So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Klei Aê Diê Blŭ(RRB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

1Anak kâo, đăm wơr bĭt ôh klei kâo mtô lač,ƀiădah brei ai tiê ih djă pioh klei kâo mtă,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Hỡi con, chớ quên sự khuyên dạy ta, Lòng con khá giữ các mạng lịnh ta;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Hỡi con ta, chớ quên lời ta khuyên dạy,Lòng con hãy giữ các điều răn của ta;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Con ơi, chớ quên luật pháp của ta,Nhưng hãy để lòng con gìn giữ mệnh lệnh ta;

Bản Dịch Mới (NVB)

1Hỡi con ta, chớ quên lời dạy dỗ của ta, Nhưng hãy giữ các điều răn ta trong lòng.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Con ơi, đừng quên lời dạy của ta,hãy ghi nhớ lời giáo huấn của ta trong trí.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

2kyuadah klei kâo mtô srăng bi sui hruê leh anăn thŭn ih dôk hdĭp,leh anăn srăng brei ih mâo klei đĭ kyar.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Vì nó sẽ thêm cho con lâu ngày, Số năm mạng sống, và sự bình an.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Vì nó sẽ cho con được gia tăng tuổi thọ,Và được an khang thịnh vượng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Vì chúng sẽ làm gia tăng số ngày và số năm của đời con;Chúng sẽ đem lại cho con bình an thịnh vượng.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Vì chúng sẽ thêm cho con tuổi thọ trong đời, Và an khang thịnh vượng.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Thì con sẽ sống lâu,nó sẽ cho con sự bình an.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

3Đăm brei klei khăp leh anăn klei sĭt suôr tuôm lui ih ôh;kă klei anăn ti kkuê ih,čih klei anăn ti mdhă ai tiê ih.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Sự nhân từ và sự chân thật, chớ để lìa bỏ con; Hãy đeo nó vào cổ, ghi nó nơi bia lòng con;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Đừng để sự nhân từ và sự chân thật lìa bỏ con;Hãy đeo nó vào cổ,Ghi nó nơi bia lòng con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Ðừng để lòng thương xót và tánh chân thật lìa khỏi con;Hãy buộc chúng quanh cổ con;Hãy ghi tạc chúng vào bia lòng con.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Chớ quên tình yêu thương và lòng trung tín, Hãy đeo chúng trên cổ con, Hãy ghi chúng vào lòng con.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Đừng bao giờ từ bỏ sự yêu thương và lòng thành tín.Hãy đeo nó như vòng xuyến nơi cổ.Ghi tạc nó vào lòng con như ghi trên tập vở.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

4 Snăn ih srăng mâo klei pap leh anăn klei hing ang jăkti anăp Aê Diê leh anăn mnuih.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Như vậy, trước mặt Đức Chúa Trời và loài người, Con sẽ được ơn và có sự khôn ngoan thật.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Như vậy trước mặt Đức Chúa Trời và loài người,Con sẽ tìm được ân huệ và sự khôn ngoan thật.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Vì như thế con sẽ được ơn và được tiếng tốtTrước mặt Ðức Chúa Trời và luôn cả người ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Nhờ đó con sẽ tìm được ơn lành và tiếng tốt Trước mắt Đức Chúa Trời lẫn người ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Để con được ơn và sự kính nểtrước mặt Thượng Đế cùng người đời.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

5Knang kơ Yêhôwa hŏng jih ai tiê,đăm knang ôh kơ klei mĭn ih pô.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Hãy hết lòng tin cậy Đức Giê-hô-va, Chớ nương cậy nơi sự thông sáng của con;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Hãy hết lòng tin cậy Đức Giê-hô-va,Đừng nương cậy nơi sự thông sáng của con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Hãy hết lòng tin cậy CHÚA;Chớ cậy vào sự thông sáng của con;

Bản Dịch Mới (NVB)

5Hãy hết lòng tin cậy CHÚA, Chớ nương cậy nơi sự sáng suốt của con.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Hãy hết lòng nhờ cậy Chúa.Đừng ỷ lại vào sự hiểu biết riêng của con.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

