So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vajtswv Txojlus(HWB)

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925(VI1934)

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vajtswv Txojlus (HWB)

1Tus TSWV hais tas, “Cov neeg Mau-am ua txhaum tas los rov ua txhaum dua thiab, twb yog vim li no kuv yuav rau txim rau lawv. Lawv saib vajntxwv Edoos cov pobtxha tsis muaj nqis, lawv thiaj muab hlawv ua tshauv tas lawm.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

1Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi cớ tội ác của Mô-áp đến gấp ba gấp bốn lần, nên ta không xây bỏ án phạt khỏi nó; vì nó đã đốt hài cốt của vua Ê-đôm đặng làm ra vôi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

1Đức Giê-hô-va phán:“Vì tội ác của Mô-áp chồng chất thêm tội ácNên Ta không rút lại án phạt khỏi nó.Vì nó đã đốt hài cốtCủa vua Ê-đôm thành ra vôi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1CHÚA phán thế nầy, “Vì tội của Mô-áp nặng gấp ba gấp bốn lần, nên Ta sẽ chẳng quay mặt đi mà không phạt nó.Vì nó đã đốt hài cốt vua của Ê-đôm ra tro bụi,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Đây là lời CHÚA phán: “Vi phạm dân Mô-áp đã lên đến tột cùng, Ta chắc chắn sẽ trừng phạt chúng. Chúng nó đốt hài cốt vua Ê-đôm làm vôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

1CHÚA phán:“Vì Mô-áp phạm nhiều tội,nên ta chắc chắn sẽ trừng phạt chúng.Nó thiêu xương cốt của vua Ê-đôm thành vôi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

2Kuv yuav tso hluavtaws los hlawv lub tebchaws Mau-am thiab lub nroog Keli-aus tej yeej tubrog kom kub hnyiab tas. Cov neeg Mau-am yuav tuag tas rau hauv tshavrog thaum sib ntaus sib tua ntxhov hnyo thiab thaum tej tubrog tshuab xyu thiab qw ntshoo nrooj.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

2Ta sẽ sai lửa đến trên Mô-áp, nó sẽ thiêu nuốt đền đài của Kê-ri-giốt. Mô-áp sẽ chết trong sự ồn ào, giữa tiếng kêu, khi tiếng kèn thổi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

2Ta sẽ sai lửa đến trên Mô-áp,Lửa sẽ thiêu hủy các đồn lũy của Kê-ri-giốt.Mô-áp sẽ chết trong cơn náo loạn.Giữa tiếng kêu la và tiếng thổi kèn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Nên Ta sẽ sai một ngọn lửa đến trên Mô-áp;Ngọn lửa ấy sẽ thiêu rụi các lâu đài của Kê-ri-ốt.Mô-áp sẽ bị diệt vong trong cảnh hỗn loạn, giữa những tiếng gào thét giao tranh và những tiếng kèn xung trận.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Vì thế Ta sẽ giáng lửa xuống lãnh thổ Mô-áp, Và lửa sẽ thiêu nuốt các đền đài thành Kê-ri-giốt. Dân Mô-áp sẽ chết giữa cơn náo loạn, Giữa tiếng hò hét, tiếng tù và vang rền.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Cho nên ta sẽ sai lửa xuống trên Mô-áp,thiêu đốt các toà nhà kiên cố của thành Kê-ri-ốt.Dân Mô-áp sẽ chết,giữa những tiếng reo hò trong chiến trận và tiếng kèn thổi vang.

