So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


和合本修订版(RCUVSS)

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925(VI1934)

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

和合本修订版 (RCUVSS)

1百姓发怨言,恶言传达到耶和华的耳中。耶和华听见了就怒气发作,耶和华的火在他们中间焚烧,烧毁营的外围。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

1Vả, dân sự bèn lằm bằm, và điều đó chẳng đẹp tai Đức Giê-hô-va. Đức Giê-hô-va nghe, cơn thạnh nộ Ngài nổi lên, lửa của Đức Giê-hô-va cháy phừng phừng giữa dân sự và thiêu hóa đầu cùng trại quân.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

1Bây giờ, dân chúng phàn nàn và điều đó khiến Đức Giê-hô-va không hài lòng. Đức Giê-hô-va nghe và cơn thịnh nộ Ngài nổi lên. Lửa của Đức Giê-hô-va bùng cháy trong dân chúng và thiêu hủy phần đầu của trại quân.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1 Bấy giờ dân chúng lằm bằm vì những cực nhọc trong cuộc hành trình, và những tiếng lằm bằm đó thấu đến tai CHÚA. CHÚA nghe rõ những lời lằm bằm đó, nên Ngài nổi giận. Lửa của CHÚA bừng lên thiêu hủy họ; lửa bắt đầu thiêu rụi các lều ở bìa doanh trại.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Bấy giờ, dân sự phàn nàn về những cảnh gian khổ khó khăn. CHÚA nghe liền nỗi thạnh nộ; CHÚA cho ngọn lửa cháy lên giữa vòng dân sự thiêu đốt nơi đầu cùng trại quân.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Lúc bấy giờ dân chúng phàn nàn với CHÚA về những nỗi khổ cực của mình. Khi nghe được, CHÚA liền nổi giận. Lửa từ CHÚA giáng xuống cháy giữa dân chúng ở ven doanh trại.

和合本修订版 (RCUVSS)

2百姓向摩西哀求,摩西祈求耶和华,火就熄了。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

2Dân sự bèn kêu la cùng Môi-se; Môi-se cầu xin Đức Giê-hô-va, thì lửa ngừng lại.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

2Dân chúng kêu cứu Môi-se. Môi-se cầu nguyện với Đức Giê-hô-va thì lửa dừng lại.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Dân chúng kêu cứu với Mô-sê; Mô-sê cầu nguyện với CHÚA, và lửa tàn lụi.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Dân sự kêu cứu Môi-se; Môi-se cầu nguyện cùng CHÚA thì lửa ngưng cháy.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Dân chúng kêu la cùng Mô-se, ông liền cầu xin cùng CHÚA, nên lửa ngưng cháy.

和合本修订版 (RCUVSS)

3那地方就叫做他备拉,因为耶和华的火曾在他们中间焚烧。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

3Người ta đặt tên chỗ nầy là Tha-bê-ra, vì lửa của Đức Giê-hô-va đã cháy giữa dân sự.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

3Người ta đặt tên chỗ nầy là Tha-bê-ra vì lửa của Đức Giê-hô-va đã cháy giữa dân chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Vì thế nơi đó được gọi là Ta-bê-ra, vì lửa của CHÚA đã thiêu hủy họ.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Địa điểm này được gọi là Tha-bê-ra vì ngọn lửa của CHÚA đã thiêu đốt giữa dân sự.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Vì thế chỗ đó được gọi là Ta-bê-ra, vì lửa từ CHÚA cháy giữa vòng họ.

和合本修订版 (RCUVSS)

4他们中间的闲杂人动了贪欲的心;以色列人又再哭着说:“谁给我们肉吃呢?

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

4Bọn dân tạp ở trong dân Y-sơ-ra-ên sanh lòng tham muốn, đến đỗi dân Y-sơ-ra-ên lại khóc nữa mà rằng: Ai sẽ cho chúng tôi ăn thịt?

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

4Bọn dân tạp trong dân Y-sơ-ra-ên thèm muốn thức ăn đến nỗi dân Y-sơ-ra-ên lại than khóc rằng: “Ai sẽ cho chúng tôi ăn thịt?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4 Bấy giờ những dân ô hợp ở giữa họ thèm ăn món nầy món nọ, khiến dân I-sơ-ra-ên lại khóc lóc và thở than, “Ước gì chúng ta có thịt mà ăn!

Bản Dịch Mới (NVB)

4Lúc ấy, bọn tạp dân giữa vòng dân sự nổi lòng tham muốn khiến dân Y-sơ-ra-ên lại khóc nữa và nói: “Ước gì chúng ta được ăn thịt!

Bản Phổ Thông (BPT)

4Có mấy người trong vòng họ kêu ca đòi thức ăn ngon hơn. Chẳng bao lâu sau, cả dân Ít-ra-en bắt đầu phàn nàn. Họ đòi, “Chúng tôi muốn ăn thịt!

和合本修订版 (RCUVSS)

5我们记得在埃及的时候,不花钱就可以吃鱼,还有黄瓜、西瓜、韭菜、葱、蒜。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

5Chúng tôi nhớ những cá chúng tôi ăn nhưng không tại xứ Ê-díp-tô, những dưa chuột, dưa gang, củ kiệu, hành, và tỏi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

5Chúng tôi nhớ cá mà chúng tôi ăn không phải trả tiền tại Ai Cập cùng với dưa chuột, dưa gang, củ kiệu, hành và tỏi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5 Chúng ta nhớ ngày nào được ăn cá ở Ai-cập mà chẳng tốn một đồng tiền, rồi nào là dưa leo, dưa hấu, củ kiệu, củ hành, và củ tỏi.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Chúng ta nhớ những con cá ăn miễn phí tại Ai-cập, những trái dưa chuột, dưa gang, củ kiệu, hành và tỏi:

Bản Phổ Thông (BPT)

5Chúng tôi nhớ lại hồi còn ở Ai-cập tha hồ ăn cá. Lúc đó cũng có dưa leo, dưa hấu, hẹ, hành và tỏi.

