So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Nau Brah Ndu Ngơi(BBSV)

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925(VI1934)

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

1Pe nar rlau jêh nây, geh nau tâm nsông ur sai ta ƀon Kana, n'gor Galilê, jêh ri geh nđâp ma mê̆ Brah Yêsu lĕ hăn ta nây.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

1Cách ba ngày sau, có đám cưới tại thành Ca-na, trong xứ Ga-li-lê, và mẹ Đức Chúa Jêsus có tại đó.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

1Vào ngày thứ ba, có một tiệc cưới tại thành Ca-na trong miền Ga-li-lê; mẹ của Đức Chúa Jêsus có mặt tại đó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Qua ngày thứ ba, có một tiệc cưới tại Ca-na, trong miền Ga-li-lê, và mẹ của Ðức Chúa Jesus có ở đó.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Ba ngày sau, có một tiệc cưới ở Ca-na, miền Ga-li-lê. Mẹ Đức Giê-su có mặt tại đó.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Ba ngày sau có một đám cưới tại thành Ca-na, xứ Ga-li-lê. Mẹ Chúa Giê-xu có mặt ở đó.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

2Brah Yêsu ndrel ma oh mon Păng bu dơi jă hăn râng lĕ.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

2Đức Chúa Jêsus cũng được mời đến dự đám với môn đồ Ngài.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

2Đức Chúa Jêsus và các môn đồ Ngài cũng được mời dự tiệc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Ðức Chúa Jesus và các môn đồ Ngài cũng được mời đến dự tiệc cưới.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Đức Giê-su và các môn-đệ cũng được mời dự tiệc.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Chúa Giê-xu và các môn đệ cũng được mời dự tiệc cưới.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

3Tơlah hŏ lĕ jêh ndrănh play kriăk ƀâu, mê̆ Brah Yêsu lah ma Brah Yêsu: "Khân păng mâu hôm geh dak ndrănh ôh."

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

3Vừa khi thiếu rượu, mẹ Đức Chúa Jêsus nói với Ngài rằng: Người ta không có rượu nữa.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

3Khi rượu đã cạn, mẹ của Đức Chúa Jêsus nói với Ngài: “Người ta không còn rượu nữa.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Vừa khi hết rượu, mẹ của Ðức Chúa Jesus nói với Ngài, “Họ hết rượu rồi.”

Bản Dịch Mới (NVB)

3Khi thiếu rượu, mẹ Đức Giê-su bảo Ngài: “Người ta hết rượu rồi!”

Bản Phổ Thông (BPT)

3Khi thiếu rượu, mẹ Ngài nói với Ngài, “Người ta hết rượu rồi.”

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

4Brah Yêsu lah: "Hơi mê̆, moh nau gâp geh đah ay? Mông gâp ê tât ôh."

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

4Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi đàn bà kia, ta với ngươi có sự gì chăng? Giờ ta chưa đến.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

4Đức Chúa Jêsus trả lời: “Thưa bà, việc nầy có liên can gì đến bà và tôi? Giờ của tôi chưa đến.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Ðức Chúa Jesus nói với bà, “Mẹ à, mẹ và con phải lo việc nầy sao? Chưa đến giờ của con mà.”

Bản Dịch Mới (NVB)

4Đức Giê-su nói: “Thưa mẹ, việc của Con có can hệ gì đến mẹ, giờ Con chưa đến!”

Bản Phổ Thông (BPT)

4Chúa Giê-xu đáp, “Thưa mẹ, tại sao mẹ lại xen vào chuyện của con? Chưa đến giờ con hành động.”

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

5Mê̆ păng lah ma phung ƀư kan ta nây: "Moh nau Păng đă khân may ƀư, ƀư ro hŏ!"

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

5Mẹ Ngài nói với những kẻ hầu bàn rằng: Người biểu chi, hãy vâng theo cả.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

5Mẹ Ngài nói với những người phục vụ rằng: “Người bảo gì thì hãy làm y như vậy.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Mẹ Ngài nói với những người giúp việc, “Hễ Người bảo chi, các bạn hãy làm theo.”

Bản Dịch Mới (NVB)

5Mẹ Ngài nói với những người hầu tiệc: “Người bảo sao hãy làm vậy!”

Bản Phổ Thông (BPT)

5Mẹ Ngài dặn các đầy tớ, “Người bảo gì thì hãy làm y như thế.”

