So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vajtswv Txojlus(HWB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vajtswv Txojlus (HWB)

1Kuv yog Paulus tus uas Vajtswv hu los ua Yexus Khetos tus timthawj raws li Vajtswv lub siab nyiam, thiab peb tus kwvtij Xauthenes sau tsab ntawv no

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Phao-lô, theo ý Đức Chúa Trời, được gọi làm sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ, cùng Sốt-then, anh em chúng ta,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Phao-lô, bởi ý định của Đức Chúa Trời, được kêu gọi làm sứ đồ của Đấng Christ Jêsus, cùng với Sốt-then, anh em chúng ta,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Phao-lô, do ý muốn của Ðức Chúa Trời được gọi làm sứ đồ của Ðức Chúa Jesus Christ, và Sốt-then, anh em chúng ta,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Tôi là Phao-lô, theo ý Đức Chúa Trời được kêu gọi làm sứ đồ của Chúa Cứu Thế Giê-su, cùng Sốt-then, anh em chúng ta,

Bản Phổ Thông (BPT)

1Phao-lô, được gọi làm sứ đồ của Chúa Cứu Thế Giê-xu, theo ý muốn Thượng Đế, cùng với Sốt-then, anh em chúng ta trong Ngài.

Vajtswv Txojlus (HWB)

2xa tuaj rau cov ntseeg Vajtswv uas nyob hauv lub nroog Kauleethaus, txhua tus uas Vajtswv hu los ua Vajtswv haivneeg thiab tej neeg uas nyob txhua qhov chaw uas pehawm peb tus Tswv Yexus Khetos uas yog lawv thiab peb tus Tswv, kom tau nrog Yexus Khetos kom ib txojsia.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2gởi cho Hội thánh Đức Chúa Trời tại thành Cô-rinh-tô, tức là cho những người đã được nên thánh trong Đức Chúa Jêsus Christ, được gọi làm thánh đồ, lại cho mọi người bất luận ở nơi nào, cầu khẩn danh Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, là Chúa của những người ấy và của chúng ta:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2kính gửi Hội Thánh Đức Chúa Trời tại Cô-rinh-tô và những người đã được thánh hóa trong Đấng Christ Jêsus, được gọi là thánh đồ, cùng với tất cả những người ở khắp mọi nơi đang kêu cầu danh Chúa chúng ta là Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa của họ và của chúng ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2kính gởi hội thánh của Ðức Chúa Trời tại Cô-rinh-tô, những người được thánh hóa trong Ðức Chúa Jesus Christ, được gọi là thánh đồ, cùng gởi cho mọi người ở mọi nơi đang kêu cầu danh Chúa chúng ta, là Ðức Chúa Jesus Christ, Chúa của họ và Chúa của chúng ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Kính gởi Hội Thánh của Đức Chúa Trời tại thành phố Cô-rinh-tô, tức là những người đã được thánh hóa trong Chúa Cứu Thế Giê-su, cũng được gọi là các thánh, cùng với tất cả những người ở khắp mọi nơi cầu khẩn danh Chúa Cứu Thế Giê-su, Chúa của họ và của chúng ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Kính gởi hội thánh Chúa tại Cô-rinh, là những người đã được thánh hóa qua Chúa Cứu Thế Giê-xu. Anh chị em đã được Thượng Đế kêu gọi làm dân thánh cho Ngài cùng với các dân tộc khác ở khắp nơi, là những người cầu khẩn danh Chúa Cứu Thế Giê-xu—Ngài là Chúa của họ cũng như của chúng ta.

Vajtswv Txojlus (HWB)

3Thov Vajtswv tus uas yog peb Leej Txiv thiab Yexus Khetos tus uas yog peb tus Tswv foom koob hmoov rau nej kom nej tau zoo nyob kaj siab lug.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Nguyền xin anh em được ân điển và sự bình an ban cho bởi Đức Chúa Trời, Cha chúng ta, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Cầu xin Đức Chúa Trời, Cha chúng ta, và Chúa là Đức Chúa Jêsus Christ ban ân điển và bình an cho anh em.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Nguyện xin ân sủng và bình an từ Ðức Chúa Trời, Cha chúng ta, và từ Ðức Chúa Jesus Christ, Chúa chúng ta, đến với anh chị em.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Nguyện xin Đức Chúa Trời, Cha chúng ta và Chúa Cứu Thế Giê-su ban ân sủng và bình an cho anh chị em.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Nguyền xin anh chị em nhận được ân phúc và bình an từ Thượng Đế, Cha chúng ta và từ Chúa Cứu Thế Giê-xu.

