So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016(JBSV)

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925(VI1934)

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

1Rehabam nao pơ plei Sekhem yuakơ abih bang ƀing pluh kơnung djuai Israel gah dư̱r nao pơ plei anŭn kiăng kơ pơjing ñu jing pơtao.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

1Rô-bô-am đến Si-chem; vì cả Y-sơ-ra-ên đã hiệp lại tại Si-chem đặng tôn người làm vua.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

1Rô-bô-am đến Si-chem vì toàn dân Y-sơ-ra-ên đã đến đó để tôn ông lên làm vua.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Rê-hô-bô-am đến Si-chem, vì cả I-sơ-ra-ên đã đến Si-chem để lập ông làm vua.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Rô-bô-am đến Si-chem, vì cả Y-sơ-ra-ên đã đến Si-chem để lập ông lên làm vua.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Rô-bô-am đi đến Sê-chem để toàn dân Ít-ra-en cử ông lên làm vua.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

2Hlak anŭn, Yarobam ană đah rơkơi Nebat hlak dŏ amăng lŏn čar Êjip yuakơ ñu đuaĭ kơdŏp mơ̆ng pơtao Solomôn. Tơdang Yarobam hơmư̆ tơlơi pơtao Solomôn djai laih, ñu wơ̆t glaĭ pơ lŏn čar Israel yơh.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

2Khi Giê-rô-bô-am, con trai của Nê-bát, hay điều đó, thì còn ở Ê-díp-tô, là nơi người trốn để thoát khỏi vua Sa-lô-môn.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

2Giê-rô-bô-am, con của Nê-bát, nghe tin đó khi còn ở Ai Cập, nơi ông chạy trốn vua Sa-lô-môn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Khi Giê-rô-bô-am con của Nê-bát nghe điều đó –vì khi ấy ông còn ở Ai-cập, nơi ông đã trốn khỏi Sa-lô-môn– ông từ Ai-cập trở về.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Khi Giê-rô-bô-am con của Nê-bát nghe điều đó, vì khi ấy ông còn ở Ai-cập, là nơi ông đã trốn khỏi Sa-lô-môn, thì ông từ Ai-cập trở về.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Khi Giê-rô-bô-am nghe tin Rô-bô-am được cử lên làm vua thì ông vẫn còn ở Ai-cập, nơi ông trốn thoát khỏi Sô-lô-môn. Sau khi nghe tin Sô-lô-môn chết thì ông trở về Xê-rê-đa, thành của mình trong vùng đồi núi Ép-ra-im.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

3Tui anŭn, ƀing Israel jing ƀing pluh kơnung djuai gah dư̱r brơi iâu rai Yarobam, laih anŭn ñu wơ̆t hăng abih bang ƀing Israel anŭn nao pơ Rehabam laih anŭn laĭ kơ ñu tui anai,

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

3Người ta sai tìm người tại đó. Giê-rô-bô-am cùng cả hội chúng Y-sơ-ra-ên đều đến tâu với Rô-bô-am rằng:

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

3Người ta sai mời Giê-rô-bô-am về. Rồi toàn thể hội chúng Y-sơ-ra-ên đến tâu với Rô-bô-am rằng:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Người ta phái người đến mời ông đến. Vậy Giê-rô-bô-am và toàn thể hội chúng I-sơ-ra-ên đến nói với Rê-hô-bô-am,

Bản Dịch Mới (NVB)

3Người ta phái người đến mời ông đến. Vậy Giê-rô-bô-am và toàn thể hội chúng Y-sơ-ra-ên đến nói với Rô-bô-am:

Bản Phổ Thông (BPT)

3Toàn dân Ít-ra-en đến nói với Rô-bô-am rằng,

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

4“Ama ih tơƀăk sa tơlơi kơtraŏ biă mă ƀơi ƀing gơmơi, samơ̆ ră anai rơkâo kơ ih pơdjhôl hĭ bĕ bruă mơnuă gleh glan jing oč kơtraŏ mraŏ ama ih tơƀăk laih ƀơi ƀing gơmơi anŭn. Tui anŭn, ƀing gơmơi či dŏ tŏng ten hăng ih yơh.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

4Thân phụ vua đã làm cho ách chúng tôi nặng quá; nhưng bây giờ vua hãy giảm nhẹ sự phục dịch khó nhọc và cái ách nặng mà thân phụ vua đã gán cho chúng tôi, thì chúng tôi sẽ phục dịch vua.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

4“Thân phụ của bệ hạ đã đặt lên chúng tôi một cái ách nặng quá. Bây giờ, xin bệ hạ giảm nhẹ khổ dịch và ách nặng nề mà thân phụ của bệ hạ đã đặt lên chúng tôi, thì chúng tôi sẽ phục vụ bệ hạ.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4“Cha ngài đã đặt trên chúng tôi một ách nặng nề. Vậy bây giờ xin ngài làm nhẹ bớt gánh lao dịch nặng nhọc của cha ngài và ách nặng nề cha ngài đã đặt trên chúng tôi, thì chúng tôi sẽ phục vụ ngài.”

Bản Dịch Mới (NVB)

4“Phụ vương của vua đã đặt trên chúng tôi một ách nặng nề. Vậy bây giờ xin vua hãy làm nhẹ bớt lao dịch nặng nhọc của phụ vương vua và ách nặng nề mà phụ vương vua đã đặt trên chúng tôi, thì chúng tôi sẽ phục vụ vua.”

Bản Phổ Thông (BPT)

4“Cha vua bắt chúng tôi làm việc quá cực nhọc. Bây giờ xin hãy dễ dãi với chúng tôi, đừng như cha vua bắt chúng tôi làm cực thì chúng tôi sẽ phục vụ vua.”

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

5Rehabam laĭ glaĭ tui anai, “Đuaĭ bĕ mơ̆ng anai giŏng anŭn wơ̆t glaĭ pơ kâo tơdơi kơ klâo hrơi.” Tui anŭn, ƀing ană plei đuaĭ hĭ yơh.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

5Người đáp với chúng rằng: Hãy lui về, trong ba ngày sẽ trở lại cùng ta. Dân sự bèn lui về.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

5Vua trả lời với họ: “Hãy lui về, ba ngày nữa trở lại đây gặp trẫm.” Dân chúng liền ra về.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Rê-hô-bô-am đáp với họ, “Hãy về đi, ba ngày sau hãy trở lại gặp ta.” Vậy dân ra về.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Rô-bô-am đáp với họ: “Hãy về đi, ba ngày sau hãy trở lại gặp ta.” Vậy dân chúng ra về.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Rô-bô-am đáp, “Các ngươi hãy về đi, sau ba ngày rồi trở lại gặp ta.” Vậy họ đi về.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

6Giŏng anŭn, pơtao Rehabam pơtơña hăng ƀing kŏng tha, jing ƀing mă bruă kơ ama ñu Solomôn hlâo adih, tui anai, “Hiư̆m ƀing gih či djru pơmĭn kơ kâo kiăng laĭ glaĭ kơ ƀing ană plei anai lĕ?”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

6Vua Rô-bô-am bàn với các trưởng lão đã hầu hạ Sa-lô-môn, cha mình, trong lúc người còn sống, mà rằng: Các ngươi bàn luận cho ta phải đáp với dân sự nầy làm sao?