和合本修订版 (RCUVSS)

6现在我们的精力枯干了。除了这吗哪以外,在我们眼前什么都没有。”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

6Bây giờ, linh hồn chúng tôi bị khô héo, không có chi hết! Mắt chỉ thấy ma-na mà thôi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

6Bây giờ thể xác chúng tôi hao mòn, không có gì ăn hết, chỉ thấy ma-na mà thôi.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6 Bây giờ thì linh hồn chúng ta khô cằn. Chẳng có món gì cả; ngày nào cũng chỉ thấy có mỗi một món man-na nầy.”

Bản Dịch Mới (NVB)

6nhưng bây giờ sức mạnh của chúng ta bị khô héo, vì chẳng có chi hết, chỉ thấy ma-na mà thôi!”

Bản Phổ Thông (BPT)

6Nhưng bây giờ chúng tôi chẳng có gì ăn cả; ngày nào cũng chỉ thấy ma-na!”

和合本修订版 (RCUVSS)

7吗哪好像芫荽子,看上去如同树脂的样子。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

7Vả, Ma-na hình như hột ngò, sắc như trân châu.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

7Ma-na giống như hạt ngò, màu như nhựa thông.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7 Vả, man-na là những hạt nhỏ giống như hạt ngò, có màu trắng đục tựa như nhựa hương.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Ma-na có hình thể như hạt ngò, mầu sắc như nhựa thơm của một loài cây.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Ma-na giống như hột ngò, màu trắng ngà.

和合本修订版 (RCUVSS)

8百姓四处走动捡取吗哪,把它用磨磨碎或用臼捣成粉,在锅中煮了做成饼,滋味好像油烤饼的滋味。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

8Dân sự đi tản ra và hốt lấy, rồi nghiền bằng cối xay, hay là giã bằng cối giã, nấu trong một cái nồi và làm bánh; nếm giống như bánh nhỏ có pha dầu.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

8Dân chúng đi tản ra, nhặt về và nghiền bằng cối xay hay giã bằng cối giã, rồi bỏ vào nồi nấu hay làm bánh. Hương vị nó giống như bánh pha dầu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8 Dân chúng đi tản mác hốt nó đem về, dùng cối xay nghiền nát hoặc cho vào cối giã ra thành bột, rồi đem nấu trong nồi hoặc làm bánh; vị của nó giống như vị của bánh ngọt làm bằng bột trộn dầu.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Dân sự đi tản ra lượm lấy đem về xay trong cối xay hoặc giã bằng cối giã, nấu trong nồi và làm bánh có vị giống như bánh pha dầu.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Dân chúng đi ra lượm rồi xay hay giã. Sau đó họ nấu trong nồi hoặc làm bánh. Ăn giống như bánh mì nướng tẩm dầu.

和合本修订版 (RCUVSS)

9夜间露水降在营中,吗哪也随着降下。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

9Khi ban tối mù sương xuống trên trại quân, thì Ma-na cũng xuống nữa.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

9Khi sương xuống ban đêm trên trại quân thì ma-na cũng xuống theo.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9 Ðêm đêm, mỗi khi sương rơi xuống trên doanh trại, thì man-na cũng rơi xuống theo.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Khi sương mù bao phủ trại quân ban đêm thì ma-na cũng rơi xuống.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Ban đêm khi sương rơi xuống trên doanh trại thì ma-na cũng xuống.

和合本修订版 (RCUVSS)

10摩西听见百姓家家户户在帐棚门口哀哭。因此, 耶和华的怒气大大发作,摩西看了也不高兴。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

10Vậy, Môi-se nghe dân sự khóc, mỗi người ở trong nhà mình tại nơi cửa trại mình; cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va nổi lên phừng phừng,

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

10Môi-se nghe dân chúng trong các gia tộc than van, mọi người đều khóc lóc trước cửa trại mình. Cơn thịnh nộ của Đức Giê-hô-va nổi bừng lên và Môi-se rất buồn bực về điều đó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10 Mô-sê nghe dân chúng than khóc trong gia đình họ, ở cửa lều họ. Bấy giờ CHÚA nổi giận phừng phừng, còn Mô-sê thì rất khổ tâm.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Môi-se nghe tiếng dân sự khóc than trong gia đình của họ, mỗi người tại cửa trại mình. Cơn thịnh nộ của CHÚA nổi phừng lên, còn Môi-se thì khổ sở.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Mô-se nghe mọi gia đình đứng nơi cửa lều họ than van. CHÚA nổi giận còn Mô-se rất bực tức.

和合本修订版 (RCUVSS)

11摩西对耶和华说:“你为何苦待仆人?我为何不在你眼前蒙恩,竟把这众百姓的担子加在我身上呢?

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

11và Môi-se lấy làm buồn bực về điều đó. Môi-se bèn thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Sao Ngài làm cho tôi tớ Ngài buồn? Sao tôi chẳng được ơn trước mặt Ngài, và sao Ngài lại chất gánh nặng của hết thảy dân sự nầy trên mình tôi?