Vajtswv Txojlus (HWB)

4Kuv niaj hnub ua kuv tus Vajtswv tsaug, rau qhov Vajtswv pub Vajtswv txoj koob hmoov rau nej cov uas ntseeg Yexus Khetos lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Tôi hằng vì anh em tạ ơn Đức Chúa Trời, bởi cớ anh em đã được Đức Chúa Trời ban ơn trong Đức Chúa Jêsus Christ;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Tôi luôn vì anh em cảm tạ Đức Chúa Trời, bởi ân điển Ngài đã ban cho anh em trong Đấng Christ Jêsus;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Tôi luôn cảm tạ Ðức Chúa Trời của tôi về anh chị em, vì ân sủng của Ðức Chúa Trời đã được ban cho anh chị em trong Ðức Chúa Jesus Christ.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Tôi luôn luôn tạ ơn Đức Chúa Trời vì anh chị em về những ân sủng Ngài ban cho anh chị em trong Chúa Cứu Thế Giê-su.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Tôi luôn luôn cảm tạ Thượng Đế vì ân phúc Ngài đã đổ trên anh chị em qua Chúa Cứu Thế Giê-xu.

Vajtswv Txojlus (HWB)

5Yexus Khetos ua rau nej muaj txhua yam, tsis hais tej lus uas nej hais thiab tej kev txawj ntse uas nej muaj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5vì chưng anh em đã được dư dật về mọi điều ban cho, cả lời nói và sự hiểu biết,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5vì trong Ngài, anh em được phong phú về mọi phương diện, cả lời nói lẫn tri thức —

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Vì nhờ ở trong Ngài anh chị em đã trở nên giàu có đủ mọi mặt, cả lời nói lẫn tri thức,

Bản Dịch Mới (NVB)

5Vì nhờ ở trong Ngài mọi lời nói lẫn sự hiểu biết của anh chị em đều được phong phú.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Tôi cảm tạ Ngài vì trong Chúa Cứu Thế anh chị em được giàu có về mọi phương diện, về lời nói cũng như về sự hiểu biết.

Vajtswv Txojlus (HWB)

6Qhov ntawd yog qhov uas ua rau nej ua timkhawv qhia txog Yexus Khetos zaj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6như lời chứng về Đấng Christ đã được vững bền ở giữa anh em.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6như lời làm chứng về Đấng Christ cũng đã được xác lập trong anh em —

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6ngay cả lời chứng về Ðấng Christ cũng đã được vững lập giữa anh chị em,

Bản Dịch Mới (NVB)

6Ngay cả lời chứng về Chúa Cứu Thế đã được thiết lập vững vàng trong anh chị em,

Bản Phổ Thông (BPT)

6Vì lời chứng về Chúa Cứu Thế đã vững chắc trong lòng anh chị em

Vajtswv Txojlus (HWB)

7Yog li ntawd, thaum uas nej tabtom tos peb tus Tswv Yexus Khetos rov qab los nej thiaj tau koob hmoov, tsis muaj ib yam uas nej yuav tsis tau li.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Anh em đang trông đợi kỳ Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta hiện đến, cũng chẳng thiếu một ơn nào.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7để anh em không thiếu bất cứ ân tứ thuộc linh nào, trong lúc chờ đợi sự hiện ra của Chúa chúng ta là Đức Chúa Jêsus Christ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7khiến anh chị em không thiếu bất cứ ân tứ thuộc linh nào, trong khi chờ đợi sự hiện đến của Ðức Chúa Jesus Christ, Chúa chúng ta,

Bản Dịch Mới (NVB)

7đến nỗi anh chị em không thiếu một ân tứ nào trong khi trông đợi Chúa Cứu Thế Giê-su chúng ta hiện ra.

Bản Phổ Thông (BPT)

7cho nên anh chị em đã nhận được mọi phúc lành từ Thượng Đế trong khi chờ đợi Chúa Cứu Thế Giê-xu chúng ta trở lại.

Vajtswv Txojlus (HWB)

8Vajtswv yuav pab kom nej muab siab rau ntseeg mus txog hnub kawg, yog li ntawd hnub uas peb tus Tswv Yexus rov qab los, nej thiaj tsis muaj ib qho txhaum li.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Ngài sẽ khiến anh em được vững bền đến cuối cùng, để khỏi bị quở trách trong ngày của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Đức Chúa Trời sẽ giữ anh em bền vững cho đến cuối cùng, để không bị khiển trách trong ngày của Chúa chúng ta là Đức Chúa Jêsus Christ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Ðấng sẽ làm cho anh chị em được vững mạnh đến cuối cùng, để anh chị em được toàn vẹn trong ngày của Ðức Chúa Jesus Christ, Chúa chúng ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Chính Ngài sẽ gìn giữ anh chị em vững vàng cho đến cuối cùng, khỏi bị khiển trách trong ngày của Chúa Cứu Thế Giê-su chúng ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Ngài sẽ giúp anh chị em vững mạnh cho đến cuối cùng, để đến ngày Chúa trở lại anh chị em sẽ được thánh sạch hoàn toàn.

