So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vajtswv Txojlus(HWB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vajtswv Txojlus (HWB)

1Ntawm no yog Txojmoo Zoo uas hais txog Yexus Khetos uas yog Vajtswv tus Tub.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Đầu Tin lành của Đức Chúa Jêsus Christ, là Con Đức Chúa Trời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Khởi đầu Tin Lành của Đức Chúa Jêsus Christ, Con Đức Chúa Trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Bắt đầu Tin Mừng của Ðức Chúa Jesus Christ, Con Ðức Chúa Trời,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Khởi đầu Phúc Âm về Chúa Cứu Thế Giê-su, Con Đức Chúa Trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Khởi đầu của Tin Mừng về Chúa Cứu Thế Giê-xu, Con Thượng Đế,

Vajtswv Txojlus (HWB)

2Lub hauvpaus chiv yog raws li Yaxayas uas yog tus cev Vajtswv lus tau sau tseg lawm hais tias,“Vajtswv hais tias, ‘Kuv yuav txib kuv tus tubtxibua koj ntej mus kho kev tos koj.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Như đã chép trong sách tiên tri Ê-sai rằng: Nầy, ta sai sứ ta đến trước mặt ngươi, Người sẽ dọn đường cho ngươi…

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Như đã chép trong sách tiên tri Ê-sai:“Nầy, Ta sai sứ giả Ta đi trước mặt Con,Người sẽ dọn đường cho Con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2như đã chép trong sách của Tiên Tri I-sai-a,“Nầy, Ta sai sứ giả Ta đi trước ngươi,Người sẽ dọn đường cho ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Như có chép trong sách tiên tri I-sa: “Nầy, Ta sẽ sai sứ giả Ta đến trước Con, Người sẽ dọn đường cho Con.”

Bản Phổ Thông (BPT)

2như nhà tiên tri Ê-sai đã viết:“Ta sẽ sai sứ giả đi trước con để dọn đường cho con.” Ma-la-chi 3:1

Vajtswv Txojlus (HWB)

3Muaj ib tug hais nrov nrov tom roob mojsab qhua hais tias,‘Cia li kho kev tos tus Tswv;kho kev kom ncaj nws yuav los!’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Có tiếng kêu trong đồng vắng rằng: Hãy dọn đường Chúa, Ban bằng các nẻo Ngài;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Có tiếng người kêu lên trong hoang mạc:Hãy dọn đường cho Chúa,Làm thẳng các lối Ngài;”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Tiếng của người kêu lên trong đồng hoang,‘Hãy chuẩn bị con đường của Chúa,Hãy làm bằng thẳng các lối đi của Ngài.’”

Bản Dịch Mới (NVB)

3Có tiếng kêu vang trong đồng hoang:“Hãy sửa soạn đường Chúa, Đắp thẳng các lối Ngài.”

Bản Phổ Thông (BPT)

3“Có tiếng người kêu trong sa mạc:‘Hãy chuẩn bị đường cho Chúa.San phẳng lối đi cho Ngài.’” Ê-sai 40:3

Vajtswv Txojlus (HWB)

4Yauhas tus uas muab neeg ua kevcai raus dej tawm tom roob mojsab qhua los; nws muab neeg ua kevcai raus dej thiab qhuab qhia hais tias, “Nej yuav tsum tso nej tej kev txhaum tseg thiab ua kevcai raus dej, Vajtswv thiaj yuav zam nej lub txim.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Giăng đã tới, trong đồng vắng vừa làm vừa giảng phép báp-têm ăn năn, cho được tha tội.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Giăng đã đến trong hoang mạc, vừa rao giảng vừa làm báp-têm về sự ăn năn để được tha tội.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Giăng đến làm báp-têm trong đồng hoang và giảng về sự ăn năn bày tỏ qua phép báp-têm để được tha tội.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Giăng Báp-tít xuất hiện trong đồng hoang, truyền giảng về phép báp-tem bày tỏ lòng ăn năn để được Chúa tha tội.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Giăng làm lễ báp-têm cho dân chúng trong đồng hoang và giảng dạy một lễ báp-têm về sự ăn năn để được tha tội.

Vajtswv Txojlus (HWB)

5Cov neeg uas nyob thoob plaws hauv lub xeev Yudas thiab hauv lub nroog Yeluxalees tuaj mus mloog Yauhas qhuab qhia. Lawv txhua tus nyias lees nyias lub txim, thiab Yauhas muab lawv ua kevcai raus dej hauv tus dej Yauladees.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Cả xứ Giu-đê và hết thảy dân sự thành Giê-ru-sa-lem đều đến cùng người, xưng tội mình và chịu người làm phép báp-têm dưới sông Giô-đanh.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Dân chúng khắp miền Giu-đê và thành Giê-ru-sa-lem đều đến với ông, xưng nhận tội mình và được ông làm báp-têm dưới sông Giô-đanh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Mọi người ở miền Giu-đê và mọi người ở Giê-ru-sa-lem kéo đến với ông; họ xưng tội và được ông làm báp-têm dưới Sông Giô-đanh.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Tất cả dân chúng thành Giê-ru-sa-lem và xứ Giu-đê lũ lượt kéo đến cùng người. Sau khi xưng tội, họ được Giăng làm phép báp-tem dưới sông Giô-đanh.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Mọi người từ miền Giu-đia và Giê-ru-sa-lem đều đến với ông. Sau khi họ xưng tội thì được Giăng làm lễ báp-têm dưới sông Giô-đanh.

