So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Klei Aê Diê Blŭ(RRB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

1 Tơdah Y-Đawit mduôn jŏk leh, ñu mjing Y-Salômôn anak êkei ñu mtao kiă kriê phung Israel.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Đa-vít đã già, cao tuổi, bèn lập Sa-lô-môn, con trai mình, làm vua Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Khi vua Đa-vít đã già và cao tuổi, thì vua lập Sa-lô-môn, con trai mình, làm vua Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Khi Ða-vít đã già, tuổi cao tác lớn, ông lập Sa-lô-môn con trai ông làm vua trên dân I-sơ-ra-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Khi Đa-vít đã già, tuổi cao, vua lập thái tử Sa-lô-môn lên làm vua Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Sau khi Đa-vít đã sống lâu năm và cao tuổi thì ông lập Sô-lô-môn con mình làm vua trên Ít-ra-en.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

2Y-Đawit bi kƀĭn jih jang phung khua gai gĭt Israel, phung khua ngă yang, leh anăn phung Lêwi.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Người nhóm các quan trưởng Y-sơ-ra-ên, cùng những thầy tế lễ, và người Lê-vi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Vua tập hợp các nhà lãnh đạo Y-sơ-ra-ên cùng các thầy tế lễ và người Lê-vi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Ða-vít triệu tập tất cả những người lãnh đạo dân I-sơ-ra-ên, các tư tế, và những người Lê-vi lại.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Vua cũng tập họp tất cả những người lãnh đạo Y-sơ-ra-ên, những thầy tế lễ và người Lê-vi.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Đa-vít triệu tập tất cả các lãnh tụ của Ít-ra-en cùng với các thầy tế lễ và người Lê-vi lại.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

3Arăng yap phung Lêwi mâo tlâo pluh thŭn kơ dlông, jih jang mâo tlâo pluh sa păn êbâo čô êkei.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Người ta lấy số người Lê-vi từ ba mươi tuổi trở lên, và số của họ, cứ đếm từng người, được ba vạn tám ngàn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Người ta kiểm tra số người Lê-vi từ ba mươi tuổi trở lên, tổng số người đếm được là ba mươi tám nghìn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Người ta đếm những người Lê-vi từ ba mươi tuổi trở lên; họ đếm từng đầu người và được ba mươi tám ngàn người tất cả.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Người Lê-vi từ ba mươi tuổi trở lên đều được kiểm kê, tổng số người là ba mươi tám ngàn người.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Ông kiểm kê người Lê-vi từ ba mươi tuổi trở lên. Tổng số là ba mươi tám ngàn.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

4Y-Đawit lač, “Dua pluh pă êbâo phung anei srăng kiă kriê bruă hlăm sang Yêhôwa, năm êbâo čô srăng jing phung khua prŏng leh anăn phung khua phat kđi,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Trong số các người ấy, có hai vạn bốn ngàn người được cắt cai quản công việc của đền Đức Giê-hô-va; sáu ngàn người đều làm quan đốc lý và quan xét;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Trong số họ, có hai mươi bốn nghìn người được chỉ định cai quản công việc của đền thờ Đức Giê-hô-va, sáu nghìn người làm quan chức và thẩm phán,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Ða-vít nói, “Hai mươi bốn ngàn trong số những người ấy sẽ đảm trách những công việc của nhà CHÚA, sáu ngàn sẽ làm các quan chức và thẩm phán,

Bản Dịch Mới (NVB)

4Trong số những người ấy, hai mươi bốn ngàn người lo điều hành công việc đền thờ CHÚA; sáu ngàn người là quan viên và thẩm phán;

Bản Phổ Thông (BPT)

4Đa-vít nói, “Trong số đó, hai mươi bốn ngàn người Lê-vi sẽ chỉ huy công việc trong đền thờ CHÚA, sáu ngàn người làm sĩ quan và quan án,

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

5pă êbâo čô kiă ƀăng jang, leh anăn pă êbâo čô srăng myơr klei bi mni kơ Yêhôwa hŏng đĭng kưt mmuñ, dŏ anăn ngă leh pioh kơ bruă bi mni.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5còn bốn ngàn người đều làm kẻ canh cửa; và bốn ngàn người ngợi khen Đức Giê-hô-va bằng nhạc khí của Đa-vít đã làm đặng ngợi khen.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5bốn nghìn người làm người gác cổng, và bốn nghìn người ca ngợi Đức Giê-hô-va với nhạc khí mà Đa-vít đã làm để dùng vào việc ca ngợi Chúa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5bốn ngàn sẽ đảm trách việc giữ cửa, và bốn ngàn sẽ lo việc ca hát thờ phượng CHÚA, sử dụng các nhạc khí ta đã chế tạo cho việc ấy.”