Vajtswv Txojlus (HWB)

9Vajtswv yog tus ncaj ncees; Vajtswv thiaj hu nej los nrog nws tus Tub Yexus Khetos uas yog peb tus Tswv sib nraug zoo.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Đức Chúa Trời là thành tín, Ngài đã gọi anh em được thông công với Con Ngài là Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Đức Chúa Trời là Đấng thành tín; Ngài đã gọi anh em vào sự tương giao với Con Ngài là Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Ðức Chúa Trời là Ðấng thành tín; Ngài đã gọi anh chị em vào sự hiệp thông với Con Ngài, là Ðức Chúa Jesus Christ, Chúa chúng ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Đức Chúa Trời là Đấng thành tín. Ngài đã kêu gọi anh chị em tham dự trong sự thông công với Con Ngài, Chúa Cứu Thế Giê-su, Chúa chúng ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Thượng Đế, Đấng thành tín đã kêu gọi anh chị em dự phần với Con Ngài là Cứu Thế Giê-xu, Chúa chúng ta.

Vajtswv Txojlus (HWB)

10Cov kwvtij, kuv tuav peb tus Tswv Yexus Khetos lub npe ntuas nej sawvdaws, kom nej hais tej lus uas ua rau sawvdaws nyob sib haum thiaj tsis ua rau nej tawg ua pab ua pawg. Nej yuav tsum koom ua ib lub siab, xav ib yam thiab muaj ib lub homphiaj xwb.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Hỡi anh em, tôi nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, khuyên anh em thảy đều phải đồng một tiếng nói với nhau, chớ phân rẽ nhau ra, nhưng phải hiệp một ý một lòng cùng nhau.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Thưa anh em, nhân danh Chúa chúng ta là Đức Chúa Jêsus Christ, tôi khuyên tất cả anh em hãy đồng một tiếng nói, để trong anh em không có sự chia rẽ, mà hiệp nhất với nhau trong tâm trí và mục tiêu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Thưa anh chị em, nhân danh Ðức Chúa Jesus Christ, Chúa chúng ta, tôi nài khuyên anh chị em hãy đồng tâm nhất trí với nhau, đừng để có sự chia rẽ giữa anh chị em, nhưng hãy hiệp một, đồng lòng hiệp ý với nhau.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Thưa anh chị em, nhân danh Chúa Cứu Thế Giê-su chúng ta, tôi khuyên anh chị em tất cả hãy nhất trí và đừng chia rẽ, hãy đồng một lòng, hợp một ý với nhau.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Thưa anh chị em, nhân danh Chúa Cứu Thế Giê-xu, tôi xin anh chị em hãy đồng tâm, không nên chia bè phái. Anh chị em hãy hoàn toàn hiệp nhất từ tư tưởng cho đến mục tiêu.

Vajtswv Txojlus (HWB)

11Cov kwvtij, Khalau-es tsevneeg qee leej tuaj qhia rau kuv hais tias, nej pheej sib cav sib ceg.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Vì, hỡi anh em, bởi người nhà Cơ-lô-ê, tôi có được tin rằng trong anh em có sự tranh cạnh.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Thưa anh em, người nhà Cơ-lô-ê có tin cho tôi biết rằng trong anh em đang có sự bất hòa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Vì thưa anh chị em của tôi, những người trong gia đình của Cơ-lô-ê đã báo cho tôi hay rằng giữa anh chị em đang có sự tranh cãi với nhau.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Anh chị em thân mến của tôi, người nhà Cơ-lô-ê cho tôi hay rằng giữa anh chị em có sự xung khắc.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Thưa anh chị em, gia đình Cơ-lô đã thuật cho tôi nghe rằng có những cãi vã giữa anh chị em.

Vajtswv Txojlus (HWB)

12Kuv hnov nej ib leeg hais lawm ib yam. Ib tug hais tias, “Kuv yog Paulus pab”; muaj dua lwm tus hais tias, “Kuv yog Apaulaus pab”; muaj dua lwm tug hais tias, “Kuv yog Petus pab”; thiab muaj dua lwm tus hais tias, “Kuv yog Yexus Khetos pab.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Tôi có ý nói rằng trong anh em mỗi người nói như vầy: Ta là môn đồ của Phao-lô; --- ta là của A-bô-lô; --- ta là của Sê-pha, --- ta là của Đấng Christ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Điều tôi muốn nói là mỗi người trong anh em đều nói: “Tôi thuộc về Phao-lô;” hoặc: “Tôi thuộc về A-pô-lô;” hoặc: “Tôi thuộc về Sê-pha;” hoặc: “Tôi thuộc về Đấng Christ.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Ðiều tôi muốn nói là thế nầy: Người nào trong anh chị em cũng nói, “Tôi là người của Phao-lô,” hoặc “Tôi là người của A-pô-lô,” hoặc “Tôi là người của Sê-pha,” hoặc “Tôi là người của Ðấng Christ.”