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

6Vua Rô-bô-am bàn với các trưởng lão đã từng hầu cận Sa-lô-môn, cha mình, lúc người còn sống. Vua hỏi: “Các ngươi góp ý để trẫm phải trả lời với dân nầy thế nào đây?”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Bấy giờ Vua Rê-hô-bô-am họp các đại thần cao niên, những vị đã phục vụ dưới triều đình của Sa-lô-môn cha ông khi ông ấy còn sống. Ông hỏi họ, “Các ngươi khuyên ta phải trả lời với dân nầy thế nào?”

Bản Dịch Mới (NVB)

6Bấy giờ vua Rô-bô-am họp các đại thần cao niên, là những người đã phục vụ dưới triều của Sa-lô-môn, cha vua, khi tiên vương còn sống. Vua hỏi: “Các ngươi bảo ta phải trả lời với dân nầy thế nào đây?”

Bản Phổ Thông (BPT)

6Vua Rô-bô-am tham khảo ý kiến các bô lão là những người đã cố vấn cho vua Sô-lô-môn trong khi vua còn sống, “Các ông nghĩ tôi nên trả lời những người nầy ra sao?”

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

7Ƀing kŏng tha laĭ glaĭ tui anai, “Tơdah hrơi anai ih kiăng jing sa čô ding kơna tŏng ten kơ ƀing ană plei anai, luă gŭ bĕ ih pô ƀơi anăp ƀing gơ̆ laih anŭn brơi bĕ kơ ƀing gơ̆ tơlơi laĭ glaĭ pơmơak. Tui anŭn, ƀing gơñu či jing ƀing ding kơna tŏng ten kơ ih nanao yơh.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

7Chúng thưa lại rằng: Nếu ngày nay vua làm như người đầy tớ của dân sự nầy, phục sự họ, đáp lời, trò chuyện tử tế cùng họ, thì họ sẽ làm tôi tớ vua mãi mãi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

7Họ tâu với vua: “Nếu ngày nay bệ hạ làm đầy tớ của dân nầy, phục vụ họ, và dùng lời lẽ ôn tồn mà nói với họ thì họ sẽ làm tôi cho bệ hạ mãi mãi.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Họ tâu với ông, “Nếu ngày nay hoàng thượng quyết định làm đầy tớ cho dân nầy và phục vụ họ, dùng lời tử tế nhã nhặn mà đối đáp với họ, họ sẽ làm tôi của hoàng thượng mãi mãi.”

Bản Dịch Mới (NVB)

7Họ tâu với vua: “Nếu ngày nay vua quyết định làm đầy tớ cho dân nầy và phục vụ họ, dùng lời tử tế nhã nhặn đối đáp với họ, thì họ sẽ làm tôi của vua mãi mãi.”

Bản Phổ Thông (BPT)

7Họ khuyên, “Nếu vua trở nên như tôi tớ họ hôm nay thì họ sẽ hết lòng phục vụ vua. Nếu vua trả lời ôn hòa với họ thì họ sẽ phục vụ vua mãi mãi.”

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

8Samơ̆ Rehabam hơngah hĭ tơlơi ƀing kŏng tha djru pơmĭn brơi kơ ñu laih anŭn ñu pơtơña hăng ƀing hlak ai rơnŭk hrŏm hăng ñu, jing ƀing mă bruă djru kơ ñu.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

8Nhưng Rô-bô-am không theo mưu của các trưởng lão đã bàn cho mình; bàn nghị cùng các kẻ trai trẻ đồng lớn lên với mình, và hầu hạ mình,

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

8Nhưng Rô-bô-am không đếm xỉa gì đến ý kiến của các trưởng lão đã bàn với mình, lại đi hỏi ý kiến những người trẻ cùng lứa tuổi với vua và đang hầu cận vua.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Nhưng ông chẳng coi những lời khuyên của các vị đại thần cao niên ra gì.Sau đó ông bàn luận với những người trẻ tuổi, những người lớn lên đồng thời với ông và đang phục vụ ông.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Nhưng vua chẳng coi những lời khuyên của các đại thần cao niên ra gì. Vua bàn luận với những người trẻ, là những người lớn lên đồng thời với mình, và đang phục vụ vua.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Nhưng Rô-bô-am gạt bỏ lời khuyên ấy của họ. Vua lại đi hỏi ý kiến của những người trẻ cùng lớn lên với mình và làm cố vấn cho mình.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

9Ñu tơña kơ ƀing hlak ai djru kơ ñu anŭn tui anai, “Hơget tơlơi djru pơmĭn ƀing gih hơmâo lĕ? Hiư̆m pă ƀing ta năng laĭ glaĭ kơ ƀing ană plei anai jing ƀing hơmâo laĭ laih hăng kâo tui anai lĕ, ‘Pơdjhôl hĭ bĕ oč ama ih hơmâo tơƀăk laih ƀơi ƀing gơmơi’?”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

9mà rằng: Dân sự nầy đã tâu với ta rằng: Hãy giảm nhẹ cái ách mà thân phụ vua đã gán cho chúng tôi; vậy, các ngươi bàn luận cho ta phải đáp với chúng nó làm sao?

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

9Vua hỏi họ: “Dân nầy đã tâu với trẫm rằng: ‘Hãy giảm nhẹ cái ách mà thân phụ của bệ hạ đã đặt lên chúng tôi.’ Vậy, các ngươi góp ý cho trẫm phải trả lời với họ thế nào?”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Ông hỏi họ, “Các ngươi khuyên chúng ta phải trả lời thế nào với dân nầy, những kẻ đã nói với ta rằng, ‘Xin làm nhẹ bớt cái ách cha ngài đã đặt trên chúng tôi’?”

Bản Dịch Mới (NVB)

9Vua hỏi họ: “Các ngươi bảo chúng ta phải trả lời thế nào với dân nầy, là những người đã nói với ta rằng: ‘Xin hãy làm cho nhẹ bớt cái ách mà phụ vương của vua đã đặt trên chúng tôi?’ ”

Bản Phổ Thông (BPT)

9Rô-bô-am hỏi họ, “Mấy anh nghĩ sao? Ta phải trả lời với những người yêu cầu ta, ‘Xin đừng như cha vua bắt chúng tôi làm việc cực nhọc’ như thế nào?”