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

11Môi-se thưa với Đức Giê-hô-va: “Sao Ngài làm khổ cho đầy tớ Ngài? Sao con không được ơn trước mặt Ngài? Sao Ngài lại chất gánh nặng cả dân tộc nầy trên con?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11 Mô-sê thưa với CHÚA, “Tại sao Ngài làm khổ tôi tớ Ngài như thế nầy? Tại sao con không được ơn trước mặt Ngài, đến nỗi Ngài đã chất cả gánh nặng của đoàn dân nầy trên con?

Bản Dịch Mới (NVB)

11Môi-se thưa với CHÚA: “Tại sao Chúa bạc đãi đầy tớ Chúa như thế? Tại sao con không được ơn dưới mắt Chúa, đến nỗi Chúa đặt gánh nặng của cả dân tộc này trên con?

Bản Phổ Thông (BPT)

11Ông cầu hỏi CHÚA, “Sao Ngài mang chuyện rắc rối nầy đến cho con, kẻ tôi tớ Ngài? Con có làm gì quấy đâu mà Ngài bắt con chịu trách nhiệm về dân nầy?

和合本修订版 (RCUVSS)

12这众百姓岂是我怀的胎,岂是我生下来的呢?你竟对我说:‘把他们抱在怀里,如养育之父抱着吃奶的婴孩,一直抱到你起誓应许给他们祖宗的土地去。’

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

12Tôi há có thọ thai dân nầy sao? há có sanh đẻ nó sao? mà Ngài lại phán biểu tôi rằng: Hãy ẵm dân nầy trong lòng ngươi, như người cha nuôi bồng đứa trẻ bú, cho đến xứ mà Ngài có thề hứa ban cho tổ phụ của chúng nó.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

12Con có mang thai dân nầy đâu? Con có sinh ra họ đâu mà Ngài bảo con: ‘Hãy bồng ẵm dân nầy trong lòng con như người vú bồng đứa trẻ đang bú, cho đến khi họ vào xứ mà Ngài đã thề hứa ban cho tổ tiên của họ?’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12 Con có mang thai cả đoàn dân nầy chăng? Con có sinh ra họ chăng, mà Ngài bảo con phải bồng ẵm họ trong lòng, như người vú bồng ẵm con thơ còn cho bú, để mang họ vào trong xứ mà Ngài đã thề hứa với tổ tiên họ?

Bản Dịch Mới (NVB)

12Con có thụ thai dân tộc này đâu? Con đâu có nuôi dưỡng họ mà Chúa lại bảo con: con hãy cưu mang dân tộc này trong lòng như người vú ẵm bồng đứa trẻ đang bú, cho đến khi vào xứ Chúa đã thề hứa ban cho tổ phụ họ.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Con không phải cha của họ vì con đâu có sinh họ ra. Tại sao Ngài bảo con mang họ vào xứ Ngài hứa ban cho tổ tiên chúng con? Con phải bồng ẵm họ trong tay như con nít sao?

和合本修订版 (RCUVSS)

13我从哪里拿肉给这众百姓吃呢?他们都向我哭着说:‘给我们肉吃!’

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

13Tôi sẽ có thịt ở đâu đặng phát cho cả dân sự nầy? bởi vì họ khóc về tôi mà rằng: Hãy cho chúng tôi thịt ăn.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

13Con sẽ lấy thịt ở đâu mà phát cho cả đoàn dân nầy? Vì họ kêu khóc với con rằng: ‘Hãy cho chúng tôi ăn thịt.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13 Con biết lấy thịt ở đâu cho cả đoàn dân nầy ăn bây giờ? Vì họ đến khóc lóc với con và nói rằng, ‘Hãy cho chúng tôi thịt để chúng tôi ăn!’

Bản Dịch Mới (NVB)

13Con tìm đâu ra thịt cho cả dân tộc này? Vì họ khóc trước mặt con mà đòi hỏi: xin cho chúng tôi ăn thịt.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Con kiếm thịt ở đâu ra cho họ đây? Họ cứ kêu nài với con: Chúng tôi muốn ăn thịt!

和合本修订版 (RCUVSS)

14我不能独自带领这众百姓,这对我太沉重了。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

14Tôi không thế một mình gánh hết dân sự nầy, vì thật là rất nặng nề cho tôi quá!

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

14Con không thể một mình gánh hết dân nầy vì họ thật là một gánh nặng quá cho con!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14 Con không thể mang nổi đoàn dân nầy một mình, vì họ quá nặng đối với con.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Một mình con không đủ khả năng gánh cả dân tộc này, vì gánh nặng quá sức con chịu.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Con không thể nào một mình lo nổi cho dân nầy được nữa. Quá sức chịu đựng của con rồi.

和合本修订版 (RCUVSS)

15如果你这样待我,倒不如立刻把我杀了吧!我若在你眼前蒙恩,求你不要让我再受这样的苦。”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

15Nếu Chúa đãi tôi như vậy và nếu tôi được ơn trước mặt Chúa, xin thà giết tôi đi, để tôi không thấy sự khốn nạn tôi!

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

15Nếu Chúa đãi con như vậy và nếu con được ơn trước mặt Chúa, xin thà giết con đi để con không thấy cảnh khốn nạn của con!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15 Nếu Ngài định đối xử với con thế nầy, xin cho con được ơn trước mặt Ngài, bằng cách cất lấy mạng sống con đi, để con khỏi phải nhìn thấy nỗi khổ của con.”

Bản Dịch Mới (NVB)

15Nếu Chúa đãi con như thế thà cho con chết ngay bây giờ đi, nếu con được ơn dưới mắt Chúa, chứ đừng để con thấy sự tàn hại.”

