So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Parnai Yiang Sursĩ(BRU)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

1Yiang Sursĩ atỡng Môi-se cớp Arôn neq:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Đức Giê-hô-va phán với Môi-se và A-rôn:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1 CHÚA phán với Mô-sê và A-rôn,

Bản Dịch Mới (NVB)

1CHÚA phán dạy Môi-se và A-rôn:

Bản Phổ Thông (BPT)

1CHÚA bảo Mô-se và A-rôn:

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

2“Yỗn cũai proai I-sarel táq ntốq ỡt; dũ náq cóq ỡt puai tỗp alới bữm, cớp yống aroâiq táq tếc puai sâu alới. Cóq alới chóh máh dống aroâiq ỡt lavíng chũop Dống Sang Aroâiq, ma cóq alới ỡt yơng bĩq.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Dân Y-sơ-ra-ên mỗi người phải đóng trại gần bên ngọn cờ mình, ở dưới bảng hiệu của tông tộc mình, đối ngang nhau vây chung quanh hội mạc.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2“Dân Y-sơ-ra-ên phải đóng trại đối diện và chung quanh Lều Hội kiến, mỗi người ở dưới ngọn cờ và bảng hiệu của bộ tộc mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2 “Dân I-sơ-ra-ên sẽ đóng trại theo đơn vị mình, dưới ngọn cờ của chi tộc mình. Mỗi người sẽ đóng trại chung quanh Lều Hội Kiến và hướng mặt trại về Lều Hội Kiến.”

Bản Dịch Mới (NVB)

2“Dân Y-sơ-ra-ên phải cắm trại xung quanh nhưng cách xa Trại Hội Kiến, mỗi người phải cắm trại dưới ngọn cờ của đơn vị mình với bảng hiệu chi tộc.”

Bản Phổ Thông (BPT)

2“Dân Ít-ra-en phải dựng trại quanh Lều Thánh, nhưng phải chừa một khoảng cách. Họ phải dựng trại theo đơn vị và dưới cờ hiệu của chi tộc họ.”

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

3-9Coah angia mandang loŏh, máh tỗp ca puai aroâiq táq tếc Yuda cóq chóh máh dống aroâiq alới. Cũai ayông máh tỗp ki la neq:Tỗp Yuda: Cũai sốt alới la Nasôn con samiang Ami-nadap. Tỗp alới bữn nheq tữh la 74,600 náq.Tỗp I-sacar: Cũai sốt alới la Nê-thanel con samiang Suar. Tỗp alới bữn nheq tữh la 54,400 náq.Tỗp Sa-bulôn: Cũai sốt alới la E-liap con samiang Hê-lôn. Tỗp alới nheq tữh la 57,400 náq.Parỗm nheq tữh alới la 186,400 náq. Tỗp Yuda nâi cỡt tỗp pỡq nhũang.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Trại quân Giu-đa sẽ đóng tại hướng đông, về phía mặt trời mọc, với ngọn cờ và những đội ngũ của mình. Quan trưởng của người Giu-đa là Na-ha-sôn, con trai của A-mi-na-đáp;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Trại quân Giu-đa sẽ đóng về hướng đông, phía mặt trời mọc, theo ngọn cờ và đơn vị của mình. Thủ lĩnh của người Giu-đa là Na-ha-sôn, con trai của A-mi-na-đáp,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3 Về hướng đông, tức hướng mặt trời mọc, sẽ là vị trí cho các đơn vị dưới ngọn cờ của chi tộc Giu-đa. Người lãnh đạo chi tộc Giu-đa là Nát-sôn con trai Am-mi-na-đáp.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Trại quân Giu-đa sẽ cắm tại phía đông, hướng mặt trời mọc với ngọn cờ và các đơn vị mình. Chỉ huy trưởng chi tộc Giu-đa là Na-ha-sôn, con Am-mi-na-đáp.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Doanh trại của Giu-đa sẽ nằm về hướng đông, tức hướng mặt trời mọc, họ phải dựng trại theo từng đơn vị, dưới cờ hiệu của mình. Lãnh tụ của dân Giu-đa là Na-sôn, con Am-mi Na-đáp.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

