So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vaajtswv Txujlug(HMOBSV)

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925(VI1934)

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

1Yexu has rua nwg cov thwjtim tas, “Yeej yuav tsum muaj tej yaam ua kuas ua txhum, tassws tug kws ua rau lwm tug ua txhum yuav raug txom nyem lauj!

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

1Đức Chúa Jêsus lại phán cùng môn đồ rằng: Không có thể khỏi xảy đến sự gây nên phạm tội được; song khốn thay cho ai là kẻ làm ra sự ấy!

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

1Đức Chúa Jêsus phán với các môn đồ: “Không thể không có những điều gây vấp phạm, nhưng khốn thay cho người nào gây ra điều ấy!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Bấy giờ Ngài nói với các môn đồ Ngài, “Thật khó tránh khỏi sự vấp ngã sẽ đến, nhưng khốn thay cho kẻ gây cho người ta vấp ngã.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Đức Giê-su dạy các môn đệ: “Việc gây vấp phạm không thể nào không có, nhưng khốn cho kẻ nào gây ra việc ấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Chúa Giê-xu dạy các môn đệ, “Những điều gây cho người ta phạm tội sẽ xảy ra nhưng khốn cho người nào gây ra nó!

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

2Mas muab ib txhwb zeb luj lug khi rua tug hov cej daab es muab nrum rua huv havtxwv kuj zoo dua le ca nwg ua rua cov mivnyuas yau nuav ib tug dawm.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

2Nếu ai gây cho chỉ một kẻ nhỏ nầy phạm tội, thì thà rằng buộc cối đá vào cổ nó mà quăng xuống biển còn hơn.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

2Thà buộc cối đá vào cổ người ấy mà ném xuống biển còn hơn là để người ấy gây cho một trong những đứa bé nầy phạm tội.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Thà nó bị buộc một cối đá vào cổ và bị quăng xuống biển còn hơn để nó gây cho một trong những đứa trẻ nầy vấp ngã.”

Bản Dịch Mới (NVB)

2Thà buộc cối đá vào cổ nó mà quăng xuống biển còn hơn là để nó gây cho một trong các kẻ bé mọn này phạm tội.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Nên lấy tảng đá buộc vào cổ người ấy rồi quăng xuống biển còn hơn để người ấy gây cho một trong các trẻ nhỏ nầy phạm tội.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

3Mej ca le ceev faaj zoo. Yog koj le kwvtij ua txhum ca le ntuag nwg, yog nwg ntxeev dua sab tshab ca le zaam txem rua nwg.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

3Các ngươi hãy giữ lấy mình. Nếu anh em ngươi đã phạm tội hãy quở trách họ; và nếu họ ăn năn, thì hãy tha thứ.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

3Các con hãy giữ lấy mình. Nếu anh em con phạm tội, hãy quở trách! Nếu họ ăn năn, hãy tha thứ!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3“Hãy coi chừng, nếu anh chị em nào của ngươi phạm tội, hãy khiển trách người ấy; nếu người ấy ăn năn, hãy tha thứ người ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Các con phải cảnh giác! Nếu anh em con phạm tội, hãy khuyến cáo và nếu người ấy ăn năn, hãy tha thứ.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Cho nên phải thận trọng!Nếu một anh em các con phạm tội hãy cảnh cáo người ấy; nếu người ấy hối hận, thì hãy tha thứ.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

4Yog ib nub nwg ua txhum rua koj xyaa zag hab tuaj cuag koj xyaa zag hab has rua koj tas, ‘Kuv ntxeev dua sab lawm,’ koj yuav tsum zaam txem rua nwg.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

4Dầu trong một ngày, họ phạm tội cùng ngươi bảy lần, và bảy lần trở lại cùng ngươi mà nói rằng: Tôi ăn năn, thì hãy tha tội cho họ.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

4Dù trong một ngày, anh em con phạm lỗi với con bảy lần, và bảy lần trở lại cùng con mà nói: ‘Tôi ăn năn’ thì con cũng phải tha thứ.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Nếu người ấy có lỗi với ngươi bảy lần một ngày, và bảy lần đều trở lại và nói với ngươi, ‘Tôi ăn năn,’ hãy tha lỗi người ấy.”

Bản Dịch Mới (NVB)

4Nếu trong một ngày, người ấy phạm lỗi bảy lần với con, rồi bảy lần đến nói: ‘Tôi ăn năn,’ thì con cũng hãy tha thứ!”

Bản Phổ Thông (BPT)

4Nếu trong một ngày, người ấy phạm tội bảy lần và cả bảy lần người ấy bảo rằng mình hối hận, thì hãy tha thứ.”