Bản Phổ Thông (BPT)

15Nếu Ngài còn bắt con chịu như thế nầy nữa, thì chẳng thà Ngài giết con bây giờ đi. Nếu con được ơn trước mặt Ngài thì xin giết con đi để con khỏi phải gặp cảnh khổ thế nầy nữa.”

和合本修订版 (RCUVSS)

16耶和华对摩西说:“你要从以色列的长老中为我召集七十个人,就是你所认识,作百姓的长老和官长的,领他们到会幕,使他们和你一同站在那里。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

16Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy nhóm hiệp cho ta bảy mươi người trong bực trưởng lão Y-sơ-ra-ên, tức là những kẻ ngươi biết là trưởng lão và cai quản dân sự; hãy dẫn các người ấy đến hội mạc, đứng tại đó với ngươi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

16Đức Giê-hô-va phán với Môi-se: “Hãy họp bảy mươi người trong số trưởng lão Y-sơ-ra-ên, tức là những người con nhìn nhận là các trưởng lão và nhà lãnh đạo dân chúng. Hãy dẫn họ đến Lều Hội Kiến để họ đứng tại đó với con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16 Bấy giờ CHÚA phán với Mô-sê, “Hãy triệu tập bảy mươi trưởng lão của dân I-sơ-ra-ên lại, tức những người ngươi biết là trưởng lão của dân và những người lãnh đạo của dân. Hãy đưa họ đến Lều Hội Kiến và để họ đứng đó với ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

16CHÚA phán bảo Môi-se: “Con hãy tập họp cho Ta bảy mươi trưởng lão Y-sơ-ra-ên mà con biết là những người lãnh đạo và quan chức trong dân sự. Hãy dẫn họ đến Trại Hội Kiến, cho họ đứng tại đó với con.

Bản Phổ Thông (BPT)

16CHÚA bảo Mô-se, “Hãy mang đến cho ta bảy mươi bô lão Ít-ra-en, những người mà con biết có khả năng lãnh đạo dân chúng. Mang họ đến Lều Họp rồi bảo họ đứng đó với con.

和合本修订版 (RCUVSS)

17我要在那里降临,与你说话,把降给你的灵分给他们。他们就和你分担带领百姓的担子,免得你独自承担。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

17Đoạn, ta sẽ ngự xuống, nói chuyện tại đó với ngươi; ta sẽ lấy Thần cảm ngươi mà ban cho những người đó, để họ chịu gánh nặng về dân sự với ngươi, và ngươi không phải gánh một mình.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

17Ta sẽ ngự xuống và nói chuyện với con tại đó. Ta sẽ lấy Thần Ta ngự trên con mà ban cho họ để họ mang gánh nặng về dân tộc nầy với con, chứ không phải con gánh một mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17 Ta sẽ ngự xuống nói chuyện với ngươi tại đó. Ta sẽ lấy Thần Ta đang ngự trên ngươi đặt trên chúng, để chúng cùng mang gánh nặng của dân với ngươi, hầu ngươi sẽ không mang gánh nặng ấy một mình.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Ta sẽ ngự xuống, trò chuyện với con tại đó. Ta sẽ lấy Thần Ta ở trong con và đặt Thần Ta trong họ, để họ chia gánh nặng về dân tộc này với con và con không phải gánh một mình.”

Bản Phổ Thông (BPT)

17Ta sẽ ngự xuống nói chuyện cùng con tại đó. Ta sẽ lấy một phần Thần linh có trong con để ban cho họ. Họ sẽ giúp con lo cho dân chúng để con khỏi phải gánh vác một mình.

和合本修订版 (RCUVSS)

18你要对百姓说:‘你们要为了明天使自己分别为圣,你们将有肉吃。因你们哭着说:谁给我们肉吃呢?我们在埃及多么好!这声音传到了耶和华的耳中,所以他必给你们肉吃。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

18Ngươi phải truyền cho dân sự rằng: Ngày mai phải dọn mình ra thánh, thì các ngươi sẽ ăn thịt. Vì chưng lỗ tai Đức Giê-hô-va có nghe các ngươi khóc mà rằng: Ai sẽ cho chúng tôi ăn thịt, vì chúng tôi lấy làm sung sướng tại xứ Ê-díp-tô, --- bởi cớ đó, Đức Giê-hô-va sẽ ban thịt cho các ngươi, thì các ngươi sẽ ăn.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

18Con hãy bảo dân chúng rằng: ‘Ngày mai phải dọn mình thánh sạch và anh em sẽ được ăn thịt. Vì tai Đức Giê-hô-va có nghe anh em khóc than rằng “ai sẽ cho chúng tôi ăn thịt” vì chúng tôi đã từng được sung sướng tại Ai Cập. Vì thế, Đức Giê-hô-va sẽ ban thịt cho anh em và anh em sẽ được ăn thịt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18 Ngươi cũng hãy nói với dân: Hãy làm cho anh chị em ra thánh, vì ngày mai anh chị em sẽ ăn thịt, bởi anh chị em có kêu rêu khóc lóc thấu đến tai CHÚA rằng: ‘Ước gì chúng ta có thịt để ăn! Nếu biết sẽ như thế nầy thì thà cứ ở lại Ai-cập còn hơn.’ Vì vậy CHÚA sẽ ban thịt cho anh chị em, để anh chị em có thịt mà ăn.