6Hdơr bĕ kơ Ñu hlăm jih êlan ih êbat,leh anăn Ñu srăng bi kpă êlan ih.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Phàm trong các việc làm của con, khá nhận biết Ngài, Thì Ngài sẽ chỉ dẫn các nẻo của con.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Hãy nhận biết Ngài trong mọi đường lối của con,Chính Ngài sẽ san bằng các nẻo con đi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Phàm trong các việc làm của con, khá nhận biết Ngài,Ngài sẽ chỉ dẫn các nẻo của con.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Hãy nhận biết Ngài trong mọi đường lối mình, Ngài sẽ làm cho đường lối của con bằng thẳng.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Trong mọi việc làm hãy nhớ đến Chúa,thì Ngài sẽ giúp con đi đúng lối.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

7 Đăm yap ih pô thâo mĭn ôh;huĭ mpŭ bĕ kơ Yêhôwa leh anăn đuĕ bĕ mơ̆ng klei jhat.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Chớ khôn ngoan theo mắt mình; Hãy kính sợ Đức Giê-hô-va, và lìa khỏi sự ác:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Đừng khôn ngoan theo mắt mình;Hãy kính sợ Đức Giê-hô-va và lìa khỏi điều ác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Ðừng cho mình là khôn ngoan theo quan điểm của mình;Hãy kính sợ CHÚA và lánh xa điều ác.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Chớ khôn ngoan theo mắt mình, Nhưng hãy kính sợ CHÚA và tránh điều ác.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Đừng ỷ lại vào sự khôn ngoan của con.Hãy kính sợ Chúa và tránh làm điều quấy.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

8Klei anăn srăng bi hlao kơ kđeh ih,leh anăn lŏ bi mơai asei mlei ih.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Như vậy, cuống rốn con sẽ được mạnh khoẻ, Và xương cốt con được mát mẻ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Như vậy rốn con sẽ được lành mạnhVà xương con được cứng cáp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Như vậy thân xác con sẽ được mạnh khỏe,Và xương cốt con sẽ được cứng cáp vững vàng.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Ấy sẽ là sự chữa bệnh cho thân thể con, Và bổ dưỡng cho xương cốt con.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Như thế thân thể con sẽ khỏe mạnh,và xương cốt con sẽ vững chắc.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

9Mpŭ kơ Yêhôwa hŏng mnơ̆ng mơ̆ng klei mdrŏng ih,leh anăn hŏng boh hlâo hlang mơ̆ng bruă ih.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Hãy lấy tài vật và huê lợi đầu mùa của con, Mà tôn vinh Đức Giê-hô-va;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Hãy lấy tài sản và hoa lợi đầu mùa của conMà tôn vinh Đức Giê-hô-va;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Hãy dùng của cải con để tôn vinh CHÚA,Hãy dâng các hoa lợi đầu mùa của con để cảm tạ Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Hãy lấy tài sản và hoa quả đầu mùa của con Mà tôn vinh CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Hãy dùng tài sản và hoa lợi đầu mùa của conmà tôn kính Chúa.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

10Snăn hjiê ih srăng bŏ dlai,leh anăn čeh ih srăng bŏ ƀim hŏng kpiê mrâo.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Vậy, các vựa lẫm con sẽ đầy dư dật, Và những thùng của con sẽ tràn rượu mới.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Như thế, nhà kho của con sẽ đầy lúa mì,Và hầm ép rượu của con sẽ tràn rượu mới.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Như vậy các vựa lẫm của con sẽ tràn đầy lúa thóc,Các thùng rượu của con sẽ tràn đầy rượu mới.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Bấy giờ kho vựa của con sẽ đầy thóc lúa, Và thùng chứa của con sẽ đầy tràn rượu mới.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Thì các kho chứa con sẽ đầy ắp,và các thùng rượu con sẽ tràn rượu mới.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