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

10Ƀing tơdăm phrâo prŏng đĭ rơnŭk hrŏm hăng ñu laĭ glaĭ kơ ñu tui anai, “Ƀing ană plei anŭn hơmâo laĭ laih hăng ih tui anai, ‘Ama ih tơƀăk sa ƀĕ oč kơtraŏ ƀơi ƀing gơmơi, samơ̆ pơdjhôl hĭ bĕ.’ Samơ̆ năng laĭ glaĭ kơ ƀing gơñu tui anai, ‘Čơđe̱ng anet tơngan kâo jing kơtang hloh kơ kơiăng ama kâo.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

10Các gã trai trẻ đồng lớn lên với người đáp rằng: Dân sự nầy đã tâu với vua rằng: Thân phụ vua khiến ách chúng tôi nặng; vua hãy làm cho nó ra nhẹ; vua phải đáp lại cùng chúng như vầy: Ngón tay út ta còn lớn hơn lưng của cha ta.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

10Những người trẻ cùng lứa tuổi với vua tâu: “Dân nầy đã xin với bệ hạ rằng: ‘Thân phụ của bệ hạ đã đặt lên chúng tôi một ách nặng nề, mong bệ hạ giảm nhẹ ách cho chúng tôi.’ Vậy, xin bệ hạ trả lời với họ như thế nầy: ‘Ngón tay út của ta còn mập hơn vòng bụng của cha ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Những người trẻ lớn lên đồng thời với ông tâu, “Xin hoàng thượng hãy nói như thế nầy với dân nầy, tức những kẻ đã nói với hoàng thượng, ‘Cha ngài đã bắt chúng tôi mang một ách nặng nề, bây giờ xin ngài làm cho ách chúng tôi nhẹ bớt,’ xin hoàng thượng hãy bảo họ, ‘Ngón tay út của ta còn lớn hơn cái lưng của cha ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Những người trẻ lớn lên đồng thời với vua tâu: “Xin vua hãy nói với dân nầy, là những người đã nói với vua: ‘Phụ vương của vua đã bắt chúng tôi mang một ách nặng nề, bây giờ xin vua hãy làm cho ách chúng tôi được nhẹ bớt,’ thì vua hãy nói với họ rằng, ‘Ngón tay út của ta còn lớn hơn cái lưng của cha ta.’

Bản Phổ Thông (BPT)

10Những người trẻ đã lớn lên với vua khuyên, “Đối với những kẻ nói với bệ hạ, ‘Cha vua bắt chúng tôi làm việc cực nhọc. Xin hãy nới tay cho chúng tôi dễ thở đôi chút’ thì hãy trả lời với họ như sau, ‘Ngón tay út ta còn lớn hơn thắt lưng của cha ta.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

11Ama kâo tơƀăk laih ƀơi ƀing gih sa ƀĕ oč kơtraŏ, samơ̆ kâo či tơƀăk ƀơi ƀing gih sa boh oč jing kơtraŏ hloh yơh. Ama kâo taih pơkra ƀing gih hăng hrĕ klĭ, samơ̆ kâo či taih pơkra ƀing gih hăng hrĕ drơi yơh.’ ”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

11Vậy, cha ta đã gán một cái ách nặng cho các ngươi, ta sẽ làm cái ách các ngươi thêm nặng hơn nữa; cha ta sửa phạt các ngươi bằng roi da, ta sẽ sửa phạt các ngươi bằng roi bọ cạp.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

11Cha ta đã đặt một cái ách nặng nề cho các ngươi, ta sẽ làm cho ách các ngươi nặng nề hơn nữa. Cha ta đã trừng phạt các ngươi bằng roi da, ta sẽ trừng phạt các ngươi bằng roi bọ cạp’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Này, nếu cha ta đã đặt trên các ngươi một ách nặng nề, ta sẽ chất thêm cho ách các ngươi càng nặng hơn. Cha ta đã trừng phạt các ngươi bằng roi, nhưng ta sẽ trừng phạt các ngươi bằng bọ cạp.’”

Bản Dịch Mới (NVB)

11Nầy, nếu cha ta đã đặt một ách nặng nề trên các ngươi, thì ta sẽ chất thêm ách các ngươi nặng hơn nữa. Cha ta trừng phạt các ngươi bằng roi, nhưng ta sẽ trừng phạt các ngươi bằng bọ cạp.”

Bản Phổ Thông (BPT)

11Cha ta bắt các ngươi làm việc cực nhọc, ta còn bắt các ngươi làm việc cực hơn nữa. Cha ta đánh các ngươi bằng roi thường, nhưng ta sẽ đánh các ngươi bằng roi móc sắt.’”

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

12Klâo hrơi tơdơi kơ anŭn, Yarobam wơ̆t hăng abih bang ƀing ană plei rai pơ Rehabam tui hăng tơlơi pơtao hơmâo pơtă laih, “Wơ̆t glaĭ bĕ pơ kâo amăng klâo hrơi.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

12Ngày thứ ba, Giê-rô-bô-am và cả dân sự đều đi đến Rô-bô-am, y như vua đã biểu rằng: Hãy trở lại cùng ta trong ba ngày.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

12Ba ngày sau, Giê-rô-bô-am cùng tất cả dân chúng đến gặp vua Rô-bô-am như vua đã hẹn rằng: “Ba ngày nữa hãy trở lại gặp trẫm.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Đến ngày thứ ba Giê-rô-bô-am và toàn dân trở lại gặp Rê-hô-bô-am như lời ông đã nói, “Ba ngày sau hãy trở lại gặp ta.”

Bản Dịch Mới (NVB)

12Vậy ngày thứ ba Giê-rô-bô-am và toàn dân đến gặp Rô-bô-am, như lời vua đã nói: “Ba ngày sau hãy đến gặp ta.”

Bản Phổ Thông (BPT)

12Vì Rô-bô-am bảo họ, “Ba ngày nữa trở lại đây.” Cho nên sau ba ngày Giê-rô-bô-am và toàn dân trở lại gặp Rô-bô-am.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

13Pơtao laĭ glaĭ kơ ƀing ană plei khăng kơtang biă mă. Ñu hơngah hĭ tơlơi djru pơmĭn ƀing kŏng tha hơmâo djru laih kơ ñu,

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

13Vua đáp lời với dân sự cách xẳng xớm, không kể các lời bàn luận của các trưởng lão,

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

13Vua nói với dân chúng một cách gay gắt. Không đếm xỉa gì đến lời bàn của các trưởng lão,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Vua đáp lời dân một cách xẳng xớm, và chẳng màng gì đến những lời khuyên của các vị đại thần cao niên.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Vua đáp lời dân chúng cách xẳng xớm. Vua chẳng màng gì đến những lời khuyên của các đại thần cao niên.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Vua Rô-bô-am ăn nói cộc cằn với họ vì vua đã gạt bỏ lời khuyên của các bô lão.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

14samơ̆ ñu đuaĭ tui tơlơi djru pơmĭn ƀing tơdăm rơnŭk hrŏm hăng ñu laih anŭn ñu laĭ tui anai, “Ama kâo ngă kơ oč gih jing hĭ kơtraŏ, samơ̆ kâo či ngă brơi kơ oč anŭn jing kơtraŏ hloh. Ama kâo taih pơkra ƀing gih hăng hrĕ klĭ, samơ̆ kâo či taih pơkra ƀing gih hăng hrĕ drơi yơh.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

