So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016(JBSV)

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925(VI1934)

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

1“Mơnuih tơpă hơnơ̆ng djai hĭ,samơ̆ ƀu hơmâo hlơi pô pơmĭn ƀlơ̆ng kơ gơ̆ ôh amăng pran jua ñu.Ƀing mơnuih tŏng ten Yahweh mă pơđuaĭ hĭ,samơ̆ ƀu hơmâo hlơi pô thâo hluh ôh yua hơget ƀing gơ̆ rơngiă hĭ.Kâo mă pơđuaĭ hĭ ƀing mơnuih tơpă hơnơ̆ng anŭnkiăng kơ ƀing gơ̆ tơklaih hĭ mơ̆ng tơlơi truh sat.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

1Người công bình chết, chẳng ai để ý đến; người nhân đức bị cất đi, chẳng ai suy nghĩ rằng người công bình bị cất đi khỏi tai vạ hầu đến.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

1Người công chính chết đi,Chẳng ai lưu tâm đến;Người nhân đức bị cất đi,Nhưng không ai hiểu rằng:Chính vì tai họa sắp đến,Mà người công chính được cất đi;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Người công chính qua đời mà chẳng ai quan tâm đến;Người đạo đức bị cất đi mà không ai nghĩ rằng, Người công chính được cất đi là để tránh khỏi tai họa.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Người công chính chết đi Nhưng chẳng ai để ý đến. Người nhân đức bị cất đi Nhưng không ai hiểu rằng: Người công chính được cất đi Khỏi tai họa,

Bản Phổ Thông (BPT)

1Những người đạo đức qua đời,nhưng không ai để ý.Những dân trung thành với Thượng Đế đã bị cất đi,nhưng không ai hiểu nguyên do tại sao.Họ được cất đi vì thời kỳ khó khăn sắp đến.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

2Ƀing hlơi pô rơbat djơ̆ tơpă amăng tơlơi hơdip gơñuƀing gơñu anŭn či mŭt pơ tơlơi rơnŭk rơno̱mlaih anŭn hơduah ƀuh tơlơi pơdơi yơh amăng tơlơi djai.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

2Người vào trong sự bình an. Mỗi người đi trong đường ngay thẳng, thì được an nghỉ nơi giường mình.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

2Người sẽ đi vào sự bình an.Người nào sống ngay thẳngThì được an nghỉ trên giường mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Người ấy sẽ đi vào cõi bình an;Ai bước đi trong sự chính trực sẽ được an nghỉ trên giường mình.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Người đi vào sự bình an. Những kẻ sống ngay thẳng Sẽ an nghỉ trên giường mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Nhưng hòa bình cũng đến nữa.Những kẻ tin cậy Thượng Đếsẽ tìm được sự an nghỉ trong cái chết.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

3Yahweh pơhiăp tui anai, “Samơ̆ bơ kơ ƀing gih, Ơ ƀing sat ƀai, rai bĕ pơ anih phat kơđi anai,jing ƀing kar hăng ƀing ană đah rơkơi pô đah kơmơi ngă pơjâo,laih anŭn jing ƀing kar hăng pô bơnai klĕ pyu hăng pô đah kơmơi rĭh răm.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

3Nhưng các ngươi, là con trai của bà bóng, dòng dõi của kẻ gian dâm và người đĩ thõa kia, hãy lại gần đây!

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

3Nhưng các ngươi là con cháu của phù thủy,Dòng dõi của kẻ gian dâm và mại dâm kia,Hãy lại gần đây!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3“Còn các ngươi, hãy đến đây,Hỡi con cái của mụ phù thủy,Hỡi dòng dõi của kẻ ngoại tình và phường đĩ điếm.

Bản Dịch Mới (NVB)

3“Nhưng các ngươi, hỡi con cái của phù thủy, Dòng dõi của kẻ ngoại tình và gái điếm, hãy lại gần đây.

Bản Phổ Thông (BPT)

3“Hỡi các thuật sĩ, hãy đến đây!Hỡi các ngươi là con trai của gái điếmvà những kẻ ngoại tình,cùng những kẻ dự phần vào việc gian dâm,hãy đến đây!