3-9Coah angia mandang loŏh, máh tỗp ca puai aroâiq táq tếc Yuda cóq chóh máh dống aroâiq alới. Cũai ayông máh tỗp ki la neq:Tỗp Yuda: Cũai sốt alới la Nasôn con samiang Ami-nadap. Tỗp alới bữn nheq tữh la 74,600 náq.Tỗp I-sacar: Cũai sốt alới la Nê-thanel con samiang Suar. Tỗp alới bữn nheq tữh la 54,400 náq.Tỗp Sa-bulôn: Cũai sốt alới la E-liap con samiang Hê-lôn. Tỗp alới nheq tữh la 57,400 náq.Parỗm nheq tữh alới la 186,400 náq. Tỗp Yuda nâi cỡt tỗp pỡq nhũang.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

10-16Coah angia pưn, máh tỗp ca puai aroâiq táq tếc Ruben cóq chóh máh dống aroâiq alới puai máh cũai ayông tỗp alới ớn. Cũai ayông ki la neq:Tỗp Ruben: Cũai sốt alới la E-li-sur con samiang Sê-dưr. Tỗp alới bữn nheq tữh la 46,500 náq.Tỗp Si-mê-ôn: Cũai sốt alới la Sê-lumiel con samiang Suri-sadai. Tỗp alới bữn nheq tữh la 59,300 náq.Tỗp Cát: Cũai sốt alới la E-lia-sap con samiang Dũal. Tỗp alới bữn nheq tữh la 45,650 náq.Parỗm nheq tữh tỗp alới ki la 151,450 náq. Tỗp Ruben nâi cỡt tỗp bar pỡq tapun.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Ngọn cờ của trại quân Ru-bên và những đội ngũ mình, phải đóng về hướng nam. Quan trưởng của người Ru-bên là Ê-li-su, con trai của Sê-đêu;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Đội quân Ru-bên đóng trại về hướng nam theo từng đơn vị dưới ngọn cờ mình. Thủ lĩnh của người Ru-bên là Ê-li-su, con trai của Sê-đêu,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10 Hướng nam sẽ là vị trí cho các đơn vị dưới ngọn cờ của chi tộc Ru-bên. Người lãnh đạo chi tộc Ru-bên là Ê-li-xu con trai Sê-đê-ua.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Trại quân Ru-bên sẽ cắm tại phía nam, dưới ngọn cờ mình. Chỉ huy trưởng Ru-bên là Ê-li-sua, con Sê-đêu.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Các đơn vị của doanh trại Ru-bên nằm về phía nam, dựng trại ngay dưới cờ hiệu của chi tộc mình. Lãnh tụ của người Ru-bên là Ê-li-xua, con Sê-đơ.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

10-16Coah angia pưn, máh tỗp ca puai aroâiq táq tếc Ruben cóq chóh máh dống aroâiq alới puai máh cũai ayông tỗp alới ớn. Cũai ayông ki la neq:Tỗp Ruben: Cũai sốt alới la E-li-sur con samiang Sê-dưr. Tỗp alới bữn nheq tữh la 46,500 náq.Tỗp Si-mê-ôn: Cũai sốt alới la Sê-lumiel con samiang Suri-sadai. Tỗp alới bữn nheq tữh la 59,300 náq.Tỗp Cát: Cũai sốt alới la E-lia-sap con samiang Dũal. Tỗp alới bữn nheq tữh la 45,650 náq.Parỗm nheq tữh tỗp alới ki la 151,450 náq. Tỗp Ruben nâi cỡt tỗp bar pỡq tapun.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

17Ỡt mpứng dĩ bar tỗp ca pỡq nhũang cớp bar tỗp ca pỡq ntun cóq tỗp Lê-vi crang Dống Sang Aroâiq. Ma dũ tỗp cóq pỡq pĩeiq puai ntốq alới ỡt, cớp yống aroâiq táq tếc sâu alới bữm, machớng cũai sốt ớn alới.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Sau ấy, hội mạc sẽ đi với trại quân Lê-vi, ở giữa các trại quân khác; trại quân Lê-vi sẽ đi theo thứ tự như đã đóng, mỗi người theo hàng ngũ và theo ngọn cờ mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Sau đó, Lều Hội kiến với trại quân Lê-vi sẽ đi giữa các trại quân khác. Trại quân Lê-vi sẽ ra đi theo thứ tự đã đóng trại, mỗi người theo từng đơn vị dưới ngọn cờ mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17 Lều Hội Kiến với trại quân của người Lê-vi sẽ đi giữa, trong khi các trại quân của các chi tộc khác ở chung quanh. Họ ra đi theo đội hình như lúc họ đóng trại; đơn vị nào theo vị trí nấy, cứ theo ngọn cờ của đơn vị mình mà di chuyển.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Sau đó, Trại Hội Kiến và trại quân Lê-vi sẽ ra đi chính giữa các trại quân khác. Họ sẽ ra đi theo đúng thứ tự như họ đã cắm trại, mỗi người theo hàng ngũ dưới ngọn cờ mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Khi người Lê-vi khởi hành ra đi cùng với Lều Thánh, họ sẽ đi giữa các doanh trại khác. Các chi tộc sẽ khởi hành theo thứ tự dựng trại, mỗi chi tộc đi theo vị trí dưới cờ hiệu của mình.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