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

6Tâm nây geh prao mlâm yăng bu mon ma lŭ, prăp n'gâr dak dŏng tâm nau rao kloh tĭng nau vay phung Yuđa, prăp ma nau ƀư kloh, ăp play yăng dơi n'gâr, dăch du rhiăng lit dak.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

6Vả, tại đó có sáu cái ché đá, định dùng về sự rửa sạch cho người Giu-đa, mỗi cái chứa hai ba lường nước.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

6Tại đó có sáu cái chum bằng đá dùng vào việc tẩy sạch theo lễ nghi Do Thái, mỗi cái chứa được hai ba thùng nước.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Lúc ấy tại đó có sáu chum bằng đá để dùng trong tục lệ thanh tẩy của người Do-thái, mỗi chum chứa khoảng một trăm lít nước.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Tại đó có sáu cái vại bằng đá, mỗi cái chứa khoảng tám mươi đến một trăm hai mươi lít nước, dùng cho tục lệ tẩy sạch của người Do Thái.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Ở đó có sáu cái lu đá đựng nước mà người Do-thái dùng cho lễ rửa sạch, mỗi cái chứa khoảng một trăm hai mươi lít nước.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

7Brah Yêsu đă khân păng: "Nkhŭt dak ăn bêng ăp yăng nây!" Khân păng nkhŭt ăp yăng bêng tât ta nko.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

7Đức Chúa Jêsus biểu họ rằng: Hãy đổ nước đầy những ché nầy; thì họ đổ đầy tới miệng.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

7Đức Chúa Jêsus bảo họ: “Hãy đổ nước đầy những chum nầy.” Họ đổ đầy tới miệng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Ðức Chúa Jesus bảo họ, “Hãy đổ nước đầy các chum nầy.” Họ đổ nước đầy tới miệng.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Đức Giê-su bảo: “Hãy đổ nước đầy các vại nầy đi!” Họ đổ đầy tới miệng vại.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Chúa Giê-xu bảo những người đầy tớ, “Đổ nước thật đầy vào mấy cái lu nầy đi.” Họ liền đổ đầy tới miệng.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

8Brah Yêsu đă đŏng khân păng: "Aƀaơ khân may chuah ăn ma nơm uănh nau tâm nsông, "khân păng chuah ăn ro.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

8Ngài bèn phán rằng: Bây giờ hãy múc đi, đem cho kẻ coi tiệc. Họ bèn đem cho.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

8Rồi Ngài lại bảo: “Bây giờ hãy múc ra, đem đến cho người quản tiệc.” Vậy họ đem đến cho người ấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Ngài lại bảo, “Bây giờ hãy múc ra và đem đến người quản tiệc.” Họ mang đến người quản tiệc.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Rồi Ngài tiếp: “Bây giờ hãy múc đem cho người quản tiệc.” Vậy họ mang đến cho ông ấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Rồi Ngài bảo, “Bây giờ múc nước ra mang đến cho người chủ tiệc.” Họ liền mang đến cho người chủ tiệc.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

9Lah nơm uănh nau tâm nsông chiăm dak nây plăch jêng ndrănh jêh, jêh ri mâu gĭt mbah tă ndrănh aơ (ƀiălah phung pah kan ta nây khân păng chuah dak nây hŏ gĭt ngăn jêh), pôri păng kuăl klay păng,

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

9Lúc kẻ coi tiệc nếm nước đã biến thành rượu (vả, người không biết rượu nầy đến bởi đâu, còn những kẻ hầu bàn có múc nước thì biết rõ), bèn gọi chàng rể,

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

9Khi người quản tiệc nếm nước đã biến thành rượu (nhưng không biết rượu đến từ đâu, còn những người phục vụ đã múc nước thì biết), ông gọi chàng rể

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Khi người quản tiệc nếm thì nước đã biến thành rượu rồi, và ông không biết rượu ấy từ đâu mà có, nhưng mấy người giúp việc đã múc nước thì biết rõ. Người quản tiệc gọi chàng rể đến

Bản Dịch Mới (NVB)

9Khi người quản tiệc nếm nước đã biến thành rượu, (chẳng biết rượu từ đâu đến, nhưng những người hầu tiệc đã múc nước thì biết rõ) ông gọi chú rể

Bản Phổ Thông (BPT)

9Khi ông nếm thử thì nước đã biến thành rượu. Ông không biết rượu đó từ đâu ra nhưng những đầy tớ đã múc nước thì biết rõ. Ông liền gọi chú rể

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

10jêh ri lah: "Lĕ bunuyh dŏng dak ndrănh kah lor, jêh ri lah hŏ âk jêh bu nhêt, ri mơ tât dak ndrănh rdơ̆ pakơi. Bi may, may prăp ndrănh kah aơ tât aƀaơ."