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

4Kơ hlơi ƀing gih hlak djik djak lĕ?Ƀơi hlơi ƀing gih hŏh đĭ adŭng gihlaih anŭn lĕl tơbiă jơlah gih lĕ?Hiư̆m ngă, ƀing gih ƀu djơ̆ djuai ƀing juăt tơgŭ pơkơdơ̆ng glaĭ hăng tơlơi djơ̆ tơpă,jing ană tơčô ƀing juăt pơhiăp ƀlŏr ôh hă?

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

4Các ngươi nhạo cười ai? Các ngươi há miệng rộng và lè lưỡi nghịch cùng ai? Các ngươi há chẳng phải con cái bội nghịch, dòng dõi nói dối sao?

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

4Các ngươi nhạo cười ai?Các ngươi há miệng rộngVà le lưỡi chống lại ai?Chẳng phải các ngươi là con cái phản loạn,Là dòng dõi dối trá sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Các ngươi cười nhạo ai?Các ngươi lớn mồm và lè lưỡi chống lại ai?Há chẳng phải các ngươi là con cái của tội lỗi,Và dòng dõi của dối trá sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

4Các ngươi đã cười nhạo ai? Các ngươi đã mở to miệng, Le lưỡi chế giễu ai? Không phải các ngươi là con cái của kẻ tội lỗi, Dòng dõi của kẻ nói dối sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

4Các ngươi chế diễu ai?Các ngươi sỉ nhục ai?Các ngươi thè lưỡi ra chọc ghẹo ai?Các ngươi là dòng dõi phản nghịch và dối trá.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

5Ƀing gih čuh pơiă hăng tơlơi kluh amoaih gah yŭ khul kơyâo sôllaih anŭn gah yŭ rĭm kơyâo pum pam kiăng kơ ngă yang kơkuh pơpŭ kơ yang rơba̱ng dưi brơi kơ mơnuih hơmâo ană bă.Ƀing gih ăt čuh ngă yang ană bă gih amăng khul trŏp ialaih anŭn gah yŭ amăng pơtâo prŏng pơ anŭn yơh.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

5Các ngươi hành dâm với nhau trong cây dẻ, dưới cây rậm, giết con cái nơi trũng, dưới lỗ nẻ vầng đá!

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

5Các ngươi hành dâm với nhau bên cây cối,Dưới mọi lùm cây xanh;Các ngươi giết con cái làm sinh tế nơi thung lũng,Trong những hốc đá!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Há chẳng phải các ngươi đã hành dâm với các thần tượng dưới mọi cây cổ thụ,Các ngươi giết các con thơ của mình trong các thung lũng,Trong các hốc đá để tế thần sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

5Các ngươi hành dâm bên cây sồi,Dưới mọi cây xanh; Các ngươi giết con cái làm sinh tế nơi thung lũng, Dưới vực đá sâu.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Các ngươi hành lạc dưới mỗi cây xanhđể thờ lạy thần các ngươi.Các ngươi giết con cái mình dưới hốvà dâng chúng nó dưới hố, giữa các tảng đá.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

6Ƀing gih hơduah ƀuh khul pơtâo ƀĭr amăng trŏp ia anŭn kiăng kơ kơkuh pơpŭ kơ pơtâo anŭn.Khul pơtâo anŭn yơh jing yang rơba̱ng gih.Sĭt yơh, ƀơi gơñu yơh ƀing gih hơmâo tuh laih khul gơnam pơyơr mơñumlaih anŭn khul gơnam pơyơr pơdai.Hiư̆m pă, ƀing gih pơmĭn Kâo mơak hăng hơdôm tơlơi bruă ƀing gih ngă anŭn hă?

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

6Những đá bóng láng nơi khe suối, tức là phần riêng ngươi; thật, đó là phần ngươi; nên ngươi làm lễ quán và dâng của lễ chay cho những đá đó! Ta há chẳng giận về những sự đó sao?