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

5Cov tubkhai has rua tug Tswv tas, “Thov koj tsaav kev ntseeg rua peb ntau zuj zug.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

5Các sứ đồ thưa Chúa rằng: Xin thêm đức tin cho chúng tôi!

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

5Các sứ đồ thưa với Chúa: “Xin thêm đức tin cho chúng con!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Các sứ đồ thưa với Ngài, “Xin thêm đức tin cho chúng con.”

Bản Dịch Mới (NVB)

5Các sứ đồ thưa với Chúa: “Xin Chúa thêm đức tin cho chúng con!”

Bản Phổ Thông (BPT)

5Các sứ đồ thưa với Chúa, “Xin thêm đức tin cho chúng con!”

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

6Tug Tswv has tas, “Yog mej muaj kev ntseeg luaj le ib lub noob miv miv, mej yuav has tau rua tsob txwv cua nuav tas, ‘Ca le rhu hlo caag moog cog rua huv havtxwv,’ nwg kuj yuav noog mej lug.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

6Chúa đáp rằng: Nếu các ngươi có đức tin trộng bằng hột cải, các ngươi khiến cây dâu nầy rằng: Hãy nhổ đi mà trồng dưới biển, thì nó sẽ vâng lời.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

6Chúa đáp: “Nếu các con có đức tin bằng một hạt cải, các con có thể bảo cây dâu nầy rằng: ‘Hãy nhổ lên mà trồng xuống biển’ thì nó sẽ vâng lệnh các con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Chúa đáp, “Nếu các ngươi có đức tin bằng hạt cải, các ngươi có thể bảo cây dâu nầy, ‘Hãy nhổ gốc lên và trồng dưới biển,’ thì nó sẽ vâng lời các ngươi.”

Bản Dịch Mới (NVB)

6Chúa đáp: “Nếu các con có đức tin như hạt cải, các con có thể bảo cây dâu này: ‘Hãy tự nhổ gốc lên và xuống trồng dưới biển!’ thì nó cũng vâng lệnh các con.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Chúa bảo, “Nếu đức tin của các con chỉ bằng cỡ một hột cải thôi, thì các con có thể nói với cây dâu nầy, ‘Hãy bứng lên rồi trồng xuống biển đi,’ cây dâu ấy sẽ vâng lời các con.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

7“Yog mej muaj ib tug tub qhe moog laij teb lossws yug yaaj, mas thaus nwg lug tom teb lug, mej leejtwg yuav has rua nwg tas, ‘Lug nyob tsawg noj mov lauj’?

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

7Ai trong các ngươi có đầy tớ đi cày hoặc đi chăn, khi ở ngoài đồng về, biểu nó rằng: Hãy đến ngay mà ngồi ăn, hay sao?

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

7Ai trong các con có đầy tớ đi cày hoặc đi chăn chiên, khi nó vừa ở ngoài đồng về mà bảo: ‘Hãy đến đây ngồi xuống ăn ngay đi!’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7“Có người nào trong các ngươi bảo đầy tớ mình vừa đi cày về hay vừa chăn chiên ở ngoài đồng về, ‘Hãy mau ngồi xuống ăn’ chăng?

Bản Dịch Mới (NVB)

7Ai trong các con có một đầy tớ đi cày hoặc đi chăn, khi nó ở ngoài đồng về, lại bảo nó: ‘Vào ngồi ăn ngay đi!’

Bản Phổ Thông (BPT)

7Giả sử các con có một đầy tớ đang cày ruộng hoặc chăn chiên. Khi nó mới ở ngoài đồng về, không lẽ các con bảo, ‘Vào đây ngồi xuống ăn đi?’

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

8Nwg yuav tsw has rua tug tub qhe le nuav lov has tas, ‘Ca le npaaj rua kuv noj hab sa hlaab khov kho ua koom rua kuv moog txug thaus kuv noj haus taag, dhau ntawd koj le maav noj hab haus.’

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

8Trái lại, há không biểu nó rằng: Hãy dọn cho ta ăn, thắt lưng hầu ta, cho đến chừng nào ta ăn uống xong, rồi sau ngươi sẽ ăn uống sao?

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

8Trái lại, chẳng phải các con bảo nó rằng: ‘Hãy dọn cho ta ăn, thắt lưng phục vụ ta cho đến khi ta ăn uống xong, rồi anh mới ăn uống’ sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Chứ không phải người ấy bảo đầy tớ mình, ‘Hãy nấu cơm cho tôi ăn, hãy thắt lưng hầu bàn trong khi tôi ăn uống, rồi sau đó anh mới ăn uống’ chăng?