18-24Coah angia mandang pât máh tỗp ca puai aroâiq táq tếc Ep-ra-im chóh máh dống aroâiq alới puai máh cũai ayông tỗp alới ớn. Máh cũai ayông ki la neq:Tỗp Ep-ra-im: Cũai sốt alới la E-li-sama con samiang Ami-hut. Tỗp alới bữn thrỗq cũai 40,500 náq.Tỗp Ma-nasê: Cũai sốt alới la Ca-maliel con samiang Phê-dasur. Tỗp alới bữn thrỗq cũai 32,200 náq.Tỗp Ben-yamin: Cũai sốt alới la Abi-dan con samiang Kê-dien-i. Tỗp alới bữn thrỗq cũai 35,400 náq.Parỗm nheq tữh tỗp alới la 108,100 náq. Nheq tữh tỗp Ep-ra-im nâi cóq pỡq tapun, cỡt tỗp pái.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Ngọn cờ của trại quân Ép-ra-im và những quân đội người phải đóng về hướng tây; quan trưởng của người Ép-ra-im là Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Trại quân Ép-ra-im đóng về hướng tây theo từng đơn vị, dưới ngọn cờ mình. Thủ lĩnh của người Ép-ra-im là Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18 Hướng tây sẽ là vị trí cho các đơn vị dưới ngọn cờ của chi tộc Ép-ra-im. Người lãnh đạo chi tộc Ép-ra-im là Ê-li-sa-ma con trai Am-mi-hút.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Trại quân Ép-ra-im sẽ cắm tại phía tây, dưới ngọn cờ mình. Chỉ huy trưởng Ép-ra-im là Ê-li-sa-ma, con A-mi-hút.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Các sư đoàn của doanh trại Ép-ra-im sẽ nằm về phía tây, đóng trại dưới lá cờ của mình. Lãnh tụ của người Ép-ra-im là Ê-li-sa-ma, con Am-mi-hút.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

18-24Coah angia mandang pât máh tỗp ca puai aroâiq táq tếc Ep-ra-im chóh máh dống aroâiq alới puai máh cũai ayông tỗp alới ớn. Máh cũai ayông ki la neq:Tỗp Ep-ra-im: Cũai sốt alới la E-li-sama con samiang Ami-hut. Tỗp alới bữn thrỗq cũai 40,500 náq.Tỗp Ma-nasê: Cũai sốt alới la Ca-maliel con samiang Phê-dasur. Tỗp alới bữn thrỗq cũai 32,200 náq.Tỗp Ben-yamin: Cũai sốt alới la Abi-dan con samiang Kê-dien-i. Tỗp alới bữn thrỗq cũai 35,400 náq.Parỗm nheq tữh tỗp alới la 108,100 náq. Nheq tữh tỗp Ep-ra-im nâi cóq pỡq tapun, cỡt tỗp pái.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