Vajtswv Txojlus (HWB)

6Yauhas hnav cev ris tsho uas muab plaub ntxhuav ua, nws sia siv tawv, nws noj kooj thiab zib ntab.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Giăng mặc áo lông lạc đà, buộc dây lưng da ngang hông; ăn những châu chấu và mật ong rừng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Giăng mặc áo lông lạc đà, thắt dây lưng da, ăn châu chấu và mật ong rừng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Lúc ấy Giăng mặc một áo choàng bằng lông lạc đà và thắt lưng bằng một dây da; ông ăn châu chấu và mật ong rừng.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Giăng mặc áo lông lạc đà, thắt dây lưng da, ăn châu chấu và mật ong rừng.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Giăng mặc áo bằng lông lạc đà, thắt lưng bằng đai da, ăn châu chấu và mật ong rừng.

Vajtswv Txojlus (HWB)

7Yauhas qhia hais tias, “Tus uas yuav lawv kuv qab los tseem muaj hwjchim loj dua kuv. Kuv twb tsis tsimnyog khoov mus daws nws txoj nyuag hlua khau.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Người giảng dạy rằng: Có Đấng quyền phép hơn ta đến sau ta; ta không đáng cúi xuống mở dây giày Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Ông giảng dạy rằng: “Đấng đến sau tôi, uy quyền hơn tôi, tôi không đáng cúi xuống mở quai dép cho Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Ông giảng rằng, “Một Ðấng quyền năng hơn tôi sắp đến sau tôi, tôi không xứng đáng cúi xuống và mở dây giày cho Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Người truyền giảng rằng: “Đấng đến sau ta, có quyền lực hơn ta, ta cũng không đáng quỳ xuống tháo quai dép Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Đây là lời giảng của Giăng cho dân chúng: “Có Đấng đến sau tôi còn cao trọng hơn tôi; tôi không xứng đáng cúi xuống mở dép cho Ngài.

Vajtswv Txojlus (HWB)

8Kuv muab nej ua kevcai raus rau hauv dej, tiamsis tus ntawd yuav muab nej ua kevcai raus los ntawm Vaj Ntsujplig tus Dawbhuv.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Ta làm phép báp-têm cho các ngươi bằng nước; nhưng Ngài sẽ làm phép báp-têm cho các ngươi bằng Đức Thánh Linh.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Tôi làm báp-têm cho các người bằng nước, nhưng Ngài sẽ làm báp-têm cho các người bằng Đức Thánh Linh.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Tôi làm báp-têm cho các người bằng nước, nhưng Ngài sẽ làm báp-têm cho các người bằng Ðức Thánh Linh.”

Bản Dịch Mới (NVB)

8Chính ta làm lễ báp-tem cho các người bằng nước, nhưng Ngài sẽ làm phép báp-tem cho các người bằng Đức Thánh Linh.”

Bản Phổ Thông (BPT)

8Tôi làm báp-têm cho các anh bằng nước, nhưng Ngài sẽ làm báp-têm cho các anh bằng Thánh Linh.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

9Tom qab ntawd tsis ntev Yexus txawm tuaj pem lub zos Naxales uas nyob hauv lub xeev Kalilais tuaj, thiab Yauhas muab nws ua kevcai raus dej hauv tus dej Yauladees.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Vả, trong những ngày đó, Đức Chúa Jêsus đến từ Na-xa-rét là thành xứ Ga-li-lê, và chịu Giăng làm phép báp-têm dưới sông Giô-đanh.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Trong những ngày ấy, Đức Chúa Jêsus từ thành Na-xa-rét thuộc miền Ga-li-lê đến, và được Giăng làm báp-têm dưới sông Giô-đanh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Trong những ngày ấy Ðức Chúa Jesus từ Na-xa-rét thuộc miền Ga-li-lê đến và được Giăng làm báp-têm dưới Sông Giô-đanh.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Trong thời gian này, Đức Giê-su từ thành Na-xa-rét xứ Ga-li-lê đến để Giăng làm phép báp-tem dưới sông Giô-đanh.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Lúc ấy Chúa Giê-xu từ thành Na-xa-rét miền Ga-li-lê đến để Giăng làm báp-têm dưới sông Giô-đanh.

Vajtswv Txojlus (HWB)

10Thaum Yexus sawv hauv dej los, tamsim ntawd Yexus txawm pom rooj ntug qhib plho, thiab pom Vaj Ntsujplig zoo li ib tug nquab los rau saum Yexus.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Vừa khi lên khỏi nước, Ngài thấy các từng trời mở ra, và Đức Thánh Linh ngự xuống trên mình Ngài như chim bồ câu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Khi vừa lên khỏi nước, Ngài thấy các tầng trời mở ra, và Thánh Linh tựa như chim bồ câu ngự xuống trên Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Vừa khi ra khỏi nước, Ngài thấy các từng trời mở ra, và Ðức Thánh Linh ngự xuống trên Ngài như một chim bồ câu.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Vừa bước ra khỏi nước, Đức Giê-su thấy các tầng trời mở ra và Đức Thánh Linh giáng trên Ngài như dạng chim bồ câu.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Vừa khi lên khỏi nước, Ngài thấy thiên đàng mở ra. Thánh Linh lấy dạng chim bồ câu đáp xuống đậu trên Ngài,

Vajtswv Txojlus (HWB)

11Thiab Yexus hnov ib lub suab hais saum ntuj tuaj hais tias, “Koj yog kuv tus Tub uas kuv hlub. Kuv txaus siab rau koj.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Lại có tiếng từ trên trời phán rằng: Ngươi là Con yêu dấu của ta, đẹp lòng ta mọi đường.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Rồi có tiếng từ trời phán: “Con là Con yêu dấu của Ta, đẹp lòng Ta hoàn toàn!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Bấy giờ có tiếng từ trời phán rằng, “Con là Con yêu dấu của Ta, đẹp lòng Ta hoàn toàn.”

Bản Dịch Mới (NVB)

11Rồi có tiếng từ trời phán: “Con là Con yêu dấu của Ta, đẹp lòng Ta hoàn toàn.”