Bản Dịch Mới (NVB)

8Chẳng phải các con bảo nó như thế nầy sao? ‘Hãy dọn cơm và thắt lưng hầu bàn cho ta ăn uống xong, rồi con hãy ăn uống?’

Bản Phổ Thông (BPT)

8Không, các con sẽ bảo, ‘Nấu đồ cho tao ăn đi. Chuẩn bị để hầu tao. Sau khi tao ăn uống xong rồi thì mày sẽ ăn.’

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

9Nwg yuav ua tug tub qhe tsaug vem tug tub qhe ua lawv le nwg has lov?

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

9Đầy tớ vâng lịnh mà làm, thì chủ có biết ơn gì nó chăng?

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

9Đầy tớ vâng lệnh mà làm thì chủ có biết ơn nó chăng?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Người ấy há mang ơn đầy tớ đó khi nó làm theo lệnh mình chăng?

Bản Dịch Mới (NVB)

9Người chủ có cám ơn đầy tớ vì nó vâng lệnh không?

Bản Phổ Thông (BPT)

9Dù làm theo điều chủ bảo, đứa đầy tớ cũng không được lời cám ơn đặc biệt nào cả.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

10Ib yaam le ntawd, thaus mej ua txhua yaam lawv le kws has rua mej lawd, mej ca le has tas, ‘Peb yog cov tub qhe kws tsw tswm txaj. Peb tsuas ua lawv le teg num kws peb yuav tsum ua xwb.’ ”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

10Các ngươi cũng vậy, khi làm xong việc truyền phải làm, thì hãy nói rằng: Chúng tôi là đầy tớ vô ích; điều chúng tôi đã làm là điều chắc phải làm.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

10Các con cũng vậy, khi làm xong mọi việc được truyền phải làm thì hãy nói: ‘Chúng con là những đầy tớ vô dụng, điều chúng con đã làm chỉ là điều chúng con phải làm mà thôi.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Các ngươi cũng thế, khi các ngươi làm xong những gì đã được ra lệnh, hãy nói, ‘Chúng tôi là những đầy tớ vô ích, những gì chúng tôi đã làm chỉ là bổn phận của chúng tôi.’”

Bản Dịch Mới (NVB)

10Các con cũng thế, khi làm xong những điều dặn bảo, hãy nói: ‘Chúng con là những đầy tớ vô dụng, chỉ làm bổn phận của chúng con.’ ”

Bản Phổ Thông (BPT)

10Các con cũng thế. Khi các con làm xong nhiệm vụ thì nên nói, ‘Chúng con là đầy tớ không ra gì; chúng con chỉ làm bổn phận mình mà thôi.’”

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

11Thaus Yexu moog nraag Yeluxalee nwg taug txujkev ntawm Kalilai hab Xamali nrwm teb.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

11Đức Chúa Jêsus đương lên thành Giê-ru-sa-lem, trải qua bờ cõi xứ Sa-ma-ri và Ga-li-lê.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

11Trên đường đến thành Giê-ru-sa-lem, Đức Chúa Jêsus đi qua ranh giới giữa miền Sa-ma-ri và Ga-li-lê.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Trên đường đến Giê-ru-sa-lem Ngài đi qua vùng giáp ranh giữa miền Sa-ma-ri và Ga-li-lê.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Trên đường lên Giê-ru-sa-lem, Đức Giê-su đi qua miền giáp ranh giữa hai miền Sa-ma-ri và Ga-li-lê.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Trong khi đang trên đường lên Giê-ru-sa-lem, Chúa Giê-xu đi qua miền nằm giữa Xa-ma-ri và Ga-li-lê.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

12Thaus nwg saamswm moog rua huv ib lub zog muaj kaum tug mob lis mob ruas tuaj ntswb nwg. Puab sawv ntsug deb deb,

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

12Nhằm khi vào làng kia, có mười người phung đến đón rước Ngài, đứng đằng xa,

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

12Khi vào một làng kia, có mười người phong hủi đến đón Ngài. Họ đứng đằng xa

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Khi Ngài vào một làng kia, mười người phung ra đón Ngài. Họ đứng cách xa,

Bản Dịch Mới (NVB)

12Khi Ngài vào một làng kia, có mười người phung ra đón. Họ đứng đàng xa,

Bản Phổ Thông (BPT)

12Vừa đến một thị trấn nhỏ nọ thì có mười người mắc bệnh cùi ra đón Ngài. Họ không đến gần Chúa Giê-xu

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

13hab hu nrov has tas, “Xwbfwb Yexu, thov khuvleej peb.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

13lên tiếng rằng: Lạy Jêsus, lạy Thầy, xin thương xót chúng tôi cùng!