Bản Dịch Mới (NVB)

12Tôi nói như vậy, vì trong anh chị em có người nói rằng: Tôi theo Phao-lô, người khác: Tôi theo A-bô-lô, người khác: Tôi theo Phê-rơ, tôi theo Chúa Cứu Thế.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Tôi muốn nói: Người thì tuyên bố, “Tôi theo Phao-lô”; kẻ thì nói, “Tôi theo A-bô-lô”; người thì bảo, “Tôi theo Phia-rơ”; kẻ khác lại nói, “Tôi theo Chúa Cứu Thế.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

13Nej muab Yexus Khetos faib ua ob peb tug los? Paulus yog tus uas tuag saum ntoo khaublig theej nej lub txhoj los? Lossis nej tuav Paulus lub npe muab neeg ua kevcai raus dej los?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Đấng Christ bị phân rẽ ra sao? Có phải Phao-lô đã chịu đóng đinh trên cây thập tự thế cho anh em, hay là anh em đã nhân danh Phao-lô mà chịu phép báp-têm sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Đấng Christ đã bị chia cắt rồi sao? Có phải Phao-lô đã bị đóng đinh vào thập tự giá vì anh em không? Hay có phải anh em nhân danh Phao-lô mà chịu báp-têm không?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Có phải Ðấng Christ đã bị chia cắt sao? Có phải Phao-lô đã chịu đóng đinh trên cây thập tự thay cho anh chị em sao? Hay là anh chị em đã nhân danh Phao-lô mà chịu phép báp-têm sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

13Chúa Cứu Thế có bị phân rẽ không? Phao-lô đâu có chịu đóng đinh trên thập tự giá cho anh chị em, hay là anh chị em nhân danh Phao-lô mà chịu phép báp-tem sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

13Chúa Cứu Thế đã bị chia xé ra thành nhiều nhóm sao? Có phải Phao-lô chết trên cây thập tự thế cho anh chị em không?—Không! Có phải anh chị em nhân danh Phao-lô làm lễ báp-têm không?—Không!

Vajtswv Txojlus (HWB)

14Kuv ua Vajtswv tsaug uas kuv tsis tau muab nej leejtwg ua kevcai raus dej, kuv tsuas yog muab Kixapus thiab Nkayus ua kevcai raus dej xwb.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Tôi tạ ơn Đức Chúa Trời, vì ngoài Cơ-rít-bu và Gai-út, tôi chưa từng làm phép báp-têm cho ai trong anh em,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Tôi cảm tạ Đức Chúa Trời vì ngoài Cơ-rít-pu và Gai-út ra, tôi chưa từng làm báp-têm cho một ai trong anh em,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Tôi cảm tạ Ðức Chúa Trời vì tôi không làm báp-têm cho ai trong anh chị em, ngoại trừ Cơ-rít-pu và Gai-út,

Bản Dịch Mới (NVB)

14Cảm tạ Đức Chúa Trời, ngoại trừ Cơ-rít-bu và Gai-út, tôi không làm phép báp-tem cho ai cả,

Bản Phổ Thông (BPT)

14Tôi cảm tạ Thượng Đế vì ngoài Ri-bút và Gai-út, tôi không có làm báp-têm cho người nào trong anh chị em cả

Vajtswv Txojlus (HWB)

15Yog li ntawd, yeej tsis muaj leejtwg tuav kuv lub npe muab nej ua kevcai raus dej.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15hầu cho chẳng ai nói rằng anh em đã nhân danh tôi mà chịu phép báp-têm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15để không ai có thể nói rằng anh em đã nhân danh tôi chịu báp-têm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15để không ai có thể nói rằng họ đã nhân danh tôi mà chịu báp-têm.

Bản Dịch Mới (NVB)

15để không ai có thể nói rằng: Tôi đã nhân danh Phao-lô chịu phép báp-tem.

Bản Phổ Thông (BPT)

15để chẳng ai trong anh chị em có thể nói rằng mình đã nhận báp-têm nhân danh Phao-lô.

Vajtswv Txojlus (HWB)

16(Kuv twb muab Xatefanas tsevneeg ua kevcai raus dej lawm thiab; dua li ntawd, kuv tsis nco hais tias xyov kuv puas tau muab lwm tus ua kevcai raus dej thiab.)

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Tôi cũng đã làm phép báp-têm cho người nhà Sê-pha-na; ngoài nhà đó, tôi chẳng biết mình đã làm phép báp-têm cho ai nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Tôi cũng đã làm báp-têm cho gia đình Sê-pha-na. Ngoài ra, tôi không nhớ mình đã làm báp-têm cho ai khác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16À, tôi cũng đã làm báp-têm cho những người trong gia đình của Tê-pha-na. Ngoài ra tôi không nhớ tôi đã làm báp-têm cho ai khác.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Thực ra, tôi cũng đã làm phép báp-tem cho người nhà Sê-pha-na, ngoài ra tôi không nhớ có làm phép báp-tem cho ai khác nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Tôi cũng đã làm báp-têm cho gia đình Tê-pha-na, ngoài ra tôi không nhớ đã làm báp-têm cho ai khác.