Bản Dịch Mới (NVB)

5Bốn ngàn người canh giữ cổng; bốn ngàn người ca ngợi CHÚA bằng nhạc khí Đa-vít đã chế tạo.

Bản Phổ Thông (BPT)

5bốn ngàn người phụ trách việc giữ cửa, và bốn ngàn người lo việc ca hát và dùng các nhạc cụ mà ta đã làm cho để lo việc ca ngợi.”

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

6Y-Đawit bi mbha diñu hlăm êpul mdê mdê bi djŏ hŏng phung anak êkei Y-Lêwi: Y-Gersôm, Y-Kôhat, leh anăn Y-Mêrari.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Đa-vít phân họ từng ban thứ theo ba con trai Lê-vi, là Ghẹt-sôn, Kê-hát, và Mê-ra-ri.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Đa-vít phân chia họ thành từng ban theo ba con trai của Lê-vi là Ghẹt-sôn, Kê-hát, và Mê-ra-ri.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Ða-vít tổ chức họ thành những đơn vị theo dòng họ của con cháu Lê-vi: Ghẹt-sôn, Kê-hát, và Mê-ra-ri.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Vua Đa-vít chia người Lê-vi thành từng ban theo các con của Lê-vi là Ghẹt-sôn, Kê-hát và Mê-ra-ri.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Đa-vít chia người Lê-vi ra làm ba nhóm đặt dưới quyền lãnh đạo của ba con trai Lê-vi: Ghẹt-sôn, Cô-hát, và Mê-ra-ri.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

7Phung anak êkei Y-Gersôm mâo Y-Ladan leh anăn Y-Simei.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Về con cháu Ghẹt-sôn có La-ê-đan và Si-mê-i.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Về con cháu Ghẹt-sôn có La-ê-đan và Si-mê-i.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Các con cháu của Ghẹt-sôn là La-đan và Si-mê-i.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Các con của Ghẹt-sôn là: La-ê-đan và Si-mê-i.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Trong nhóm Ghẹt-sôn có La-đan và Si-mê-i.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

8Phung anak êkei Y-Ladan: Y-Jêhiêl jing khua, leh anăn Y-Sêtham, leh anăn Y-Yôel, tlâo čô.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Con trai của La-ê-đan là Giê-hi-ên làm trưởng, Xê-tham, và Giô-ên, ba người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Các con của La-ê-đan: đứng đầu là Giê-hi-ên, kế đến Xê-tham và Giô-ên, tất cả là ba người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Các con của La-đan là Giê-hi-ên thủ lãnh, Xê-tham, và Giô-ên, ba người.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Các con trai của La-ê-đan: Giê-hi-ên đứng đầu, rồi đến Xê-tham và Giô-ên, tất cả là ba người.

Bản Phổ Thông (BPT)

8La-đan có ba con trai. Con trưởng nam là Giê-hi-ên, và hai con trai kia là Xê-tham và Giô-ên.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

9Phung anak êkei Y-Simei: Y-Sêlêmôt, Y-Hasiêl, leh anăn Y-Haran, tlâo čô. Phung anăn jing khua kơ phung sang ama Y-Ladan.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Con trai của Si-mê-i là Sê-lô-mốt, Ha-xi-ên, và Ha-ran, ba người. Đó là các trưởng của tông tộc La-ê-đan.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Các con của Si-mê-i là Sê-lô-mốt, Ha-xi-ên, và Ha-ran, tất cả là ba người. Đó là các trưởng gia tộc của dòng tộc La-ê-đan.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Các con của Si-mê-i là Sê-lô-mốt, Ha-xi-ên, và Ha-ran, ba người. Ðó là những tộc trưởng trong thị tộc La-đan.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Các con trai của Si-mê-i là: Sê-lô-mi, Ha-xi-ên và Ha-ran, ba người. Những người này là trưởng tộc La-ê-đan;

Bản Phổ Thông (BPT)