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

13và kêu lớn: “Lạy Jêsus, lạy Thầy, xin thương xót chúng con!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13cất tiếng lớn kêu van, “Lạy Jesus, Thầy ôi, xin thương xót chúng tôi.”

Bản Dịch Mới (NVB)

13lên tiếng kêu xin: “Lạy Thầy Giê-su, xin thương xót chúng con!”

Bản Phổ Thông (BPT)

13nhưng đứng đàng xa kêu, “Giê-xu ơi! Thầy ơi! Xin thương chúng tôi!”

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

14Thaus Yexu pum dheev puab nwg txawm has rua puab tas, “Ca le moog qha mej lub cev rua cov pov thawj saib.” Thaus puab saamswm moog puab txawm zoo taag huv lawm.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

14Khi Ngài thấy họ, liền phán rằng: Hãy đi, tỏ mình cùng thầy tế lễ. Họ đương đi thì phung lành hết thảy.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

14Khi thấy họ, Ngài phán: “Hãy đi trình diện với các thầy tế lễ.” Khi họ đang đi thì phong hủi được sạch.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Thấy vậy, Ngài bảo họ, “Hãy đi trình diện với các tư tế.” Ðang khi đi đường, họ thấy phung hủi trên người biến sạch.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Thấy vậy, Ngài bảo: “Hãy đi trình diện với các thầy tế lễ!” Khi họ đang đi, thì được sạch bệnh phung.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Khi Chúa Giê-xu thấy họ, Ngài bảo, “Mấy anh hãy đi trình diện thầy tế lễ đi.”Trong khi họ đang đi thì được lành hết.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

15Puab cov ntawd muaj ib tug, thaus nwg pum tas nwg zoo lawm tes nwg txawm rov lug qhuas Vaajtswv nrov nrov,

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

15Có một người trong bọn họ thấy mình đã được sạch, bèn trở lại, lớn tiếng khen ngợi Đức Chúa Trời;

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

15Có một người trong họ thấy mình đã được chữa lành liền trở lại, lớn tiếng tôn vinh Đức Chúa Trời,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Một người trong họ, khi thấy mình được chữa lành, liền quay lại, lớn tiếng tôn vinh Ðức Chúa Trời.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Một người trong nhóm thấy mình được chữa lành, quay lại, lớn tiếng tôn vinh Đức Chúa Trời,

Bản Phổ Thông (BPT)

15Một trong mười người ấy thấy mình được lành liền quay lại tìm Chúa Giê-xu, lớn tiếng ca ngợi Thượng Đế

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

16hab khwb nkaus rua ntawm Yexu kwtaw ua Yexu tsaug. Tug hov yog tuabneeg Xamali.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

16lại đến sấp mặt xuống đất, nơi chân Đức Chúa Jêsus, mà tạ ơn Ngài. Vả, người đó là người Sa-ma-ri.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

16và đến phủ phục dưới chân Đức Chúa Jêsus mà tạ ơn Ngài. Người đó là người Sa-ma-ri.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Người ấy quỳ sấp mặt xuống nơi chân Ngài và cảm ơn Ngài, và người ấy là một người Sa-ma-ri.

Bản Dịch Mới (NVB)

16rồi sấp mặt nơi chân Đức Giê-su mà cảm tạ Ngài; đó là một người Sa-ma-ri.

Bản Phổ Thông (BPT)

16và quì xuống dưới chân Chúa Giê-xu để cảm tạ Ngài. Anh ta là người Xa-ma-ri.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

17Yexu txawm has tas, “Muaj kaum leej zoo mob los tsw yog? Cuaj leeg hov dua twg lawm?

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

17Đức Chúa Jêsus bèn cất tiếng phán rằng: Không phải mười người đều được sạch cả sao? Còn chín người kia ở đâu?

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

17Đức Chúa Jêsus phán: “Không phải mười người đều được sạch cả sao? Còn chín người kia ở đâu?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Bấy giờ Ðức Chúa Jesus cất tiếng và nói, “Chẳng phải cả mười người đều được sạch phung sao? Còn chín người kia ở đâu?

Bản Dịch Mới (NVB)

17Đức Giê-su hỏi: “Không phải tất cả mười người đều được lành sao? Còn chín người kia đâu?

Bản Phổ Thông (BPT)

17Chúa Giê-xu hỏi, “Có phải tất cả mười người đều được lành hết không? Còn chín người kia đâu rồi?