Bản Phổ Thông (BPT)

11và có tiếng từ thiên đàng vọng xuống rằng: “Con là Con ta yêu dấu, ta rất vừa lòng về Con.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

12Tamsim ntawd Vaj Ntsujplig kom Yexus mus rau tom roob mojsab qhua;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Tức thì Đức Thánh Linh giục Ngài đến nơi đồng vắng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Ngay lúc ấy, Thánh Linh thúc giục Ngài vào trong hoang mạc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Ðức Thánh Linh liền đưa Ngài vào đồng hoang.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Liền đó, Đức Thánh Linh giục Ngài vào trong đồng hoang.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Ngay sau đó Thánh Linh đưa Chúa Giê-xu vào đồng hoang.

Vajtswv Txojlus (HWB)

13Yexus nyob tod tau plaub caug hnub, dab Ntxwgnyoog sim Yexus siab. Yexus nrog tej tsiaj qus nyob, tiamsis muaj ib co timtswv ceebtsheej los tu Yexus.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Ngài ở nơi đồng vắng chịu quỉ Sa-tan cám dỗ bốn mươi ngày, ở chung với thú rừng, và có thiên sứ hầu việc Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Ngài ở trong hoang mạc bốn mươi ngày, chịu Sa-tan cám dỗ, sống giữa loài dã thú, và có các thiên sứ phục vụ Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Ngài ở trong đồng hoang bốn mươi ngày, chịu Sa-tan cám dỗ. Ngài ở chung với các thú rừng, và các thiên sứ hầu hạ Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Ngài ở trong đồng hoang với dã thú bốn mươi ngày, chịu Sa-tan cám dỗ, sau đó có thiên sứ đến phục vụ Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Ngài ở đó suốt bốn mươi ngày để chịu Sa-tăng cám dỗ. Ngài ở chung với muông thú và có các thiên sứ phục sự Ngài.

Vajtswv Txojlus (HWB)

14Thaum lawv muab Yauhas kaw lawm, tom qab ntawd Yexus txawm mus rau pem Kalilais thiab qhia Vajtswv Txojmoo Zoo ped.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Sau khi Giăng bị tù, Đức Chúa Jêsus đến xứ Ga-li-lê, giảng Tin lành của Đức Chúa Trời,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Sau khi Giăng bị bỏ tù, Đức Chúa Jêsus đến Ga-li-lê, rao giảng Tin Lành của Đức Chúa Trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Sau khi Giăng bị tù, Ðức Chúa Jesus đến miền Ga-li-lê giảng Tin Mừng của Ðức Chúa Trời

Bản Dịch Mới (NVB)

14Sau khi Giăng bị tù, Đức Giê-su đến miền Ga-li-lê, truyền giảng Phúc Âm của Đức Chúa Trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Sau khi Giăng bị tù, Chúa Giê-xu đến miền Ga-li-lê giảng Tin Mừng về Thượng Đế.

Vajtswv Txojlus (HWB)

15Yexus qhia hais tias, “Twb txog lub sijhawm uas Vajtswv lub Tebchaws los ze lawm! Nej cia li tso nej tej kev txhaum tseg los ntseeg Txojmoo Zoo!”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15mà rằng: Kỳ đã trọn, nước Đức Chúa Trời đã đến gần; các ngươi hãy ăn năn và tin đạo Tin lành.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Ngài phán: “Giờ đã trọn, vương quốc Đức Chúa Trời đã đến gần, các ngươi hãy ăn năn và tin nhận Tin Lành.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15rằng, “Kỳ đã trọn, vương quốc Ðức Chúa Trời đang đến gần, hãy ăn năn và tin nhận Tin Mừng.”

Bản Dịch Mới (NVB)

15Ngài phán: “Giờ đã điểm, Nước Đức Chúa Trời đã đến gần, hãy ăn năn và tin nhận Phúc Âm.”

Bản Phổ Thông (BPT)

15Ngài dạy, “Thời đã điểm. Nước Trời đã gần kề. Ai nấy hãy ăn năn và tiếp nhận Tin Mừng!”

Vajtswv Txojlus (HWB)

16Thaum Yexus tabtom taug ntug dej Hiavtxwv Kalilais mus, nws pom ob tug neeg nrhiav ntses uas yog Ximoos thiab nws tus kwv Adales tabtom muab vas ntaus ntses hauv hiavtxwv.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Ngài đi dọc theo mé biển Ga-li-lê, thấy Si-môn với Anh-rê, em người, đương thả lưới dưới biển; vì hai người vốn làm nghề chài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Khi đi dọc theo bờ biển Ga-li-lê, Ngài thấy Si-môn và em là Anh-rê đang thả lưới dưới biển, vì họ vốn làm nghề chài lưới.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Ðang khi đi dọc bờ biển Ga-li-lê, Ngài thấy Si-môn và Anh-rê em ông đang bủa lưới xuống biển, vì họ là ngư phủ,

Bản Dịch Mới (NVB)

16Một hôm Đức Giê-su đi dọc theo bờ biển Ga-li-lê, Ngài thấy Si-môn và em là An-rê đang chài lưới dưới biển vì họ làm nghề đánh cá.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Khi đang đi dọc theo hồ Ga-li-lê, Ngài thấy Xi-môn và em là Anh-rê đang quăng lưới xuống hồ vì hai người vốn làm nghề chài lưới.

Vajtswv Txojlus (HWB)

17Yexus hais rau nkawd hais tias, “Neb cia li nrog kuv mus, kuv yuav qhia kom neb paub mus nrhiav neeg.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng họ rằng: Hãy theo ta, và ta sẽ khiến các ngươi trở nên tay đánh lưới người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Đức Chúa Jêsus phán với họ: “Hãy theo Ta, Ta sẽ khiến các ngươi trở nên tay đánh lưới người.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Ðức Chúa Jesus nói với họ, “Hãy theo Ta, Ta sẽ làm các ngươi thành những tay đánh lưới người.”