9Các con trai của Si-mê-i là Sê-lô-mốt, Ha-xi-ên, và Ha-ran. Ba con trai đó là trưởng các gia đình La-đan.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

10Phung anak êkei Y-Simei: Y-Jahat, Y-Sina, Y-Jêus, leh anăn Y-Bêria. Pă čô anăn jing anak êkei Y-Simei.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Con trai của Si-mê-i là Gia-hát, Xi-na, Giê-úc, và Bê-ri-a. Ấy là bốn con trai của Si-mê-i.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Các con của Si-mê-i là Gia-hát, Xi-na, Giê-úc, và Bê-ri-a. Đó là bốn con trai của Si-mê-i.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Các con của Si-mê-i là Gia-hát, Xi-xa, Giê-út, và Bê-ri-a. Bốn người đó là các con của Si-mê-i.

Bản Dịch Mới (NVB)

10và các con trai của Si-mê-i là: Gia-hát, Xi-na, Giê-úc và Bê-ri-a. Đây là bốn con trai của Si-mê-i.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Si-mê-i có bốn con trai: Gia-hát, Xi-xa, Giê-úc, và Bê-ri-a.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

11Y-Jahat jing khua, Y-Sisa jing pô tal dua; ƀiădah Y-Jêus leh anăn Y-Bêria amâo mâo lu anak êkei ôh, kyua anăn arăng yap diñu jing sa phung sang ama.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Gia-hát làm trưởng, còn Xi-xa là con thứ; nhưng Giê-úc và Bê-ri-a không có con cháu nhiều; nên khi lấy số thì kể chúng như một nhà.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Đứng đầu là Gia-hát, và thứ nhì là Xi-xa; nhưng Giê-úc và Bê-ri-a không có con cháu nhiều nên họ được kể chung như một gia tộc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Gia-hát là thủ lãnh, Xi-xa thứ nhì, nhưng Giê-út và Bê-ri-a không có nhiều con trai, cho nên họ ghi danh chung với nhau thành một gia tộc.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Gia-hát đứng đầu, thứ nhì là Xi-xa; còn Giê-úc và Bê-ri-a không có nhiều con cháu nên được kể chung vào một tộc.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Gia hát là con trưởng nam, con thứ nhì là Xi-xa. Nhưng Giê-úc và Bê-ri-a không có đông con cho nên họ được tính chung một gia đình.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

12Phung anak êkei Y-Kôhat: Y-Amram, Y-Ishar, Y-Hêbron, leh anăn Y-Usiêl, pă čô.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Con trai Kê-hát là Am-ram, Dít-sê-ha, Hếp-rôn, U-xi-ên, bốn người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Các con của Kê-hát là Am-ram, Dít-sê-ha, Hếp-rôn, U-xi-ên, tất cả là bốn người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Các con của Kê-hát là Am-ram, Ít-ha, Hếp-rôn, và U-xi-ên, bốn người.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Các con trai của Kê-hát là: Am-ram, Dít-sê-ha, Hếp-rôn và U-xi-ên, bốn người.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Cô-hát có bốn con trai: Am-ram, Y-xa, Hếp-rôn, và U-xi-ên.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

13 Phung anak êkei Y-Amram: Y-Arôn leh anăn Y-Môis. Arăng pioh brei Y-Arôn kơ bruă pioh brei mnơ̆ng doh jăk hĭn, čiăng kơ ñu leh anăn phung anak êkei ñu srăng čuh mnơ̆ng ƀâo mngưi ti anăp Yêhôwa nanao, leh anăn mă bruă kơ gơ̆ leh anăn mtă klei hơêč hmưi hlăm anăn gơ̆ hlŏng lar.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Con trai của Am-ram là A-rôn và Môi-se; A-rôn và con cháu người được phân biệt ra, để biệt riêng ra các vật chí thánh, và đời đời xông hương, hầu việc trước mặt Đức Giê-hô-va, cùng nhơn danh Ngài mà chúc phước cho.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Các con của Am-ram là A-rôn và Môi-se; A-rôn và con cháu ông được biệt riêng ra để dâng các vật chí thánh, và vĩnh viễn xông hương, phục vụ trước mặt Đức Giê-hô-va, và nhân danh Ngài mà chúc phước cho dân chúng đến đời đời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Các con của Am-ram là A-rôn và Mô-sê. A-rôn được biệt riêng để thánh hóa những vật cực thánh, để ông và con cháu ông sẽ đời đời dâng các của lễ trước thánh nhan CHÚA, phục vụ Ngài, và chúc tụng danh Ngài đời đời.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Các con trai của Am-ram là: A-rôn và Môi-se; A-rôn được tách riêng ra, ông và dòng dõi ông để dâng những lễ vật chí thánh, đời đời dâng tế lễ cho CHÚA, phục vụ Ngài và nhân danh Ngài chúc phước cho dân muôn đời.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Các con trai của Am-ram là A-rôn và Mô-se. A-rôn và con cháu ông được chọn làm nhiệm vụ đặc biệt đời đời. Họ được chọn lựa để chuẩn bị những vật thánh cho CHÚA, để dâng sinh tế trước mặt CHÚA và để làm thầy tế lễ phục vụ Ngài. Họ cũng nhân danh Ngài mà chúc phước đời đời.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