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

10mà nói rằng: Mọi người đều đãi rượu ngon trước, sau khi người ta uống nhiều rồi, thì kế đến rượu vừa vừa. Còn ngươi, ngươi lại giữ rượu ngon đến bây giờ.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

10và nói: “Mọi người đều đãi rượu ngon trước, và khi người ta uống nhiều rồi mới đãi rượu kém hơn, nhưng anh thì giữ rượu ngon cho đến bây giờ.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10và nói, “Mọi người đều đãi rượu ngon trước, sau khi quan khách đã ngà ngà say mới đem rượu thường ra, còn anh lại giữ rượu ngon đến giờ nầy!”

Bản Dịch Mới (NVB)

10bảo: “Người ta ai cũng đãi rượu ngon trước, còn rượu dở dành cho lúc khách đã say, riêng anh thì giữ rượu ngon cho đến bây giờ!”

Bản Phổ Thông (BPT)

10và nói, “Bao giờ người ta cũng đãi rượu ngon trước. Sau khi khách đã ngà ngà say rồi mới đãi rượu thường. Còn anh thì lại để dành rượu thật ngon cho đến bây giờ.”

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

11Aơ jêng ta ƀon Kana n'gor Galilê, Brah Yêsu ƀư nau khlay lor lơn, jêng Păng mpơl nau chrêk rmah Păng nơm, jêh ri phung oh mon Păng chroh ma Păng.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

11Ấy là tại Ca-na, trong xứ Ga-li-lê, mà Đức Chúa Jêsus làm phép lạ thứ nhứt, và tỏ bày sự vinh hiển của mình như vậy; môn đồ bèn tin Ngài.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

11Đây là dấu lạ thứ nhất Đức Chúa Jêsus đã làm tại thành Ca-na, trong miền Ga-li-lê, và bày tỏ vinh quang Ngài nên các môn đồ tin Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Ðức Chúa Jesus đã làm phép lạ đầu tiên ấy tại Ca-na, trong miền Ga-li-lê. Ngài bày tỏ vinh hiển của Ngài, và các môn đồ Ngài tin Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Thế là tại Ca-na, miền Ga-li-lê, Đức Giê-su thực hiện dấu lạ đầu tiên và bày tỏ vinh quang Ngài, nên các môn đệ tin Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Thế là tại Ca-na, miền Ga-li-lê, Chúa Giê-xu làm phép lạ đầu tiên, tỏ ra vinh hiển Ngài, nên các môn đệ tin Ngài.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

12Jêh nau nây, Brah Yêsu ndrel ma mê̆ Păng, phung oh Păng jêh ri phung oh mon Păng hăn ta ƀon Kapernum gŭ ta nây djê̆ nar.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

12Sau việc đó, Ngài với mẹ, anh em, và môn đồ Ngài đều xuống thành Ca-bê-na-um; và chỉ ở tại đó ít ngày thôi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

12Sau đó, Ngài cùng với mẹ, các em, và các môn đồ đi xuống thành Ca-bê-na-um và ở lại đó ít ngày.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Sau đó Ngài, mẹ Ngài, các em trai Ngài, và các môn đồ Ngài đi xuống Ca-phác-na-um. Họ ở lại đó ít ngày.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Sau đó, Chúa cùng với mẹ, các em và môn đệ xuống thành Ca-pha-na-um, nhưng chỉ ghé lại ít ngày thôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Sau đó Chúa Giê-xu, mẹ Ngài, các em và môn đệ Ngài đến thành Ca-bê-nâm và ở đó vài hôm.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

13Nar nhêt sa Nau Găn phung Yuđa hŏ dăch tât jêh, Brah Yêsu hăn ta ƀon Yêrusalem.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

13Lễ Vượt qua của dân Giu-đa hầu đến; Đức Chúa Jêsus lên thành Giê-ru-sa-lem.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

