So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


和合本修订版(RCUVSS)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

和合本修订版 (RCUVSS)

1犹大约坦亚哈斯希西家在位的时候,耶和华的话临到摩利沙弥迦,他见到有关撒玛利亚耶路撒冷的异象。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Lời của Đức Giê-hô-va phán cho Mi-chê, người Mô-rê-sết, trong ngày Giô-tham, A-cha, và Ê-xê-chia, các vua của Giu-đa, là lời người thấy về Sa-ma-ri và Giê-ru-sa-lem.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Lời của Đức Giê-hô-va phán với Mi-chê, người Mô-rê-sết trong thời các vua của Giu-đa là Giô-tham, A-cha và Ê-xê-chia, qua những điều người thấy về Sa-ma-ri và Giê-ru-sa-lem.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Lời của CHÚA đến với Mi-ca ở Mô-rê-sết trong thời của Giô-tham, A-kha, và Hê-xê-ki-a, các vua của Giu-đa; đó là sứ điệp ông đã thấy liên quan đến Sa-ma-ri và Giê-ru-sa-lem.

Bản Dịch Mới (NVB)

1CHÚA bày tỏ sứ điệp này về thành Sa-ma-ri và Giê-ru-sa-lem cho Mi-ca, người thành Mô-rê-sết, vào triều các vua Giô-tham, A-cha, và Ê-xê-chia xứ Giu-đa.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Trong đời Giô-tham, A-cha, và Ê-xê-chia làm vua Giu-đa, có lời của Thượng-Đế phán cùng Mi-ca, quê ở Mô-rê-sết. Ông thấy các dị tượng sau đây về Xa-ma-ri và Giê-ru-sa-lem.

和合本修订版 (RCUVSS)

2万民哪,你们都要听!地和其上所有的,要留心听!主耶和华要从他的圣殿指证你们的不是。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Hỡi hết thảy các dân, hãy nghe! Hỡi đất và mọi vật chứa trên đất, hãy lắng tai! Nguyền xin Chúa Giê-hô-va từ đền thánh Ngài, nguyền xin Chúa làm chứng nghịch cùng các ngươi!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Hỡi tất cả các dân, hãy nghe!Hỡi đất và mọi vật trên đất, hãy lắng tai!Chúa Giê-hô-va từ đền thánh Ngài,Nguyện xin Chúa làm chứng chống lại các ngươi!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Hỡi muôn dân, tất cả các ngươi hãy nghe đây;Hỡi trái đất và muôn loài vạn vật, khá lắng nghe;Này, CHÚA Hằng Hữu làm chứng chống lại các ngươi,Chúa làm chứng chống lại các ngươi từ trong Ðền Thánh của Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Hỡi tất cả các dân, hãy lắng nghe, Hỡi đất và muôn loài trên đất, hãy chú ý, Để CHÚA làm chứng nghịch lại các ngươi, Chúa tể vũ trụ ngự nơi cung điện thánh của Ngài!

Bản Phổ Thông (BPT)

2Hỡi các dân, hãy nghe đây;hỡi đất và các dân sống trên đất,hãy lắng tai.CHÚA là Thượng-Đế sẽ làm chứngnghịch các ngươi,Chúa từ nơi đền thánh Ngài.

和合本修订版 (RCUVSS)

3看哪,耶和华从他的居所出来,降临步行地之高处。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Vì nầy, Đức Giê-hô-va ra từ chỗ Ngài, xuống và đạp trên các nơi cao của đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Vì kìa, Đức Giê-hô-va ra từ chỗ NgàiNgự xuống và đạp trên các nơi cao của đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Vì kìa, CHÚA rời khỏi nơi của Ngài trên thiên đàng,Ngài ngự xuống và giẫm nát các nơi cao trên đất.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Kìa, CHÚA đang ra khỏi nơi thánh Ngài, Ngài sẽ ngự xuống, bước đi trên các đỉnh cao của đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Kìa! CHÚA đang từ nơi ngự Ngài đi ra;Ngài xuống để bước đi trên các đỉnh núi.

和合本修订版 (RCUVSS)

4众山在他底下熔化,诸谷崩裂,如蜡熔在火中,如水冲下山坡。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Các núi sẽ tan chảy dưới Ngài, các trũng sẽ chia xé; như sáp ở trước lửa, như nước chảy xuống dốc.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Các núi sẽ tan chảy dưới Ngài,Các thung lũng sẽ nứt raNhư sáp ở trước lửa,Như nước chảy xuống dốc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Các núi đồi sẽ tan chảy dưới chân Ngài;Các thung lũng sẽ nứt ra,Như sáp gặp lửa,Như nước từ trên cao đổ xuống.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Các núi sẽ tan chảy dưới chân Ngài, Các thung lũng sẽ nứt vỡ ra, Như sắt gặp lửa, Như thác nước đổ xuống dốc núi.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Các núi sẽ tan chảy dưới chân Ngài,và các thung lũng sẽ nứt ra,như sáp đặt gần lửa,như nước chảy xuống sườn đồi.