11 Anak kâo, đăm bi êmut ôh kơ klei Yêhôwa mkra,leh anăn đăm êdu ai ôh kơ klei Ñu ƀuah.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Hỡi con, chớ khinh điều sửa phạt của Đức Giê-hô-va, Chớ hiềm lòng khi Ngài quở trách;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Hỡi con ta, chớ khinh sự sửa phạt của Đức Giê-hô-va,Đừng buồn lòng khi Ngài quở trách.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Con ơi, chớ coi thường sự sửa phạt của CHÚA,Ðừng bất mãn trước sự quở trách của Ngài;

Bản Dịch Mới (NVB)

11Hỡi con ta, chớ khinh thường sự rèn luyện của CHÚA, Cũng đừng nản lòng vì lời quở trách của Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Con ơi, đừng khinh thường sự sửa phạt của Chúa,chớ nổi giận khi Ngài sửa trị.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

12 Kyuadah Yêhôwa mkra hlei pô Ñu khăp,msĕ si sa čô ama ngă kơ anak ñu khăp.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Vì Đức Giê-hô-va yêu thương ai thì trách phạt nấy, Như một người cha đối cùng con trai yêu dấu mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Vì Đức Giê-hô-va yêu thương ai thì trách phạt nấy.Như một người cha đối với con trai yêu dấu của mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Vì ai được CHÚA thương thì Ngài quở trách,Như cha thương con mình nên trách phạt khuyên răn.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Vì CHÚA khiển trách người Ngài thương, Như cha đối với con thân yêu của mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Vì Chúa sửa dạy kẻ Ngài yêunhư người cha sửa dạy con cái mình.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

13Jăk mơak yơh mnuih mâo leh klei knhâo,leh anăn mnuih mâo klei thâo săng.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Người nào tìm đặng sự khôn ngoan, Và được sự thông sáng, có phước thay!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Phước cho người nào tìm được sự khôn ngoanVà nhận được sự thông sáng!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Phước thay cho người tìm được sự khôn ngoan!Phước thay cho người có được sự thông sáng!

Bản Dịch Mới (NVB)

13Phước cho người nào tìm được sự khôn ngoan, Và nhận được sự sáng suốt.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Phúc cho người nào tìm được sự khôn ngoan,và kẻ có được sự hiểu biết.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

14Kyuadah mnga ñu jăk hĭn kơ prăk,leh anăn klei tŭ dưn ñu yuôm hĭn kơ mah.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Vì thà được nó hơn là được tiền bạc, Hoa lợi nó sanh ra tốt hơn vàng ròng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Vì thà được khôn ngoan hơn là được tiền bạc,Hoa lợi nó sinh ra tốt hơn vàng ròng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Vì lợi ích của khôn ngoan trỗi hơn tiền bạc;Ích lợi của khôn ngoan lấn át vàng ròng.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Vì giá trị của nó quý hơn bạc; Lợi ích từ nó tốt hơn vàng.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Sự khôn ngoan có giá trị hơn bạc,nàng mang lợi ích hơn cả vàng ròng.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

15Ñu jing yuôm hĭn kơ boh tâo mngač,ñu jing yuôm hĭn kơ jih jang mnơ̆ng arăng čiăng mâo.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Sự khôn ngoan quí báu hơn châu ngọc, Chẳng một bửu vật nào con ưa thích mà sánh kịp nó được.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Sự khôn ngoan quý báu hơn châu ngọc,Chẳng một báu vật nào con ưa thích sánh kịp nó được.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Khôn ngoan quý báu hơn châu ngọc;Chẳng có vật gì con ưa thích so sánh được với nàng.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Sự khôn ngoan quý hơn hồng ngọc;Tất cả mọi vật con ao ước đều không thể sánh được.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Sự khôn ngoan quí hơn châu ngọc;không gì sánh với nó được.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