Bản Dịch Mới (NVB)

17Ngài gọi họ: “Hãy theo Ta, Ta sẽ khiến các người trở nên tay đánh lưới cứu người.”

Bản Phổ Thông (BPT)

17Chúa Giê-xu bảo họ “Hãy theo ta, ta sẽ biến các anh thành những tay đánh lưới người.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

18Tamsim ntawd, nkawd txawm tso plhuav nkawd ob lub vas tseg thiab nrog Yexus mus.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Tức thì hai người bỏ chài lưới mà theo Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Họ lập tức bỏ lưới mà theo Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Họ lập tức bỏ lưới và theo Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Họ liền bỏ lưới đi theo Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Xi-môn và Anh-rê lập tức bỏ lưới lại đi theo Ngài.

Vajtswv Txojlus (HWB)

19Yexus mus tom ntej mentsis, nws pom dua ob tug kwvtij uas yog Yakaunpaus thiab Yauhas; nkawd yog Xenpedais tub. Nkawd tabtom ntxiv vas hauv nkoj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Đi một đỗi xa xa, Ngài thấy Gia-cơ, con Xê-bê-đê, với em là Giăng, đương vá lưới trong thuyền.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Đi một quãng nữa, Ngài thấy Gia-cơ, con của Xê-bê-đê, và em là Giăng đang vá lưới trên thuyền.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Ði thêm một quãng nữa, Ngài thấy Gia-cơ con của Xê-bê-đê và Giăng em ông ấy đang vá lưới trên thuyền.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Đi một quãng nữa, Ngài thấy Gia-cơ con trai của Xê-bê-đê với em là Giăng đang vá lưới trên thuyền.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Đi một khoảng nữa, Ngài thấy hai anh em khác tên Giăng và Gia-cơ, con của Xê-bê-đê, đang ngồi trong thuyền vá lưới.

Vajtswv Txojlus (HWB)

20Thaum Yexus pom dheev nkawd Yexus txawm hu nkawd los; nkawd txawm tso nkawd txiv Xenpedais thiab cov tubtxib tseg rau hauv lub nkoj, thiab nkawd nrog Yexus mus.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Ngài liền kêu hai người; thì họ để Xê-bê-đê, cha mình, ở lại trong thuyền với mấy người làm thuê, mà theo Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Ngài liền gọi họ. Họ để cha mình là Xê-bê-đê ở lại trên thuyền với mấy người làm thuê và theo Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Ngài liền gọi họ; họ để Xê-bê-đê cha họ ở lại trên thuyền với các công nhân và đi theo Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Ngài liền gọi họ. Hai người lìa Xê-bê-đê cha mình và mấy người bạn chài trên thuyền mà theo Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Ngài gọi hai người thì họ liền để cha mình lại trong thuyền với mấy người làm công rồi đi theo Ngài.

Vajtswv Txojlus (HWB)

21Yexus thiab nws cov thwjtim mus txog hauv lub nroog Kapena-us, Hnub Xanpataus Yexus mus qhuab qhia hauv lub tsev sablaj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Kế đó, đi đến thành Ca-bê-na-um; nhằm ngày Sa-bát, tức thì Đức Chúa Jêsus vào nhà hội, khởi dạy dỗ tại đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Đức Chúa Jêsus cùng các môn đồ đến thành Ca-bê-na-um. Nhân ngày sa-bát, Ngài liền vào nhà hội và bắt đầu giảng dạy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Họ vào Thành Ca-phác-na-um, và đến ngày Sa-bát, Ngài đi ngay vào hội đường và giảng dạy.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Sau đó, Đức Giê-su và các môn đệ đến thành Ca-pha-na-um. Nhằm ngày Sa-bát Ngài vào hội đường bắt đầu giảng dạy.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Chúa Giê-xu và các môn đệ đi đến thành Ca-bê-nâm. Đến ngày Sa-bát Ngài vào hội đường để dạy dỗ.

Vajtswv Txojlus (HWB)

22Cov neeg uas tuaj mloog Yexus qhuab qhia, lawv xav tsis thoob li, rau qhov Yexus tej lus qhia tseemceeb heev; nws qhia tsis thooj li cov xibhwb uas qhia Vajtswv txoj Kevcai qhia.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Chúng đều cảm động về sự dạy dỗ của Ngài, vì Ngài dạy như có quyền phép, chớ chẳng phải như các thầy thông giáo đâu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Mọi người đều kinh ngạc về sự dạy dỗ của Ngài, vì Ngài dạy một cách có thẩm quyền, chứ không như các thầy thông giáo.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Người ta lấy làm lạ về sự giảng dạy của Ngài, vì Ngài giảng dạy như một người đầy thẩm quyền, chứ không như những thầy dạy giáo luật.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Người ta đều ngạc nhiên về sự dạy dỗ của Ngài, vì Ngài giảng dạy với quyền uy khác hẳn các chuyên gia kinh luật.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Dân chúng rất ngạc nhiên về lối giảng dạy của Ngài, vì Ngài dạy như người có quyền năng, chứ không giống các giáo sư luật.