25-31Coah angia pỡng máh tỗp ca puai aroâiq táq tếc Dan cóq chóh máh dống aroâiq puai máh cũai ayông tỗp alới ớn. Máh cũai ayông ki la neq:Tỗp Dan: Cũai sốt alới la Ahi-sơ con samiang Ami-sadai. Tỗp alới bữn nheq tữh la 62,700 náq.Tỗp Asêr: Cũai sốt alới la Pakiel con samiang Oc-ran. Tỗp alới bữn nheq tữh la 41,500 náq.Tỗp Nep-tali: Cũai sốt alới la Ahi-ra con samiang E-nan. Tỗp alới bữn nheq tữh la 53,400 náq.Parỗm nheq tữh tỗp alới la 157,600 náq. Nheq tữh tỗp Dan nâi cóq pỡq tapun, cỡt tỗp parsốt tháng.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Ngọn cờ của trại quân Đan và những quân đội họ phải đóng về hướng bắc. Quan trưởng của người Đan là A-hi-ê-xe, con trai của A-mi-sa-đai;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Trại quân Đan đóng về hướng bắc theo từng đơn vị, dưới ngọn cờ của mình. Thủ lĩnh của người Đan là A-hi-ê-xe con trai của A-mi-sa-đai,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25 Hướng bắc sẽ là vị trí cho các đơn vị dưới ngọn cờ của chi tộc Ðan. Người lãnh đạo chi tộc Ðan là A-hi-ê-xe con trai Am-mi-sa-đai.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Trại quân Đan sẽ cắm tại phía bắc, dưới ngọn cờ mình. Chỉ huy trưởng Đan là A-hi-ê-xe, con Am-mi-sa-đai.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Các đơn vị của chi tộc Đan sẽ nằm về phía bắc, nơi họ đóng trại dưới cờ hiệu mình. Lãnh tụ của người Đan là A-hi-ê-xe, con Am-mi-sa-đai.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

25-31Coah angia pỡng máh tỗp ca puai aroâiq táq tếc Dan cóq chóh máh dống aroâiq puai máh cũai ayông tỗp alới ớn. Máh cũai ayông ki la neq:Tỗp Dan: Cũai sốt alới la Ahi-sơ con samiang Ami-sadai. Tỗp alới bữn nheq tữh la 62,700 náq.Tỗp Asêr: Cũai sốt alới la Pakiel con samiang Oc-ran. Tỗp alới bữn nheq tữh la 41,500 náq.Tỗp Nep-tali: Cũai sốt alới la Ahi-ra con samiang E-nan. Tỗp alới bữn nheq tữh la 53,400 náq.Parỗm nheq tữh tỗp alới la 157,600 náq. Nheq tữh tỗp Dan nâi cóq pỡq tapun, cỡt tỗp parsốt tháng.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

32Parỗm nheq tữh cũai proai I-sarel têq cỡt tahan la 603,550 náq.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

32Đó là những người trong dân Y-sơ-ra-ên mà người ta tu bộ tùy theo tông tộc mình, trong các trại quân hết thảy người đã kê sổ từng đội ngũ là sáu trăm ba ngàn năm trăm năm mươi người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

32Đó là những người Y-sơ-ra-ên được kiểm tra theo từng bộ tộc của họ. Tất cả những người trong các trại quân được kiểm tra theo từng đơn vị, là sáu trăm lẻ ba nghìn năm trăm năm mươi người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32 Ðó là quân số của I-sơ-ra-ên đã được thống kê theo gia tộc của họ. Tổng số quân trong các trại, theo các đơn vị của họ, là sáu trăm lẻ ba ngàn năm trăm năm mươi người.

Bản Dịch Mới (NVB)

32Đó là những người Y-sơ-ra-ên được kiểm kê theo từng chi tộc. Tổng số quân sĩ trong các trại quân, chia từng đội ngũ, là 603.550.

Bản Phổ Thông (BPT)

32Đó là những người Ít-ra-en được kiểm kê theo gia đình. Tổng số người Ít-ra-en trong các doanh trại, tính theo các đơn vị, là 603.550 người.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

33Ma tỡ bữn noap tỗp Lê-vi amut tâng cũai I-sarel nâi, táq machớng Yiang Sursĩ khoiq patâp Môi-se.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

33Nhưng người Lê-vi không nhập sổ chung với dân Y-sơ-ra-ên, tùy theo mạng của Đức Giê-hô-va đã truyền cho Môi-se.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

33Nhưng người Lê-vi không được tính chung với những người Y-sơ-ra-ên khác như Đức Giê-hô-va đã truyền phán với Môi-se.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

33 Ðó là chưa kể người Lê-vi, những người không được thống kê trong dân I-sơ-ra-ên, như CHÚA đã truyền cho Mô-sê.

Bản Dịch Mới (NVB)

33Tuy nhiên, người Lê-vi không được kiểm kê với những người Y-sơ-ra-ên khác, như CHÚA đã truyền bảo Môi-se.