Vajtswv Txojlus (HWB)

17Rau qhov Yexus Khetos tsis tau txib kuv mus muab neeg ua kevcai raus dej, tiamsis nws txib kuv mus qhia txojmoo zoo. Thaum kuv qhia txojmoo zoo kuv tsis tau qhia raws li neeg lub tswvyim, nyob tsam ua rau qhov uas Yexus Khetos tuag saum tus ntoo khaublig tsis muaj nqis lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Thật vậy, Đấng Christ đã sai tôi, chẳng phải để làm phép báp-têm đâu, nhưng để rao giảng Tin lành, và chẳng dùng sự khôn khéo mà giảng, kẻo thập tự giá của Đấng Christ ra vô ích.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Vì Đấng Christ không sai tôi đến để làm báp-têm nhưng để rao giảng Tin Lành, không phải bằng tài hùng biện khôn khéo, kẻo quyền năng thập tự giá của Đấng Christ sẽ trở nên vô hiệu chăng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Vì Ðấng Christ không sai tôi đi làm báp-têm, nhưng để giảng Tin Mừng, và không dùng những lời lẽ khôn khéo để giảng, kẻo quyền năng thể hiện qua sự chết của Ðấng Christ trên thập tự giá trở nên vô hiệu.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Vì Chúa Cứu Thế không sai tôi làm phép báp-tem nhưng đi truyền bá Phúc Âm, không phải bằng lời nói khôn khéo e rằng sự chết của Chúa Cứu Thế trên thập tự giá sẽ trở nên vô ích chăng.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Chúa Cứu Thế sai tôi không phải để làm báp-têm nhưng để rao Tin Mừng mà không cần phải dùng những lời lẽ khôn ngoan của loài người để cho thập tự giá của Chúa Cứu Thế khỏi trở thành vô dụng.

Vajtswv Txojlus (HWB)

18Cov neeg uas yuav raug kev puastsuaj xav hais tias, qhov uas Yexus Khetos tuag saum tus ntoo khaublig tsis tseemceeb dabtsi rau lawv li; tiamsis peb cov uas twb tau txais txojkev cawm dim lawm, peb paub hais tias qhov ntawd yog Vajtswv lub hwjchim ntag.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Bởi vì lời giảng về thập tự giá, thì những người hư mất cho là điên dại; song về phần chúng ta, là kẻ được cứu chuộc, thì cho là quyền phép của Đức Chúa Trời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Vì sứ điệp của thập tự giá đối với những người hư mất là điên rồ; nhưng với chúng ta, những người được cứu chuộc, thì đó là quyền năng của Đức Chúa Trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Vì sứ điệp về thập tự giá bị xem là rồ dại đối với những người hư mất, nhưng đối với chúng ta, những người được cứu, thì đó là quyền phép của Ðức Chúa Trời,

Bản Dịch Mới (NVB)

18Vì đối với những người hư mất, sứ điệp của thập tự giá là ngu dại. Nhưng đối với chúng ta, những người được cứu rỗi, thì đó là quyền năng của Đức Chúa Trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Những người bị lầm lạc xem việc dạy dỗ về thập tự giá như chuyện điên rồ, nhưng đối với chúng ta là kẻ đã được cứu, thì đó là năng lực của Thượng Đế.

Vajtswv Txojlus (HWB)

19Vajtswv txojlus hais tias,“Kuv yuav rhuav cov neeg txawj ntse lub tswvyim,thiab kuv tsis quavntsej cov tubtxawg tub ntse tej kev txawj ntse.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Cũng có lời chép rằng: Ta sẽ hủy phá sự khôn ngoan của người khôn ngoan, Tiêu trừ sự thạo biết của người thạo biết.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Bởi có lời chép:“Ta sẽ triệt hạ sự khôn ngoan của người khôn ngoan,Tiêu trừ sự thông thái của người thông thái.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19như có chép rằng,“Ta sẽ hủy bỏ sự khôn ngoan của người khôn ngoan;Ta sẽ loại trừ sự thông thái của người thông thái.”

Bản Dịch Mới (NVB)

19Vì Kinh Thánh chép: “Ta sẽ hủy diệt sự khôn ngoan của người khôn ngoan. Và phá bỏ sự hiểu biết của người thông thái.”

Bản Phổ Thông (BPT)

19Như Thánh Kinh đã viết:“Ta sẽ khiến kẻ khôn mất thông sáng;Ta sẽ dẹp bỏ sự hiểu biết của người thông thái.” Ê-sai 29:14

Vajtswv Txojlus (HWB)

20Cov neeg ntse nyob qhov twg? Cov tub txawg tub ntse nyob qhov twg? Cov neeg uas txawj sib cav txog kev txawj ntse tiam no nyob qhov twg? Vajtswv twb ua rau neeg ntiajteb lub tswvyim ruam lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Người khôn ngoan ở đâu? Thầy thông giáo ở đâu? Người biện luận đời nay ở đâu? Có phải Đức Chúa Trời đã làm cho sự khôn ngoan của thế gian ra rồ dại không?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Người khôn ngoan ở đâu? Các thầy thông giáo ở đâu? Những người biện luận của đời nầy ở đâu? Chẳng phải Đức Chúa Trời đã làm cho sự khôn ngoan của thế gian ra điên rồ sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Người khôn ngoan ở đâu? Người học thức ở đâu? Nhà hùng biện của đời nầy ở đâu? Chẳng phải Ðức Chúa Trời đã làm cho sự khôn ngoan của thế gian trở nên rồ dại sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

20Người khôn ngoan đâu rồi? Học giả đâu rồi? Những nhà hùng biện của đời này đâu rồi? Không phải Đức Chúa Trời đã làm cho sự khôn ngoan của thế gian thành điên dại hay sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

20Người khôn đâu? Kẻ có học đâu? Tay ăn nói lưu loát đời nầy đâu? Thượng Đế đã biến sự khôn ngoan đời nầy thành ra ngu dại.