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

18Tsw pum lwm tug rov lug qhuas Vaajtswv le, tsuas yog tug kws yog lwm haiv tuabneeg nuav lug xwb lov?”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

18Chỉ có người ngoại quốc nầy trở lại ngợi khen Đức Chúa Trời ư!

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

18Chẳng ai trở lại tôn vinh Đức Chúa Trời ngoại trừ người ngoại quốc nầy sao?”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Tại sao không ai trở lại và tôn vinh Ðức Chúa Trời ngoại trừ người ngoại quốc nầy?”

Bản Dịch Mới (NVB)

18Không thấy ai quay lại tôn vinh Đức Chúa Trời, chỉ có người ngoại quốc này thôi sao?”

Bản Phổ Thông (BPT)

18Sao chỉ có một người Xa-ma-ri duy nhất nầy trở lại cảm tạ Thượng Đế?”

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

19Yexu txawm has rua tug hov tas, “Ca le sawv tseeg moog lauj. Koj txujkev ntseeg ua rua koj zoo lawm.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

19Ngài lại phán rằng: Đứng dậy, đi; đức tin ngươi đã cứu ngươi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

19Rồi Ngài phán với anh ấy: “Hãy đứng dậy và đi, đức tin con đã chữa lành con!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Ðoạn Ngài nói với người ấy, “Hãy đứng dậy và đi. Ðức tin của ngươi đã làm cho ngươi được chữa lành.”

Bản Dịch Mới (NVB)

19Rồi Ngài bảo người ấy: “Con hãy đứng dậy, về đi! Đức tin con đã chữa lành con!”

Bản Phổ Thông (BPT)

19Rồi Chúa Giê-xu bảo anh, “Hãy đứng dậy đi. Anh được chữa lành vì anh tin.”

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

20Thaus cov Falixai nug Yexu tas Vaajtswv lub tebchaws yuav lug thaus twg, Yexu teb puab tas, “Thaus Vaajtswv lub tebchaws lug, yuav tsw muaj ib yaam daabtsw tshwm kws tuabneeg txawj paub hab pum.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

20Người Pha-ri-si hỏi Đức Chúa Jêsus nước Đức Chúa Trời chừng nào đến, thì Ngài đáp rằng: Nước Đức Chúa Trời không đến cách rõ ràng,

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

20Người Pha-ri-si hỏi Đức Chúa Jêsus khi nào vương quốc Đức Chúa Trời mới đến, Ngài đáp: “Vương quốc Đức Chúa Trời không đến một cách rõ ràng để có thể quan sát được;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Khi ấy những người Pha-ri-si hỏi Ngài khi nào vương quốc Ðức Chúa Trời sẽ đến, Ngài trả lời họ và nói, “Vương quốc Ðức Chúa Trời không đến bằng những gì có thể quan sát được.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Các người Pha-ri-si hỏi Chúa: “Bao giờ Nước Đức Chúa Trời mới đến?” Ngài đáp: “Nước Đức Chúa Trời không đến để người ta có thể quan sát được.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Một số người Pha-ri-xi hỏi Chúa Giê-xu, “Chừng nào thì Nước Trời sẽ đến?”Chúa Giê-xu đáp, “Nước Trời đã đến rồi, nhưng không đến theo cách các ngươi nhận ra đâu.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

21Hab puab yuav tsw has tas, ‘Saib maj, nyob ntawm nuav,’ lossws ‘Nyob tod,’ tsua qhov Vaajtswv lub tebchaws yeej nyob huv plawv mej lawm.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

21và người ta sẽ không nói: Ở đây, hay là: Ở đó; vì nầy, nước Đức Chúa Trời ở trong các ngươi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

21người ta sẽ không nói: Kìa nó ở đây hay ở đó! Vì vương quốc Đức Chúa Trời ở trong các ngươi.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Người ta không thể nói, ‘Nầy, nó ở đây,’ hoặc ‘Kìa, nó ở đó,’ vì nầy, vương quốc Ðức Chúa Trời ở trong các ngươi.”

Bản Dịch Mới (NVB)

21Không ai có thể nói: Kìa, Nước Đức Chúa Trời ở đây hoặc ở đó, vì kìa, Nước Đức Chúa Trời ở giữa vòng các người!”

Bản Phổ Thông (BPT)

21Người ta không nói, ‘Nước Trời đây rồi!’ hay ‘Nước Trời ở đàng kia!’ vì Nước Trời ở trong lòng các ngươi.”