Bản Phổ Thông (BPT)

33Mô-se vâng lời CHÚA nên không kiểm kê người Lê-vi vào số những người Ít-ra-en khác.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

34Yuaq ngkíq, cũai proai I-sarel trĩh santoiq Yiang Sursĩ khoiq atỡng na Môi-se. Dũ náq tâng tỗp alới cóq chóh dống ỡt puai máh cũai ayông tỗp alới ớn. Cớp cóq alới pỡq parnơi cớp sâu, cớp dống sũ alới.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

34Dân Y-sơ-ra-ên y theo mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se, bèn đóng trại tùy theo ngọn cờ mình, và mỗi người ra đi tùy theo họ hàng và tông tộc mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

34Vậy dân Y-sơ-ra-ên làm đúng như lời Đức Giê-hô-va đã truyền phán qua Môi-se. Họ đóng trại theo từng đơn vị và ra đi theo từng gia tộc và gia đình của mình.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

34 Dân I-sơ-ra-ên thi hành đúng như CHÚA đã truyền cho Mô-sê. Họ đóng trại theo ngọn cờ của từng đơn vị; khi ra đi họ cũng di chuyển theo đội hình như vậy, ai nấy đều di chuyển theo thị tộc mình, cùng với gia tộc mình.

Bản Dịch Mới (NVB)

34Như thế, dân Y-sơ-ra-ên thực thi mọi điều CHÚA đã truyền bảo Môi-se. Đó là cách mà họ bố trí các trại quân dưới ngọn cờ mình; đó cũng là cách xuất quân mỗi người theo họ hàng và chi tộc mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

