So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Parnai Yiang Sursĩ(BRU)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

1Mới cóq atỡng loah máh cũai sa‑âm yỗn alới trĩh máh cũai sốt tâng dỡi nâi. Cóq alới thrũan ễ táq dũ ranáq o.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Hãy nhắc lại cho các tín đồ phải vâng phục những bậc cầm quyền chấp chánh, phải vâng lời các bậc ấy, sẵn sàng làm mọi việc lành,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Hãy nhắc nhở các tín hữu phải tuân phục các người lãnh đạo và chính quyền, phải vâng lời và sẵn sàng làm mọi việc lành,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Con hãy nhắc nhở các tín hữu nên thuận phục những người cai trị và các nhà cầm quyền, hãy vâng lời họ, và sẵn sàng làm mọi việc tốt,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Hãy nhắc nhở các tín hữu phải vâng phục các nhà lãnh đạo và chính quyền, vâng lời họ, sẵn sàng làm mọi việc lành.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Nhắc nhở các tín hữu phải vâng phục các bậc cầm quyền, các nhà lãnh đạo, sẵn sàng làm điều lành.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

2Cũai sa‑âm tỡ têq voŏq sâuq tễ cũai canŏ́h. Ma cóq alới ỡt ratoi cớp dũ náq cũai. Cóq alới bữn mứt khũn cớp laviei chóq cũai canŏ́h.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2chớ nói xấu ai, chớ tranh cạnh, hãy dung thứ, đối với mọi người tỏ ra một cách mềm mại trọn vẹn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2không xúc phạm ai, tránh gây gổ, nhưng hãy dịu dàng và cư xử hết sức nhã nhặn với mọi người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2đừng nói xấu ai, đừng tranh chấp, nhưng hãy khiêm tốn, bày tỏ cách cư xử nhã nhặn với mọi người.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Không được nói xấu ai, nhưng phải tỏ sự hòa nhã, dịu dàng, hết sức nhu mì đối với mọi người.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Đừng nói xấu ai, hãy sống trong hòa thuận, ân cần và lễ độ với mọi người.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

3Tễ nhũang hái la cũai sacũl tê. Hái tỡ trĩh, cớp hái tamứng níc parnai noau raphếq. Ngkíq tỗ hái cỡt samoât cũai sũl yỗn ranáq sâuq, cớp tỗ hái yoc ễ puai níc ngê sâuq. Hái ra‑ũan, hái sa‑on cumíq níc. Khân noau kêt hái, chơ hái kêt loah cũai ki tê.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Vì chưng chúng ta ngày trước cũng ngu muội, bội nghịch, bị lừa dối, bị đủ thứ tình dục dâm dật sai khiến, sống trong sự hung ác tham lam, đáng bị người ta ghét và tự chúng ta cũng ghét lẫn nhau.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Vì chính chúng ta trước đây cũng ngu muội, không vâng phục, bị lừa dối, nô dịch cho đủ thứ dục vọng và lạc thú, sống trong sự gian ác, ghen tị, đáng ghét và coi thường nhau.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Vì đã có một thời chính chúng ta cũng chẳng biết Chúa, không vâng phục, bị dẫn dắt sai lạc, làm nô lệ cho đủ thứ dục vọng và khoái lạc, sống trong sự hiểm ác và ganh tị, bị người ta ghét, và ghét lẫn nhau.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Vì đã có một thời chúng ta cũng ngu muội, bất phục tùng, bị lầm lạc, làm nô lệ cho đủ thứ dục vọng và khoái lạc, sống trong gian ác, ghen tị, đáng ghét và ganh ghét lẫn nhau.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Trước kia chúng ta dại dột, không vâng phục, lầm lạc, làm nô lệ cho đủ thứ ham mê và dục vọng. Chúng ta chuyên làm ác, đố kỵ. Mọi người ghét chúng ta đồng thời chúng ta cũng ghét nhau nữa.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

4Ma toâq tangái Yiang Sursĩ apáh yỗn hái dáng án ayooq hái, cớp án ễ chuai hái,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Nhưng từ khi lòng nhân từ của Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa chúng ta, và tình thương yêu của Ngài đối với mọi người ta đã được bày ra, thì Ngài cứu chúng ta,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Nhưng khi lòng khoan dung và nhân ái của Đức Chúa Trời, Cứu Chúa chúng ta, được bày tỏ thì Ngài cứu chúng ta,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Nhưng khi lòng tốt và lòng nhân ái của Ðức Chúa Trời, Ðấng Giải Cứu chúng ta, thể hiện,

Bản Dịch Mới (NVB)

4Nhưng khi Đức Chúa Trời, Đấng cứu rỗi chúng ta, bày tỏ lòng nhân từ và tình thương đối với loài người