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

6Những tảng đá bóng láng trong thung lũng là phần riêng của ngươi;Thật, đó là tài sản của ngươi.Ngươi đã làm lễ quánVà dâng tế lễ chay cho chúng!Ta có nguôi giận được vì những việc đó không?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Nằm giữa các viên đá trơn tru trong khe suối sẽ là phần của ngươi,Chúng, chính chúng, là phần của ngươi;Ngay cả những vật vô tri như thế mà ngươi cũng dâng lễ quán cho chúng,Ngươi lấy lúa gạo làm của lễ chay dâng cho chúng,Ta há có thể cứ thản nhiên trước những hành vi như thế hay sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

6Gia tài của ngươi ở giữa vòng các tảng đá trơn tru nơi thung lũng; Chính chúng nó là sản nghiệp ngươi. Ngươi đã đổ dầu làm lễ tưới Và dâng tế lễ ngũ cốc cho các tảng đá ấy.Ta có nên nguôi giận vì những việc như thế không?

Bản Phổ Thông (BPT)

6Ngươi nhận lấy các tảng đá láng bóng dưới hố cho mình.Ngươi đổ của lễ uống trên các thần đóđể thờ phụng chúng,Ngươi dâng của lễ chay cho chúng.Làm như thế mà các ngươi mong ta tỏ lòng từ bi với ngươi sao?

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

7Ƀing gih hơmâo pơkra laih sưng đih gih ƀơi bŏl čư̆ glông laih anŭn be̱r laih anŭn đih hăng pô rĭh răm.Pơ anih anŭn yơh ƀing gih đĭ nao pơyơr khul gơnam ngă yang gih kơ ƀing yang rơba̱ng.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

7Ngươi đặt giường trên núi rất cao, và lên đó đặng dâng của lễ.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

7Ngươi đặt giường mình trên núi rất cao,Và lên đó dâng sinh tế.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Ngươi đã kê giường cho mình trên đỉnh núi cao chót vót;Ngươi đã lên tận nơi cao như thế để dâng con vật hiến tế cho các thần tượng.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Ngươi đã đặt giường trên núi cao lừng lững Và lên đó dâng tế lễ.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Ngươi dọn giường mình trên mỗi đồi núi,rồi dâng sinh tế ở những nơi đó.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

8Gah lăm kơ khul bah amăng gih jing ƀơi khul tơmĕh bah amăng anŭnƀing gih hơmâo pioh laih khul gru kơnăl yang rơba̱ng.Ƀing gih hơngah lui hĭ Kâo, ƀing gih tŏh hĭ sum ao gih yơh,ƀing gih đĭ nao pơ sưng đih gih jing sưng ƀing gih pơkra rơhaih yơh kiăng kơ đih hăng pô rĭh răm.Ƀing gih pơkra laih tơlơi pơgop hrŏm hăng pô kiăng đih hăng ƀing gih kiăng kơ tŭ mă tơlơi ƀing gơñu djru,sĭt ƀing gih lăng ƀơi hơget tơlơi ƀing gơñu dưi pha brơi kơ ƀing gih yơh.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

8Ngươi đặt dấu ghi đằng sau cửa và sau các trụ cửa; vì ngươi đã trần mình cho kẻ khác và leo lên; ngươi đã làm rộng giường mình và lập giao ước với chúng nó. Ngươi lại ngó xem giường chúng nó và ưa thích!

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

8Ngươi đặt các biểu tượng tà thầnPhía sau cánh cửa và các trụ cửa;Vì ngươi lìa bỏ Ta nên đã mở giường ngươi ra rồi leo lên đó;Và làm cho giường mình rộng thêm.Ngươi lập giao ước với các tà thần,Ưa thích giường của chúng,Và ngắm nhìn sự lõa lồ của chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Sau các cánh cửa và sau các cột cửa, ngươi đã lưu dấu kỷ niệm,Tại đó ngươi đã phản bội Ta.Ngươi đã cởi bỏ y phục của ngươi, để lên giường với các thần tượng;Ngươi đã nới rộng giường của ngươi;Ngươi đã hứa hẹn thề thốt với chúng;Ngươi đã yêu mến giường của chúng, Và ngươi đã thấy chúng lõa lồ.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Ngươi đã đặt vật tượng trưngSau cửa và cột cửa; Vì từ bỏ Ta, ngươi đã lột trần, Leo lên giường; làm cho giường rộng thêm. Ngươi đã tự kết ước với chúng; Yêu mến giường chúng và ngắm nhìn sự lõa lồ.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Ngươi giấu các thần tượng mìnhbên sau cánh cửa và cột cửa.Ngươi lìa bỏ ta,và tự lột trần truồng mình.Ngươi kéo tấm khăn trải giường rồi trèo lên giường.Ngươi trao thân mình cho chúng,và ngươi thích nhìn thấy thân thể trần truồng của chúng.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