34Vậy người Ít-ra-en vâng theo những gì CHÚA truyền dặn Mô-se. Họ dựng trại dưới cờ hiệu của mình và đi ra theo gia đình và chi tộc.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4và quân đội người, cứ theo kê sổ, cọng bảy mươi bốn ngàn sáu trăm người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4quân số của ông được bảy mươi bốn nghìn sáu trăm người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4 Quân số của ông theo thống kê là bảy mươi bốn ngàn sáu trăm người.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Quân số của người được 74.600 người.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Quân số của ông tổng cộng 74.600 người.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Chi phái Y-sa-ca phải đóng trại bên Giu-đa; quan trưởng của người Y-sa-ca là Na-tha-na-ên, con trai Xu-a;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Đóng trại bên cạnh Giu-đa là bộ tộc Y-sa-ca. Thủ lĩnh của người Y-sa-ca là Na-tha-na-ên, con trai Xu-a,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Ðóng trại kế chi tộc ông là chi tộc I-sa-ca. Người lãnh đạo chi tộc I-sa-ca là Nê-tha-nên con trai Xu-a.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Chi tộc Y-sa-ca sẽ cắm trại gần bên Giu-đa. Chỉ huy trưởng của Y-sa-ca là Na-tha-na-ên, con Xu-a.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Kế họ là doanh trại của Y-xa-ca. Lãnh tụ của người Y-xa-ca là Nê-tha-nên, con Xu-a.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6và quân đội người, cứ theo kê sổ, cọng năm mươi bốn ngàn bốn trăm người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6quân số của ông được năm mươi bốn nghìn bốn trăm người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6 Quân số của ông theo thống kê là năm mươi bốn ngàn bốn trăm người.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Quân số của người được 54.400 người.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Quân số của ông tổng cộng 54.400 người.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Kế đến chi phái Sa-bu-lôn; quan trưởng của người Sa-bu-lôn là Ê-li-áp, con trai của Hê-lôn,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Kế đến là bộ tộc Sa-bu-lôn. Thủ lĩnh của người Sa-bu-lôn là Ê-li-áp, con trai của Hê-lôn,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7 Tiếp theo là các trại của chi tộc Xê-bu-lun. Người lãnh đạo của chi tộc Xê-bu-lun là Ê-li-áp con trai Hê-lôn.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Tiếp theo là chi tộc Sa-bu-luân. Chỉ huy trưởng của Sa-bu-luân là Ê-li-áp, con Hê-long.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Kế họ là doanh trại Xê-bu-lôn. Lãnh tụ của Xê-bu-lôn là Ê-li-áp, con Hê-lôn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8và quân đội người, cứ theo kê sổ, cọng năm mươi bảy ngàn bốn trăm người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8quân số của ông được năm mươi bảy nghìn bốn trăm người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8 Quân số của ông theo thống kê là năm mươi bảy ngàn bốn trăm người.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Quân số người được 57.400 người.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Quân số của ông tổng cộng 57.400 người.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Vậy, các người đã kê sổ theo trại quân Giu-đa, từng đội ngũ, cọng một trăm tám mươi sáu ngàn bốn trăm người. Họ phải đi tiên phong.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Tổng quân số dẫn đầu bởi trại quân Giu-đa, theo từng đơn vị, là một trăm tám mươi sáu nghìn bốn trăm người. Họ sẽ đi tiên phong.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9 Tổng số quân đặt dưới lều chỉ huy của chi tộc Giu-đa, theo từng đơn vị, là một trăm tám mươi sáu ngàn bốn trăm người. Ðại đơn vị nầy sẽ đi tiên phong.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Tất cả nhân số trong trại quân Giu-đa, chia từng đội ngũ, được 186.400 người. Họ sẽ đi tiên phong.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Có tổng cộng 186.400 người trong doanh trại Giu-đa và các doanh trại lân cận, tính tất cả các đơn vị. Họ sẽ là toán đầu tiên xuất hành ra khỏi doanh trại.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11và quân đội người, cứ theo kê sổ, cọng bốn mươi sáu ngàn năm trăm người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11quân số của ông được bốn mươi sáu nghìn năm trăm người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11 Quân số của ông theo thống kê là bốn mươi sáu ngàn năm trăm người.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Quân số của người được 46.500 người.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Quân số của ông có tất cả 46.500 người.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Chi phái Si-mê-ôn phải đóng trại bên Ru-bên; quan trưởng của người Si-mê-ôn là Sê-lu-mi-ên, con trai của Xu-ri-ha-đai;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Bộ tộc Si-mê-ôn đóng trại bên cạnh bộ tộc Ru-bên. Thủ lĩnh của người Si-mê-ôn là Sê-lu-mi-ên, con trai của Xu-ri-ha-đai,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12 Ðóng trại kế chi tộc ông là chi tộc Si-mê-ôn. Người lãnh đạo chi tộc Si-mê-ôn là Sê-lu-mi-ên con trai Xu-ri-sa-đai.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Chi tộc Si-mê-ôn sẽ cắm trại gần bên Ru-bên. Chỉ huy trưởng Si-mê-ôn là Sê-lu-miên, con Xu-ri-ha-đai.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Kế họ là doanh trại của chi tộc Xi-mê-ôn. Lãnh tụ của người Xi-mê-ôn là Sê-lu-mi-ên, con Xu-ri-sa-đai.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13và quân đội người, cứ theo kê sổ, cọng năm mươi chín ngàn ba trăm người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13quân số của ông được năm mươi chín nghìn ba trăm người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13 Quân số của ông theo thống kê là năm mươi chín ngàn ba trăm người.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Quân số của người được 59.300 người.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Có tất cả 59.300 người thuộc quân số của ông.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Kế đến chi phái Gát; quan trưởng của người Gát là Ê-li-a-sáp, con trai của Rê-u-ên;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Kế đến là bộ tộc Gát. Thủ lĩnh của người Gát là Ê-li-a-sáp, con trai của Rê-u-ên,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14 Tiếp theo là các trại của chi tộc Gát. Người lãnh đạo chi tộc Gát là Ê-li-a-sáp con trai Ðê-u-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Tiếp theo là chi tộc Gát. Chỉ huy trưởng Gát là Ê-li-a-sáp, con Đê-u-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Kế họ là chi tộc Gát. Lãnh tụ của người Gát là Ê-li-a-sáp con Đêu-ên.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15và quân đội người, cứ theo kê sổ, cọng bốn mươi lăm ngàn sáu trăm năm mươi người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15quân số của ông được bốn mươi lăm nghìn sáu trăm năm mươi người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15 Quân số của ông theo thống kê là bốn mươi lăm ngàn sáu trăm năm mươi người.