16Hlăm kngan hnuă ñu mâo klei hdĭp sui;hlăm kngan điâo ñu mâo klei mdrŏng sah leh anăn klei mpŭ.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Tay hữu nó cầm sự trường thọ, Còn trong tay tả, có sự giàu có và vinh hiển.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Tay phải sự khôn ngoan cầm nắm sự trường thọ,Còn trong tay trái có sự giàu sang và danh vọng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Tay phải nàng phát ban trường thọ,Tay trái nàng cho giàu có lẫn hiển vinh.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Tay phải nó nắm trường thọ; Tay trái cầm sự giàu sang và vinh hiển.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Tay phải nàng cho con sống lâu,còn tay trái nàng cho con sự giàu có và danh dự.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

17Êlan ñu jing êlan mơak,leh anăn jih jang êlan ñu jing klei êđăp ênang.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Các nẻo nó vốn là nẻo khoái lạc, Và các lối nó cả đều bình an.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Các đường của sự khôn ngoan là đường vui thích,Mọi lối của nó đều là lối bình an.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Con đường nàng là con đường vui thỏa;Các nẻo nàng là các ngả bình an.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Những con đường của nó là đường dễ chịu; Mọi lối đi của nó đều bình an.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Các lối đi của nàng đều thoải máivà các đường đi của nàng đều an tịnh.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

18Ñu jing sa ƀĕ ana kyâo klei hdĭp kơ phung duah ñu,leh anăn arăng pia phung hơ̆k mơak kơ phung djă pioh ñu kjăp.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Nó là cây sự sống cho ai nắm lấy nó; Người nào cầm giữ nó đều được phước hạnh.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Sự khôn ngoan là cây sự sống cho ai nắm lấy nó;Người nào cầm giữ nó đều được phước hạnh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Khôn ngoan là cây sự sống cho người nào nắm được,Ai giữ chặt nàng sẽ được phước lâu dài.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Sự khôn ngoan là cây sự sống cho ai nắm được nó; Người nào giữ chặt lấy nó được gọi là người có phước.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Nàng là cây sự sống cho kẻ nào nắm lấy nó.Ai ôm ấp nàng sẽ được hạnh phúc.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

19Hŏng klei knhâo Yêhôwa mdơ̆ng atur lăn ala,hŏng klei thâo săng Ñu bi kjăp phung adiê.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Đức Giê-hô-va dùng sự khôn ngoan lập nên trái đất; Nhờ sự thông sáng mà sắp đặt các từng trời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Đức Giê-hô-va dùng sự khôn ngoan đặt nền quả đất;Nhờ sự thông sáng mà thiết lập các tầng trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19CHÚA dùng sự khôn ngoan để dựng nên trái đất;Ngài dùng sự thông sáng để tạo lập các tầng trời;

Bản Dịch Mới (NVB)

19CHÚA dùng sự khôn ngoan đặt nền cho quả đất, Bởi sự sáng suốt thiết lập các tầng trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Chúa tạo nên trái đất nhờ sự khôn ngoan Ngài.Ngài đặt bầu trời vào vị trí nó nhờ sự thông sáng của Ngài.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

20Hŏng klei thâo mĭn Ñu ƀăng êlam bluh êa,leh anăn knam bi rôč êa nguôm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Do sự hiểu biết Ngài các vực sâu mở ra, Và mây đặt ra sương móc.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Do tri thức của Ngài, các vực sâu mở toang,Và mây đọng thành sương móc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Nhờ tri thức của Ngài các vực sâu mở rộng;Áng mây mù biến thành sương đọng hoặc mưa rơi.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Do sự hiểu biết của Ngài các vực sâu tuôn nước, Các đám mây kết tụ thành sương;

Bản Phổ Thông (BPT)

20Nhờ sự hiểu biết, Ngài khiến các suối phun nước,và mây tạo ra mưa.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