9Ƀing gih pik drơi jan gih hăng rơmuă ôliwơ wơ̆t hăng ia ƀâo mơngưilaih anŭn đuaĭ nao pơ ƀing pơtao ƀing khul lŏn čar.Ƀing gih pơkiaŏ nao laih ƀing khua pơala gih pơ khul anih ataihjing kar hăng trŭn nao laih pơ anih pơsat Seôl.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

9Ngươi đã đem dầu và gia thêm hương liệu dâng cho vua kia; đã sai sứ giả mình đi phương xa; đã hạ mình xuống đến Âm phủ!

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

9Ngươi đã đem dầu và thêm nhiều hương liệuĐến dâng cho thần Mo-lóc;Ngươi đã sai các sứ giả mình đi phương xa,Hạ mình xuống tận âm phủ!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Ngươi đã đem dầu và rất nhiều dầu thơm đến dâng cho Mô-lếch; Ngươi đã sai các sứ giả đến tận phương xa,Và ngươi đã phái chúng đến tận âm phủ.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Ngươi đem dầu Và nhiều hương liệu đến dâng cho vua.Ngươi sai các sứ giả đi đến phương xa, Xuống tận Âm Phủ.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Ngươi đổ đầu và xức nước hoadọn mình cho Mô-léc.Ngươi đã sai sứ đến các nơi xa xôi;đến nỗi ngươi sai họ đến chỗ người chết ở.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

10Ƀing gih gleh glan hăng abih bang hơdră jơlan gih kiăng kơ hơduah sem ƀing yang rơba̱ng,samơ̆ ƀing gih hơngah ƀu kiăng laĭ tui anai ôh, ‘Abih tơlơi ƀing ta ngă anŭn jing tơlơi đôč đač yơh.’Ƀing gih pơphrâo hĭ tơlơi kơtang gih pô,tui anŭn ƀing gih ƀu gleh rơmơ̆n hĭ ôh.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

10Ngươi đã mệt nhọc vì đường dài; mà chưa từng nói rằng: Ấy là vô ích! Ngươi đã thấy sức lực mình được phấn chấn, cho nên ngươi chẳng mòn mỏi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

10Ngươi đã mệt nhọc vì đường dài,Mà chưa bao giờ nói: “Ấy là vô ích!”Ngươi đã tìm thấy sức mới cho mìnhNên ngươi không mòn mỏi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Ngươi đã mệt mỏi vì hành trình dài đằng đẵng,Nhưng ngươi chẳng than rằng,‘Thật uổng công phí sức!’Ngươi cho rằng tay mình thừa sức làm điều mình muốn,Nên ngươi chẳng ngại mà cứ làm.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Ngươi mệt mỏi vì đường dàiNhưng vẫn không nhận là vô vọng. Ngươi tìm được sức mạnh cho tay mìnhNên ngươi không suy yếu.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Ngươi chán ngấy những chuyện đó,nhưng ngươi không chịu chấm dứt.Ngươi tìm được sức mới,nên ngươi không chịu dừng.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

11“Kơ hlơi ƀing gih huĭ hyưt hăng huĭ bra̱l biă mătơl ƀing gih ƀu dŏ tŏng ten hăng Kâo,laih anŭn kŏn hơdơr kơ Kâohăng kŏn pơmĭn ƀlơ̆ng lơi kơ tơlơi anŭn amăng pran jua gih lĕ?Hiư̆m ngă, ƀing gih ƀu huĭ pơpŭ kơ Kâo ôhyuakơ Kâo dŏ rơiăt sui đơi hă?

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

11Vậy thì ngươi kiêng ai? ngươi sợ ai, nên mới nói dối, nên mới không nhớ đến ta, và không lo đến sự đó? Có phải tại lâu nay ta làm thinh mãi, nên ngươi không kính sợ ta chăng?