Bản Phổ Thông (BPT)

4Nhưng khi Thượng Đế, Cứu Chúa chúng ta tỏ lòng nhân từ và yêu thương

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

5tangái ki án chuai amoong hái. Án tỡ bữn chuai amoong hái cỗ hái táq ranáq tanoang o. Ma án chuai amoong hái cỗ án sâng sarũiq táq. Lứq Yiang Sursĩ toâp táh lôih hái, nhơ Raviei án ariau mứt pahỡm hái yỗn bráh. Cớp án yỗn hái bữn mứt tamái ễn, ariang hái mbỡiq sễt loah.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5không phải cứu vì việc công bình chúng ta đã làm, nhưng cứ theo lòng thương xót Ngài, bởi sự rửa về sự lại sanh và sự đổi mới của Đức Thánh Linh

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5không phải bởi việc công chính chúng ta đã làm, nhưng bởi lòng thương xót của Ngài, qua việc thanh tẩy của sự tái sinh và đổi mới của Đức Thánh Linh,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Ngài cứu chúng ta không vì những việc công chính chúng ta làm, nhưng vì lòng thương xót của Ngài, qua sự thanh tẩy của sự tái sinh và sự đổi mới của Ðức Thánh Linh,

Bản Dịch Mới (NVB)

5thì Ngài cứu chúng ta không phải vì những việc công chính chúng ta làm, nhưng vì lòng thương xót của Ngài. Chúa cứu chúng ta bằng việc rửa sạch do sự tái sinh và sự đổi mới bởi Đức Thánh Linh.

Bản Phổ Thông (BPT)

5thì Ngài đã cứu chúng ta do lòng nhân ái của Ngài chứ không phải nhờ vào việc lành nào của chúng ta cả. Ngài cứu chúng ta do sự rửa sạch chúng ta bằng sự tái sinh và đổi mới qua Thánh Linh.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

6Lứq Yiang Sursĩ yỗn hái bữn Raviei án cỡt sốt tâng mứt pahỡm hái cỗ nhơ tễ Yê-su Crĩt, án ca chuai amoong hái.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6mà Ngài đã rải ra trên chúng ta cách dư dật bởi Đức Chúa Jêsus Christ, Cứu Chúa chúng ta;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6là Đấng mà Ngài đã tuôn đổ dồi dào trên chúng ta bởi Đức Chúa Jêsus Christ, Cứu Chúa chúng ta,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Ngài đã tuôn đổ Ðức Thánh Linh dồi dào trên chúng ta qua Ðức Chúa Jesus Christ, Ðấng Giải Cứu chúng ta,

Bản Dịch Mới (NVB)

6Ngài đổ Đức Thánh Linh tràn đầy xuống trên chúng ta qua Chúa Cứu Thế Giê-su, Đấng Cứu Thế của chúng ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Thượng Đế đã ban Thánh Linh dồi dào trên chúng ta qua Chúa Cứu Thế Giê-xu

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

7Cỗ nhơ Yê-su Crĩt chuai miat hái, ngkíq hái cỡt tanoang o yáng moat Yiang Sursĩ. Cớp Yiang Sursĩ yỗn hái chống tê máh mun án pruam dŏq yỗn máh con án. Ngkíq hái ngcuang bữn tamoong mantái tê.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7hầu cho chúng ta nhờ ơn Ngài được xưng công bình, trở nên con kế tự của Ngài trong sự trông cậy của sự sống đời đời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7để chúng ta nhờ ân điển Ngài mà được xưng công chính, trở nên người thừa kế niềm hi vọng về sự sống đời đời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7đến nỗi sau khi được xưng công chính nhờ ân sủng của Ngài, chúng ta được trở thành những người thừa kế theo hy vọng hưởng sự sống đời đời.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Như thế, được tuyên xưng công chính nhờ ân sủng của Ngài, chúng ta trở nên người kế tự trong niềm hy vọng sống vĩnh cửu.