14Phung anak êkei Y-Môis mnuih Aê Diê arăng yap mbĭt hŏng găp djuê Lêwi.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Còn về Môi-se, người của Đức Chúa Trời, các con trai người đều được kể vào chi phái Lê-vi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Còn về Môi-se, người của Đức Chúa Trời, các con trai ông đều được kể vào bộ tộc Lê-vi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Còn Mô-sê, người của Ðức Chúa Trời, các con cháu ông được xem như những người khác trong chi tộc Lê-vi.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Môi-se là người của Đức Chúa Trời; các con ông được kể vào chi tộc Lê-vi.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Mô-se là người của Thượng Đế, và các con trai ông được xem như một phần của chi tộc Lê-vi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

15Phung anak êkei Y-Môis: Y-Gersôm leh anăn Y-Êliêser.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Con trai của Môi-se là Ghẹt-sôn và Ê-li-ê-xe.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Các con của Môi-se là Ghẹt-sôm và Ê-li-ê-xe.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Các con của Mô-sê là Ghẹt-sôm và Ê-li-ê-xe.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Các con trai của Môi-se là: Ghẹt-sôn và Ê-li-ê-se.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Các con trai của Mô-se là Ghẹt-sôn và Ê-li-ê-xe.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

16Phung anak êkei Y-Gersôm: Y-Sêbuel jing khua.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Con trai của Ghẹt-sôn là Sê-bu-ên làm trưởng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Trong các con của Ghẹt-sôm thì Sê-bu-ên đứng đầu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Trong số các con của Ghẹt-sôm, Sê-bu-ên là thủ lãnh.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Trong vòng con cháu Ghẹt-sôn, Sê-bu-ên là trưởng.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Con trưởng nam của Ghẹt-sôn là Su-ba-ên.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

17Phung anak êkei Y-Êliêser: Y-Rêhabia jing khua; Y-Êliêser amâo lŏ mâo phung anak êkei ôh, ƀiădah Y-Rêhabia mâo lu snăk anak êkei.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Con trai của Ê-li-ê-xe là Rê-ha-bia làm trưởng; Ê-li-ê-xe không có con trai nào khác; nhưng con trai của Rê-ha-bia nhiều lắm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Trong các con của Ê-li-ê-xe thì Rê-ha-bia đứng đầu; Ê-li-ê-xe không có con trai nào khác, nhưng Rê-ha-bia thì có rất nhiều con trai.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Trong số các con của Ê-li-ê-xe, Rê-ha-bi-a là thủ lãnh. Ê-li-ê-xe không có con trai nào khác, nhưng Rê-ha-bi-a có nhiều con trai.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Con trai của Ê-li-ê-se là: Rê-ha-bia, làm trưởng; Ê-li-ê-se không có con trai nào khác nhưng Rê-ha-bia có nhiều con cháu.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Con trưởng nam của Ê-li-ê-xa là Rê-ha-bia. Ê-li-ê-xe không có con trai nào khác nhưng Rê-ha-bia thì có nhiều con trai.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

18Phung anak êkei Y-Ishar: Y-Sêlômit jing khua.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Con trai của Dít-sê-ha là Sê-lô-mít làm trưởng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Trong các con của Dít-sê-ha thì Sê-lô-mít đứng đầu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Trong số các con của Ít-ha, Sê-lô-mít là thủ lãnh.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Trong số con cháu của Dít-sê-ha, Sê-lô-mi là trưởng.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Con trưởng nam của Y-xa là Sê-lô-mít.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