Bản Dịch Mới (NVB)

18“Con hãy truyền bảo nhân dân: Ngày mai, các ngươi phải dọn mình thánh sạch thì các người sẽ được ăn thịt. Vì tai CHÚA có nghe các ngươi khóc than rằng: Ai sẽ cho chúng ta ăn thịt? Vì chúng ta đã sống sung túc tại Ai-cập. Vậy nên CHÚA sẽ ban cho các ngươi thịt để ăn.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Hãy bảo dân chúng như sau: Hãy dọn mình cho thánh sạch vì ngày mai các ngươi sẽ được ăn thịt. Các ngươi kêu xin cùng CHÚA, ‘Chúng tôi muốn ăn thịt! Hồi ở Ai-cập chúng tôi sướng hơn!’ Cho nên bây giờ CHÚA sẽ cho các ngươi ăn thịt.

和合本修订版 (RCUVSS)

19你们不只吃一天、两天、五天、十天、二十天,

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

19Chẳng phải các ngươi sẽ ăn thịt một ngày, hai ngày, năm ngày, mười ngày hay là hai mươi ngày đâu;

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

19Không phải anh em sẽ ăn thịt một ngày, hai ngày, năm ngày, mười ngày hay là hai mươi ngày đâu,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19 Anh chị em sẽ không ăn thịt chỉ một ngày, hai ngày, năm ngày, mười ngày, hay hai mươi ngày,

Bản Dịch Mới (NVB)

19Các ngươi sẽ được ăn không phải chỉ một ngày, hai ngày, năm ngày, mười ngày hay hai mươi ngày đâu,

Bản Phổ Thông (BPT)

19Các ngươi sẽ có thịt ăn không những một, hai, năm, mười hay hai mươi ngày,

和合本修订版 (RCUVSS)

20而是整整一个月,直到肉从你们的鼻孔喷出来,使你们厌恶。因为你们厌弃那住在你们中间的耶和华,在他面前哭着说:我们为何出埃及呢?’”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

20nhưng cho đến một tháng trọn, cho đến chừng nào thịt tràn ra lỗ mũi, và các ngươi ngán đi, vì các ngươi đã bỏ Đức Giê-hô-va ở giữa mình, và khóc trước mặt Ngài, mà rằng: Vì sao chúng tôi đã ra khỏi xứ Ê-díp-tô?

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

20mà ăn trọn một tháng, cho đến chừng nào thịt tràn ra lỗ mũi và chán ngấy, vì anh em đã chối bỏ Đức Giê-hô-va đang ngự giữa anh em và kêu khóc trước mặt Ngài rằng: “Tại sao chúng tôi lại lìa khỏi Ai Cập?”’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20 nhưng sẽ có thịt ăn cả tháng, cho đến khi thịt trào ra lỗ mũi, và anh chị em phải ngán sợ mới thôi, bởi vì anh chị em đã khinh thường CHÚA, Ðấng đang ngự giữa anh chị em, và đã kêu rêu khóc lóc trước mặt Ngài, mà rằng, ‘Tại sao chúng ta phải rời khỏi Ai-cập?’”

Bản Dịch Mới (NVB)

20nhưng được ăn cả một tháng, cho đến khi nào thịt tràn ra lỗ mũi và các ngươi chán ngán vì các ngươi đã lìa bỏ CHÚA đang ngự giữa các ngươi và khóc than trước mặt Ngài rằng: Tại sao chúng ta lại rời bỏ Ai-cập?”

Bản Phổ Thông (BPT)

20nhưng các ngươi sẽ ăn thịt nguyên cả tháng. Các ngươi sẽ ăn thịt nhiều đến nỗi tràn ra lỗ mũi và các ngươi sẽ ngán nó. Vì các ngươi đã từ bỏ CHÚA là Đấng ở với các ngươi. Các ngươi cũng đã kêu khóc cùng Ngài rằng: Tại sao chúng ta rời Ai-cập làm gì?”

和合本修订版 (RCUVSS)

21摩西说:“跟我在一起的百姓,步行的男人就有六十万,你还说:‘我要把肉赐给他们,使他们可以整整吃一个月。’

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

21Môi-se thưa rằng: Trong dân sự tôi đương ở đây, có sáu trăm ngàn người đàn ông, mà Ngài có phán rằng: Ta sẽ phát thịt cho dân nầy ăn trong một tháng trọn.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

21Môi-se thưa: “Con đang đứng giữa một dân có sáu trăm nghìn đàn ông mà Ngài bảo rằng: ‘Ta sẽ phát thịt cho chúng ăn trọn một tháng.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21 Mô-sê thưa với CHÚA, “Ðoàn dân mà con đang ở với họ đây có tới sáu trăm ngàn bộ binh, thế mà Ngài bảo, ‘Ta sẽ cho họ thịt để ăn trong cả tháng!’

Bản Dịch Mới (NVB)

21Nhưng Môi-se thưa: “Đoàn dân bao quanh con đây có ít nhất là sáu trăm ngàn người đàn ông, mà Chúa lại bảo: Ta sẽ cho chúng ăn thịt suốt một tháng!

Bản Phổ Thông (BPT)

21Mô-se thưa, “Lạy CHÚA, ở đây có sáu trăm ngàn người đứng quanh con mà Ngài nói, ‘Ta sẽ cho họ đủ thịt ăn trong một tháng!’

和合本修订版 (RCUVSS)

22难道宰了羊群牛群,就够给他们吗?或者把海中所有的鱼都捕来,就够给他们吗?”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

22Người ta há sẽ giết chiên và bò đến đỗi được đủ cho họ sao? hay là người ta há sẽ gom hết thảy cá dưới biển đến đỗi được đủ cho họ sao?

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

22Nếu người ta giết hết chiên và bò, liệu có đủ cho họ không? Nếu người ta bắt hết cá dưới biển, liệu có đủ cho họ không?”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22 Làm sao có đủ các đàn chiên và các đàn bò mà làm thịt cho họ ăn đây? Ngay cả cá dưới biển cũng không biết có đủ để bắt lên cho họ ăn chăng?”