Vajtswv Txojlus (HWB)

3Kuv yuav tua tus thawj uas kav lub tebchaws Mau-am thiab cov thawjcoj hauv lub tebchaws ntawd povtseg huv tibsi.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

3Ta sẽ dứt quan xét khỏi giữa nó, và giết hết thảy các quan trưởng nó với nó, Đức Giê-hô-va phán vậy.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

3Ta sẽ diệt người cai trị khỏi nóVà giết tất cả các quan chức cùng với hắn.”Đức Giê-hô-va phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Ta sẽ tiêu diệt kẻ cầm quyền phán xét khỏi nó, và diệt trừ tất cả các kẻ có quyền hành chung với kẻ ấy,” CHÚA phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Ta sẽ diệt trừ vua khỏi vòng chúng nó, Ta sẽ giết luôn hết thảy các quan chúng nó,”

Bản Phổ Thông (BPT)

3Ta sẽ kết liễu cuộc đời của các vua Mô-áp,và sẽ giết tất cả các lãnh tụ thành phốcùng với nó,” CHÚA phán vậy.

Vajtswv Txojlus (HWB)

4Tus TSWV hais tias, “Cov neeg Yudas ua txhaum tas los rov ua txhaum dua thiab, twb yog vim li no kuv yuav rau txim rau lawv. Lawv thuam kuv tej lus qhia thiab tsis coj raws li kuv tej kevcai. Tej vajtswv cuav uas lawv cov yawgkoob ibtxwm teev ua rau lawv yuam kev lawm.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

4Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi cớ tội ác của Giu-đa đến gấp ba gấp bốn lần, nên ta không xây bỏ án phạt khỏi nó; vì chúng nó đã bỏ luật pháp của Đức Giê-hô-va và không vâng theo lệ luật Ngài, những sự giả dối mà tổ phụ chúng nó đã theo, làm lầm lạc chúng nó.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

4Đức Giê-hô-va phán:“Vì tội ác của Giu-đa chồng chất thêm tội ácNên Ta không rút lại án phạt khỏi nó.Vì chúng đã bỏ luật pháp của Đức Giê-hô-va,Và không vâng theo luật lệ Ngài,Nhưng bị những điều lừa dối làm cho lầm lạc,Đi theo con đường của tổ phụ chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4CHÚA phán thế nầy, “Vì tội của Giu-đa nặng gấp ba gấp bốn lần, nên Ta sẽ chẳng quay mặt đi mà không phạt nó.Vì chúng đã loại bỏ Luật Pháp của CHÚA và không vâng giữ các luật lệ Ngài,Chúng đã để các thần tượng giả dối lừa gạt chúng đi sai lạc,Ðó là các thần tượng giả dối mà tổ tiên chúng đã tin thờ,

Bản Dịch Mới (NVB)

4Đây là lời CHÚA phán: “Vi phạm dân Giu-đa đã lên đến tột cùng, Ta chắc chắn sẽ trừng phạt chúng. Chúng nó khinh bỏ Kinh Luật của CHÚA, Không vâng giữ mạng lệnh Ngài. Chúng nó lầm lạc theo các thần giả dối Mà tổ tiên chúng nó thờ lạy.

Bản Phổ Thông (BPT)

4CHÚA phán:“Vì Giu-đa phạm nhiều tội,nên ta chắc chắn sẽ trừng phạt chúng.Chúng ném bỏ lời dạy của CHÚA,không thèm giữ mệnh lệnh Ngài;chúng đi theo các thần giảmà tổ tiên chúng đã theo.

Vajtswv Txojlus (HWB)

5Yog li ntawd, kuv yuav tso hluavtaws los hlawv cov Yudas thiab lub nroog Yeluxalees tej yeej tubrog kom kub hnyiab tas.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

5Ta sẽ sai lửa đến trên Giu-đa, nó sẽ thiêu nuốt những đền đài của Giê-ru-sa-lem.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

5Ta sẽ sai lửa đến trên Giu-đaLửa sẽ thiêu hủy những đồn lũy của Giê-ru-sa-lem.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Nên Ta sẽ sai một ngọn lửa đến trên Giu-đa;Ngọn lửa ấy sẽ thiêu rụi các lâu đài của Giê-ru-sa-lem.”

Bản Dịch Mới (NVB)

5Vì thế Ta sẽ giáng lửa xuống lãnh thổ Giu-đa, Và lửa sẽ thiêu nuốt các đền đài thành Giê-ru-sa-lem.”