21Anak kâo, djă pioh klei knhâo leh anăn klei thâo răng,đăm brei diñu ñăk đuĕ mơ̆ng ih ôh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Hỡi con, khá gìn giữ sự khôn ngoan thật và sự dẽ dặt, Chớ để nó lìa xa mắt con;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Hỡi con ta, hãy giữ sự khôn ngoan thật và tính thận trọng,Đừng để nó lìa xa mắt con,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Con ơi, đừng để những điều nầy vuột khỏi tầm mắt con:Hãy giữ lấy sự khôn ngoan và sự cẩn trọng.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Hỡi con ta, hãy giữ lấy sự khôn ngoan và suy xét; Mắt con chớ rời xa những điều ấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Con ơi, hãy nắm giữ sự khôn ngoan và trí sáng suốt.Đừng để chúng rơi khỏi tầm mắt con.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

22Snăn diñu srăng jing klei hdĭp kơ mngăt ih,leh anăn mnơ̆ng siam băk kkuê ih.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Thì nó sẽ là sự sống của linh hồn con, Và như đồ trang sức cho cổ con.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Nó sẽ là sự sống của linh hồn con,Là đồ trang sức cho cổ con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Những điều ấy sẽ là sức sống của linh hồn con,Và là những đồ trang sức nơi cổ con.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Chúng sẽ là sự sống cho linh hồn con, Và đồ trang sức cho cổ con.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Chúng sẽ giúp con sống lâuvà thêm trang sức như vòng xuyến nơi cổ con.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

23Hlăk anăn ih srăng êbat êlan ih hŏng klei hơĭt,leh anăn jơ̆ng ih amâo srăng têč hnêč ôh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Con sẽ bước đi vững vàng trong đường con, Và chân con không vấp ngã.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Con sẽ bước đi vững vàng trong đường lối con,Và chân con không vấp ngã.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Nhờ những điều ấy đường con đi sẽ an toàn bảo đảm,Bước chân con sẽ chẳng vấp ngã bao giờ.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Bấy giờ con sẽ đi an toàn trên đường, Và chân con không vấp ngã.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Lúc đó con sẽ bước đi vững vàng trên đường lối mình,chân con sẽ không vấp ngã.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

24Tơdah ih dôk gŭ ih amâo srăng huĭ ôh,tơdah ih đih ih srăng pĭt êđăp ênang.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Khi con nằm, chẳng có điều sợ hãi; Phải, con sẽ nằm được ngủ ngon giấc.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Khi con nằm, chẳng có điều sợ hãi;Phải, con sẽ nằm và được ngủ ngon giấc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Lúc nằm xuống nghỉ, con sẽ không lo sợ;Khi đặt lưng nằm, con sẽ an giấc ngủ ngon.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Khi nằm con sẽ không sợ, Lúc con nằm ngủ, con sẽ ngủ ngon.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Khi nằm xuống con sẽ không sợ hãi;con sẽ nằm ngủ bình yên.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

25Đăm hyưt ôh kơ klei jŭ jhat truh bhiâo riâo rit,kăn huĭ rei tơdah phung ƀai rai tuč,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Chớ sợ sự kinh khiếp xảy đến thình lình, Cũng đừng kinh hãi lúc sự tàn hại giáng trên kẻ ác;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Đừng sợ sự kinh khiếp xảy đến thình lình,Cũng đừng sợ sự tàn hại xảy đến cho kẻ ác;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Ðừng sợ hãi nỗi kinh hoàng xảy ra bất chợt;Ðừng âu lo khi cơn tàn phá của kẻ ác đến gần,

Bản Dịch Mới (NVB)

25Chớ sợ điều kinh khủng bất ngờ, Cũng đừng sợ khi bão táp ập xuống trên kẻ ác.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Con không sợ tai họa bất chợt xảy đến;con cũng không e ngại sự tàn phá rơi trên kẻ ác,

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

26kyuadah Yêhôwa srăng jing Pô ih knang,leh anăn Ñu srăng mgang jơ̆ng ih tlaih mơ̆ng kđông.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Vì Đức Giê-hô-va là nơi nương cậy của con, Ngài sẽ gìn giữ chân con khỏi mắc bẫy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Vì Đức Giê-hô-va là nơi nương cậy của con,Ngài sẽ gìn giữ chân con khỏi cạm bẫy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Vì CHÚA sẽ ở bên cạnh con,Ngài sẽ giữ chân con để con khỏi sa vào bẫy.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Vì CHÚA sẽ là sự tin cậy của con; Ngài sẽ gìn giữ chân con khỏi mắc bẫy.