Vajtswv Txojlus (HWB)

21Rau qhov Vajtswv yog tus muaj tswvyim, Vajtswv pom hais tias neeg lub tswvyim pab tsis tau kom neeg paub Vajtswv li, Vajtswv pom zoo cawm cov neeg uas ntseeg Vajtswv txojlus uas peb qhia uas neeg suav hais tias tsis tseemceeb dabtsi.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Vì, tại thế gian cậy sự khôn ngoan mình, chẳng nhờ sự khôn ngoan Đức Chúa Trời mà nhận biết Đức Chúa Trời, nên Ngài đành lòng dùng sự giảng rồ dại của chúng ta mà cứu rỗi những người tin cậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Vì Đức Chúa Trời, bởi sự khôn ngoan của Ngài, đã khiến thế gian không thể dùng khôn ngoan riêng của mình để hiểu biết Ngài, nên Ngài vui lòng dùng sự rao giảng bị xem là điên rồ của chúng ta để cứu những người tin.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Vì thế gian không chịu nhận biết Ðức Chúa Trời bằng sự khôn ngoan của mình, nên trong sự khôn ngoan của Ðức Chúa Trời, Ðức Chúa Trời đã vui lòng dùng sự rao giảng rồ dại của chúng ta để cứu những người tin.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Bởi vì cứ theo sự khôn ngoan của Đức Chúa Trời, thế gian cậy sự khôn ngoan riêng của mình không nhận biết Đức Chúa Trời, nên Ngài vui lòng dùng điều bị coi là ngu dại của việc truyền giảng Phúc Âm để cứu rỗi những người tin.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Thế gian không thể biết Thượng Đế qua cái khôn của mình. Vì thế mà Ngài đã dùng những lời giảng có vẻ ngu dại của chúng ta để cứu những người tin.

Vajtswv Txojlus (HWB)

22Cov neeg Yudais xav pom tej txujci tseemceeb lawv thiaj ntseeg, thiab cov neeg Kilis tsuas cia siab rau tej kev txawj ntse xwb.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Vả, đương khi người Giu-đa đòi phép lạ, người Gờ-réc tìm sự khôn ngoan,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Trong lúc người Do Thái đòi hỏi dấu lạ, người Hi Lạp tìm kiếm sự khôn ngoan

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Trong khi người Do-thái đòi hỏi dấu lạ, người Hy-lạp tìm kiếm sự khôn ngoan,

Bản Dịch Mới (NVB)

22Vì người Do Thái đòi hỏi dấu lạ còn người Hy Lạp tìm kiếm sự khôn ngoan.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Trong khi người Do-thái đòi xem phép lạ, người Hi-lạp thì tìm sự khôn ngoan.

Vajtswv Txojlus (HWB)

23Tiamsis peb qhia zaj uas Yexus Khetos raug ntsia rau saum tus ntoo khaublig, zaj ntawd ua rau cov Yudais chim thiab ua rau lwm Haivneeg thuam hais tias tsis tseemceeb;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23thì chúng ta giảng Đấng Christ bị đóng đinh trên cây thập tự, là sự người Giu-đa lấy làm gương xấu, dân ngoại cho là rồ dại;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23thì chúng tôi rao giảng Đấng Christ bị đóng đinh vào thập tự giá, điều mà người Do Thái cho là sai lầm, còn dân ngoại cho là điên rồ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23thì chúng ta rao giảng Ðấng Christ chịu đóng đinh trên thập tự giá; đó là điều người Do-thái cho là ô nhục, còn các dân ngoại cho là điên rồ,

Bản Dịch Mới (NVB)

23Nhưng chúng ta truyền giảng Phúc Âm về Chúa Cứu Thế bị đóng đinh trên thập tự giá, là điều người Do Thái cho là nhục hình và người ngoại quốc cho là ngu dại.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Còn chúng ta lại rao giảng Chúa Cứu Thế bị đóng đinh. Đó là điều chướng tai gai mắt đối với người Do-thái và là chuyện điên rồ đối với người không phải Do-thái.