14và theo mưu các kẻ trai trẻ mà đáp lại cùng chúng rằng: Cha ta đã khiến cho ách các ngươi nặng nề; ta sẽ làm ách các ngươi càng nặng nề hơn nữa. Cha ta có sửa phạt các ngươi bằng roi da, ta sẽ sửa phạt các ngươi bằng roi bọ cạp.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

14vua trả lời họ theo ý kiến của những người trẻ rằng: “Cha trẫm đã đặt lên các ngươi một ách nặng nề, trẫm sẽ làm cho ách các ngươi càng nặng nề hơn nữa. Cha trẫm đã trừng phạt các ngươi bằng roi da, trẫm sẽ trừng phạt các ngươi bằng roi bọ cạp.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Ông đáp với họ theo lời khuyên của những người trẻ tuổi, “Cha ta đã đặt trên các ngươi một ách nặng nề, ta sẽ chất thêm cho ách các ngươi càng nặng hơn. Cha ta đã trừng phạt các ngươi bằng roi, nhưng ta sẽ trừng phạt các ngươi bằng bọ cạp.”

Bản Dịch Mới (NVB)

14Vua đáp với họ theo lời khuyên của những người trẻ: “Cha ta đã đặt một ách nặng nề trên các ngươi, ta sẽ chất thêm cho ách các ngươi nặng hơn nữa. Cha ta trừng phạt các ngươi bằng roi, nhưng ta sẽ trừng phạt các ngươi bằng bọ cạp.”

Bản Phổ Thông (BPT)

14Vua nghe theo lời khuyên của bọn trẻ và trả lời với dân chúng, “Cha ta bắt các ngươi làm việc cực nhọc, ta còn bắt các ngươi làm cực hơn nữa. Cha ta quất các ngươi bằng roi thường còn ta sẽ quất các ngươi bằng roi móc sắt.”

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

15Tui anŭn yơh, pơtao ƀu kiăng hơmư̆ tơlơi ƀing ană plei laĭ ôh, yuakơ tơlơi anŭn jing tơbiă rai mơ̆ng Yahweh yơh, kiăng kơ djơ̆ krep tui hăng boh hiăp Ñu hơmâo pơhiăp laih hăng Yarobam ană đah rơkơi Nebat mơ̆ng Ahiyah jing pô pơala mơ̆ng anih Silôh.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

15Như vậy, vua không khứng nghe lời dân sự, vì điều đó bởi Đức Giê-hô-va dẫn đến, đặng làm cho ứng nghiệm lời Ngài cậy A-hi-gia ở Si-lô mà phán cho Giê-rô-bô-am, con trai của Nê-bát.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

15Như vậy, vua đã không nghe lời thỉnh cầu của dân chúng, vì các biến cố đó do Đức Giê-hô-va cho phép xảy ra để làm ứng nghiệm lời Ngài đã phán về Giê-rô-bô-am, con của Nê-bát, qua A-hi-gia, người Si-lô.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Vậy vua chẳng nghe theo lời yêu cầu của dân, bởi đó là việc CHÚA cho xảy ra, để làm ứng nghiệm lời Ngài, mà CHÚA đã cậy A-hi-gia người Si-lô-ni nói trước với Giê-rô-bô-am con của Nê-bát.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Vậy vua chẳng nghe theo lời của dân, bởi vì đó là việc Chúa khiến xảy ra, để làm ứng nghiệm lời của Ngài, mà Chúa đã cậy A-hi-gia, người ở Si-lô, nói với Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Vậy vua không thèm nghe lời yêu cầu của dân chúng. CHÚA khiến việc nầy xảy ra để giữ lời hứa Ngài cùng Giê-rô-bô-am, con Nê-bát qua A-hi-gia, tiên tri ở Si-lô.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

16Tơdang abih bang ƀing Israel anŭn ƀuh pơtao hơngah ƀu kiăng hơmư̆ tơlơi ƀing gơñu laĭ ôh, ƀing gơñu laĭ glaĭ kơ pơtao tui anai:“Hơget črăn ƀing ta hơmâo amăng tơlơi git gai ană tơčô Dawid lĕ?Ƀing ta ƀu či mă tŭ kŏng ngăn mơ̆ng ană tơčô Yisai ôh.Ơ ƀing Israel hơi, wơ̆t glaĭ bĕ pơ anih sang gih pô!Ơ ană tơčô Dawid ăh, răng wai bĕ kơ kơnung djuai ih pô!”Tui anŭn, ƀing Israel anŭn glaĭ pơ sang gơñu pô yơh.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

16Khi cả Y-sơ-ra-ên thấy vua không khứng nghe lời họ, bèn đáp cùng người rằng: Chúng ta có phần gì cùng Đa-vít? Chúng ta chẳng có cơ nghiệp chi với con trai Y-sai. Hỡi Y-sơ-ra-ên! Hãy trở về trại mình đi. Ớ Đa-vít! Từ rày ngươi khá coi chừng nhà của ngươi. Như vậy Y-sơ-ra-ên đều rút về các trại của họ.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

16Khi thấy vua không chịu nghe lời thỉnh cầu của họ thì toàn dân Y-sơ-ra-ên nói với vua:“Chúng ta có phần gì cùng Đa-vít?Chúng ta chẳng có sản nghiệp gì với con của Gie-sê.Hỡi Y-sơ-ra-ên! Hãy trở về trại mình đi.Hỡi Đa-vít! Từ nay hãy coi chừng nhà của ngươi.”Rồi dân Y-sơ-ra-ên rút về các trại của họ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Khi toàn dân I-sơ-ra-ên thấy vua không nghe theo họ, họ nói với vua, “Chúng ta có được chia phần gì với Ða-vít chăng? Chúng ta chẳng hưởng được gì với con cháu của Giê-se cả. Hỡi I-sơ-ra-ên, ai nấy hãy trở về trại mình. Hỡi Ða-vít, từ nay khá coi chừng nhà ông.”Thế là dân I-sơ-ra-ên trở về trại của họ.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Khi toàn dân Y-sơ-ra-ên thấy vua không nghe theo họ, thì dân chúng nói với vua: “Chúng ta nào có phần gì với Đa-vít? Chúng ta nào có hưởng được gì với con cháu của Y-sai. Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy trở về trại mình. Hỡi Đa-vít, từ nay khá giữ lấy nhà của ngươi.” Vậy dân Y-sơ-ra-ên trở về trại của họ.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Khi toàn dân Ít-ra-en thấy vua mới lên ngôi không thèm đếm xỉa đến mình liền bảo vua,“Chúng ta không có phần gì với Đa-vít!Chúng ta chẳng có dính dáng gì với con trai Gie-xê cả!Hỡi dân Ít-ra-en, ai về nhà nấy đi!Hãy để cho thân nhân Đa-vít cai trị dân của người!”Thế là dân Ít-ra-en đi về nhà.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