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

22Yexu has rua cov thwjtim tas, “Yuav muaj ib lub swjhawm kws mej xaav pum nub kws Tuabneeg leej Tub rov lug, los mej yuav tsw pum.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

22Ngài lại phán cùng môn đồ rằng: Sẽ có kỳ các ngươi ước ao thấy chỉ một ngày của Con người, mà không thấy được.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

22Ngài lại phán với các môn đồ: “Sẽ có thời kỳ các con ước ao được thấy một ngày của Con Người mà không thấy được.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Ðoạn Ngài nói với các môn đồ, “Sẽ đến một thời các ngươi mong được thấy chỉ một ngày trong những ngày của Con Người, nhưng các ngươi sẽ không thấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Chúa bảo các môn đệ: “Sẽ có lúc các con mong được thấy một ngày của Con Người mà không được.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Bấy giờ Chúa Giê-xu bảo các môn đệ, “Sẽ có lúc các con mong mỏi thấy một ngày của Con Người thôi mà không được.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

23Hab luas yuav has rua mej tas, ‘Moog saib maj, nyob tod,’ lossws ‘Saib maj, nyob ntawm nuav.’ Mej tsw xob moog, tsw xob lawv luas qaab moog.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

23Người ta sẽ nói cùng các ngươi rằng: Ngài ở đây, hay là: Ngài ở đó; nhưng đừng đi, đừng theo họ.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

23Người ta sẽ nói với các con: ‘Ngài ở đây’ hay ‘Ngài ở đó’ thì đừng đi và đừng chạy theo họ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Người ta sẽ nói với các ngươi, ‘Kìa, Ngài ở đó!’ hoặc ‘Nầy, Ngài ở đây!’ Các ngươi đừng đi và đừng bỏ công tìm kiếm.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Người ta sẽ bảo các con: ‘Kìa, Ngài ở đây!’ ‘Kìa, Ngài ở đó!’ Nhưng các con đừng đi, cũng đừng chạy theo!

Bản Phổ Thông (BPT)

23Người ta sẽ bảo các con, ‘Ngài kia kìa!’ hoặc ‘Ngài đây rồi!’ Đừng đi đâu cả, đừng mất công tìm.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

24Tsag lig xub laim ib saab ntuj ci moog txug dua ib saab ntuj le caag, nub kws Tuabneeg leej Tub lug yuav zoo ib yaam le ntawd.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

24Vì như chớp nháng loè từ dưới phương trời nầy đến dưới phương trời kia, thì Con người trong ngày Ngài cũng như vậy.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

24Vì như chớp sáng lòe từ phương trời nầy đến phương trời kia, thì Con Người trong ngày của Ngài cũng như vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Vì như chớp lòe sáng từ phương trời nầy vụt sáng đến phương trời kia thể nào, Con Người sẽ xuất hiện trong ngày của Người cũng thể ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Vì như tia chớp loè sáng và chiếu rạng từ phương trời này đến phương trời kia thể nào, thì Con Người, trong ngày Ngài hiện ra cũng sẽ như thế.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Khi Con Người trở lại, Ngài sẽ sáng như chớp, loè ra ngang bầu trời, chiếu từ đầu nầy đến đầu kia.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

25Tassws ua ntej ntawd nwg yuav tsum raug kev tswm txom ntau yaam hab cov tuabneeg tam nuav yuav tsw leeg yuav nwg.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

25Nhưng Ngài trước phải chịu đau đớn nhiều, và bị dòng dõi nầy bỏ ra.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

25Nhưng trước hết, Ngài phải chịu nhiều điều đau đớn và bị thế hệ nầy chối bỏ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Nhưng trước hết, Người phải chịu nhiều đau khổ và bị thế hệ nầy khước từ.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Nhưng trước hết, Con Người phải chịu đau khổ đủ điều và bị thế hệ này loại bỏ.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Nhưng trước hết Ngài phải chịu khổ hình và bị người thời nầy gạt bỏ.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

26Tam kws Nau‑a nyob zoo le caag, mas nub kws Tuabneeg leej Tub lug yuav zoo ib yaam le ntawd.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

26Việc đã xảy đến trong đời Nô-ê, thì cũng sẽ xảy đến trong ngày Con người:

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

26Trong thời Nô-ê thể nào thì trong ngày Con Người cũng thể ấy:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Như trong thời Nô-ê thể nào, trong thời của Con Người cũng thể ấy:

Bản Dịch Mới (NVB)

26Trong thời Nô-ê thể nào thì thời Con Người cũng thể ấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Khi Con Người trở lại, thì cũng tương tự như thời Nô-ê.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