13Lễ Vượt Qua của dân Do Thái gần đến, Đức Chúa Jêsus đi lên thành Giê-ru-sa-lem.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Gần đến Lễ Vượt Qua của người Do-thái, Ðức Chúa Jesus đi lên Giê-ru-sa-lem.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Gần đến lễ Vượt Qua của người Do Thái, Đức Giê-su lên thành Giê-ru-sa-lem.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Gần đến đại lễ của dân Do-thái nên Chúa Giê-xu lên thành Giê-ru-sa-lem.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

14Tâm ngih brah, Brah Yêsu saơ geh bunuyh tăch ndrôk, biăp jêh ri plŭk, jêh ri geh bunuyh rgâl prăk gŭ tâm nây.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

14Trong đền thờ, Ngài thấy có người buôn bán bò, chiên, bồ câu, và có người đổi bạc dọn hàng ở đó.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

14Ngài thấy trong đền thờ có những kẻ bán bò, chiên, bồ câu, và những người đổi tiền đang ngồi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Ngài thấy trong đền thờ những kẻ buôn bán bò, chiên, bồ câu, và những người ngồi đổi tiền.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Ngài thấy trong sân đền thờ người thì buôn bán bò, chiên, bồ câu; kẻ lại ngồi đổi bạc.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Khi vào đền thờ, Ngài thấy người ta buôn bán bò, chiên cừu và bồ câu. Ngài cũng thấy mấy người đổi bạc đang ngồi ở bàn.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

15Brah Yêsu buănh rse, jan mâng rpăt mprơh phung gŭ tâm ngih brah nây luh du lĕ ƀă biăp, ƀă ndrôk, păng nsrih lơi prăk phung rgâl jêh ri nklơ̆ lơi sưng khân păng.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

15Ngài bện một cái roi bằng dây, bèn đuổi hết thảy khỏi đền thờ, chiên và bò nữa; vãi tiền người đổi bạc và đổ bàn của họ.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

15Ngài bện một cái roi bằng dây, đuổi tất cả ra khỏi đền thờ, luôn cả chiên, bò; đổ tiền của người đổi tiền và lật bàn của họ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Ngài lấy dây nhỏ bện thành cái roi, rồi đuổi họ, cùng với chiên và bò, ra khỏi đền thờ. Ngài đổ bạc và lật bàn của những người đổi tiền.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Ngài bện dây roi, đánh đuổi tất cả ra khỏi đền thờ luôn với chiên bò. Ngài vứt tung tiền và lật đổ bàn ghế của người đổi bạc.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Ngài liền làm một cái roi bằng dây thừng và đánh đuổi tất cả ra khỏi đền thờ, từ chiên cừu cho đến bò. Ngài lật bàn và ném vung vãi tiền của những kẻ đổi bạc.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

16Brah Yêsu lah ma bunuyh tăch plŭk nây: "Sŏk lơi ndơ aơ ngluh padih, lơi njêng ngih Mbơ̆ gâp jêng ngih tăch drăp."

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

16Ngài phán cùng kẻ bán bồ câu rằng: Hãy cất bỏ đồ đó khỏi đây, đừng làm cho nhà Cha ta thành ra nhà buôn bán.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

16Ngài bảo những người bán bồ câu rằng: “Hãy dẹp bỏ những thứ nầy khỏi đây, đừng làm cho nhà Cha Ta thành nhà buôn bán.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Ngài nói với những người bán bồ câu rằng, “Hãy đem những thứ nầy ra khỏi đây. Ðừng biến nhà Cha Ta thành nơi buôn bán.”

Bản Dịch Mới (NVB)

16Ngài truyền lệnh cho những người bán bồ câu: “Dẹp sạch những thứ nầy đi! Đừng biến nhà Cha Ta thành nơi buôn bán!”

Bản Phổ Thông (BPT)

16Rồi Ngài ra lệnh cho những kẻ bán bồ câu, “Mang hết những thứ nầy ra khỏi đây ngay lập tức! Không được phép biến nhà Cha ta thành nơi buôn bán!”

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

17Pôri phung oh mon Păng kah gĭt nau bu hŏ nchih jêh pô aơ. "Nau srôih sram ma ngih brah gĭnh rvăn gâp."