17Samơ̆ bơ kơ ƀing Israel hơdip amăng plei pla Yudah, Rehabam ăt dŏ wai lăng ƀing gơñu mơ̆n.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

17Nhưng về dân Y-sơ-ra-ên ở tại các thành Giu-đa, thì Rô-bô-am cai trị họ.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

17Còn những người Y-sơ-ra-ên đang cư ngụ trong các thành Giu-đa thì Rô-bô-am cai trị họ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Nhưng Rê-hô-bô-am vẫn trị vì trên những người I-sơ-ra-ên đang cư ngụ trong các thành ở Giu-đa.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Nhưng Rô-bô-am trị vì trên những người Y-sơ-ra-ên đang cư ngụ trong các thành ở Giu-đa.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Nhưng Rô-bô-am vẫn cai trị trên dân Ít-ra-en sống trong các thị trấn xứ Giu-đa.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

18Giŏng anŭn, pơtao Rehabam ruah Adôniram, jing pô wai lăng gah ƀing khŏm mă bruă, laih anŭn pơkiaŏ gơ̆ nao pơrơno̱m hăng ƀing Israel, samơ̆ abih bang ƀing Israel anŭn glŏm pơdjai hĭ gơ̆ hăng boh pơtâo. Tơdang pơtao Rehabam hơmư̆ tơlơi anŭn, ñu ječ ameč đĭ rơdêh aseh ñu đuaĭ kơdŏp glaĭ pơ plei phŭn Yerusalaim yơh.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

18Bấy giờ, Rô-bô-am sai A-đô-ram là người coi sóc việc cống thuế đến cùng chúng; nhưng cả Y-sơ-ra-ên ném đá người chết. Vua Rô-bô-am lật đật lên xe, trốn về Giê-ru-sa-lem.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

18Khi vua Rô-bô-am sai A-đô-ni-ram, người phụ trách lực lượng lao dịch, đến với dân chúng thì toàn thể Y-sơ-ra-ên ném đá ông chết. Vua Rô-bô-am vội vàng lên xe chạy trốn về Giê-ru-sa-lem.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Khi Vua Rê-hô-bô-am sai A-đô-ram, quan trông coi việc cưỡng bách lao động, đến với dân, thì dân I-sơ-ra-ên ném đá ông ấy chết. Vua Rê-hô-bô-am liền vội vàng lên xe chạy trốn về Giê-ru-sa-lem.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Khi vua Rô-bô-am sai A-đô-ram, quan chỉ huy việc cưỡng bách lao động, đến với dân chúng, thì dân Y-sơ-ra-ên ném đá ông chết. Vua Rô-bô-am liền vội vàng lên xe chạy trốn về Giê-ru-sa-lem.

Bản Phổ Thông (BPT)

18A-đô-ram coi sóc đám lao công cưỡng bách. Khi Rô-bô-am sai ông đến cùng dân Ít-ra-en thì dân chúng ném đá ông chết. Vua Rô-bô-am liền lên quân xa chạy thoát về Giê-ru-sa-lem.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

19Tui anŭn yơh, ƀing Israel hơmâo tơgŭ pơkơdơ̆ng glaĭ hăng ƀing ană tơčô Dawid hlŏng truh kơ tă anai.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

19Ấy vậy, Y-sơ-ra-ên phản nghịch nhà Đa-vít cho đến ngày nay.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

19Từ đó, người Y-sơ-ra-ên chống lại nhà Đa-vít cho đến ngày nay.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Vậy dân I-sơ-ra-ên đã nổi loạn chống lại nhà Ða-vít cho đến ngày nay.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Vậy Y-sơ-ra-ên đã làm loạn nghịch lại nhà Đa-vít cho đến ngày nay.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Từ đó trở đi, Ít-ra-en chống nghịch cùng nhà Đa-vít.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

20Tơdang abih bang ƀing Israel hơmư̆ Yarobam hơmâo wơ̆t glaĭ laih, ƀing gơñu iâu gơ̆ rai pơ anih pơjơnum glaĭ laih anŭn pơjing gơ̆ jing pơtao kơ ƀing Israel yơh. Kơnơ̆ng sa kơnung djuai Yudah đôč dŏ tŏng ten hăng ană tơčô Dawid.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

20Khi dân Y-sơ-ra-ên hay rằng Giê-rô-bô-am đã trở về, bèn sai sứ mời người đến hội mình, và lập người làm vua trên cả Y-sơ-ra-ên. Chỉ có chi phái Giu-đa cứ theo nhà Đa-vít mà thôi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

20Khi nghe tin Giê-rô-bô-am đã trở về thì dân Y-sơ-ra-ên họp đại hội, và cho người mời ông đến để tôn ông làm vua trên toàn thể Y-sơ-ra-ên. Không ai theo nhà Đa-vít cả, ngoại trừ bộ tộc Giu-đa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Khi cả dân I-sơ-ra-ên nghe rằng Giê-rô-bô-am đã trở về, họ sai người mời ông đến với hội chúng, và họ lập ông làm vua trên I-sơ-ra-ên. Không còn ai đi theo nhà Ða-vít, ngoại trừ chi tộc Giu-đa.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Khi cả dân Y-sơ-ra-ên nghe rằng Giê-rô-bô-am đã trở về, thì họ cho người mời ông đến với hội chúng và lập ông làm vua trên Y-sơ-ra-ên. Không một ai đi theo nhà Đa-vít, ngoại trừ chi tộc Giu-đa mà thôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Khi dân Ít-ra-en nghe tin Giê-rô-bô-am đã trở về thì họ mời ông đến dự một buổi họp và cử ông làm vua trên Ít-ra-en. Chỉ có một mình chi tộc Giu-đa là còn theo nhà Đa-vít mà thôi.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

21Tơdang pơtao Rehabam glaĭ truh amăng plei Yerusalaim, ñu iâu pơƀut glaĭ abih bang ƀing tơhan blah mơ̆ng kơnung djuai Yudah wơ̆t hăng kơnung djuai Benyamin, jing hơmâo truh kơ sa-rơtuh sapănpluh-rơbâo čô, kiăng pơblah pơkơdơ̆ng glaĭ hăng ƀing kơnung djuai Israel laih anŭn kiăng mă glaĭ tơlơi git gai brơi kơ Rehabam ană đah rơkơi Solomôn.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

21Rô-bô-am đến Giê-ru-sa-lem nhóm hết thảy nhà Giu-đa và chi phái Bên-gia-min, số là một trăm tám mươi ngàn người lính chiến kén chọn, toan tranh chiến cùng nhà Y-sơ-ra-ên đặng bắt nước phục lại Rô-bô-am, con trai Sa-lô-môn.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