Bản Phổ Thông (BPT)

7để chúng ta được Thượng Đế chấp nhận qua ân phúc của Ngài, và chúng ta trở thành người thừa kế vì mang niềm hi vọng đời đời.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

8Máh ŏ́c nâi la pĩeiq nheq. Cứq yoc mới atỡng níc ŏ́c nâi yỗn cũai sa‑âm Yiang Sursĩ, dŏq alới chanchớm táq ống ranáq o sâng. Máh ŏ́c nâi bữn kia nheq, cớp têq chuai nheq tữh cũai.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Lời nầy là chắc chắn, ta muốn con nói quyết sự đó, hầu cho những kẻ đã tin Đức Chúa Trời lo chăm chỉ làm việc lành: đó là điều tốt lành và có ích cho mọi người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Đây là lời chắc chắn. Ta muốn con nhấn mạnh những điều đó, để những ai đã tin Đức Chúa Trời sẽ chú tâm vào việc lành. Đó là điều tốt đẹp và ích lợi cho mọi người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Ðó là những lời đáng tin cậy. Ta muốn con hãy nhấn mạnh những điều ấy, để ai tin thờ Ðức Chúa Trời phải nghĩ đến mà dấn thân vào những việc tốt. Ðó là những điều tốt và có lợi cho mọi người.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Đây là lời đáng tin cậy. Ta muốn con nhấn mạnh những điều đó để người đã tin Đức Chúa Trời kiên quyết tham gia vào những việc tốt lành. Đó là những điều tốt lành và ích lợi cho mọi người.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Lời dạy nầy là đáng tin, ta muốn con nhấn mạnh để ai nấy đều am hiểu mọi điều ấy. Như thế các tín hữu sẽ thận trọng biết dùng đời mình làm việc phúc đức vì những việc đó rất tốt và có ích cho mọi người.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

9Cứq yoc mới viaq tễ alới ca blớh tỡ cỡt ŏ́c, tễ alới ca yoc ễ ralỗih cớp mới tễ phễp rit tỗp I-sarel, cớp tễ choâiq noau chĩc ramứh achúc achiac alới. Khân ralỗih cỗ tian tễ ŏ́c nâi, ki tỡ bữn kia ntrớu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Nhưng hãy lánh những điều cãi lẽ dại dột, những gia phổ, những sự cạnh tranh nghị luận về luật pháp, vì mấy sự đó đều là vô ích và hư không.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Nhưng hãy tránh những cuộc tranh cãi dại dột, những vấn đề gia phả, những sự bất hòa và những tranh luận về luật pháp; vì những điều nầy đều vô ích và chẳng có giá trị gì.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Con hãy tránh những cuộc tranh luận điên rồ, cãi nhau về gia phả, và những cuộc cãi cọ và tranh chấp về luật pháp, vì những điều ấy đều vô ích và vô dụng.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Nhưng con hãy tránh những cuộc tranh luận điên dại, những vấn đề gia phả, những tranh chấp, xung đột về kinh luật, vì các điều ấy vô ích và hư không.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Nhưng hãy tránh xa những kẻ tranh luận ngu dại về gia phổ vô bổ, hoặc tranh cãi về luật pháp. Những điều ấy thật vô dụng, không ích lợi gì cho ai cả.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

10Khân bữn noau tễ tỗp anhia ma yoc ễ mut cayoah tỗp anhia yỗn cỡt tỗp ngcớt ễn, cóq mới sưoq cũai ki bar trỗ. Vớt ki, khân án noâng ễ táq ngkíq, ki mới tuih aloŏh chíq án.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Sau khi mình đã khuyên bảo kẻ theo tà giáo một hai lần rồi, thì hãy lánh họ,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Sau khi đã khiển trách kẻ gây bè phái một đôi lần rồi thì hãy xa lánh họ;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Còn đối với kẻ gây chia rẽ, sau khi cảnh cáo lần thứ nhất và lần thứ nhì, con hãy lánh xa kẻ ấy,

Bản Dịch Mới (NVB)

10Hãy cảnh cáo một hai lần người gây chia rẽ, rồi lánh xa họ,

Bản Phổ Thông (BPT)

10Sau khi cảnh cáo họ một hai lần thì nên tránh xa những kẻ hay gây sự.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

11Lứq mới dáng cũai samoât ngkíq bữn mứt loâi lứq. Ŏ́c lôih ki táq yỗn tỗ án dáng bữm án táq tỡ pĩeiq.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11vì biết rằng người như thế đã bội nghịch mà cứ phạm tội, thì tự đoán phạt lấy mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11vì con biết rằng kẻ cứ lầm lạc và phạm tội như thế, thì đã tự kết án mình rồi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11vì biết rằng một kẻ như thế thì đầu óc đã lệch lạc và cứ phạm tội, nên đã kết án chính mình.