Bản Phổ Thông (BPT)

26vì Chúa là nguồn tin tưởng của con.Ngài sẽ giúp chân con khỏi mắc bẫy.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

27Đăm hngah ôh ngă jăk kơ pô yuôm čiăng mâo klei anăn,tơdah ih mâo klei dưi ngă klei anăn kơ ñu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Chớ từ chối làm lành cho kẻ nào xứng đáng, Miễn là tay con có quyền làm điều ấy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Đừng từ chối làm lành cho người nào đáng được hưởng,Khi tay con có thể làm điều ấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Ðừng từ chối làm việc thiện cho những người đáng giúp,Nếu con có khả năng, hãy giúp đỡ người ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Đừng từ chối điều tốt đẹp cho người xứng đáng Khi tay con có quyền làm điều ấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Nếu sự việc nằm trong tầm tay con,hãy giúp đỡ người cần được giúp.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

28Đăm lač ôh kơ pô riêng gah ih,“Nao leh anăn lŏ hriê bĕ, kâo srăng brei kơ ih mgi” —tơdah ih mâo leh mnơ̆ng brei anăn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Nhược bằng con có tại nơi con vật kẻ lân cận cầu xin, thì chớ nói với người rằng: Hãy đi và trở lại, ngày mai ta sẽ cho ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Nếu con có vật mà người lân cận đang cần,Thì đừng nói: “Hãy đi và trở lại, ngày mai tôi sẽ cho anh.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Con đừng nói với người lân cận, “Về đi, mai trở lại, tôi sẽ cho,”Trong khi con có sẵn điều người ấy đang cần.

Bản Dịch Mới (NVB)

28Đang khi có sẵn thì đừng nói với người láng giềng con rằng: “Hãy đi rồi trở lại, ngày mai tôi sẽ cho anh.”

Bản Phổ Thông (BPT)

28Nếu con có trong tay đồ vật mà người láng giềng xin,thì đừng nói, “Mai đến đây tôi sẽ cho anh.”

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

29Đăm trông čhai čiăng ngă jhat kơ pô riêng gah ih ôh,kyuadah ñu dôk giăm ih leh anăn knang kơ ih.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Chớ lập mưu hại kẻ lân cận con, Vì người ăn ở bình an bên con.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Đừng lập mưu hại người lân cận của con,Vì người đang sống yên ổn bên con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Con chớ lập mưu hại người lân cận,Người sống gần và tin tưởng nơi con.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Chớ âm mưu hại người láng giềng Khi người sống an toàn bên cạnh con.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Đừng lập tâm hại người láng giềnglà người sống cạnh con và tin cậy con.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

30Đăm bi tăng hŏng arăng amâo mâo klei ôh,tơdah arăng amâo tuôm ngă jhat kơ ih ôh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Nếu không có làm điều hại cho con, Chớ tranh giành vô cớ với ai.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30Đừng tranh chấp vô cớ với ai,Nếu người ấy không làm điều gì hại con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Con đừng gây sự với ai vô cớ,Khi con không bị ai gây thiệt hại điều gì.

Bản Dịch Mới (NVB)

30Đừng tranh chấp vô cớ với ai Khi người ta không làm gì hại con.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Đừng vô cớ vu cáo người khác,hay thưa gởi kẻ không làm hại mình.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

31Đăm tluh jing msĕ si mnuih jhŏng ƀai ôh,leh anăn đăm tui hlue êlan ñu ôh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31Chớ phân bì với kẻ hung dữ, Cũng đừng chọn lối nào của hắn;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31Đừng ganh tị với kẻ hung bạo,Cũng đừng chọn đường lối nào của hắn;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Ðừng ganh tị với quân tàn bạo;Ðừng chọn đường nào chúng đi,

Bản Dịch Mới (NVB)