21Về đến Giê-ru-sa-lem, Rô-bô-am triệu tập toàn thể nhà Giu-đa và bộ tộc Bên-gia-min được một trăm tám mươi nghìn quân tinh nhuệ, định giao chiến với nhà Y-sơ-ra-ên để khôi phục vương quyền cho Rô-bô-am, con của Sa-lô-môn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Khi Rê-hô-bô-am về đến Giê-ru-sa-lem, ông liền triệu tập toàn thể nhà Giu-đa và chi tộc Bên-gia-min, được một trăm tám mươi ngàn tinh binh, để tiến đánh nhà I-sơ-ra-ên, hầu tái lập vương quốc dưới quyền Rê-hô-bô-am con của Sa-lô-môn.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Khi Rô-bô-am đến Giê-ru-sa-lem, vua liền triệu tập toàn thể nhà Giu-đa và chi tộc Bên-gia-min, được một trăm tám mươi ngàn tinh binh, để đánh lại nhà Y-sơ-ra-ên, nhằm tái lập vương quốc dưới quyền Rô-bô-am là con của Sa-lô-môn.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Khi Rô-bô-am đến Giê-ru-sa-lem liền tập họp một trăm tám mươi ngàn lính thiện chiến từ các chi tộc Giu-đa và Bên-gia-min. Ông muốn đánh dân Ít-ra-en để lấy nước về lại cho mình.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

22Samơ̆ anai yơh jing boh hiăp Ơi Adai pơtă kơ Semayah jing pô pơala Ơi Adai tui anai,

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

22Nhưng Đức Chúa Trời phán cùng Sê-ma-gia, người của Đức Chúa Trời, rằng:

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

22Nhưng có lời Đức Chúa Trời đến với Sê-ma-gia, người của Đức Chúa Trời:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Nhưng có lời của Ðức Chúa Trời đến với Sê-ma-gia, người của Ðức Chúa Trời, rằng,

Bản Dịch Mới (NVB)

22Nhưng có lời của Đức Chúa Trời đến với Sê-ma-gia, người của Đức Chúa Trời, rằng:

Bản Phổ Thông (BPT)

22Nhưng Thượng Đế phán cùng Sê-ma-gia, người của Thượng Đế rằng,

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

23“Laĭ bĕ kơ Rehabam ană đah rơkơi Solomôn pơtao Yudah, kơ abih bang kơnung djuai Yudah, kơnung djuai Benyamin laih anŭn kơ abih bang mơnuih dŏ glaĭ hrŏm hăng ƀing gơñu tui anai,

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

23Hãy nói cùng Rô-bô-am, con trai Sa-lô-môn, vua Giu-đa, cùng hết thảy nhà Giu-đa, Bên-gia-min, và phần dân sự còn lại, mà rằng:

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

23“Hãy nói với Rô-bô-am, con của Sa-lô-môn, vua Giu-đa, cùng toàn thể nhà Giu-đa, Bên-gia-min và dân chúng còn lại rằng:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23“Hãy nói với Rê-hô-bô-am con của Sa-lô-môn vua Giu-đa, với toàn thể nhà Giu-đa và Bên-gia-min, và với toàn dân còn lại rằng:

Bản Dịch Mới (NVB)

23“Rô-bô-am, con của Sa-lô-môn, vua Giu-đa nói cùng toàn thể nhà Giu-đa, Bên-gia-min và toàn thể dân chúng:

Bản Phổ Thông (BPT)

23“Hãy đi bảo Rô-bô-am, con trai Sô-lô-môn, vua Giu-đa, cùng cả dân Giu-đa và Bên-gia-min và toàn dân rằng,

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

24‘Anai yơh jing tơlơi Yahweh laĭ: Anăm nao blah pơkơdơ̆ng glaĭ hăng ƀing ayŏng adơi gih, jing ƀing Israel anŭn ôh. Rĭm čô ƀing gih glaĭ pơ sang gih pô bĕ, yuakơ anai jing bruă Kâo hlak ngă yơh.’ ” Tui anŭn, ƀing gơñu gưt tui boh hiăp Yahweh laih anŭn glaĭ pơ sang gơñu pô, jing tui hăng Yahweh hơmâo pơđar laih yơh.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

24Đức Giê-hô-va phán như vầy: Các ngươi chớ đi lên đánh anh em mình, là dân Y-sơ-ra-ên. Mỗi người hãy trở về nhà mình, vì sự nầy bởi ta mà xảy đến. Chúng vâng theo lời Đức Giê-hô-va mà trở về theo mạng lịnh của Ngài.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

24Đây là điều Đức Giê-hô-va phán: ‘Các ngươi chớ đi lên đánh anh em mình, là dân Y-sơ-ra-ên. Mỗi người hãy trở về nhà mình, vì điều nầy do Ta cho phép xảy đến.’” Vậy, họ vâng theo mệnh lệnh của Đức Giê-hô-va mà trở về.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24CHÚA phán thế nầy: Các ngươi không được đi lên đánh anh em các ngươi, người I-sơ-ra-ên. Ai nấy hãy trở về nhà mình, vì việc nầy do Ta mà đến.” Vậy họ nghe theo lời CHÚA và trở về nhà, theo như lời CHÚA đã dạy bảo.

Bản Dịch Mới (NVB)

24‘Chúa phán như vầy: Các ngươi không được đi lên đánh anh em của các ngươi là dân Y-sơ-ra-ên. Mọi người hãy về nhà mình, vì việc nầy do Ta mà đến.’ ” Vậy họ nghe theo lời của Chúa và trở về lại nhà mình, theo như lời của Chúa đã dạy bảo.

Bản Phổ Thông (BPT)

24‘CHÚA bảo các ngươi không nên đi đánh người Ít-ra-en là anh em mình. Mỗi người các ngươi hãy đi về nhà vì chuyện nầy do ta mà xảy ra.’” Vậy họ vâng mệnh lệnh CHÚA và đi về nhà theo như CHÚA truyền.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

25Giŏng anŭn, Yarobam pơdơ̆ng đĭ plei kơjăp Sekhem amăng tring bŏl čư̆ Ephraim laih anŭn git gai lŏn čar Israel mơ̆ng plei anŭn. Ñu ăt tơbiă nao pơdơ̆ng đĭ plei kơjăp Penuêl mơ̆n.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

25Giê-rô-bô-am bèn xây cất Si-chem trên núi Ép-ra-im, và ở tại đó. Đoạn từ đó người đi ra xây cất Phê-nu-ên.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

25Giê-rô-bô-am xây thành Si-chem trong vùng đồi núi Ép-ra-im và ở tại đó. Rồi vua rời thành nầy đi xây thành Phê-nu-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Khi ấy Giê-rô-bô-am xây cất Thành Si-chem trong miền Cao Nguyên Ép-ra-im và ở tại đó. Rồi từ đó ông đi ra xây cất Thành Pê-nu-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Khi ấy Giê-rô-bô-am xây cất thành Si-chem, trong miền đồi núi Ép-ra-im, và ở tại đó. Rồi từ đó vua đi ra xây cất thành Phê-nu-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Giê-rô-bô-am biến Sê-chem trong vùng núi Ép-ra-im thành một thành kiên cố, và sống ở đó. Ông cũng đi đến tăng cường thành Phê-nu-ên.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

26Pơtao Yarobam pô pơmĭn tui anai, “Lŏn čar Israel anai năng ai či wơ̆t glaĭ pơ ană tơčô Dawid yơh.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

26Bấy giờ, Giê-rô-bô-am nói thầm rằng: Hoặc nước sẽ trở về nhà Đa-vít chăng.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

26Bấy giờ, Giê-rô-bô-am tự nhủ: “Không khéo vương quốc có thể lại trở về với nhà Đa-vít.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Sau đó Giê-rô-bô-am tự nhủ, “Cứ như thế nầy thì có ngày vương quốc sẽ trở về lại nhà Ða-vít mất!