Vajtswv Txojlus (HWB)

23Tamsim ntawd muaj ib tug txivneej raug dab los rau hauv tsev sablaj; nws qw nrov nrov hais tias,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Vả, cũng một lúc ấy, trong nhà hội có người bị tà ma ám,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Ngay lúc đó, trong nhà hội có một người bị uế linh ám,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Lúc bấy giờ trong hội đường có một người bị tà linh ô uế nhập; người ấy kêu lên

Bản Dịch Mới (NVB)

23Ngay lúc ấy, trong hội đường, một người bị tà linh ám la lên:

Bản Phổ Thông (BPT)

23Ngay lúc ấy trong hội đường có một người bị tà ma ám. Anh kêu lớn,

Vajtswv Txojlus (HWB)

24“Yexus uas yog neeg Naxales, koj tuaj ua kom peb puastsuaj los? Kuv paub koj yog leejtwg, koj yog Vajtswv tus tubtxib uas dawbhuv!”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24kêu lên rằng: Hỡi Jêsus, người Na-xa-rét, chúng tôi với Ngài có sự gì chăng? Ngài đến để diệt chúng tôi sao? Tôi biết Ngài là ai: Là Đấng Thánh của Đức Chúa Trời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24la lớn: “Jêsus người Na-xa-rét ơi, việc của chúng tôi liên can gì đến Ngài? Ngài đến để diệt chúng tôi sao? Tôi biết Ngài là ai, là Đấng Thánh của Đức Chúa Trời.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24rằng, “Lạy Ðức Chúa Jesus người Na-xa-rét, chúng tôi có đụng chạm gì tới Ngài chăng? Ngài đến để tiêu diệt chúng tôi sao? Tôi biết Ngài là ai. Ngài là Ðấng Thánh của Ðức Chúa Trời.”

Bản Dịch Mới (NVB)

24“Ông Giê-su Na-xa-rét ơi, ông muốn làm gì chúng tôi đây? Ông đến để diệt chúng tôi sao? Tôi biết ông là ai, là Đấng Thánh của Đức Chúa Trời.”

Bản Phổ Thông (BPT)

24“Giê-xu ở Na-xa-rét ơi, Ngài muốn làm gì chúng tôi đây? Có phải Ngài đến để diệt chúng tôi không? Tôi biết Ngài là ai—Ngài là Đấng Thánh của Thượng Đế!”

Vajtswv Txojlus (HWB)

25Yexus hais tawv tawv rau dab hais tias, “Koj tsis txhob hais lus, koj cia li tawm hauv tus txivneej no mus!”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Nhưng Đức Chúa Jêsus nghiêm trách nó rằng: Hãy nín đi, ra khỏi người nầy!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Nhưng Đức Chúa Jêsus nghiêm trách nó: “Im ngay! Hãy ra khỏi người nầy!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Nhưng Ðức Chúa Jesus quở nó rằng, “Hãy im đi và ra khỏi người nầy!”

Bản Dịch Mới (NVB)

25Đức Giê-su nghiêm trách nó: “Im đi! Hãy xuất khỏi người này.”

Bản Phổ Thông (BPT)

25Chúa Giê-xu mắng quỉ, “Im đi! Ra khỏi người nầy ngay!”

Vajtswv Txojlus (HWB)

26Dab txawm ua rau tus txivneej ntawd huam ib tshaj thiab qw nrov nrov, ces dab txawm tawm plaws lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Tà ma bèn vật mạnh người ấy, cất tiếng kêu lớn, và ra khỏi người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Uế linh vật mạnh người ấy, thét lên một tiếng rồi ra khỏi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Quỷ ô uế vật người ấy ngã xuống co giựt liên lục, rồi hét lên một tiếng lớn, và ra khỏi người ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Tà linh vật mạnh người ấy, thét lên rồi ra khỏi.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Quỉ liền vật mạnh anh ta xuống, rú lên một tiếng lớn, rồi ra khỏi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

27Cov neeg uas nyob ntawd xav tsis thoob li, lawv txawm sib nug hais tias, “Muaj dua ib zaj lus qhia tshiab los ua cas? Tus txivneej no muaj hwjchim ntiab tau dab, thiab dab kuj mloog nws lus!”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Ai nấy đều lấy làm lạ, đến nỗi hỏi nhau rằng: Cái gì vậy? Sự dạy mới sao! Người nầy lấy quyền phép sai khiến đến tà ma, mà nó cũng phải vâng lời!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Mọi người đều kinh ngạc đến nỗi họ bàn tán với nhau: “Chuyện gì vậy? Một giáo huấn mới đầy thẩm quyền! Ngài ra lệnh cho cả tà linh, và chúng cũng phải tuân theo!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Mọi người đều kinh ngạc và bàn tán với nhau, “Ðiều gì đây? Quả là một sự dạy dỗ mới đầy quyền năng. Ông ấy ra lịnh cho các tà linh ô uế, và chúng vâng lệnh ông ta.”

Bản Dịch Mới (NVB)

27Mọi người có mặt đều kinh hoàng, nên bàn với nhau: “Cái gì vậy? Giáo lý mới lạ quá! Người này dạy dỗ với quyền uy, đến cả tà linh cũng phải vâng lệnh.”

Bản Phổ Thông (BPT)

27Dân chúng vô cùng sửng sốt, hỏi nhau, “Việc nầy nghĩa là sao? Ông nầy dạy điều mới lạ và đầy quyền năng. Đến nỗi ông ta ra lệnh cho tà ma chúng cũng vâng theo.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

28Yexus lub moo txawm nrov ncha mus thoob plaws txhua qhov hauv lub xeev Kalilais.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Danh tiếng Đức Chúa Jêsus tức thì đồn ra khắp cả miền xung quanh xứ Ga-li-lê.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Danh tiếng Đức Chúa Jêsus lập tức lan truyền ra khắp vùng phụ cận Ga-li-lê.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Danh tiếng Ngài lập tức được đồn ra khắp miền Ga-li-lê.

Bản Dịch Mới (NVB)

28Tức thì, danh tiếng Ngài đồn ra khắp miền Ga-li-lê.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Thế là tiếng đồn về Chúa Giê-xu loan truyền nhanh chóng khắp cả miền Ga-li-lê.