19Phung anak êkei Y-Hêbron: Y-Jêria jing khua, Y-Amaria jing pô tal dua, Y-Jahasiêl jing pô tal tlâo, leh anăn Y-Jêkamêan jing pô tal pă.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Con trai của Hếp-rôn là Giê-ri-gia làm trưởng; A-ma-ria thứ nhì; Gia-ha-xi-ên thứ ba; và Giê-ca-mê-am thứ tư.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Trong các con của Hếp-rôn thì Giê-ri-gia đứng đầu, thứ nhì là A-ma-ria, thứ ba là Gia-ha-xi-ên, và thứ tư là Giê-ca-mê-am.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Trong số các con của Hếp-rôn, Giê-ri-a là thủ lãnh, A-ma-ri-a thứ nhì, Gia-ha-i-ên thứ ba, và Giê-ca-mê-am thứ tư.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Trong số các con trai của Hếp-rôn, Giê-ri-gia là trưởng, thứ nhì là A-ma-ria, thứ ba là Gia-ha-xi-ên và Giê-ca-mê-am thứ tư.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Con trưởng nam của Hếp-rôn là Giê-ri-a, con thứ nhì là A-ma-ria, con thứ ba là Gia-ha-xi-ên, và con thứ tư là Ghê-ca-mê-am.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

20Phung anak êkei Y-Usiêl: Y-Mika jing khua leh anăn Y-Isiya jing pô tal dua.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Con trai của U-xi-ên là Mi-ca làm trưởng; và Di-si-gia con thứ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Trong các con của U-xi-ên thì Mi-ca đứng đầu, và thứ nhì là Di-si-gia.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Trong số các con của U-xi-ên, Mi-ca là thủ lãnh, và Ít-si-a thứ nhì.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Các con trai của U-xi-ên gồm có Mi-ca, trưởng và Di-si-gia, thứ.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Con trưởng nam của U-xi-ên là Mi-ca, và con thứ nhì là Ích-sa.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

21Phung anak êkei Y-Mêrari: Y-Mahli leh anăn Y-Musi. Phung anak êkei Y-Mahli: Y-Êlêasar leh anăn Y-Kis.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Con trai của Mê-ra-ri là Mác-li và Mu-si. Con trai của Mác-li là Ê-lê-a-sa và Kích.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Các con của Mê-ra-ri là Mác-li và Mu-si. Các con của Mác-li là Ê-lê-a-sa và Kích.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Các con của Mê-ra-ri có Ma-li và Mu-si.Các con của Ma-li có Ê-lê-a-xa và Kích.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Các con trai của Mê-ra-ri là: Mác-li và Mu-si. Các con trai của Mác-li là: Ê-lê-a-sa và Kích.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Các con trai của Mê-ra-ri là Ma-li và Mu-si. Các con trai của Ma-li là Ê-lê-a-xa và Kích.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

22Y-Êlêasar djiê amâo mâo anak êkei ôh, mâo knŏng anak mniê; phung găp djuê diñu, phung anak êkei Y-Kis bi dôk ung mô̆ hŏng diñu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Ê-lê-a-sa chết, không có con trai, chỉ có con gái mà thôi; các con trai của Kích là anh em chúng nó, bèn cưới chúng nó làm vợ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Ê-lê-a-sa chết, không có con trai, chỉ có các con gái mà thôi; các con trai của Kích là anh em bà con của họ cưới họ làm vợ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Ê-lê-a-xa qua đời không có con trai nhưng chỉ có các con gái; bà con của họ, các con của Kích, cưới các cô ấy làm vợ.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Ê-lê-a-sa chết không có con trai chỉ có con gái và các con trai của Kích, là họ hàng, cưới chúng làm vợ.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Ê-lê-a-xa qua đời không có con trai; chỉ có con gái. Các con gái Ê-li-a-xa lấy các anh em họ mình, tức các con trai của Kích.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