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

17Môn đồ Ngài bèn nhớ lại lời đã chép rằng: Sự sốt sắng về nhà Chúa tiêu nuốt tôi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

17Các môn đồ Ngài nhớ lại lời đã chép: “Lòng nhiệt thành về nhà Chúa thiêu đốt tôi.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Các môn đồ Ngài nhớ lại những gì đã chép rằng,“Lòng nhiệt thành về nhà Chúa sẽ thiêu đốt con.”

Bản Dịch Mới (NVB)

17Môn đệ Ngài nhớ lời Kinh Thánh: “Nhiệt tình về nhà Chúa thiêu đốt tôi!”

Bản Phổ Thông (BPT)

17Chứng kiến sự việc ấy, các môn đệ Ngài liền nhớ lại lời Thánh Kinh viết,“Lòng sốt sắng về nhà Chúa nung cháy trong tôi.”

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

18Phung Yuđa ntơm ngơi ma Brah Yêsu pô aơ: "Kôranh ƀư pô nây, moh nau khlay may mpơl ăn hên uănh?"

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

18Các người Giu-đa cất tiếng thưa cùng Ngài rằng: Thầy làm như vậy thì cho chúng tôi xem thấy phép lạ chi?

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

18Người Do Thái hỏi Ngài: “Thầy có dấu lạ nào để chứng tỏ cho chúng tôi thấy Thầy có quyền làm điều nầy?”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Người Do-thái cất tiếng hỏi Ngài, “Thầy có phép lạ gì cho chúng tôi thấy để chứng tỏ Thầy có quyền làm những điều nầy?”

Bản Dịch Mới (NVB)

18Còn người Do Thái vặn hỏi Ngài: “Ông có dấu lạ gì để chứng tỏ ông có quyền hành động như vậy?”

Bản Phổ Thông (BPT)

18Các người Do-thái hỏi Ngài, “Ông chứng tỏ phép lạ gì mà có quyền làm như vậy?”

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

19Brah Yêsu lah: "Ƀư rai lơi ngih brah aơ, tâm pe nar gâp mra ndâk păng mhe đŏng!"

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

19Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hãy phá đền thờ nầy đi, trong ba ngày ta sẽ dựng lại!

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

19Đức Chúa Jêsus đáp: “Hãy phá đền thờ nầy đi, trong ba ngày Ta sẽ dựng lại.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Ðức Chúa Jesus trả lời và nói với họ, “Hãy phá đền thờ nầy đi, trong ba ngày Ta sẽ dựng nó lại.”

Bản Dịch Mới (NVB)

19Đức Giê-su trả lời: “Phá hủy thánh điện nầy đi rồi trong ba ngày Ta sẽ dựng lại!”

Bản Phổ Thông (BPT)

19Chúa Giê-xu đáp, “Phá sập đền thờ nầy đi, ta sẽ dựng lại trong ba ngày cho xem.”

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

20Pôri phung Yuđa lah, "Bu ndâk mon ngih brah aơ roh puăn jât ma prao năm, bi may mra rdâk tay păng tâm pe nar dơm?"

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

20Người Giu-đa lại nói: Người ta xây đền thờ nầy mất bốn mươi sáu năm, mà thầy thì sẽ dựng lại trong ba ngày!

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

20Người Do Thái lại nói: “Người ta xây dựng đền thờ nầy mất bốn mươi sáu năm, mà Thầy thì sẽ dựng lại trong ba ngày sao?”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Bấy giờ người Do-thái nói, “Ðền thờ nầy phải mất bốn mươi sáu năm mới xây xong, mà Thầy sẽ dựng lại trong ba ngày sao?”

Bản Dịch Mới (NVB)

20Người Do Thái hỏi lại: “Người ta phải mất bốn mươi sáu năm để xây thánh điện này mà ông chỉ cần ba ngày để dựng lại sao?”

Bản Phổ Thông (BPT)

20Người Do-thái bảo, “Người ta phải mất bốn mươi sáu năm mới xây xong đền thờ nầy mà ông bảo ông sẽ xây lại nổi trong ba ngày thôi à?”