Vajtswv Txojlus (HWB)

29Yakaunpaus, Yauhas thiab tagnrho Yexus cov thwjtim nrog Yexus tawm hauv tsev sablaj mus rau tom Ximoos thiab Adales tsev.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Vừa ở nhà hội ra, Chúa và môn đồ đi với Gia-cơ cùng Giăng vào nhà Si-môn và Anh-rê.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Vừa ra khỏi nhà hội, Đức Chúa Jêsus cùng với Gia-cơ và Giăng vào nhà của Si-môn và Anh-rê.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Vừa ra khỏi hội đường, họ đi ngay đến nhà của Si-môn và Anh-rê, có Gia-cơ và Giăng đi cùng.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Vừa ra khỏi hội đường, Đức Giê-su đi với Gia-cơ và Giăng đến nhà Si-môn và An-rê.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Khi Chúa Giê-xu và các môn đệ vừa ra khỏi hội đường, thì cùng Gia-cơ và Giăng đi đến nhà của Xi-môn và Anh-rê.

Vajtswv Txojlus (HWB)

30Ximoos niamtais ua npaws thiab pw saum txaj; thaum Yexus mus txog ntua hauv tsev, muaj neeg qhia rau Yexus hais tias Ximoos niamtais mob.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Vả, bà gia Si-môn đương nằm trên giường, đau rét; tức thì chúng thưa với Ngài về chuyện người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30Bà gia của Si-môn đang bị sốt nằm trên giường. Họ liền thưa với Ngài về bệnh trạng của bà.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Khi ấy nhạc mẫu của Si-môn đang bị sốt, nằm trên giường; họ liền thưa với Ðức Chúa Jesus về bịnh tình của bà.

Bản Dịch Mới (NVB)

30Bà gia Si-môn sốt nặng đang nằm trên giường, họ liền cho Ngài hay.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Bà mẹ vợ Xi-môn đang sốt liệt giường. Người ta cho Chúa Giê-xu hay.

Vajtswv Txojlus (HWB)

31Yexus txawm mus saib nws; Yexus tuav nws tes rub nws sawv. Ces nws txawm zoo thiab sawv los ua zaub ua mov rau lawv noj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31Ngài bèn lại gần, cầm tay người đỡ dậy; bịnh rét dứt đi, và người bắt tay hầu hạ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31Ngài đến gần, cầm tay đỡ bà dậy; bà hết sốt và bắt đầu phục vụ mọi người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Ngài đến, nắm tay bà, và đỡ dậy; cơn sốt lìa khỏi bà, và bà nấu ăn đãi họ.

Bản Dịch Mới (NVB)

31Ngài đến gần, cầm tay đỡ bà dậy, cơn sốt liền dứt, rồi bà đứng dậy phục vụ họ.

Bản Phổ Thông (BPT)

31Ngài bước đến bên giường, cầm tay bà, đỡ dậy. Cơn sốt dứt ngay, bà liền bắt tay phục vụ mọi người.

Vajtswv Txojlus (HWB)

32Thaum hnub poob qho uas yuav tsaus ntuj muaj neeg coj tej neeg uas muaj mob thiab tej neeg uas raug dab tuaj cuag Yexus.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

32Đến chiều, mặt trời đã lặn, người ta đem mọi kẻ bịnh và kẻ bị quỉ ám đến cùng Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

32Chiều tối, khi mặt trời vừa lặn, người ta đem tất cả những người bệnh tật và bị quỷ ám đến với Đức Chúa Jêsus.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32Tối hôm đó, sau khi hoàng hôn đã buông xuống, người ta đem đến Ngài mọi người đau yếu và bị quỷ ám.

Bản Dịch Mới (NVB)

32Đến chiều khi mặt trời lặn, người ta đem cho Ngài cả người đau lẫn người bị quỷ ám.

Bản Phổ Thông (BPT)

32Chiều hôm ấy, sau khi mặt trời lặn, dân chúng mang những người bệnh và bị quỉ ám đến cùng Chúa Giê-xu.

Vajtswv Txojlus (HWB)

33Tej neeg zejzog tuaj nyob nraum qhovrooj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

33Cả thành nhóm lại trước cửa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

33Cả thành tụ họp trước cửa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

33Cả thành tụ họp nhau trước cửa.

Bản Dịch Mới (NVB)

33Dân cả thành tụ họp trước cửa.

Bản Phổ Thông (BPT)

33Cả thành tụ tập trước cửa.

Vajtswv Txojlus (HWB)

34Yexus kho txhua tus uas muaj mob zoo huv tibsi, thiab Yexus ntiab ntau tus dab tawm. Yexus tsis pub dab hais lus rau qhov dab yeej paub Yexus.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

34Ngài chữa lành nhiều kẻ đau các thứ bịnh, và đuổi nhiều quỉ, chẳng cho phép các quỉ nói ra, vì chúng nó biết Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

34Ngài chữa lành nhiều người đau yếu mắc đủ các chứng bệnh khác nhau, và đuổi nhiều quỷ nhưng không cho phép quỷ lên tiếng vì chúng biết Ngài là ai.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

34Ngài chữa lành nhiều người bị mọi thứ tật bịnh và đuổi nhiều quỷ ra khỏi người ta. Ngài không cho phép các quỷ nói tiếng nào, vì chúng biết Ngài là ai.

Bản Dịch Mới (NVB)

34Ngài chữa lành nhiều người, đủ các chứng bịnh khác nhau, đuổi nhiều quỷ khỏi người bị ám, và không cho phép quỷ nói gì, vì chúng biết Ngài là ai.

Bản Phổ Thông (BPT)

34Chúa Giê-xu chữa lành đủ thứ bệnh và đuổi quỉ ra khỏi nhiều người. Nhưng Ngài cấm không cho quỉ nói ra, vì chúng biết Ngài là ai.