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

11Ngươi kinh khiếp ai, và sợ hãi aiĐến nỗi ngươi nói dối,Ngươi không nhớ đến Ta,Và không lưu tâm đến Ta?Có phải vì lâu nay Ta im lặngNên ngươi không kính sợ Ta chăng?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Ngươi nào có kính nể ai, hoặc kính sợ ai,Có phải vì thế mà ngươi đã nói dối, chẳng nhớ Ta, và không quan tâm gì đến Ta chăng?Có phải vì đã lâu lắm rồi Ta không nói, nên ngươi không kính sợ Ta chăng?

Bản Dịch Mới (NVB)

11Ngươi đã kiêng nể và kính sợ ai Đến nỗi nói dối cùng Ta? Ngươi không nhớ đến Ta, Không để Ta trong lòng ngươi? Có phải vì Ta đã im lặng khá lâu Mà ngươi không kính sợ Ta chăng?

Bản Phổ Thông (BPT)

11Ngươi sợ ai mà phải nói dối với ta?Ngươi không còn nhớ ta,cũng chẳng thèm suy nghĩ đến ta.Từ lâu nay ta im lặng.Có phải vì vậy mà ngươi không sợ ta chăng?

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

12Kâo či pơhaih tơbiă khul bruă mơnuă gih jing bruă ƀing gih ngă mă jing tơpă hơnơ̆ng ƀu sĭt ôh,samơ̆ hơdôm bruă anŭn kơnơ̆ng jing đôč đač yơh.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

12Nầy, chính ta sẽ rao sự công bình ngươi, mọi việc ngươi làm đều là không ích cho ngươi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

12Nầy, chính Ta sẽ phơi bày việc thực hành nếp sống công chính của ngươi,Nhưng những việc ấy không giúp ích gì cho ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Ta sẽ công bố những gì công chính của ngươi ra,Cùng các việc làm của ngươi nữa,Nhưng chúng sẽ chẳng giúp được gì cho ngươi đâu.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Ta sẽ công bố các công đức và việc làm của ngươi, Nhưng chúng sẽ chẳng giúp ích gì cho ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Ta sẽ cho ngươi biết cái ‘nhân từ’trong hành vi của ngươi,những điều không ích lợi gì cho ngươi.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

13Tơdang ƀing gih ur kwưh kơ tơlơi djru,brơi bĕ hơdôm rup trah ƀing gih pơkom pioh anŭn pơklaih hĭ ƀing gih!Sa jua angĭn či puh pơđuaĭ hĭ abih bang ƀing gơñu yơh,sa asăp suă jua mơnuih yơh či bluh pơđuaĭ hĭ ƀing gơñu.Samơ̆ hlơi pô yap Kâo jing anih kơdŏp kơ ñu pôñu anŭn či tŭ mă anih lŏnlaih anŭn tŭ mă čư̆ rơgoh hiam Kâo jing kŏng ngăn gơñu pô yơh.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

13Khi ngươi sẽ kêu, hết thảy các thần mà ngươi đã nhóm họp hãy giải cứu ngươi! Gió sẽ đùa các thần ấy đi, một cái thở là làm mất hết thảy. Nhưng kẻ nào ẩn náu nơi ta, sẽ hưởng đất nầy, và được hòn núi thánh của ta làm cơ nghiệp.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

13Khi ngươi kêu cứu, hãy để các thần mà ngươi đã tập hợp giải cứu ngươi!Gió sẽ thổi các thần ấy đi,Một hơi thở sẽ lùa chúng đi tất cả.Nhưng ai ẩn náu nơi Ta sẽ hưởng đất nầy,Và được núi thánh của Ta làm cơ nghiệp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Khi ngươi kêu cầu,Hãy để các thần tượng ngươi đã rước về thờ cúng giải cứu ngươi.Kìa chỉ một cơn gió thổi qua,Một làn hơi nhẹ lướt qua,Cũng đủ cuốn tất cả chúng bay đi.Nhưng ai để lòng tin cậy Ta sẽ được đất làm cơ nghiệp,Và sẽ thừa hưởng núi thánh của Ta.”

Bản Dịch Mới (NVB)

13Khi ngươi kêu cứu, Hãy để những đấng ngươi đã thu nạp giải cứu ngươi! Chỉ một ngọn gió sẽ thổi chúng bay đi, Một hơi thở sẽ cất đi tất cả! Nhưng ai trú ẩn nơi Ta Sẽ thừa hưởng đất Và sẽ sở hữu núi thánh Ta.”