Bản Phổ Thông (BPT)

5Cho nên ta sẽ sai lửa xuống trên Giu-đa,thiêu đốt các toà nhà kiên cố của Giê-ru-sa-lem.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

6Tus TSWV hais tias, “Cov neeg Yixalayees ua txhaum tas los rov ua txhaum dua thiab, twb yog vim li no kuv yuav rau txim rau lawv. Lawv muab cov neeg ncaj ncees uas tshuav lawv nqi muag mus ua luag qhev, cov neeg ntawd txomnyem heev; txawm yog ib nkawm khau khiab xwb los lawv twb tsis muaj nyiaj them.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

6Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi cớ tội ác của Y-sơ-ra-ên đến gấp ba gấp bốn lần, nên ta không xây bỏ án phạt khỏi nó; vì chúng nó đã bán người công bình lấy bạc, bán kẻ nghèo lấy một đôi dép.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

6Đức Giê-hô-va phán:“Vì tội ác của Y-sơ-ra-ên chồng chất thêm tội ácNên Ta không rút lại án phạt khỏi nó.Vì chúng đã bán người công chính để lấy bạc,Bán kẻ nghèo để lấy một đôi dép.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6CHÚA phán thế nầy, “Vì tội của I-sơ-ra-ên nặng gấp ba gấp bốn lần, nên Ta sẽ chẳng quay mặt đi mà không phạt nó.Vì chúng đã bán đứng người công chính để lấy bạc,Chúng đã bán người nghèo để lấy một đôi giày,

Bản Dịch Mới (NVB)

6Đây là lời CHÚA phán: “Vi phạm dân Y-sơ-ra-ên đã lên đến tột cùng, Ta chắc chắn sẽ trừng phạt chúng. Chúng nó bán người chính trực vì bạc, Bán người khốn cùng vì một đôi dép.

Bản Phổ Thông (BPT)

6CHÚA phán như sau:“Vì Ít-ra-en phạm nhiều tội,nên ta sẽ trừng phạt chúng.Vì bạc mà chúng bán dân vô tội;chúng bán kẻ nghèo để lấy tiền mua đôi dép.

Vajtswv Txojlus (HWB)

7Lawv caij tsuj cov neeg uas tsis muaj chaw vamkhom thiab muab cov neeg txomnyem thawb ntiag rau ib cag. Ob txivtub mus deev ib tug nkauj qhe ua rau luag saib tsis taus kuv lub npe uas dawbhuv.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

7Chúng nó cũng tham cả đến bụi đất trên đầu người nghèo khó, và làm cong đường của kẻ nhu mì. Con và cha cùng đến chung một đứa gái, như vậy làm cho ô danh thánh ta.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

7Chúng đạp đầu kẻ nghèo khó xuống tận bùn đen,Và làm sai lệch đường lối của người nhu mì.Con và cha cùng đi đến với một cô gáiVà như vậy làm cho ô danh thánh Ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Chúng đã đạp đầu người nghèo vào bụi đất,Chúng đã cướp công lý của người bị áp bức,Tệ hơn nữa, hai cha con ăn nằm với một người phụ nữ,Khiến cho danh thánh của Ta bị ô uế giữa các dân.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Chúng giẫm lên đầu người nghèo Như giẫm lên bụi đất, Tước đoạt quyền lợi người nhu mì nghèo khó. Cha với con ăn nằm cùng một cô gái, Làm ô uế danh thánh Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Chúng chà đạp kẻ nghèo như dẫm lên đất,chúng không đối xử công bằngvới kẻ cùng khổ.Cả cha và con ăn nằmcùng một người đàn bà,làm nhơ nhuốc danh thánh ta.