Bản Dịch Mới (NVB)

26Đoạn Giê-rô-bô-am tự nhủ: “Như thế nầy thì vương quốc sẽ trở về lại với nhà Đa-vít thôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Giê-rô-bô-am nghĩ thầm, “Nước rất có thể sẽ trở về tay nhà Đa-vít.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

27Tơdah ƀing ană plei anai đĭ nao pơyơr khul gơnam ngă yang ƀơi sang yang Yahweh amăng plei Yerusalaim, ƀing gơñu či tŏng ten glaĭ hăng khua gơñu Rehabam jing pơtao Yudah anŭn. Sĭt ƀing gơñu či pơdjai hĭ kâo laih anŭn wơ̆t glaĭ pơ pơtao Rehabam yơh.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

27Nếu dân sự nầy đi lên Giê-ru-sa-lem đặng tế lễ tại trong đền của Đức Giê-hô-va, thì lòng họ chắc sẽ trở về chúa của họ, là Rô-bô-am, vua Giu-đa; người ta sẽ giết ta đi và trở về với Rô-bô-am, vua Giu-đa.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

27Nếu dân nầy cứ đi lên Giê-ru-sa-lem để dâng sinh tế trong đền thờ Đức Giê-hô-va thì lòng họ chắc sẽ quay về với chủ mình là Rô-bô-am, vua Giu-đa. Họ sẽ giết ta và quay về với Rô-bô-am, vua Giu-đa.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Vì nếu dân nầy cứ tiếp tục đi lên Giê-ru-sa-lem để dâng tế lễ trong Ðền Thờ CHÚA tại Giê-ru-sa-lem, thì sớm muộn gì lòng dân cũng sẽ quay về với vua của họ là Rê-hô-bô-am của Giu-đa. Chắc chắn họ sẽ giết ta và quay về với Vua Rê-hô-bô-am của Giu-đa.”

Bản Dịch Mới (NVB)

27Vì nếu dân nầy cứ tiếp tục lên Giê-ru-sa-lem để dâng tế lễ trong Đền Thờ của Chúa tại Giê-ru-sa-lem, thì lòng dân sẽ quay về với vua của họ là Rô-bô-am của Giu-đa. Họ sẽ giết ta và quay về với vua Rô-bô-am của Giu-đa.”

Bản Phổ Thông (BPT)

27Nếu dân chúng tiếp tục đi đến Giê-ru-sa-lem để dâng sinh tế thì họ rất có thể muốn Rô-bô-am cai trị mình. Họ sẽ giết ta rồi theo Rô-bô-am, vua Giu-đa.”

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

28Laih kơ ñu pơtơña tơlơi djru pơmĭn laih mơ̆ng ƀing khua moa ñu, pơtao brơi arăng pơkra dua boh rup ană rơmô hăng mah. Ñu laĭ hăng abih bang ƀing ană plei Israel tui anai, “Gleh tơnap đơi yơh kơ ƀing gih juăt nao pơ plei Yerusalaim. Ơ ƀing Israel hơi, anai yơh jing yang gih, jing pô hơmâo ba laih ƀing gih tơbiă mơ̆ng lŏn čar Êjip.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

28Vậy, vua bàn định, rồi truyền làm hai con bò con bằng vàng, và nói với dân sự rằng: Các ngươi đi lên Giê-ru-sa-lem thật khó thay! Hỡi Y-sơ-ra-ên! Nầy là các thần ngươi, đã đem ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

28Sau khi bàn bạc, vua truyền làm hai con bò con bằng vàng, và nói với dân chúng: “Các ngươi đi lên Giê-ru-sa-lem thật khó khăn! Hỡi Y-sơ-ra-ên! Đây là các thần đã đem các ngươi ra khỏi Ai Cập.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Vì thế vua bàn luận với các mưu sĩ và cho đúc hai con bò con bằng vàng. Ông nói với dân, “Các ngươi đi lên Giê-ru-sa-lem làm chi cho xa xôi phiền phức. Hỡi I-sơ-ra-ên, đây là thần của các ngươi, đấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ai-cập.”

Bản Dịch Mới (NVB)

28Vậy vua bàn luận và cho làm hai con bò con bằng vàng. Vua nói với dân chúng: “Các ngươi đi lên Giê-ru-sa-lem chi cho xa xôi. Hỡi Y-sơ-ra-ên, đây là các thần của các ngươi, là các thần đã đưa các ngươi ra khỏi xứ Ai-cập.”

Bản Phổ Thông (BPT)

28Vua Giê-rô-bô-am tham khảo ý kiến rồi cho làm hai tượng bò con bằng vàng. Ông bảo dân chúng, “Các ngươi đi lên Giê-ru-sa-lem để thờ phụng là quá xa. Hỡi Ít-ra-en, đây là các thần đã mang các ngươi ra khỏi Ai-cập.”

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

29Sa boh rup Yarobam pơdơ̆ng pơ plei pơnăng Bêthêl laih anŭn sa boh ñu pơdơ̆ng pơ plei pơnăng Dan.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

29Người đặt con nầy tại Bê-tên, và con kia tại Đan.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

29Vua đặt một tượng bò con ở Bê-tên, còn tượng kia đặt ở Đan.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Ông đặt một con ở Bê-tên và con kia ở Ðan.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Vua đặt một con ở Bê-tên và con kia ở Đan.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Giê-rô-bô-am đặt một con bò vàng ở thành Bê-tên, và con kia ở thành Đan.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

30Tui anŭn, tơlơi anai jing hĭ tơlơi soh hăng Ơi Adai yơh. Tơdang arăng ba rup ană rơmô truh pơ plei pơnăng Dan, ƀing ană plei kơsung rơbat gah anăp kơ rup anŭn.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

30Việc đó thành nên tội lỗi, vì dân chúng đi đến Đan đặng thờ lạy bò con ấy.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

30Điều nầy đã gây cho dân chúng phạm tội, vì họ đi đến tận Đan để thờ lạy tượng bò con ấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Ðiều ấy đã trở thành một tội trọng, vì dân chúng đã đến tận Ðan để thờ lạy trước mặt con bò con ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