Bản Dịch Mới (NVB)

22Dù giết cả đàn bò và cừu thì cũng không đủ cho họ ăn? Dù bắt hết cá dưới biển thì cũng không đủ.”

Bản Phổ Thông (BPT)

22Dù cho chúng ta giết hết tất cả các bầy gia súc cũng không đủ thịt nữa. Hay nếu chúng ta bắt hết cá dưới biển cũng không đủ nữa.”

和合本修订版 (RCUVSS)

23耶和华对摩西说:“耶和华的膀臂岂是缩短了吗?现在你要看我的话向你应验不应验。”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

23Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Tay của Đức Giê-hô-va đã vắn lại sao? Ngươi sẽ xem thử điều ta đã phán cùng ngươi có xảy đến hay chăng.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

23Đức Giê-hô-va phán với Môi-se: “Tay của Đức Giê-hô-va quá ngắn sao? Con hãy chờ xem điều Ta phán với con có trở thành sự thật hay không!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23 CHÚA phán với Mô-sê, “Tay quyền năng của Ta há bị giới hạn sao? Bây giờ ngươi hãy chờ xem những lời Ta đã phán có đúng không.”

Bản Dịch Mới (NVB)

23CHÚA đáp lời Môi-se: “Quyền năng Ta có bị giới hạn không? Con sẽ thấy lời Ta có được ứng nghiệm hay không.”

Bản Phổ Thông (BPT)

23Nhưng CHÚA bảo Mô-se, “Con tưởng ta yếu ớt lắm sao? Bây giờ con sẽ thấy ta thực hiện lời ta nói.”

和合本修订版 (RCUVSS)

24摩西出去,把耶和华的话告诉百姓,并从百姓的长老中召集七十个人来,叫他们站在会幕的四围。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

24Môi-se bèn đi ra, thuật lại các lời Đức Giê-hô-va cho dân sự, rồi nhóm hiệp bảy mươi người trong bực trưởng lão của dân sự, đặt để xung quanh Trại.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

24Môi-se đi ra và thuật lại lời của Đức Giê-hô-va cho dân chúng rồi tập hợp bảy mươi trưởng lão của dân chúng chung quanh Lều Hội Kiến.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24 Vậy Mô-sê đi ra và nói với dân những lời CHÚA đã phán. Ông triệu tập bảy mươi trưởng lão của dân lại và để họ đứng chung quanh Lều.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Vậy Môi-se đi ra bảo nhân dân những lời CHÚA đã phán. Ông tập họp bảy mươi trưởng lão của nhân dân và đặt họ xung quanh trại.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Vậy Mô-se đi ra thuật lại cho dân chúng điều CHÚA nói. Ông tập họp bảy mươi bô lão lại, bảo họ đứng quanh Lều.

和合本修订版 (RCUVSS)

25耶和华在云中降临,对摩西说话,把降给他的灵分给那七十个长老。灵停在他们身上的时候,他们就说预言,以后却没有再说了。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

25Đức Giê-hô-va bèn ngự xuống trong mây, phán cùng Môi-se; Ngài lấy Thần cảm người và ban cho bảy mươi người trưởng lão. Vừa khi Thần ở trên bảy mươi người trưởng lão, bèn được cảm động nói tiên tri, nhưng không cứ nói mãi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

25Đức Giê-hô-va ngự xuống trong đám mây và phán với Môi-se. Ngài lấy Thần ở trên ông mà ban cho bảy mươi trưởng lão. Khi Thần ngự trên bảy mươi trưởng lão thì họ nói tiên tri. Nhưng họ không tiếp tục nói tiên tri nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25 Bấy giờ CHÚA từ đám mây ngự xuống nói chuyện với ông. Ngài lấy Thần của Ngài đang ngự trên ông mà đặt trên bảy mươi trưởng lão. Khi Thần của Ngài ngự trên họ, họ nói tiên tri, nhưng chỉ một lần ấy mà thôi.

Bản Dịch Mới (NVB)

25CHÚA ngự xuống trong đám mây và phán dạy Môi-se. Ngài lấy một phần Thần Ngài đang ngự trong ông và đặt trong bảy mươi trưởng lão. Khi Thần Chúa ngự trên họ, các trưởng lão liền nói tiên tri, nhưng không cứ nói mãi.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Rồi CHÚA ngự xuống trong đám mây và nói chuyện với Mô-se. CHÚA lấy một phần Thần linh trong Mô-se ban cho bảy mươi bô lão. Nhờ Thần linh trong họ, họ nói tiên tri, nhưng chỉ có một lần đó thôi.

和合本修订版 (RCUVSS)

26但有两个人仍在营里,一个名叫伊利达,一个名叫米达。他们本是在那些登记的人中,却没有到会幕那里去。灵停在他们身上,他们就在营里说预言。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

26Có hai người ở lại trong trại quân; một người tên là Ên-đát, một người tên là Mê-đát, được Thần cảm động, nói tiên tri tại trại quân. Hai người nầy thuộc về bọn được biên tên, nhưng không có đến hội mạc.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

26Có hai người ở lại trong trại quân, một người tên là Ên-đát, một người tên là Mê-đát. Thần ngự trên hai người nầy. Họ có tên trong danh sách trưởng lão nhưng không đến Lều Hội Kiến. Vậy họ nói tiên tri trong trại quân.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26 Có hai vị trưởng lão, một vị tên Ên-đát, còn vị kia tên Mê-đát; hai vị ấy có tên trong danh sách các vị trưởng lão, nhưng không đến Lều; khi Thần của Ngài ngự trên các vị trưởng lão thì họ cũng nói tiên tri trong doanh trại.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Có hai người, một người tên Ên-đát, người kia tên Mê-đát, có tên trong danh sách bảy mươi trưởng lão nhưng ở lại trong trại quân, không ra đến trại Hội Kiến. Tuy vậy Thần Chúa ngự trên họ và họ nói tiên tri trong trại quân.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Có hai người tên Ên-đát và Mê-đát cũng được liệt vào hàng bô lão nhưng họ không đi đến Lều. Họ ở trong trại nhưng cũng được ban cho Thần linh, nên họ nói tiên tri trong doanh trại.