Vajtswv Txojlus (HWB)

8Txhua qhov chaw uas neeg mus pehawm puavleej muaj neeg pw rawv saum tej khaubncaws uas lawv mus muab ntawm cov neeg txomnyem uas tshuav lawv nqi los yuam nqi cia. Lawv mus muab cov neeg ntawd tej cawv txiv hmab los haus hauv lawv tus Vajtswv lub tuamtsev.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

8Chúng nó nằm gần mỗi bàn thờ, trên những áo xống đã nhận làm của tin, và uống rượu của kẻ phải phạt trong miếu thần chúng nó.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

8Chúng nằm gần mỗi bàn thờ,Trên những áo quần mà chúng đã lấy làm của cầmVà uống rượu của kẻ bị chúng phạtTrong miếu tà thần của chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Chúng mặc những y phục của người ta cầm thế mà phủ phục trước bàn thờ các thần tượng của chúng;Trong đền thờ các thần tượng của chúng, chúng dâng rượu tế mua bằng tiền lừa gạt người ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Chúng nằm dài trên mỗi bàn thờ, Trên áo quần xiết nợ. Chúng uống rượu mua bằng tiền phạt Ngay trong đền thờ của Đức Chúa Trời chúng nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Trong khi chúng thờ lạy nơi bàn thờ,chúng nằm trên áo quần cướp giật từ kẻ nghèo.Chúng cho người nghèo vay tiền,rồi lấy áo quần của họ để cầm thế.Chúng bắt họ nộp tiền phạt rồi dùng nó mua rượu để say sưatrong đền thờ của thần chúng.

Vajtswv Txojlus (HWB)

9“Kuv haivneeg, twb yog vim kuv tseem hlub tshua nej, kuv thiaj ua rau cov neeg Amaules raug kev puastsuaj tas; lawv yog cov neeg uas tej txivneej siab ib yam li tej ntoo ciab thiab tawv npaum nkaus li tej ntoo qhib ntag.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

9Dầu vậy, chính ta đã tuyệt diệt người A-mô-rít trước mặt chúng nó, là thứ người cao bằng cây bách và mạnh như cây dẻ bộp. Ta đã diệt những trái nó ở trên và những rễ nó ở dưới.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

9Dù vậy, chính Ta đã hủy diệt người A-mô-rít trước mặt chúng,Là giống người cao như cây bá hươngVà mạnh như cây sồi.Ta đã diệt trái nó trên cànhVà rễ nó dưới đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Dù vậy Ta đã phù hộ chúng bằng cách tiêu diệt dân A-mô-ri trước mặt chúng,Ðó là dân cao lớn như cây bá hương và mạnh mẽ như cây sồi;Trên mặt đất, Ta đã diệt trừ mọi trái; dưới mặt đất, Ta đã không cho một rễ nào được sống còn.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Thế mà chính Ta đã vì chúng nó tuyệt diệt dân A-mô-rít, Là một dân cao lớn như cây tùng, Vạm vỡ như cầy sồi, Nhưng Ta đã tuyệt diệt dân ấy, Cả ngọn lẫn gốc.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Nhưng chính ta là Đấngđã hủy diệt người A-mô-rít trước mặt chúng,là những kẻ cao như cây hương nam,và mạnh như cây sồi.Nhưng ta sẽ diệt trái ở trên và rễ ở dưới.Ta tuyệt diệt chúng.

Vajtswv Txojlus (HWB)

10Kuv coj nej tawm nram tebchaws Iziv los thiab coj nej ncig mus ncig los nram tiaj suabpuam tau plaub caug xyoo, thiab kuv muab cov Amaules lub tebchaws rau nej ua nej tug.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

10Ta cũng đã đem các ngươi lên khỏi đất Ê-díp-tô, và dắt các ngươi trong đồng vắng trải bốn mươi năm, hầu cho các ngươi được đất của người A-mô-rít làm sản nghiệp.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

10Ta đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ai CậpVà dẫn các ngươi trong hoang mạc trải bốn mươi nămĐể các ngươi chiếm đất của người A-mô-rít làm sản nghiệp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Ta đã đem các ngươi lên khỏi đất Ai-cập,Ta đã dẫn dắt các ngươi bốn mươi năm trong đồng hoang và ban cho các ngươi xứ của dân A-mô-ri.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Chính Ta đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ai-cập, Dẫn dắt các ngươi suốt bốn mươi năm trong sa mạc, Đưa các ngươi vào chiếm đất A-mô-rít.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Chính ta là Đấng mang các ngươira khỏi xứ Ai-cậpvà dẫn dắt các ngươi suốt bốn mươi nămtrong sa mạc để cấp cho các ngươiđất của dân A-mô-rít.