Bản Phổ Thông (BPT)

13Khi ngươi kêu cứu,thì hãy để các thần mà ngươi gom gópđến giúp ngươi đi.Gió sẽ thổi bay chúng nó;Một luồng gió thoảng cũng đủ mang chúng nó đi.Nhưng ai trông cậy ta sẽ được hưởng đất đai,và làm chủ núi thánh ta.”

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

14Ƀing mơnuih či hơmư̆ boh hiăp Yahweh tui anai,“Pơdơ̆ng đĭ bĕ jơlan prŏng, pơdơ̆ng đĭ bĕ, prap pre bĕ jơlan nao pơ ƀing ană plei Kâo!Mă pơđuaĭ hĭ bĕ khul gơnam pơgăn mơ̆ng jơlan ƀing gơñu.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

14Người sẽ nói rằng: Hãy đắp đường, hãy đắp đường! Hãy ban cho bằng! hãy cất lấy sự ngăn trở khỏi đường dân ta!

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

14Có lời phán: “Hãy đắp đường, hãy đắp đường!Hãy san phẳng! Hãy dẹp bỏ chướng ngại vật khỏi đường dân Ta!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Có lời phán rằng,“Hãy đắp đường!Hãy đắp đường!Hãy sửa soạn con đường.Hãy dẹp bỏ mọi chướng ngại trên đường của dân Ta,”

Bản Dịch Mới (NVB)

14Ngài sẽ phán: “Hãy xây, hãy đắp; hãy sửa soạn đường lối; Hãy loại bỏ những chướng ngại trên đường dân Ta.”

Bản Phổ Thông (BPT)

14Có kẻ bảo, “Hãy đắp đường!Hãy làm đường! Chuẩn bị lối đi!Hãy dọn đường thật sạch cho dân ta đi.”

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

15Ngă bĕ tui anŭn yuakơ Pô glông hloh hăng kơdrưh kơang,jing Pô hơdip hlŏng lar laih anŭn anăn Ñu jing Rơgoh Hiam, pơhiăp tui anai,“Kâo hơdip amăng anih glông laih anŭn rơgoh hiamsamơ̆ Kâo ăt hơdip hrŏm hăng hlơi pô jua bơngăt ñu tŭ mă tơlơi pơbrơ̆p hăng tơlơi pơluă gŭ.Sĭt Kâo či pơphrâo glaĭ jua bơngăt pô tŭ mă tơlơi luă gŭlaih anŭn pơphrâo glaĭ pran jua pô tŭ mă tơlơi pơbrơ̆p anŭn yơh.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

15Đấng cao cả, ở nơi đời đời vô cùng, danh Ngài là Thánh, có phán như vầy: Ta ngự trong nơi cao và thánh, với người có lòng ăn năn đau đớn và khiêm nhường, đặng làm tươi tỉnh thần linh của những kẻ khiêm nhường, và làm tươi tỉnh lòng người ăn năn đau đớn.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

15Đấng cao cả, Đấng được tôn cao, ngự nơi đời đời vô cùng,Danh Ngài là Thánh; Đấng ấy phán:“Ta ngự trong nơi cao và thánh,Nhưng cũng ở với người ăn năn đau đớn và tâm linh khiêm nhường,Để làm tươi tỉnh tâm linh của người khiêm nhường,Và làm tươi tỉnh tấm lòng người ăn năn đau đớn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Vì Ðấng Chí Cao và Chí Tôn,Ðấng ngự trong cõi vĩnh hằng,Ðấng mang danh Ðấng Thánh, phán thế nầy: “Dù Ta ngự trong cõi chí cao và chí thánh,Nhưng Ta vẫn ở với người có lòng tan vỡ và khiêm cung,Ðể làm hồi sinh tinh thần của kẻ khiêm cung,Và làm hồi sinh tấm lòng của người tan vỡ,

Bản Dịch Mới (NVB)