27Puab noj haus ua tshoob qua tub qua ntxhais moog txug nub kws Nau‑a nkaag rua huv lub nkoj hab dej lug nyaab hlo puab puam tsuaj taag huvsw.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

27Người ta ăn, uống, cưới, gả, cho đến ngày Nô-ê vào tàu, và nước lụt đến hủy diệt thiên hạ hết.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

27Người ta ăn uống, cưới gả, cho đến ngày Nô-ê vào tàu, rồi nước lụt tràn đến hủy diệt tất cả.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27người ta ăn, uống, cưới, gả cho đến khi Nô-ê vào tàu, rồi nước lụt ập đến và hủy diệt tất cả.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Người ta ăn, uống, cưới, gả cho đến ngày Nô-ê vào tàu và nước lụt tràn đến hủy diệt tất cả.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Người ta ăn, uống, cưới, gả cho đến khi Nô-ê vào tàu. Rồi nước lụt tràn đến tiêu diệt hết.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

28Tam kws Lauj nyob kuj zoo ib yaam nkaus hab, puab noj haus ua laag ua luam cog qoob loos ua vaaj ua tsev,

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

28Việc đã xảy ra trong đời Lót cũng vậy, người ta ăn, uống, mua, bán, trồng tỉa, cất dựng;

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

28Thời Lót cũng vậy, người ta ăn uống, mua bán, trồng tỉa, xây dựng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Giống như trong thời của Lót: người ta ăn, uống, mua, bán, trồng tỉa, và xây dựng

Bản Dịch Mới (NVB)

28Thời của Lót cũng thế, người ta ăn, uống, mua, bán, trồng trọt, xây cất,

Bản Phổ Thông (BPT)

28Lúc ấy cũng giống như trong thời Lót. Người ta ăn, uống, mua, bán, trồng trọt, xây cất.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

29tassws nub kws Lauj tawm huv lub moos Xauntoo, suavtawg lawj faaj poob sau ntuj lug hlawv puab puam tsuaj taag huvsw.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

29đến ngày Lót ra khỏi thành Sô-đôm, thì trời mưa lửa và diêm sinh, giết hết dân thành ấy.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

29Nhưng đến ngày Lót ra khỏi Sô-đôm thì trời mưa lửa và diêm sinh, hủy diệt tất cả.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29cho đến ngày Lót ra khỏi Sô-đôm, bấy giờ mưa lửa và diêm sinh từ trời sa xuống và hủy diệt tất cả.

Bản Dịch Mới (NVB)

29nhưng đến ngày Lót ra khỏi Sô-đôm, trời mưa lửa và diêm sinh xuống hủy diệt tất cả.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Rồi đến ngày Lót rời Xô-đôm thì lửa và diêm sinh mưa xuống từ trời, đốt cháy tiêu hết.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

30Nub kws Tuabneeg leej Tub tshwm plawg lug kuj yuav zoo ib yaam le ntawd.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

30Ngày Con người hiện ra cũng một thể nầy.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

30Ngày Con Người hiện ra cũng như vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Trong ngày Con Người được hiển lộ cũng sẽ như vậy.

Bản Dịch Mới (NVB)

30Ngày Con Người hiện đến cũng giống như thế.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Ngày Con Người đến cũng như thế.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

31Nub ntawd tug kws nyob sau txheej tsev laag tshaav, nwg tej hov txhua chaw tseed nyob huv tsev, los tsw xob nqeg lug muab. Hab tug kws nyob tom teb tsw xob tig rov lug ib yaam nkaus.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

31Trong ngày đó, ai ở trên mái nhà, có của để trong nhà, đừng xuống mà chuyên đi; ai ở ngoài đồng, cũng đừng trở về nữa.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

31Trong ngày đó, ai ở trên mái nhà mà có của cải trong nhà thì đừng xuống lấy. Cũng vậy, ai ở ngoài đồng thì đừng trở về nhà.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Trong ngày ấy, ai đang ở trên sân thượng mà có của cải đang để trong nhà, đừng xuống lấy ra. Tương tự, ai đang ở ngoài đồng, đừng trở về nhà.

Bản Dịch Mới (NVB)

31Trong ngày ấy, ai ở trên sân thượng có của cải trong nhà thì đừng xuống lấy; cũng vậy, ai ở ngoài đồng đừng quay về lấy của cải.