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Quân số của người được 45.650 người.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Có tất cả 45.650 người thuộc quân số của ông.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Vậy, các người đã kê sổ theo trại quân Ru-bên, từng đội ngũ, cọng một trăm năm mươi mốt ngàn bốn trăm năm mươi người. Họ phải đi thứ nhì.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Tổng quân số dẫn đầu bởi trại quân Ru-bên, theo từng đơn vị là một trăm năm mươi mốt nghìn bốn trăm năm mươi người. Họ sẽ đi thứ nhì.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16 Tổng số quân đặt dưới lều chỉ huy của chi tộc Ru-bên, theo từng đơn vị, là một trăm năm mươi mốt ngàn bốn trăm năm mươi người. Ðại đơn vị nầy sẽ đi thứ nhì.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Tất cả nhân số trong trại quân Ru-bên, chia từng đội ngũ, được 151.450 người. Họ sẽ đi thứ nhì.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Tổng cộng có tất cả 151.450 trong doanh trại Ru-bên và các doanh trại kế cận, gồm chung các sư đoàn. Họ sẽ là toán thứ hai sẵn sàng xuất hành khỏi doanh trại.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19và quân đội người, cứ theo kê sổ, cọng bốn mươi ngàn năm trăm người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19và quân số của ông được bốn mươi nghìn năm trăm người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19 Quân số của ông theo thống kê là bốn mươi ngàn năm trăm người.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Quân số của người được 40.500 người.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Có tất cả 40.500 người thuộc quân số của ông.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Chi phái Ma-na-se phải đóng trại bên Ép-ra-im; quan trưởng của người Ma-na-se là Ga-ma-li-ên, con trai của Phê-đát-su;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Bộ tộc Ma-na-se đóng trại bên cạnh bộ tộc Ép-ra-im. Thủ lĩnh của người Ma-na-se là Ga-ma-li-ên, con trai của Phê-đát-su,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20 Ðóng trại kế chi tộc ông là chi tộc Ma-na-se. Người lãnh đạo chi tộc Ma-na-se là Ga-ma-li-ên con trai Pê-đa-xu.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Chi tộc Ma-na-se sẽ cắm trại gần bên Ép-ra-im. Chỉ huy trưởng Ma-na-se là Ga-ma-liên, con Phê-đát-su.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Kế họ là doanh trại của Ma-na-xe. Lãnh tụ người Ma-na-xe là Ga-ma-li-ên, con Bê-đa-xua.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21và quân đội người, cứ theo kê sổ, cọng ba mươi hai ngàn hai trăm người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21quân số của ông được ba mươi hai nghìn hai trăm người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21 Quân số của ông theo thống kê là ba mươi hai ngàn hai trăm người.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Quân số của người được 32.200 người.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Có tất cả 32.200 người thuộc quân số của ông.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Kế đến chi phái Bên-gia min; quan trưởng của người Bên-gia-min là A-bi-đan, con trai của Ghi-đeo-ni;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Kế đến là bộ tộc Bên-gia-min. Thủ lĩnh của người Bên-gia-min là A-bi-đan, con trai của Ghi-đeo-ni,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22 Tiếp theo là các trại của chi tộc Bên-gia-min. Người lãnh đạo của chi tộc Bên-gia-min là A-bi-đan con trai Ghi-đê-ô-ni.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Tiếp theo là chi tộc Bên-gia-min. Chỉ huy trưởng Bên-gia-min là A-bi-đan, con Ghi-đeo-ni.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Kế họ là chi tộc Bên-gia-min. Lãnh tụ người Bên-gia-min là A-bi-đan, con Ghi-đê-ô-ni.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23và quân đội người, cứ theo kê sổ, cọng ba mươi lăm ngàn bốn trăm người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23quân số của ông được ba mươi lăm nghìn bốn trăm người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23 Quân số của ông theo thống kê là ba mươi lăm ngàn bốn trăm người.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Quân số người được 35.400 người.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Có tất cả 35.400 người thuộc quân số của ông.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Vậy, các người đã kê sổ theo trại quân Ép-ra-im, từng đội ngũ, cọng một trăm tám ngàn một trăm người. Họ phải đi thứ ba.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Như vậy, tổng quân số dẫn đầu bởi trại quân Ép-ra-im, theo từng đơn vị, là một trăm lẻ tám nghìn một trăm người. Họ sẽ đi thứ ba.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24 Tổng số quân đặt dưới lều chỉ huy của chi tộc Ép-ra-im, theo từng đơn vị, là một trăm lẻ tám ngàn một trăm người. Ðại đơn vị nầy sẽ đi thứ ba.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Tất cả nhân số trong trại quân Ép-ra-im, chia từng đội ngũ, được 108.100 người. Họ sẽ đi thứ ba.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Tổng cộng có tất cả 108.100 người trong doanh trại Ép-ra-im và các trại kế cận, gồm chung tất cả các đơn vị. Họ sẽ là toán thứ ba khởi hành ra khỏi doanh trại.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26và quân đội người, cứ theo kê sổ, cọng sáu mươi hai ngàn bảy trăm người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26quân số của ông được sáu mươi hai nghìn bảy trăm người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26 Quân số của ông theo thống kê là sáu mươi hai ngàn bảy trăm người.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Quân số của người được 62.700 người.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Có tất cả 62.700 người đàn ông thuộc sư đoàn của ông.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Chi phái A-se phải đóng trại bên Đan; quan trưởng của người A-se là Pha-ghi-ên, con trai của Óc-ran;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Bộ tộc A-se sẽ đóng trại bên cạnh bộ tộc Đan. Thủ lĩnh của người A-se là Pha-ghi-ên, con trai của Óc-ran,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27 Ðóng trại kế chi tộc ông là chi tộc A-se. Người lãnh đạo chi tộc A-se là Pa-ghi-ên con trai Ốc-ran.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Chi tộc A-se sẽ cắm trại gần bên Đan. Chỉ huy trưởng A-se là Pha-ghi-ên, con Óc-ran.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Kế họ là doanh trại của chi tộc A-se. Lãnh tụ của người A-se là Ba-ghi-ên, con Óc-ran.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28và quân đội người, cứ theo kê sổ, cọng bốn mươi mốt ngàn năm trăm người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28quân số của ông được bốn mươi mốt nghìn năm trăm người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28 Quân số của ông theo thống kê là bốn mươi mốt ngàn năm trăm người.

