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16 Nhưng nếu người ấy không giặt sạch y phục mình hoặc không tắm rửa thân thể mình cho sạch, người ấy sẽ phải mang lấy tội của mình.”

Bản Dịch Mới (NVB)

16Người ấy phải mang tội nếu không giặt áo xống và không tắm trong nước.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Nếu người không giặt quần áo và tắm trong nước thì sẽ mắc tội.”