Bản Phổ Thông (BPT)

31Trong ngày đó, ai đang ở trên mái mà còn đồ đạc trong nhà thì đừng trèo xuống mang đi. Còn ai đang ở ngoài đồng cũng đừng trở về nhà.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

32Ca le ncu txug Lauj tug quaspuj.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

32Hãy nhớ lại vợ của Lót.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

32Hãy nhớ lại vợ của Lót.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32Hãy nhớ đến vợ Lót.

Bản Dịch Mới (NVB)

32Hãy nhớ lại vợ của Lót!

Bản Phổ Thông (BPT)

32Hãy nhớ lại vợ của Lót.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

33Tug kws xaav tau nwg txujsa yuav pam txujsa, tassws tug kws tso nwg txujsa tseg, mas yuav cawm tau nwg txujsa.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

33Ai kiếm cách cứu sự sống mình, thì sẽ mất; ai mất sự sống mình, thì sẽ được lại.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

33Ai tìm cách cứu mạng sống mình thì sẽ mất, còn ai mất mạng sống mình thì sẽ được lại.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

33Ai tìm cách giữ mạng sống mình sẽ mất nó, còn ai liều bỏ mạng sống mình sẽ giữ được nó.

Bản Dịch Mới (NVB)

33Hễ ai tìm cách bảo tồn mạng sống thì sẽ mất; nhưng ai chịu mất mạng sống thì sẽ bảo toàn được nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

33Ai tìm cách giữ mạng sống mình sẽ mất. Nhưng ai hi sinh mạng sống mình sẽ giữ được mạng sống ấy.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

34Kuv has rua mej tas, mo ntawd muaj ob leeg pw ib txaag, los yuav coj ib tug moog yuav tseg ib tug ca.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

34Ta phán cùng các ngươi, trong đêm đó, hai người nằm chung giường, một người sẽ được rước đi, còn một bị để lại.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

34Ta phán với các con, trong đêm đó, hai người nằm chung giường: một sẽ được đem đi, một bị bỏ lại.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

34Ta nói với các ngươi, trong đêm ấy, có hai người nằm chung một giường, một người được đem đi, một người bị bỏ lại.

Bản Dịch Mới (NVB)

34Ta bảo các con, trong đêm ấy,

Bản Phổ Thông (BPT)

34Ta bảo các ngươi, đêm ấy có hai người cùng ngủ chung một giường, một người được rước đi, người kia bị bỏ lại.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

35Muaj ob tug quaspuj zum zeb ua ke, los yuav coj ib tug moog yuav tseg ib tug ca.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

35Hai người đàn bà xay chung cối, một người được rước đi, còn một bị để lại.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

35Hai người nữ đang xay cối: một sẽ được đem đi, một bị bỏ lại.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

35Có hai người xay chung một cối, một người được đem đi, một người bị bỏ lại. [

Bản Dịch Mới (NVB)

35hai người nằm chung giường, một người sẽ được đem đi, người kia bị bỏ lại;

Bản Phổ Thông (BPT)

35Hai người đàn bà cùng xay cối; một người được rước đi, người kia bị bỏ lại.”

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

37Puab txawm nug Yexu tas, “Tug Tswv, yuav muaj le nuav rua hovtwg?” Yexu teb puab tas, “Tsaj tuag hovtwg, daav noj twm yuav sau nthwv lug rua hov ntawd.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

37Các môn đồ bèn thưa Ngài rằng: Thưa Chúa, sự ấy sẽ ở tại đâu? Ngài đáp rằng: Xác chết ở đâu, chim ó nhóm tại đó.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

37Các môn đồ thưa với Ngài: “Thưa Chúa, điều ấy sẽ xảy ra tại đâu?” Ngài đáp: “Xác chết ở đâu, kên kên sẽ bâu lại đó.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

37Họ hỏi Ngài và nói, “Lạy Chúa, tại đâu?”Ngài trả lời họ, “Xác chết ở đâu, kên kên bâu lại đó.”

Bản Dịch Mới (NVB)

37Các môn đệ hỏi: “Thưa Chúa, việc ấy xảy ra tại đâu?” Ngài đáp: “Xác chết ở đâu, diều hâu bâu tại đó!”

Bản Phổ Thông (BPT)

37Các môn đệ hỏi Chúa Giê-xu, “Thưa thầy việc ấy sẽ xảy ra ở đâu?”Chúa Giê-xu đáp, “Xác chết ở đâu, kên kên tụ lại đó.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

36Có hai người đang ở ngoài đồng, một người được đem đi, một người bị bỏ lại.]”

Bản Dịch Mới (NVB)

36hai người nữ cùng xay cối, một người sẽ được đem đi, người kia bị bỏ lại.”

Bản Phổ Thông (BPT)

36