15Vì Đấng cao quý, Đấng ngự nơi vĩnh hằng Và danh Ngài là thánh, phán như vầy: “Ta ngự nơi cao cả và thánh khiết Nhưng cũng ở cùng người có tâm thần ăn năn và khiêm tốn, Để phục hồi sức sống cho người có tâm thần khiêm tốn; Cùng phục hồi sức sống cho kẻ có lòng ăn năn.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Lý do như sau:Thượng Đế là Đấng Thánh và sống đời đời.Ngài được tôn cao.Ngài phán, “Ta ngự ở một nơi cao và thánh,nhưng ta sống cùng với những kẻ buồn bãvà khiêm tốn.Ta ban sự sống mới cho những kẻ khiêm tốnvà những kẻ có tâm hồn tan vỡ.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

16Yuakơ anŭn Kâo ƀu či phŏng kơđi kơ ƀing gih nanao ôh,laih anŭn Kâo kŏn či hil nač kơ ƀing gih nanao lơi,yuakơ tơdah tui anŭn, jua bơngăt gih či tơdu rơmơ̆n biă mă ƀơi anăp Kâo,laih anŭn asăp suă jua Kâo hơmâo brơi laih kơ ƀing gih či rơngiă hĭ yơh.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

16Ta chẳng muốn cãi lẽ đời đời, cũng chẳng tức giận mãi mãi; vì thần linh sẽ mòn mỏi trước mặt ta, và các linh hồn mà ta đã dựng nên cũng vậy.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

16Ta không kết tội luôn luôn,Cũng chẳng tức giận mãi mãi;Vì thần linh sẽ mòn mỏi trước mặt Ta,Và các sinh linh mà Ta đã tạo nên cũng vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Vì Ta sẽ không buộc tội đến đời đời,Ta sẽ không giận buồn mãi mãi,Kẻo sinh khí và các linh hồn Ta đã dựng nên phải tàn lụi trước mặt Ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Vì Ta chẳng buộc tội luôn luôn Cũng không tức giận mãi mãi, Kẻo thần linh và sinh khí loài người mà Ta đã tạo ra Sẽ phải suy tàn trước mặt Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Ta sẽ không truy tố các ngươi đến đời đời,cũng sẽ không giận đến mãi mãi,vì nếu thế mạng sống con người sẽ suy yếu.Loài người do ta dựng nên sẽ chết.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

17Kâo ƀrŭk hil biă mă yua mơ̆ng tơlơi hưp ham soh sat gih.Kâo pơkơhma̱l hĭ ƀing gih laih anŭn pơdŏp hĭ ƀô̆ mơta Kâo mơ̆ng ƀing gih yuakơ tơlơi hil Kâo,samơ̆ ƀing gih ăt dŏ đuaĭ tui nanao hơdôm hơdră jơlan gih pô kiăng.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

17Ấy là vì tội tham lam của nó mà ta giận, và đánh nó. Trong cơn giận, ta đã ẩn mặt ta với nó; nhưng nó cứ trở lui đi, theo con đường của lòng mình.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

17Vì tội tham lam của nó mà Ta nổi giận và đánh nó.Trong cơn giận dữ, Ta đã ẩn mặt với nó,Nhưng nó cứ trở lại con đường của lòng mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Vì tội tham lam ích kỷ của nó, Ta đã giận và đánh phạt nó;Ta đã ẩn mặt với nó trong cơn nóng giận;Thế mà nó vẫn trở lại con đường lòng nó muốn đi theo.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Vì tội tham lợi riêng nên Ta đã nổi giận và đánh nó; Ta đã ngoảnh mặt đi trong cơn giận dỗi, Nhưng nó vẫn tiếp tục quay trở lại con đường của lòng nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Ta nổi giận vì chúng kiếm tiền kiểu bất lương,Ta trừng phạt chúng và tức giận quay mặt khỏi chúng.Nhưng chúng tiếp tục làm ác.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

18Wơ̆t tơdah Kâo hơmâo ƀuh laih khul jơlan soh sat gih, samơ̆ Kâo či pơsuaih hĭ ƀing gih.Kâo či dui ba ƀing gih laih anŭn pơjuh alum ƀing gih dơ̆ng yơh.Wơ̆t tơdah ƀing čŏk hia,

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

18Ta đã xem thấy đường lối nó, ta sẽ chữa lành cho; sẽ dắt đưa và thưởng cho nó sự yên ủi, cùng cho những kẻ lo buồn với nó.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