Vajtswv Txojlus (HWB)

24tiamsis cov neeg uas Vajtswv hu, tsis hais cov Yudais lossis lwm Haivneeg puavleej paub hais tias, Yexus Khetos yog Vajtswv lub hwjchim thiab yog Vajtswv lub tswvyim.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24song le, về những người được gọi, bất luận người Giu-đa hay người Gờ-réc, thì Đấng Christ là quyền phép của Đức Chúa Trời và sự khôn ngoan của Đức Chúa Trời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Nhưng đối với những người được kêu gọi, cả Do Thái lẫn Hi Lạp, thì Đấng Christ là quyền năng và sự khôn ngoan của Đức Chúa Trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24nhưng đối với những người được kêu gọi, bất luận là người Do-thái hay người Hy-lạp, thì Ðấng Christ là quyền phép của Ðức Chúa Trời và sự khôn ngoan của Ðức Chúa Trời,

Bản Dịch Mới (NVB)

24Nhưng đối với những người được Chúa kêu gọi, cả người Do Thái lẫn người Hy Lạp, Chúa Cứu Thế là quyền năng và sự khôn ngoan của Đức Chúa Trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Nhưng đối với những người Ngài đã gọi—dù là Do-thái hay Hi-lạp thì Chúa Cứu Thế là quyền năng và sự khôn ngoan của Thượng Đế.

Vajtswv Txojlus (HWB)

25Rau qhov Vajtswv lub hwjchim uas neeg xav hais tias ruam, tseem ntse dua neeg lub tswvyim, thiab Vajtswv lub zog uas neeg xav hais tias tsis muaj zog, tseem muaj zog dua neeg lub zog.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Bởi vì sự rồ dại của Đức Chúa Trời là khôn sáng hơn người ta, và sự yếu đuối của Đức Chúa Trời là mạnh hơn người ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Vì điều xem như điên rồ của Đức Chúa Trời còn khôn ngoan hơn loài người; điều xem như yếu đuối của Đức Chúa Trời còn mạnh hơn loài người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25vì sự rồ dại của Ðức Chúa Trời khôn hơn sự khôn ngoan của loài người, và sự yếu đuối của Ðức Chúa Trời mạnh hơn sự mạnh mẽ của loài người.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Vì điều bị cho là dại dột của Đức Chúa Trời vẫn trổi hơn sự thông sáng của loài người và sự yếu đuối của Đức Chúa Trời mạnh hơn sức mạnh loài người.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Sự ngu dại của Thượng Đế vượt xa sự khôn ngoan của loài người, còn sự yếu đuối của Thượng Đế cũng mạnh hơn năng lực con người.

Vajtswv Txojlus (HWB)

26Cov kwvtij, nej ua tib zoo xav thaum Vajtswv hu nej los ntseeg, nej yog neeg zoo li cas: Raws li neeg xav, nej cov tsis muaj pestsawg leej txawj ntse, tsis muaj pestsawg leej muaj hwjchim thiab tsis muaj pestsawg leej ua nom ua tswv.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Hỡi anh em, hãy suy xét rằng ở giữa anh em là kẻ đã được gọi, không có nhiều người khôn ngoan theo xác thịt, chẳng nhiều kẻ quyền thế, chẳng nhiều kẻ sang trọng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Thưa anh em, hãy suy nghĩ lúc anh em được kêu gọi, trong anh em không có mấy người khôn ngoan theo tiêu chuẩn đời nầy, không mấy ai có quyền thế, cũng chẳng có mấy người thuộc dòng quý tộc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Xin anh chị em hãy nghĩ lại xem, lúc anh chị em được gọi, trong anh chị em chẳng có nhiều người khôn ngoan theo tiêu chuẩn đời nầy, chẳng có nhiều người quyền thế, và chẳng có nhiều người quý tộc.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Anh chị em hãy xem xét lúc Chúa kêu gọi anh chị em. Giữa vòng anh chị em không có mấy người khôn ngoan theo trần tục, không mấy người có quyền thế, cũng không có nhiều người quý phái.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Thưa anh chị em, hãy nhớ lại lúc anh chị em mới được Thượng Đế gọi. Trong vòng anh chị em đâu có bao nhiêu người khôn ngoan theo tiêu chuẩn đời nầy? Đâu có bao nhiêu người có địa vị? Đâu có bao nhiêu người xuất thân từ gia đình danh giá?

Vajtswv Txojlus (HWB)

27Tiamsis Vajtswv xaiv yam uas neeg xav hais tias ruam kawg nkaus hauv lub ntiajteb no kom cov neeg txawj ntse txajmuag; thiab Vajtswv xaiv yam uas neeg suav hais tias tsis muaj zog hauv lub ntiajteb no kom cov neeg muaj zog poob ntsejmuag.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Nhưng Đức Chúa Trời đã chọn những sự dại ở thế gian để làm hổ thẹn những kẻ khôn; Đức Chúa Trời đã chọn những sự yếu ở thế gian để làm hổ thẹn những sự mạnh;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Nhưng Đức Chúa Trời đã chọn những điều dại dột ở thế gian để làm hổ thẹn những người khôn ngoan; Đức Chúa Trời đã chọn những gì yếu đuối ở thế gian để làm hổ thẹn những người mạnh mẽ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Nhưng Ðức Chúa Trời đã chọn những gì thế gian cho là rồ dại để làm hổ thẹn những kẻ khôn ngoan; Ðức Chúa Trời đã chọn những gì thế gian cho là yếu đuối để làm hổ thẹn những kẻ mạnh mẽ.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Nhưng Đức Chúa Trời đã chọn những điều dại dột trong thế gian để làm hổ thẹn những người khôn. Đức Chúa Trời đã chọn những điều yếu đuối trong thế gian để làm hổ thẹn những kẻ mạnh.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Nhưng Thượng Đế đã dùng những việc khờ dại đời nầy để làm xấu hổ cái khôn và dùng cái yếu ở thế gian để làm xấu hổ cái mạnh.