Vajtswv Txojlus (HWB)

35Hnub tom qab thaum kaj ntug txoog, Yexus txawm sawv thiab tawm hauv tsev mus rau tom ib qhov chaw uas tsis muaj neeg thiab thov Vajtswv.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

35Sáng hôm sau, trời còn mờ mờ, Ngài chờ dậy, bước ra, đi vào nơi vắng vẻ, và cầu nguyện tại đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

35Sáng hôm sau, khi trời vẫn còn tối, Ngài đã thức dậy, bước ra, đi vào nơi thanh vắng và cầu nguyện tại đó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

35Sáng hôm sau, khi trời vẫn còn tối, Ngài thức dậy, đi ra, đến một nơi vắng vẻ, và cầu nguyện tại đó.

Bản Dịch Mới (NVB)

35Trời vừa mờ sáng Ngài dậy sớm, đi vào nơi vắng vẻ để cầu nguyện.

Bản Phổ Thông (BPT)

35Sáng sớm hôm sau khi trời hãy còn tối, Chúa Giê-xu thức dậy ra khỏi nhà. Ngài đến một nơi vắng vẻ để cầu nguyện.

Vajtswv Txojlus (HWB)

36Ximoos thiab nws cov phoojywg mus nrhiav Yexus;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

36Si-môn cùng đồng bạn đi tìm Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

36Si-môn cùng các bạn đi tìm Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

36Si-môn và các đồng bạn của ông đi tìm Ngài;

Bản Dịch Mới (NVB)

36Si-môn cùng đồng bạn đi kiếm Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

36Xi-môn và đồng bạn đi tìm Ngài.

Vajtswv Txojlus (HWB)

37thaum lawv nrhiav tau Yexus lawm, lawv hais rau Yexus hais tias, “Muaj neeg coob coob tuaj nrhiav koj.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

37Khi kiếm được thì thưa rằng: Hết thảy đương tìm thầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

37Khi đã gặp được Ngài, họ thưa: “Mọi người đang tìm Thầy.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

37khi tìm được Ngài, họ nói với Ngài, “Mọi người đều tìm Thầy.”

Bản Dịch Mới (NVB)

37Gặp được rồi, họ thưa: “Mọi người đang tìm Thầy.”

Bản Phổ Thông (BPT)

37Sau khi tìm được, họ thưa, “Ai cũng đi tìm thầy!”

Vajtswv Txojlus (HWB)

38Yexus teb hais tias, “Peb yuav tsum mus txhua nrho tej zos uas nyob ibncig no, thiab kuv yuav tsum mus qhia hauv tej zos ntawd, rau qhov kuv yeej los ua tes haujlwm no.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

38Ngài phán: Chúng ta hãy đi nơi khác, trong những làng xung quanh đây, để ta cũng giảng đạo ở đó nữa; vì ấy là cốt tại việc đó mà ta đã đến.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

38Nhưng Ngài phán với họ: “Chúng ta hãy đi nơi khác, vào những làng quanh đây để Ta còn giảng dạy ở đó nữa; vì đây chính là lý do mà Ta đã đến.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

38Ngài nói với họ, “Chúng ta hãy đến nơi khác, đến các thành lân cận, để Ta có thể giảng ở những nơi đó nữa, vì đó là lý do tại sao Ta đến.”

Bản Dịch Mới (NVB)

38Nhưng Ngài đáp: “Chúng ta hãy vào các làng xã quanh đây, Ta còn phải truyền giảng ở đó nữa; chính vì việc này mà Ta đến.”

Bản Phổ Thông (BPT)

38Chúa Giê-xu bảo họ, “Chúng ta nên đi thăm các thành gần đây để ta giảng dạy nữa. Đó là lý do mà ta đến.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

39Yexus txawm mus thoob plaws hauv lub xeev Kalilais, nws qhuab qhia hauv tej tsev sablaj, thiab nws ntiab ntau tus dab tawm hauv cov neeg uas raug dab mus.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

39Ngài trải khắp xứ Ga-li-lê, giảng dạy trong các nhà hội và đuổi quỉ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

39Ngài đi khắp miền Ga-li-lê, rao giảng trong các nhà hội và đuổi quỷ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

39Vậy Ngài đến giảng trong các hội đường của họ khắp miền Ga-li-lê, và đuổi các quỷ ra.

Bản Dịch Mới (NVB)

39Rồi Ngài truyền giảng tại các hội đường khắp miền Ga-li-lê và đuổi các quỷ.

Bản Phổ Thông (BPT)

39Nên Ngài đi khắp miền Ga-li-lê, giảng dạy trong các hội đường và đuổi quỉ.

Vajtswv Txojlus (HWB)

40Muaj ib tug txivneej mob ruas tuaj cuag Yexus; nws txhos caug ntua ntawm Yexus kotaw thiab thov hais tias, “Yog koj txaus siab kho kuv tus mob, koj yeej kho tau.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

40Có một người phung đến cùng Ngài, quì xuống cầu xin rằng: Nếu Chúa khứng, có thể khiến tôi sạch được.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

40Có một người phong hủi đến với Đức Chúa Jêsus, quỳ xuống và khẩn xin: “Nếu Ngài muốn, Ngài có thể khiến con được sạch.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

40Khi ấy một người phung đến, quỳ trước mặt Ngài, và van nài, “Nếu Ngài muốn, Ngài có thể làm cho con được sạch.”

Bản Dịch Mới (NVB)

40Một người phung đến quỳ xuống, khẩn cầu Ngài: “Nếu Thầy muốn, Thầy có thể chữa tôi lành.”