和合本修订版 (RCUVSS)

27有一个年轻人跑来告诉摩西说:“伊利达米达在营里说预言。”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

27Một đứa trai trẻ chạy thuật lại cùng Môi-se rằng: Ên-đát và Mê-đát nói tiên tri trong trại quân.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

27Một thanh niên chạy đến báo cho Môi-se rằng: “Ên-đát và Mê-đát đang nói tiên tri trong trại quân.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27 Một thanh niên chạy đến báo với Mô-sê, “Ên-đát và Mê-đát đang nói tiên tri trong doanh trại.”

Bản Dịch Mới (NVB)

27Một thanh niên chạy đi báo cáo cho Môi-se: “Ên-đát và Mê-đát đang nói tiên tri trong trại quân.”

Bản Phổ Thông (BPT)

27Có một thanh niên chạy đến mách với Mô-se, “Ên-đát và Mê-đát đang nói tiên tri trong doanh trại.”

和合本修订版 (RCUVSS)

28的儿子约书亚,年轻时就作摩西的助手,说:“请我主摩西禁止他们。”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

28Giô-suê, con trai của Nun, là người hầu việc Môi-se, đáp lại mà rằng: Hỡi Môi-se, chúa tôi, hãy cấm chúng nó!

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

28Giô-suê, con trai của Nun, là đầy tớ Môi-se từ thời trẻ tuổi, nói: “Thưa Môi-se, chúa tôi, xin ngăn cấm họ!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28 Giô-sua con trai Nun, phụ tá của Mô-sê, một trong những người trẻ hầu cận của ông, nói, “Thưa chúa, xin ban lịnh cấm họ.”

Bản Dịch Mới (NVB)

28Giô-suê con trai Nun, phụ tá của Môi-se, và là một trong các người Môi-se đã chọn, yêu cầu: “Thưa Chủ tướng Môi-se, xin ngăn cấm họ.”

Bản Phổ Thông (BPT)

28Giô-suê, con của Nun nói, “Mô-se, thầy con ơi, xin ngăn cấm họ!” Từ khi còn trẻ Giô-suê đã làm phụ tá cho Mô-se.

和合本修订版 (RCUVSS)

29摩西对他说:“你为我的缘故嫉妒吗?惟愿耶和华的百姓都是先知,愿耶和华把他的灵降在他们身上!”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

29Môi-se đáp rằng: Ngươi ganh cho ta chăng? Ôi! chớ chi cả dân sự của Đức Giê-hô-va đều là người tiên tri, và chớ chi Đức Giê-hô-va ban Thần của Ngài cho họ!

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

29Môi-se trả lời: “Có phải anh ganh tị giùm tôi không? Ôi! Ước gì tất cả con dân của Đức Giê-hô-va đều là những nhà tiên tri và Đức Giê-hô-va ban Thần của Ngài cho họ!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29 Nhưng Mô-sê đáp, “Anh ganh giùm tôi chăng? Ước chi toàn thể dân Ngài đều là các tiên tri, và ước chi CHÚA đặt Thần của Ngài trên họ!”

Bản Dịch Mới (NVB)

29Nhưng Môi-se đáp: “Liệu con ganh tị thế cho ta sao? Ước gì tất cả dân Chúa đều là tiên tri! Và ước gì CHÚA đặt Thần Ngài trong họ!”

Bản Phổ Thông (BPT)

29Nhưng Mô-se đáp, “Con ganh tức giùm ta sao? Ta mong tất cả các con dân CHÚA đều nói tiên tri. Ta mong CHÚA ban Thần linh cho tất cả mọi người!”

和合本修订版 (RCUVSS)

30于是,摩西回到营里去,以色列的长老也回去了。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

30Môi-se và mấy người trưởng lão đều lui vào trại quân.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

30Môi-se và các trưởng lão của Y-sơ-ra-ên đều trở về trại quân.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30 Sau đó Mô-sê và các vị trưởng lão đều trở về doanh trại.

Bản Dịch Mới (NVB)

30Môi-se và trưởng lão Y-sơ-ra-ên quay về trại quân.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Rồi Mô-se và các lãnh đạo trở về doanh trại.

和合本修订版 (RCUVSS)

31有一阵风从耶和华那里刮起,把鹌鹑从海上刮来,散落在营地和周围;一边约有一天的路程,另一边也约有一天的路程,离地面约有二肘。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

31Đức Giê-hô-va bèn khiến một trận gió nổi từ biển, dẫn những chim cút đến vải trên trại quân và xung quanh, bên nầy trải ra dài chừng một ngày đường đi, và bên kia trải ra dài chừng một ngày đường đi, khỏi mặt đất chừng hai thước bề cao.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

31Bấy giờ, Đức Giê-hô-va khiến một trận gió đùa chim cút từ biển về hướng trại quân và rải chim cút chung quanh trại quân, mỗi bên rộng khoảng một ngày đường và từ mặt đất trở lên dày khoảng một mét.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31 Bấy giờ CHÚA khiến một luồng gió mạnh mang vô số chim cút từ bờ biển vào quanh doanh trại, khắp cả bên nầy lẫn bên kia, phía nào cũng đi cả ngày đường mới hết chim cút; chim cút tràn ngập khắp mặt đất, chồng chất lên nhau cao chừng một mét.