Bản Dịch Mới (NVB)

11vì biết rằng hạng người như thế đã lầm lạc mà cứ phạm tội thì đã tự kết án cho mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Con có thể biết những người như thế thuộc loại gian ác vì chính tội lỗi của họ tự kết án họ.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

12Toâq cứq ớn A-tama tỡ la Ti-chacơ toâq pỡ mới, cứq yoc mới pỡq toâp pỡ cứq tâng vil Nacô-buli. Cứq yoc ễ ỡt tâng vil ki toau nheq casâi sangễt.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Đến chừng ta sẽ sai A-tê-ma hoặc Ti-chi-cơ đến cùng con, thì hãy vội vã sang thành Ni-cô-bô-li nhập với ta; vì ta định qua mùa đông tại đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Khi ta sai A-tê-ma hoặc Ty-chi-cơ đến cùng con thì hãy cố gắng đến ngay với ta tại Ni-cô-pô-li, vì ta định ở đó qua mùa đông.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Khi ta phái Ạc-tê-ma hay Ty-chi-cơ đến với con, con hãy sắp đặt mọi việc để sớm đến gặp ta tại Ni-cô-pô-li, vì ta quyết định qua mùa đông ở đó.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Khi ta sai A-tê-ma hoặc Ti-chi-cơ qua gặp con, con hãy mau đến ngay với ta ở Ni-cô-bô-li vì ta định ở lại đó qua mùa đông.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Khi ta sai Át-tê-ma và Ti-chi-cơ đến với con thì con hãy cố gắng gặp ta ở Ni-cô-bô-li vì ta định ở suốt mùa đông tại đó.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

13Cớp cứq sễq mới chuai Sê-na cớp Ablô. Sê-na la cũai atỡng phễp rit. Crơng ntrớu alới ŏ́q dŏq pỡq rana, cứq sễq mới chuai alới yỗn bữn crơng ki.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Hãy lo liệu cho Xê-na, là thầy dạy luật, và A-bô-lô, đừng thiếu đồ chi hết, trong khi họ ra đi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Hãy cố lo liệu cho luật sư Xê-na và cho A-pô-lô khi họ ra đi, đừng để họ thiếu thứ gì cả.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Con hãy lo liệu chu đáo cho Luật Sư Xê-na và A-pô-lô khi họ lên đường, để họ không thiếu thốn gì.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Hãy hết sức giúp đỡ luật sư Xê-na và ông A-bô-lô khi họ lên đường, đừng để họ thiếu thốn gì cả.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Cố gắng giúp luật sư Xê-na và A-bô-lô đủ đồ cần dùng trong cuộc hành trình của họ.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

14Cóq mới atỡng máh cũai tâng tỗp hái rien cutóng táq níc ranáq o. Ngkíq nŏ́q têq hái chuai tỗp hái bữm. Chỗi yỗn alới ỡt miat sâng; ŏ́c ki tỡ bữn kia ntrớu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Những người bổn đạo ta cũng phải học tập chuyên làm việc lành, đặng giùm giúp khi túng ngặt, hầu cho họ khỏi đưng đi mà không ra trái.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Anh em tín hữu chúng ta phải học tập chú tâm vào việc lành, để cung ứng những trường hợp có nhu cầu cấp bách, chứ đừng sống một cuộc đời không kết quả.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Những người của chúng ta phải học làm những điều tốt, để có thể đáp ứng những nhu cầu cấp bách, hầu họ không là những người chẳng kết quả.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Các anh chị em của chúng ta cũng phải học tham gia vào những việc tốt đẹp để đáp ứng các nhu cầu cần yếu và như thế họ sẽ không sống một cuộc đời thiếu kết quả.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Những người của chúng ta phải học cách dùng đời mình vào những việc phúc đức để cung ứng nhu cầu khẩn cấp cho người khác và để đời mình khỏi trở thành vô dụng.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

15Nheq tữh cũai ỡt cớp cứq, alới cơiq parnai cahan mới tê. Sễq mới cubán cusũan máh yớu ca bữn muoi mứt cớp hái cớp sa‑âm machớng hái. Cứq sễq Yiang Sursĩ chuai miat nheq tữh anhia.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Hết thảy những người ở cùng ta gởi lời thăm con. Chào thăm những kẻ yêu chúng ta bởi lòng tin đạo. Nguyền xin ân điển ở với anh em hết thảy!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Tất cả những người đang ở với ta gửi lời thăm con. Kính lời chào thăm những người yêu thương chúng ta trong đức tin. Cầu xin ân điển ở với tất cả anh em!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Tất cả những người đang ở với ta gởi lời chào thăm con. Xin con cho ta kính lời chào thăm những người quý mến chúng ta trong đức tin. Nguyện xin ân sủng ở cùng tất cả anh chị em.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Tất cả những người đang ở với ta tại đây gởi lời thăm con. Xin gởi lời thăm những anh chị em yêu mến chúng tôi trong niềm tin. Nguyện xin ân sủng ở với toàn thể anh chị em.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Tất cả anh em ở với ta chào thăm con. Hãy chào thăm những thân hữu có cùng niềm tin như chúng ta.Nguyền xin ân phúc Thượng Đế ở với các anh em.