23Phung anak êkei Y-Musi: Y-Mahli, Y-Êder, leh anăn Y-Jêrêmôt, tlâo čô.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Con trai của Mu-si là Mác-li, Ê-đe và Giê-rê-mốt, ba người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Các con của Mu-si là Mác-li, Ê-đe và Giê-rê-mốt, tất cả là ba người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Các con của Mu-si là Ma-li, Ê-đe, và Giê-rê-mốt, ba người.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Các con trai của Mu-si là: Mác-li, Ê-đe và Giê-rê-mốt, tất cả là ba người.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Các con trai của Mu-si là Ma-li, Ê-đe, và Giê-ri-mốt.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

24Anăn phung anak êkei Y-Lêwi tui si sang ama diñu, jing khua kơ sang ama diñu arăng čih anăn diñu tui si dŭm čô anăn grăp čô mơ̆ng dua pluh thŭn kơ dlông, phung pioh kơ bruă hlăm sang Yêhôwa.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Đó là con cháu của Lê-vi theo tông tộc của họ, tức là trưởng tộc của những người được cai số từng danh từng người, từ hai mươi tuổi sấp lên, và hầu việc trong đền của Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Đó là các con cháu của Lê-vi theo dòng tộc của họ, tức là trưởng gia tộc của những người được đăng ký theo tên từng người, từ hai mươi tuổi trở lên; họ phục vụ trong đền thờ của Đức Giê-hô-va.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Ðó là các con cháu của Lê-vi theo từng gia tộc của họ. Họ đều là những thủ lãnh của các gia tộc. Những người bà con của họ được đếm và liệt kê theo từng gia tộc mang tên họ; đó là những người từ hai mươi tuổi trở lên phục vụ trong nhà CHÚA.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Đây là con cháu Lê-vi theo tông tộc; các trưởng tộc được ghi danh theo tộc mình; họ là những người nam từ hai mươi tuổi trở lên làm công việc phục dịch trong đền thờ CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Sau đây là dòng dõi Lê-vi liệt kê theo gia đình. Họ là chủ gia đình. Mỗi người từ hai mươi tuổi trở lên đều được liệt kê. Họ phục vụ trong đền thờ CHÚA.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

25Kyuadah Y-Đawit lač, “Yêhôwa Aê Diê phung Israel brei leh klei êđăp ênang kơ phung ƀuôn sang ñu; leh anăn ñu dôk hlăm ƀuôn Yêrusalem hlŏng lar.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Vì Đa-vít nói rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên có ban sự bình an cho dân sự Ngài, và Ngài ngự tại Giê-ru-sa-lem đời đời;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Vì Đa-vít nói rằng: “Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã ban cho dân Ngài được an cư, và Ngài ngự tại Giê-ru-sa-lem đời đời,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Bởi Ða-vít đã nói, “Vì CHÚA, Ðức Chúa Trời của I-sơ-ra-ên, đã cho dân Ngài được an nghỉ và Ngài đã ngự trong Giê-ru-sa-lem vĩnh viễn rồi.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Vì vua Đa-vít nói rằng: “CHÚA, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã ban cho dân Ngài yên ổn và Ngài đến ngự tại Giê-ru-sa-lem đời đời.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Đa-vít đã nói, “CHÚA là Thượng Đế của Ít-ra-en đã ban sự nghỉ ngơi cho dân Ngài. Ngài đã đến ngự trong Giê-ru-sa-lem đời đời.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

26 Snăn phung Lêwi amâo lŏ kkung ôh sang čhiăm amâodah mnơ̆ng pioh kơ bruă hlăm sang čhiăm” —

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26người Lê-vi cũng sẽ chẳng còn cần khiêng vác đền tạm hay là các khí dụng về công việc đền tạm nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26nên người Lê-vi sẽ không còn phải khiêng vác Đền Tạm hay là các dụng cụ phục vụ Đền Tạm nữa.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Như thế người Lê-vi sẽ không phải khiêng Ðền Tạm và các vật dụng dùng cho việc thờ phượng ở Ðền Tạm nữa.”

Bản Dịch Mới (NVB)

26Người Lê-vi cũng không còn phải khiêng đền tạm và những vật dụng phụng vụ nữa.”

Bản Phổ Thông (BPT)

26Vậy người Lê-vi không phải khiêng Lều Thánh hoặc các vật dụng dùng trong Lều nữa.”