Vajtswv Txojlus (HWB)

11Kuv tau xaiv nej cov tub qee leej los ua cov cevlus thiab cov tub hluas qee leej los ua cov Naxis. Cov Yixalayees, tej no puas yog lus tseeb tiag? Kuv yog tus TSWV, tej lus no yog kuv hais.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

11Ta đã dấy mấy kẻ tiên tri lên trong vòng con trai các ngươi, và dấy mấy người Na-xi-rê lên trong vòng bọn trai trẻ các ngươi. Đức Giê-hô-va phán: Hỡi con cái Y-sơ-ra-ên, chẳng phải vậy sao?

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

11Ta đã dấy các nhà tiên tri lên giữa các con trai các ngươiVà dấy những người Na-xi-rê lên giữa những thanh niên của các ngươi.Hỡi con cái Y-sơ-ra-ên, không phải đó là sự thật sao?”Đức Giê-hô-va phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Ta đã nuôi dưỡng một số con trai các ngươi thành các tiên tri, một số người trẻ của các ngươi thành những người Na-xi-rê;Hỡi dân I-sơ-ra-ên, có đúng như thế không?” CHÚA phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Ta đã lập con cái các ngươi làm tiên tri, Thanh niên các ngươi làm người Na-xi-rê, Có phải vậy không, hỡi dân Y-sơ-ra-ên?”

Bản Phổ Thông (BPT)

11Ta đã biến một số con cái các ngươilàm nhà tiên tri,một số trai tráng trong các ngươilàm người Na-xi-rê.Hỡi dân Ít-ra-en, có phải đúng vậy không?CHÚA phán vậy.

Vajtswv Txojlus (HWB)

12Tiamsis nej yuam kom cov Naxis haus cawv thiab txwv tsis pub cov cevlus qhia kuv tej lus.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

12Nhưng các ngươi đã cho các người Na-xi-rê uống rượu, và cấm các kẻ tiên tri rằng: Chớ nói tiên tri!

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

12“Nhưng các ngươi đã cho các người Na-xi-rê uống rượuVà cấm các nhà tiên tri rằng: ‘Chớ nói tiên tri!’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12“Thế nhưng các ngươi đã bắt những người Na-xi-rê uống rượu,Và đã ra lệnh cho các tiên tri rằng ‘Các ông không được nói tiên tri.’

Bản Dịch Mới (NVB)

12“Nhưng các ngươi bắt người Na-xi-rê uống rượu, Và ra lệnh cho các tiên tri; ‘Đừng nói tiên tri nữa.’

Bản Phổ Thông (BPT)

12Nhưng các ngươi bắt người Na-xi-rê uống rượuvà bảo các nhà tiên tri đừng nói tiên tri nữa.

Vajtswv Txojlus (HWB)

13Nimno kuv yuav muab nej tsuj nthi rau hauv av, thiab nej yuav ntsaj ib yam li lub tsheb uas ntim nplej puv nkaus uas ntog nrov qij qej ntag.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

13Nầy, ta sẽ chận ép các ngươi trong nơi các ngươi cũng như cái xe đầy những lúa bó chận ép.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

13Nầy, Ta sẽ đè bẹp các ngươi trong chỗ ngươi ởNhư cái xe bị đè bẹp bởi những bó lúa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Này, Ta sẽ ép các ngươi như chiếc xe chở đầy những bó lúa cán xuống mặt đường.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Này Ta sẽ đè bẹp các ngươi tại chỗ. Như chiếc xe gỗ bị đè bẹp xuống, vì chất đầy lúa.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Bây giờ ta sẽ làm cho các ngươi mắc kẹtnhư xe chở đầy ngũ cốc lún bùn.