31Chớ ganh tị với người hung dữ, Cũng đừng chọn đường lối nào của nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

31Đừng ganh tức với kẻ hung bạo,cũng đừng theo đường lối họ.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

32Kyuadah Yêhôwa bi êmut kheh kơ mnuih wê,ƀiădah Ñu jing mah jiăng hŏng mnuih kpă.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

32Vì Đức Giê-hô-va gớm ghiếc kẻ gian tà; Nhưng kết tình bậu bạn cùng người ngay thẳng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

32Vì Đức Giê-hô-va ghê tởm kẻ gian tà,Nhưng Ngài kết bạn cùng người ngay thẳng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32Vì CHÚA ghê tởm kẻ gian tà tội lỗi,Nhưng Ngài kết bạn tâm giao với người chính trực ngay lành.

Bản Dịch Mới (NVB)

32Vì CHÚA ghê tởm kẻ gian tà, Nhưng Ngài thân cận với người ngay thẳng.

Bản Phổ Thông (BPT)

32Chúa ghê tởm kẻ lươn lẹo,nhưng Ngài kết bạn với người thanh liêm.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

33Klei Yêhôwa tăm pah dôk ti sang mnuih ƀai,ƀiădah Ñu hơêč hmưi klei jăk jĭn kơ sang pô kpă ênô.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

33Sự rủa sả của Đức Giê-hô-va giáng trên nhà kẻ ác; Song Ngài ban phước cho chỗ ở của người công bình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

33Sự nguyền rủa của Đức Giê-hô-va ở trong nhà kẻ ác.Nhưng Ngài ban phước cho chỗ ở của người công chính.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

33Sự nguyền rủa của CHÚA giáng trên nhà kẻ gian ác,Nhưng Ngài ban phước cho chỗ ở của người ngay lành.

Bản Dịch Mới (NVB)

33Sự rủa sả của CHÚA ở trong nhà kẻ ác, Nhưng Ngài ban phước cho chỗ ở của người công chính.

Bản Phổ Thông (BPT)

33Chúa nguyền rủa nhà kẻ ác,nhưng chúc phước cho nhà kẻ làm điều lành.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

34 Ñu mưč kơ phung mưč,ƀiădah Ñu pap kơ phung luă gŭ.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

34Quả thật Ngài nhạo báng kẻ hay nhạo báng; Nhưng Ngài ban ơn cho người khiêm nhường.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

34Chúa nhạo báng kẻ hay nhạo báng,Nhưng Ngài ban ơn cho người khiêm nhường.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

34Ngài chế giễu phường chê bai nhạo báng,Nhưng Ngài ban ơn cho người thật sự khiêm nhường.

Bản Dịch Mới (NVB)

34Đối với người nhạo báng, Ngài chế nhạo chúng; Nhưng Ngài ban ơn cho kẻ khiêm nhu.

Bản Phổ Thông (BPT)

34Chúa chế giễu những kẻ chế diễu Ngài,nhưng Ngài ban ơn cho kẻ khiêm nhường.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

35Phung knhâo srăng dưn klei mpŭ,ƀiădah phung mluk mâo klei hêñ.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

35Người khôn ngoan sẽ hưởng được sự vinh hiển; Còn sự thăng lên của kẻ ngu dại sẽ ra điều hổ thẹn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

35Người khôn ngoan sẽ hưởng được vinh quang,Còn kẻ ngu dại tự nâng mình lên sẽ bị hổ thẹn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

35Người khôn ngoan sẽ thừa hưởng hiển vinh tôn trọng,Nhưng kẻ điên rồ sẽ chuốc lấy nhục nhã ê chề.

Bản Dịch Mới (NVB)

35Người khôn ngoan sẽ thừa hưởng vinh hiển, Nhưng kẻ ngu dại sẽ nhận điều xấu hổ.

Bản Phổ Thông (BPT)

35Những kẻ khôn ngoan sẽ nhận được vinh dự,nhưng kẻ ngu dại sẽ bị sỉ nhục.