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

27kyuadah tui si klei Y-Đawit blŭ knhal tuč jing ênoh yap phung Lêwi mơ̆ng dua pluh thŭn kơ dlông —

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Vì theo lời trối của Đa-vít, người ta tu bộ dân Lê-vi, từ hai mươi tuổi sấp lên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Theo di chúc của Đa-vít, người ta kiểm tra dân số người Lê-vi, từ hai mươi tuổi trở lên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Do những lời nói cuối cùng của Ða-vít đó mà có việc thống kê con cháu Lê-vi từ hai mươi tuổi trở lên.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Theo lời dặn sau cùng của vua Đa-vít, người ta kiểm kê số người Lê-vi từ hai mươi tuổi trở lên.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Chỉ thị cuối cùng của Đa-vít là kiểm kê người Lê-vi hai mươi tuổi trở lên.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

28 “ƀiădah bruă jao leh kơ digơ̆ srăng đru phung anak êkei Y-Arôn hlăm bruă kơ sang Yêhôwa, mâo bruă kiă kriê wăl leh anăn adŭ, bruă bi doh jih jang mnơ̆ng doh jăk, leh anăn ya bruă djŏ kơ sang Yêhôwa;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Chức của chúng là ở bên con cháu A-rôn, đặng làm công việc của đền Đức Giê-hô-va, canh giữ hành lang và các phòng, giữ tinh sạch các vật thánh, và coi làm công việc của đền Đức Chúa Trời:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Nhiệm vụ của họ là ở bên cạnh con cháu A-rôn để làm công việc của đền thờ Đức Giê-hô-va, canh giữ hành lang và các phòng, giữ tinh sạch các vật thánh, và làm bất cứ công việc nào liên quan đến đền thờ Đức Chúa Trời như:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Nhiệm vụ của người Lê-vi là vâng lệnh các con cháu A-rôn làm các công việc của nhà CHÚA, tức những việc trong các sân Ðền Tạm, những việc trong các phòng thuộc về Ðền Tạm, chịu trách nhiệm việc thanh tẩy tất cả các vật thánh, và làm mọi việc khác của nhà Ðức Chúa Trời.

Bản Dịch Mới (NVB)

28Vậy, công việc của người Lê-vi là giúp con cháu A-rôn trong việc phục dịch đền thờ CHÚA, coi sóc các sân đền, các phòng bên cạnh, lo việc thanh tẩy các vật dụng thánh và phục dịch đền thờ Đức Chúa Trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Người Lê-vi có nhiệm vụ giúp đỡ các con cháu A-rôn trong việc phục vụ đền thờ CHÚA. Họ chăm sóc sân trước đền thờ và các phòng bên cạnh, và làm cho các vật thánh được tinh sạch. Nhiệm vụ của họ là phục vụ trong đền thờ Thượng Đế.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

29čiăng đru msĕ hlăm bruă ngă kpŭng myơr kơ Aê Diê, kpŭng ƀhĭ pioh kơ mnơ̆ng myơr kpŭng ƀhĭ, ƀêñ amâo mâo kpei, mnơ̆ng myơr kpŭng ƀhĭ ăm, mnơ̆ng myơr bi lŭk hŏng êa boh ôliwơ, leh anăn jih jang bruă mkă hnơ̆ng lu amâodah prŏng.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29lại lo về bánh trần thiết, về bột mịn dùng làm của lễ chay, về bánh tráng không men, về đồ nướng trên vỉ, về đồ trộn với dầu, và về các đồ để lường và để đo;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29chuẩn bị bánh cung hiến, bột lọc dùng làm tế lễ chay, bánh tráng không men, các thức nướng trên vỉ, tế lễ trộn với dầu, và các dụng cụ đo lường.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Họ cũng chịu trách nhiệm làm bánh thánh để dâng trên bàn thờ, chuẩn bị bột thượng hạng để làm của lễ chay, làm các thứ bánh để dâng hiến, bất luận là bánh tráng không men hay bánh nướng trong chảo, chịu trách nhiệm nhào bột làm bánh theo đúng công thức, và áp dụng hệ thống cân lường và đo đạc thật chính xác.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Họ cũng lo sắp bánh lên bàn thờ, bột mì cho tế lễ chay, bánh tráng không men, việc nướng bánh, trộn dầu, các cân lượng và kích thước.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Họ có nhiệm vụ bày bánh thánh lên bàn, cung cấp bột dùng trong của lễ chay, bột làm bánh không men, lo việc nướng, trộn và đo lường.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

30Leh anăn digơ̆ srăng dôk dơ̆ng grăp aguah bi mni mpŭ mni kơ Yêhôwa, leh anăn ngă msĕ mơh grăp tlam,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30mỗi buổi sớm và buổi chiều, họ phải đứng tại đó cảm tạ và ngợi khen Đức Giê-hô-va;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30Mỗi buổi sáng và buổi chiều, họ phải đứng tại đó cảm tạ và ca ngợi Đức Giê-hô-va.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Ngoài ra, mỗi buổi sáng họ phải đứng cảm tạ và ca ngợi CHÚA; và mỗi khi chiều tàn họ cũng phải làm như vậy.