18Ta đã thấy đường lối nó, nhưng Ta sẽ chữa lành,Dẫn dắt và ban sự an ủi cho nó,Cùng với những kẻ than khóc của nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Ta đã thấy rõ các đường lối nó, dầu vậy Ta sẽ chữa lành nó;Ta sẽ dẫn dắt nó và làm cho nó cùng những kẻ than khóc của nó được an ủi trở lại.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Đường lối nó Ta đã thấy nhưng Ta sẽ chữa lành, Hướng dẫn và ban cho nó đầy lời an ủi;

Bản Phổ Thông (BPT)

18Ta đã thấy điều chúng làmnhưng ta sẽ chữa lành chúng.Ta sẽ hướng dẫn, an ủi chúngcùng những kẻ than khóc chúng.Mọi người sẽ ca ngợi ta.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

19Kâo či pơjing tơlơi bơni ƀơi khul tơƀông ƀing gơñu tui anai yơh,‘Rơnŭk rơno̱m, rơnŭk rơno̱m yơh kơ abih bang ƀing hlơi pô pơ anih ataih laih anŭn pơ anih jĕ.’ ”Yahweh laĭ glaĭ tui anai, “Kâo či pơsuaih hĭ ƀing gơñu yơh.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

19Đức Giê-hô-va phán rằng: Ta dựng nên trái của môi miếng: bình an, bình an cho kẻ ở xa cùng cho kẻ ở gần; ta sẽ chữa lành kẻ ấy.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

19Ta tạo nên lời ca ngợi trên môi miệng chúng:‘Bình an! Bình an cho kẻ ở xa và cho kẻ ở gần!’”Đức Giê-hô-va phán:“Ta sẽ chữa lành cho nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Ta sẽ làm cho môi miệng chúng thốt lên những lời ca ngợi.Hòa bình thịnh vượng! Hòa bình thịnh vượng đến với những kẻ ở xa và những người ở gần,” CHÚA phán,“Rồi Ta sẽ chữa lành nó.”

Bản Dịch Mới (NVB)

19Tức là tạo nên lời ca ngợi trên môi miệng của những kẻ than khóc trong Y-sơ-ra-ên.”CHÚA phán: “Bình an, bình an cho kẻ ở xa lẫn kẻ ở gần; Ta sẽ chữa lành nó.”

Bản Phổ Thông (BPT)

19Ta sẽ ban hoà bình,một nền hòa bình chân chínhcho những kẻ ở xa và gần,ta sẽ chữa lành chúng,” CHÚA phán vậy.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

20Samơ̆ ƀing sat ƀai jing kar hăng ia rơsĭ păh pung yơh,ƀu thâo pơdơi ôh,jing kar hăng jơlah ia tơglŭng glaĭ lŏn hlŭ̱ grĭ grañ yơh.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

20Song những kẻ ác giống như biển đương động, không yên lặng được, thì nước nó chảy ra bùn lầy.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

20Nhưng những kẻ ác giống như biển động,Không yên tịnh được,Nước động cuộn lên bùn lầy và cáu cặn.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Nhưng phường gian ác sẽ giống như biển động;Chúng không thể lặng yên;Chúng giống như sóng biển, cứ cuộn lên, đẩy ra bùn, và làm vẩn đục.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Nhưng những kẻ ác giống như biển động Không thể yên lặng được. Nước biển chao động, bùn lầy nổi lên.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Nhưng kẻ ác giống như biển động, không thể an nghỉ, các lượn sóng nó chỉ mang rác rưởi và bùn dơ.

Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)

21Ơi Adai kâo laĭ tui anai, “Ƀu či hơmâo tơlơi rơnŭk rơno̱m ôh kơ ƀing mơnuih sat ƀai.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

21Đức Chúa Trời ta đã phán: Những kẻ gian ác chẳng hưởng sự bình an.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

21Đức Chúa Trời tôi phán:“Những kẻ gian ác chẳng được hưởng bình an.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Ðức Chúa Trời của tôi phán,“Phường gian ác sẽ không có hòa bình thịnh vượng.”

Bản Dịch Mới (NVB)

21Đức Chúa Trời tôi phán: “Những kẻ gian ác sẽ không được bình an.”

Bản Phổ Thông (BPT)

21Thượng Đế của ta phán, “Kẻ ác sẽ không bao giờ có bình an.”