Bản Phổ Thông (BPT)

40Có một người cùi đến quì gối van xin Chúa Giê-xu, “Lạy Chúa, nếu Chúa muốn, Ngài có thể chữa lành cho con được.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

41Yexus hlub nws heev, Yexus txawm cev tes mus tuav nws thiab Yexus teb hais tias, “Kuv txaus siab pab koj, koj tej ruas cia li zoo hlo!”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

41Đức Chúa Jêsus động lòng thương xót, giơ tay rờ người, mà phán rằng: Ta khứng, hãy sạch đi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

41Đức Chúa Jêsus động lòng thương xót, đưa tay chạm vào người ấy và phán: “Ta muốn, hãy sạch đi.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

41Ngài động lòng thương xót, đưa tay chạm vào ông, và nói với ông, “Ta muốn, hãy sạch đi.”

Bản Dịch Mới (NVB)

41Đức Giê-su động lòng thương xót, đưa tay sờ người và bảo rằng: “Ta muốn, hãy lành đi.”

Bản Phổ Thông (BPT)

41Chúa Giê-xu động lòng thương anh. Ngài giơ tay rờ trên người anh và bảo, “Ta muốn. Hãy lành bệnh đi!”

Vajtswv Txojlus (HWB)

42Tamsim ntawd nws tej ruas txawm zoo tas huv tibsi lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

42Liền khi đó, phung lặn mất, người trở nên sạch.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

42Lập tức phong hủi biến mất, người ấy được sạch.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

42Ngay lập tức bịnh phung lìa khỏi ông, và ông được sạch.

Bản Dịch Mới (NVB)

42Lập tức bịnh phung biến mất, người phung được lành.

Bản Phổ Thông (BPT)

42Bệnh liền dứt, anh được lành ngay.

Vajtswv Txojlus (HWB)

43Yexus txwv nws tawv tawv thiab kom nws cia li mus;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

43Tức thì Đức Chúa Jêsus cho người ra, lấy giọng nghiêm phán rằng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

43Đức Chúa Jêsus bảo anh ta đi ngay, và nghiêm giọng căn dặn:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

43Sau khi nghiêm dặn ông, Ngài liền cho ông đi về.

Bản Dịch Mới (NVB)

43Ngài liền cho người đi và nghiêm dặn:

Bản Phổ Thông (BPT)

43Chúa Giê-xu bảo anh đi liền và nghiêm cấm,

Vajtswv Txojlus (HWB)

44Yexus hais tias, “Koj tsis txhob qhia zaj no rau leejtwg. Koj cia li ncaj nraim mus cuag tus povthawj kom nws saib hais tias koj tej ruas twb zoo lawm; thiab tom qab ntawd koj cia li nqa khoom mus hlawv fij rau Vajtswv raws li Mauxes tau qhia tseg, sawvdaws thiaj paub hais tias koj twb zoo lawm.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

44Hãy giữ, chớ tỏ điều đó cùng ai; song khá đi tỏ mình cùng thầy tế lễ, và vì ngươi được sạch, hãy dâng của lễ theo như Môi-se dạy, để điều đó làm chứng cho họ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

44“Hãy cẩn thận, đừng nói gì với ai, nhưng hãy đi trình diện thầy tế lễ, và dâng tế lễ về việc con được sạch theo điều Môi-se dạy, như một lời chứng cho họ.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

44Ngài dặn ông rằng, “Này, đừng nói với ai điều gì, nhưng hãy đi trình diện với tư tế, và dâng lễ vật cho sự sạch phung của ngươi theo như Mô-sê đã truyền, để làm chứng cho họ.”

Bản Dịch Mới (NVB)

44“Đừng nói việc này cho ai cả, nhưng hãy đến trình diện cùng thầy tế lễ và dâng lễ theo như luật Môi-se đã định để chứng tỏ cho họ biết là anh đã được sạch.”

Bản Phổ Thông (BPT)

44“Đừng cho ai biết chuyện nầy. Anh hãy đi trình diện thầy tế lễ, rồi dâng của lễ theo như Mô-se đã qui định cho những người được lành bệnh. Như thế để cho mọi người thấy điều ta làm.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

45Tiamsis nws mus qhia zaj no rau sawvdaws hnov thoob plaws txhua qhov huv tibsi, nws tsis zais li. Txij hnub ntawd los Yexus mus tsis tau tabmeeg hauv tej nroog lawm. Tiamsis Yexus mus rau tom tej qhov chaw uas tsis muaj neeg nyob coob, thiab pheej muaj neeg tuaj txhua qhov tuaj cuag Yexus.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

45Nhưng người ấy đi, đồn việc đó ra, tới đâu cũng thuật chuyện, đến nỗi Đức Chúa Jêsus không vào thành cách rõ ràng được nữa; song Ngài ở ngoài, tại nơi vắng vẻ; và người ta từ bốn phương đều đến cùng Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

45Nhưng người ấy đi, loan truyền tin nầy khắp nơi, kể hết mọi chuyện, đến nỗi Đức Chúa Jêsus không thể công khai vào thành được mà phải ở những nơi hoang vắng bên ngoài thành. Dân chúng từ khắp nơi kéo đến với Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

45Nhưng ông đi ra, bắt đầu nói cho nhiều người biết, và đồn chuyện ấy ra, đến nỗi Ngài không thể công khai vào thành, nhưng phải ở những nơi hoang vắng, và người ta từ khắp nơi kéo đến với Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

45Nhưng người ấy đi loan báo việc này khắp nơi. Tin này đồn ra đến nỗi Đức Giê-su không thể nào vào phố cách công khai nhưng phải ở lại trong đồng hoang. Dân chúng khắp nơi kéo đến với Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

45Anh rời nơi đó, liền thuật cho mọi người biết Chúa Giê-xu đã chữa lành mình. Vì thế Ngài không thể công khai vào thành nữa. Ngài cư ngụ nơi hẻo lánh, nhưng dân chúng khắp nơi đều kéo đến tìm Ngài.