30Điều nầy đã trở thành một tội lỗi. Vì dân chúng đi đến tận Đan để thờ phượng trước con bò con ấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Điều nầy trở nên tội lỗi lớn vì dân chúng đi đến Đan và Bê-tên để thờ lạy con bò vàng.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

31Yarobam pơdơ̆ng đĭ khul sang iâu yang anet ƀơi lu anih glông laih anŭn pơjing ƀing ƀu djơ̆ mơ̆ng kơnung djuai Lêwi ôh jing hĭ ƀing khua ngă yang.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

31Giê-rô-bô-am cũng cất chùa miễu trên các nơi cao, chọn lấy người trong vòng dân chúng lập làm thầy tế lễ, không thuộc về chi phái Lê-vi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

31Giê-rô-bô-am còn xây cất đền miếu trên các nơi cao, chọn người trong hàng thường dân và lập họ làm thầy tế lễ, chứ không chọn người thuộc dòng dõi Lê-vi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Ông cũng cho xây các tế đàn trên các nơi cao và bổ nhiệm các tư tế là những người từ mọi thành phần trong dân, chứ không nhất thiết là con cháu của Lê-vi.

Bản Dịch Mới (NVB)

31Vua cũng cho xây các đền miếu trên những nơi cao và bổ nhiệm các thầy tế lễ, là những người từ mọi thành phần trong dân, chứ không phải là các con cháu Lê-vi

Bản Phổ Thông (BPT)

31Giê-rô-bô-am xây các đền thờ tại những nơi thờ lạy. Ông cũng chọn những thầy tế lễ từ trong dân chúng chớ không phải trong chi tộc Lê-vi mà thôi.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

32Hrup hăng tơlơi phet arăng djă̱ hơdơr laih amăng lŏn čar Yudah, ñu pơkô̆ pơjing tơlơi phet ƀơi hrơi tal pluh-rơma amăng blan tal sapăn, laih anŭn pơyơr khul gơnam ngă yang ƀơi kơnưl ngă yang. Anai yơh jing tơlơi ñu ngă ƀơi plei pơnăng Bêthêl, ñu pơyơr ngă yang kơ khul rup ană rơmô ñu hơmâo pơkra laih. Ƀơi anih Bêthêl anŭn, ñu ăt pơkô̆ brơi ƀing khua ngă yang ƀơi khul sang iâu yang, jing ƀơi khul anih glông, jing amăng anih ñu hơmâo pơdơ̆ng đĭ laih.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

32Người lại định lập trong tuần tháng tám ngày rằm, một lễ giống như lễ người ta thường dự trong xứ Giu-đa, và người dâng các của lễ trên bàn thờ. Người cũng làm như vậy tại Bê-tên, tế lễ cho hai bò con mà người đã làm nên; lại để tại Bê-tên những thầy tế lễ của các nơi cao mà người đã cất.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

32Vua lại lập một kỳ lễ vào ngày rằm tháng tám, giống như lễ được tổ chức tại Giu-đa, và dâng các sinh tế trên bàn thờ. Vua cũng làm như thế tại Bê-tên, dâng sinh tế cho tượng bò con mà vua đã làm. Vua cũng lập tại Bê-tên những thầy tế lễ của đền miếu trên các nơi cao mà vua đã xây cất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32Giê-rô-bô-am lập ra một ngày lễ, ngày mười lăm tháng Tám, giống như ngày lễ ở Giu-đa, rồi ông đến dâng các con vật hiến tế trên bàn thờ. Ông làm điều ấy tại Bê-tên, dâng con vật hiến tế cho con bò con ông đã làm nên. Ông cũng đặt tại Bê-tên các tư tế để phục vụ tại các tế đàn trên các nơi cao ông đã xây cất.

Bản Dịch Mới (NVB)

32Giê-rô-bô-am lập một ngày lễ, vào ngày mười lăm tháng tám, giống như ngày lễ ở Giu-đa, rồi vua đến dâng các sinh tế trên bàn thờ. Vua làm điều ấy tại Bê-tên, dâng sinh tế cho con bò con mà vua đã làm nên. Vua cũng đặt tại Bê-tên các thầy tế lễ cho các đền miếu trên những nơi cao mà vua đã xây cất.

Bản Phổ Thông (BPT)

32Rồi vua đặt ra một lễ mới vào ngày mười lăm tháng tám, giống như lễ của dân Giu-đa. Trong khi đó vua dâng sinh tế trên bàn thờ cùng với sinh tế dâng cho các bò con vàng ở Bê-tên mà vua đã dựng nên. Vua cũng chọn các thầy tế lễ ở Bê-tên để phục vụ các nơi thờ phụng mà vua đã lập.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

33Ƀơi lơ pluh-rơma blan tal sapăn, jing blan ñu pô ruah mă laih, ñu pơyơr đĭ khul gơnam ngă yang ƀơi kơnưl ñu hơmâo pơdơ̆ng đĭ laih ƀơi anih Bêthêl anŭn. Tui anŭn yơh, ñu pơkô̆ pơjing tơlơi phet kơ ƀing Israel laih anŭn đĭ nao pơ kơnưl anŭn kiăng kơ pơyơr khul gơnam ngă yang.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

33Ngày rằm tháng tám, tức là tháng người tự chọn lấy, Giê-rô-bô-am đi lên bàn thờ mình đã cất tại Bê-tên. Người lập một lễ cho dân Y-sơ-ra-ên, rồi đi lên bàn thờ đặng xông hương.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

33Vào ngày rằm tháng tám là tháng mà vua đã tự ý chỉ định, Giê-rô-bô-am đi đến bàn thờ đã xây tại Bê-tên. Vua lập một kỳ lễ cho dân Y-sơ-ra-ên, rồi đến trước bàn thờ để dâng hương.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

33Ông đến bàn thờ ông đã xây tại Bê-tên vào ngày mười lăm tháng Tám, là tháng chính ông đã tự ý chỉ định. Ông lập một ngày lễ cho dân I-sơ-ra-ên, rồi lên trước bàn thờ để dâng hương.

Bản Dịch Mới (NVB)

33Vua đi đến bàn thờ mà vua đã xây tại Bê-tên vào ngày mười lăm tháng tám, tức là tháng mà chính vua đã tự ý chỉ định. Vua lập một ngày lễ cho dân Y-sơ-ra-ên, rồi vua lên trước bàn thờ mà dâng hương.

Bản Phổ Thông (BPT)

33Vậy Giê-rô-bô-am tự chọn thời gian tổ chức lễ cho dân Ít-ra-en ngày mười lăm tháng tám. Trong thời gian đó vua dâng sinh tế trên bàn thờ mình đã xây tại Bê-tên. Vua đặt ra lễ cho dân Ít-ra-en và dâng sinh tế trên bàn thờ.