Vajtswv Txojlus (HWB)

14Cov neeg uas khiav ceev yuav khiav tsis dim; cov neeg uas muaj zog heev lub zog yuav ntaug, thiab cov tubrog yuav tsis muaj peevxwm cawm tau lawv txojsia.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

14Người lẹ làng sẽ không thể trốn được; người mạnh mẽ sẽ không bổ sức cho mình nữa, và người bạo dạn sẽ chẳng cứu được mạng sống mình.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

14Người nhanh nhẹn sẽ không thể trốn được;Người mạnh mẽ sẽ không giữ được sức mạnh mìnhVà người bạo dạn sẽ chẳng cứu được mạng sống mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Do đó người nhanh lẹ sẽ không thoát chết,Người mạnh mẽ sẽ không duy trì được sức lực,Kẻ dũng mãnh sẽ không cứu được mạng sống mình,

Bản Dịch Mới (NVB)

14Người nhanh nhẹn không trốn thoát được, Người mạnh sức không còn sức mạnh nữa, Người dũng cảm không cứu được mạng sống mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Không ai thoát, kể cả kẻ chạy nhanh nhất cũng vậy.Người mạnh cũng chưa đủ mạnh;Các chiến sĩ cũng không thể tự cứu.

Vajtswv Txojlus (HWB)

15Cov neeg tua hneevnti yuav sawv tsis taus ntawm lawv qhov chaw, cov neeg khiav ceev yuav khiav tsis taus, thiab cov uas caij nees lawv yuav khiav tsis dim li.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

15Kẻ giương cung sẽ chẳng đứng vững được; kẻ có chân lẹ làng sẽ chẳng lánh khỏi được; người cỡi ngựa sẽ không thể cứu mình;

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

15Kẻ giương cung sẽ chẳng đứng vững được;Người có chân lẹ làng sẽ chẳng lánh khỏi được;Người cưỡi ngựa sẽ không thể cứu mình được

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Quân xạ tiễn sẽ không trụ được tại chỗ,Các chiến sĩ chạy nhanh nhất cũng không chạy thoát,Ngay cả những kỵ binh cỡi các chiến mã cũng không chạy thoát kịp để giữ mạng mình,

Bản Dịch Mới (NVB)

15Người bắn cung không chống cự nổi, Người nhanh chân không thoát khỏi, Người cưỡi ngựa không cứu được mạng sống mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Các chiến sĩ mang cung têncũng không đứng dậy nổi để chiến đấu,kẻ chạy nhanh nhất cũng không thoát được;các lính cỡi ngựa cũng không thoát chết.

Vajtswv Txojlus (HWB)

16Thaum txog hnub ntawd, cov tubrog uas siab tawv heev yuav muab lawv tej cuabyeej tso tseg thiab khiav lawm xwb. Tus TSWV yog tus hais tej lus no.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

16và kẻ bạo gan trong những người mạnh mẽ sẽ ở trần mà trốn trong ngày đó, Đức Giê-hô-va phán vậy.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

16Và kẻ can đảm nhất trong những dũng sĩSẽ cởi trần mà trốn chạy trong ngày đó”Đức Giê-hô-va phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Thậm chí kẻ can đảm nhất giữa vòng các dũng sĩ sẽ chạy trốn trần truồng trong ngày ấy,” CHÚA phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Trong ngày ấy, dũng sĩ can trường nhất Cũng quăng vũ khí bỏ chạy.”

Bản Phổ Thông (BPT)

16Lúc đó dù cho chiến sĩ gan dạ nhấtcũng chạy trốn, quăng lại áo giáp,”CHÚA phán vậy.