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

21Ƀiălah Brah Yêsu nkoch ngih brah nây jêng nâm bu săk jăn Păng nơm.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

21Nhưng Ngài nói về đền thờ của thân thể mình.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

21Nhưng Ngài nói về đền thờ của thân thể Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Nhưng đền thờ Ngài nói chỉ về thân thể Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Nhưng thánh điện Ngài nói đây là thân xác Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Nhưng đền thờ mà Chúa Giê-xu muốn nói là thân thể Ngài.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

22Pôri, jêh tă bơh khĭt Brah Yêsu dâk rêh đŏng, phung oh mon Păng kah gĭt nau Păng lah nây, khân păng chroh nau bu nchih jêh ri nau Brah Yêsu hŏ lah jêh ma khân păng.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

22Vậy, sau khi Ngài được từ kẻ chết sống lại rồi, môn đồ gẫm Ngài có nói lời đó, thì tin Kinh thánh và lời Đức Chúa Jêsus đã phán.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

22Vì vậy, khi Ngài từ cõi chết sống lại, các môn đồ nhớ Ngài đã nói điều nầy, thì tin Kinh Thánh và lời Đức Chúa Jêsus đã nói.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Vì thế sau khi Ngài từ cõi chết sống lại, các môn đồ Ngài nhớ lại Ngài đã nói điều nầy; họ tin Kinh Thánh và tin những lời Ðức Chúa Jesus đã nói.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Vì vậy, sau khi Ngài sống lại, các môn đệ mới nhớ ra là Ngài đã nói như vậy, nên họ tin Kinh Thánh và lời Đức Giê-su dạy.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Vì thế sau khi Ngài sống lại từ kẻ chết, thì các môn đệ nhớ lại lời Ngài nói, liền tin lời Thánh Kinh và lời Chúa Giê-xu đã bảo.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

23Dôl Brah Yêsu gŭ ta ƀon Yêrusalem râng nhêt sa Nau Găn, geh âk bunuyh saơ nau khlay Brah Yêsu ƀư, khân păng chroh ma Brah Yêsu,

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

23Đương lúc Ngài ở thành Giê-ru-sa-lem để giữ lễ Vượt qua, có nhiều người thấy phép lạ Ngài làm, thì tin danh Ngài.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

23Đang lúc Đức Chúa Jêsus ở tại thành Giê-ru-sa-lem trong dịp lễ Vượt Qua, nhiều người thấy các dấu lạ Ngài làm thì tin danh Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Khi Ðức Chúa Jesus ở Giê-ru-sa-lem trong dịp Lễ Vượt Qua; trong kỳ lễ nhiều người tin danh Ngài vì thấy những phép lạ Ngài làm.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Khi Đức Giê-su ở Giê-ru-sa-lem trong kỳ lễ Vượt Qua, nhiều người tin danh Ngài vì thấy những dấu lạ Ngài đã làm,

Bản Phổ Thông (BPT)

23Đang khi Chúa Giê-xu dự đại lễ Vượt Qua ở Giê-ru-sa-lem, có nhiều người tin theo Ngài vì họ thấy những phép lạ Ngài làm.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

24Ƀiălah Brah Yêsu mâu rnơm ma khân păng ôh, yorlah Brah Yêsu gĭt năl lĕ bunuyh.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

24Nhưng Đức Chúa Jêsus chẳng phó thác mình cho họ, vì Ngài nhận biết mọi người,

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

24Nhưng Đức Chúa Jêsus không phó thác mình cho họ, vì Ngài biết rõ mọi người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Nhưng Ðức Chúa Jesus không tin họ, vì Ngài biết rõ mọi người.

Bản Dịch Mới (NVB)

24nhưng Đức Giê-su không tin cậy họ vì Ngài biết tất cả mọi người.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Nhưng Chúa Giê-xu không tin họ, vì Ngài hiểu mọi người.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

25Păng mâu dŏng nau bunuyh mbơh ôh, yorlah Păng hŏ gĭt ƀaƀă moh nau jêng tâm nuih n'hâm lĕ bunuyh.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

25và không cần ai làm chứng về người nào, bởi Ngài tự hiểu thấu mọi điều trong lòng người ta.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

25Ngài không cần ai làm chứng về người nào cả, vì chính Ngài biết rõ mọi điều trong lòng người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Ngài không cần ai làm chứng về người nào, vì Ngài thấu hiểu mọi sự trong lòng người.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Không cần ai làm chứng về loài người vì Ngài biết rõ lòng dạ con người.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Ngài cũng không cần ai nói với Ngài về người nào vì Ngài hiểu thấu lòng dạ con người.