Bản Dịch Mới (NVB)

30Mỗi buổi sáng và buổi chiều người Lê-vi phải đứng đó cảm tạ và ca ngợi CHÚA;

Bản Phổ Thông (BPT)

30Người Lê-vi cũng phải đứng mỗi sáng dâng lời cảm tạ và ca ngợi CHÚA. Mỗi sáng họ phải làm như thế và buổi chiều cũng vậy.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

31leh anăn tơdah arăng myơr mnơ̆ng myơr čuh kơ Yêhôwa ti hruê sabat, ti hruê mlan mrâo ƀlĕ, ti hruê knăm prŏng, tui si ênoh arăng mtă kơ diñu nanao ti anăp Yêhôwa.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31còn mỗi ngày sa-bát, ngày mồng một, và ngày lễ trọng thể, thì phải giúp dâng luôn luôn tại trước mặt Đức Giê-hô-va những của lễ thiêu thường dâng cho Đức Giê-hô-va theo lệ đã định trong luật về của lễ ấy;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31Còn mỗi ngày sa-bát, ngày lễ trăng mới, và những ngày lễ lớn, thì họ phải liên tục giúp dâng trước mặt Đức Giê-hô-va những tế lễ thiêu thường xuyên dâng lên Đức Giê-hô-va theo luật định về tế lễ ấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Họ cũng đảm trách việc dâng hiến các của lễ thiêu lên CHÚA trong những ngày Sa-bát, những ngày trăng mới, và những ngày lễ đã được quy định hằng năm. Họ phải thay phiên nhau phục vụ trước mặt CHÚA thường xuyên theo số người và phẩm trật mà luật lệ đã quy định cho họ.

Bản Dịch Mới (NVB)

31và khi tế lễ thiêu được dâng lên CHÚA vào những ngày Sa-bát, ngày trăng mới và ngày lễ. Họ, theo số người đã qui định, thường xuyên túc trực trước mặt CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

31Người Lê-vi cũng phải thi hành nhiệm vụ khi đến lúc dâng các của lễ thiêu, vào những ngày nghỉ đặc biệt, những ngày lễ Trăng Mới, và các ngày lễ được chỉ định khác. Mỗi ngày họ phục vụ trước mặt CHÚA. Họ phải theo qui tắc chỉ định mỗi phiên bao nhiêu người Lê-vi phục vụ.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

32Snăn yơh digơ̆ srăng djă bruă sang čhiăm klei bi kƀĭn leh anăn adŭ doh jăk, leh anăn srăng đru phung anak êkei Y-Arôn, phung ayŏng adei digơ̆ hlăm bruă kơ sang Yêhôwa.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

32chúng cũng lo coi sóc hội mạc và nơi thánh, cùng giúp đỡ con cháu A-rôn, là anh em mình, đặng hầu việc trong đền của Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

32Họ cũng lo coi sóc Lều Hội Kiến và Nơi Thánh, cùng giúp đỡ con cháu A-rôn, là anh em mình, để phục vụ trong đền thờ Đức Giê-hô-va.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32Nói chung, họ phải chịu trách nhiệm làm mọi việc cần làm ở Lều Hội Kiến, những việc cần làm ở khu vực thánh, và những việc mà con cháu của A-rôn, bà con của họ, điều động trong sự phục vụ nhà CHÚA.

Bản Dịch Mới (NVB)

32Như vậy, họ có trách nhiệm về trại hội kiến, về nơi thánh và cùng với con cháu A-rôn, bà con của họ, lo phục dịch đền thờ CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

32Vậy người Lê-vi lo cho Lều Họp và Nơi Thánh. Họ cũng giúp các thân nhân mình, tức con cháu A-rôn phục vụ trong đền thờ CHÚA.