Bản Dịch Mới (NVB)

28Quân số của người được 41.500 người.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Có tất cả 41.500 người thuộc quân số của ông.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Kế đến chi phái Nép-ta-li; quan trưởng của người Nép-ta-li là A-hi-ra, con trai của Ê-nan;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Kế đến là bộ tộc Nép-ta-li. Thủ lĩnh của người Nép-ta-li là A-hi-ra, con trai của Ê-nan,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29 Tiếp theo là các trại của chi tộc Náp-ta-li. Người lãnh đạo chi tộc Náp-ta-li là A-hi-ra con trai Ê-nan.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Tiếp theo là chi tộc Nép-ta-li. Chỉ huy trưởng Nép-ta-li là A-hi-ra, con Ê-nan.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Kế đó là chi tộc Nép-ta-li. Lãnh tụ của người Nép-ta-li là A-hi-ra, con Ê-nan.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30và quân đội người, cứ theo kê sổ, cọng năm mươi ba ngàn bốn trăm người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30quân số của ông được năm mươi ba nghìn bốn trăm người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30 Quân số của ông theo thống kê là năm mươi ba ngàn bốn trăm người.

Bản Dịch Mới (NVB)

30Quân số của người được 53.400 người.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Có tất cả 53.400 người thuộc quân số của ông.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31Vậy, các người đã kê sổ theo trại quân Đan, cọng một trăm năm mươi bảy ngàn sáu trăm người. Họ theo ngọn cờ mình phải đi hậu binh.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31Như vậy, tổng quân số dẫn đầu bởi trại quân Đan là một trăm năm mươi bảy nghìn sáu trăm người. Họ sẽ đi sau cùng, dưới ngọn cờ mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31 Tổng số quân đặt dưới lều chỉ huy của chi tộc Ðan, theo từng đơn vị, là một trăm năm mươi bảy ngàn sáu trăm người. Ðại đơn vị nầy sẽ đi cuối cùng.

Bản Dịch Mới (NVB)

31Tất cả nhân số trong trại quân Đan, chia từng đội ngũ, được 157.600 người. Họ sẽ đi hậu tập.

Bản Phổ Thông (BPT)

31Có tất cả 157.600 người trong trại quân Đan và các trại quân tiếp cận. Họ sẽ là toán cuối cùng khởi hành ra khỏi doanh trại, và đi dưới cờ hiệu của mình.