Vajtswv Txojlus (HWB)

28Vajtswv xaiv tej uas neeg thuam, saib tsis taus thiab xav hais tias tsis tseemceeb, kom tej uas neeg xav hais tias tseemceeb puastsuaj mus,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Đức Chúa Trời đã chọn những sự hèn hạ và khinh bỉ ở thế gian, cùng những sự không có, hầu cho làm những sự có ra không có,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Đức Chúa Trời đã chọn những gì thấp kém, bị khinh chê ở thế gian, ngay cả những gì không có, để làm cho những gì đã có ra hư không,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Ðức Chúa Trời đã chọn những gì thế gian cho là thấp kém, đáng khinh, và không ra gì, để vô hiệu hóa những gì thế gian cho là có giá trị,

Bản Dịch Mới (NVB)

28Đức Chúa Trời đã chọn những gì hèn hạ, bị khinh khi trong thế gian và những điều không ra gì để hủy bỏ những điều trọng đại.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Ngài dùng những việc thấp hèn mà thế gian xem thường để phá hủy những gì thế gian xem trọng.

Vajtswv Txojlus (HWB)

29Vajtswv ua li no kom tsis muaj leejtwg yuav muaj cuabkav khav tau li.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29để chẳng ai khoe mình trước mặt Đức Chúa Trời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29để không một người nào có thể khoe khoang trước mặt Đức Chúa Trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29hầu không người nào có thể tự phụ trước mặt Ðức Chúa Trời.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Cho nên loài người không ai có thể khoe khoang trước mặt Đức Chúa Trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Thượng Đế làm như thế để không ai có thể khoe khoang trước mặt Ngài.

Vajtswv Txojlus (HWB)

30Tiamsis Vajtswv coj nej los nrog Yexus Khetos koom ib txojsia, Yexus Khetos yog lub tswvyim thiab txojkev ncaj ncees uas Vajtswv pub rau peb, peb thiaj tau los ua Vajtswv haivneeg uas dawbhuv kom peb dim peb lub txim,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Vả, ấy là nhờ Ngài mà anh em ở trong Đức Chúa Jêsus Christ, là Đấng mà Đức Chúa Trời đã làm nên sự khôn ngoan, sự công bình, sự nên thánh, và sự cứu chuộc cho chúng ta;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30Vì nhờ Ngài mà anh em được ở trong Đấng Christ Jêsus, Đấng mà Đức Chúa Trời đã làm nên sự khôn ngoan, công chính, thánh khiết và sự cứu chuộc cho chúng ta;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Nhờ Ngài anh chị em được ở trong Ðức Chúa Jesus Christ, Ðấng từ Ðức Chúa Trời đến, Ðấng đã làm cho chúng ta trở nên khôn ngoan, được kể là công chính, được thánh hóa, và được cứu chuộc,

Bản Dịch Mới (NVB)

30Nhờ Đức Chúa Trời mà anh chị em ở trong Chúa Cứu Thế Giê-su, là Đấng Đức Chúa Trời đã làm thành sự khôn ngoan, công chính, thánh khiết và cứu chuộc cho chúng ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Vì nhờ Ngài, anh chị em được ở trong Chúa Cứu Thế Giê-xu, Đấng đã trở nên khôn ngoan vì chúng ta trong Thượng Đế. Qua Chúa Cứu Thế anh chị em trở nên công chính trước mặt Thượng Đế, được thánh hóa và được giải thoát khỏi tội lỗi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

31raws li Vajtswv txojlus hais tias, “Tus uas yuav khavtheeb, nws tsuas khav tau tej uas tus Tswv ua lawm xwb.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31hầu cho, như có lời chép rằng: Ai khoe mình, hãy khoe mình trong Chúa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31cho nên, như lời đã chép:“Ai tự hào, hãy tự hào trong Chúa.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31thật phù hợp với lời đã chép rằng,“Ai muốn tự hào, hãy tự hào trong Chúa.”

Bản Dịch Mới (NVB)

31Như Kinh Thánh đã chép: “Ai tự hào, hãy tự hào trong Chúa.”

Bản Phổ Thông (BPT)

31Như Thánh Kinh viết, “Ai khoe, chỉ nên khoe về Chúa mà thôi.”