Bản Dịch Mới (NVB)

31CHÚA cho một ngọn gió thổi từ biển cả, mang chim cút đến, rải ra tràn khắp chung quanh trại quân, trên một khoảng cách độ chừng một ngày đi bộ, và một lớp khoảng một thước.

Bản Phổ Thông (BPT)

31CHÚA sai một ngọn gió mạnh từ biển thổi chim cút vào khu vực quanh doanh trại. Chim cút nhiều khoảng một thước chiều cao trên mặt đất và rộng khoảng một ngày đường dù bất cứ đi hướng nào.

和合本修订版 (RCUVSS)

32百姓起来,整天整夜,甚至次日一整天,都在捕捉鹌鹑。每人至少捉到十贺梅珥,各自摆在营的四围。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

32Dân sự đứng dậy lượm những cút trong ngày đó, đêm đó và trọn ngày sau; ai lượm ít hơn hết có mười ô-me; người ta căng nó ra khắp chung quanh trại quân.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

32Dân chúng đứng dậy nhặt chim cút trong ngày đó, đêm đó và cả ngày hôm sau. Ai nhặt ít nhất cũng được mười hô-me. Họ căng ra phơi chim cút chung quanh trại quân.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32 Dân chúng ùa ra bắt cút. Họ bắt suốt ngày hôm đó, suốt đêm hôm đó, và cả ngày hôm sau. Người nào bắt ít nhất cũng kiếm được hơn hai ngàn con. Họ đem về căng ra phơi khô khắp cả doanh trại.

Bản Dịch Mới (NVB)

32Dân sự đứng dậy lượm chim cút suốt ngày và đêm hôm đó cùng trọn ngày hôm sau, mỗi người đều lượm thịt, người ít nhất cũng lượm được cả ngàn lít. Người ta căng chim cút ra phơi khắp chung quanh trại quân.

Bản Phổ Thông (BPT)

32Ngày đó, đêm đó và cả hôm sau, dân chúng đi ra lượm chim cút. Mỗi người lượm được ít nhất sáu mươi thùng nên họ trải ra phơi quanh doanh trại.

和合本修订版 (RCUVSS)

33但肉在他们牙间还未咀嚼时,耶和华的怒气向百姓发作,用极重的灾祸击杀百姓。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

33Thịt vẫn còn nơi răng, chưa nhai, thì cơn giận của Đức Giê-hô-va nổi lên cùng dân sự, hành dân sự một tai vạ rất nặng.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

33Trong khi thịt vẫn còn nơi răng, chưa nhai, thì cơn giận của Đức Giê-hô-va nổi bừng lên với dân chúng và họ bị Ngài trừng phạt bằng một tai họa nặng nề.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

33 Nhưng đang khi thịt còn dính nơi răng họ, trước khi họ chưa kịp nhai, CHÚA đã nổi cơn thịnh nộ nghịch lại dân. CHÚA đánh phạt dân bằng một tại vạ rất nặng nề.

Bản Dịch Mới (NVB)

33Nhưng khi ăn, thịt chim mới vào đến răng, chưa kịp nhai thì CHÚA nổi thịnh nộ hình phạt dân sự bằng một tai ách rất nặng.

Bản Phổ Thông (BPT)

33Nhưng CHÚA nổi giận, Ngài khiến họ bị bệnh khủng khiếp trong khi thịt còn trong miệng.

和合本修订版 (RCUVSS)

34那地方就叫基博罗.哈他瓦,因为他们在那里埋葬了贪欲的百姓。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

34Người ta đặt tên chỗ đó là Kíp-rốt-Ha-tha-va; vì tại đó người ta chôn dân sự sanh lòng tham muốn.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

34Nơi nầy được đặt tên là Kíp-rốt Ha-tha-va vì tại đó người ta chôn một đám dân tham ăn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

34 Người ta gọi nơi đó là Kíp-rốt Hát-ta-a-va, bởi vì người ta đã chôn xác những người tham ăn ở nơi đó.

Bản Dịch Mới (NVB)

34Địa điểm này được gọi là Kíp-rốt Ha-tha-va, vì là nơi chôn xác của những người tham ăn.

Bản Phổ Thông (BPT)

34Cho nên dân chúng gọi chỗ đó là Ki-bơ-rốt Hát-ta-va, vì là chỗ họ chôn cất những ngươi đòi ăn thịt.

和合本修订版 (RCUVSS)

35百姓从基博罗.哈他瓦起程,到哈洗录,就住在哈洗录

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

35Từ Kíp-rốt-Ha-tha-va dân sự đi đến Hát-sê-rốt, rồi ngừng lại tại đó.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

35Từ Kíp-rốt Ha-tha-va, dân chúng đi đến Hát-sê-rốt rồi dừng lại tại đó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

35 Từ Kíp-rốt Hát-ta-a-va đoàn dân lên đường đi đến Ha-xê-rốt.

Bản Dịch Mới (NVB)

35Từ Kíp-rốt Ha-tha-na dân Y-sơ-ra-ên đi qua Hát-sê-rốt và dừng chân tại đây.

Bản Phổ Thông (BPT)

35Từ Ki-bơ-rốt Hát-ta-va, dân chúng đi đến ở lại Ha-xê-rốt.