和合本修订版 (RCUVSS)

5这都是因雅各的罪过,因以色列家的罪恶。雅各的罪过在哪里呢?岂不是在撒玛利亚吗?犹大的丘坛在哪里呢?岂不是在耶路撒冷吗?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Cả sự đó là vì cớ sự phạm pháp của Gia-cốp, và vì cớ tội lỗi của nhà Y-sơ-ra-ên. Sự phạm pháp của Gia-cốp là gì? Há chẳng phải là Sa-ma-ri sao? Các nơi cao của Giu-đa là gì? Há chẳng phải là Giê-ru-sa-lem sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Tất cả điều đó là do sự vi phạm của Gia-cốpVà vì tội lỗi của nhà Y-sơ-ra-ên.Sự vi phạm của Gia-cốp là gì?Chẳng phải là Sa-ma-ri sao?Các nơi cao của Giu-đa là gì?Chẳng phải là Giê-ru-sa-lem sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Tất cả các điều đó xảy ra vì tội của Gia-cốp,Vì tội lỗi của nhà I-sơ-ra-ên.Nơi nào tiêu biểu cho tội lỗi của Gia-cốp?Chẳng phải là Sa-ma-ri sao?Nơi nào có những đền miếu trên cao, tiêu biểu cho sự thờ hình tượng của Giu-đa?Chẳng phải là Giê-ru-sa-lem sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

5Mọi điều này xảy ra vì Gia-cốp đã vi phạm, Vì con cháu Y-sơ-ra-ên đã phạm tội. Ai gây cho Gia-cốp vi phạm? Có phải Sa-ma-ri không? Ai gây cho Giu-đa thờ thần tượng? Có phải Giê-ru-sa-lem không?

Bản Phổ Thông (BPT)

5Tất cả những điều đó xảy ravì tội lỗi của Gia-cốp,và tội lỗi của dân Ít-ra-en.Gia-cốp phạm tội nơi nào?Có phải tại Xa-ma-ri không?Giu-đa thờ thần tượng ở đâu?Có phải tại Giê-ru-sa-lem không?

和合本修订版 (RCUVSS)

6因此,我必使撒玛利亚变为田野的废墟,用以栽植葡萄;我必把它的石头倒在山谷,掀开它的地基。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Vậy nên ta sẽ khiến Sa-ma-ri nên như một đống đổ nát ngoài đồng, như chỗ trồng nho; và sẽ làm cho những đá của nó lăn xuống trũng, và những nền ra trần trụi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Vì thế, Ta sẽ khiến Sa-ma-ri như một đống đổ nát ngoài đồng,Như chỗ trồng nhoVà Ta sẽ đổ gạch đá của nó xuống thung lũng,Khiến những nền nhà phơi trần ra.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6“Vì thế, Ta sẽ biến Sa-ma-ri thành một đống đổ nát,Thành một cánh đồng dùng để trồng nho;Ta sẽ đổ các đá xây tường của nó xuống thung lũng,Ta sẽ làm các nền của nó lộ ra trần trụi.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Vì thế Ta sẽ khiến Sa-ma-ri trở thành đống đổ nát nơi bình địa, Nên cánh đồng trồng vườn nho. Ta sẽ đổ đá vụn nó xuống trũng, Phơi trần các nền nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

6“Cho nên ta sẽ biến Xa-ma-rira đống đổ nát giữa đồng trống,một nơi để trồng vườn nho.Ta sẽ đổ đá của nó xuống thung lũngvà lột trần nó đến tận nền.

和合本修订版 (RCUVSS)

7城里一切雕刻的偶像必被打碎,行淫的赏金全被火烧,我要毁灭它的一切偶像;因为从妓女的赏金积聚而来的,它们仍归为妓女的赏金。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Hết thảy tượng chạm nó sẽ bị đập bể, hết thảy của hối lộ nó sẽ đốt trong lửa. Ta sẽ làm cho hết thảy thần tượng nó nên hoang vu; vì những đồ mà nó đã dồn chứa bởi tiền công của nghề điếm đĩ, thì nó sẽ dùng những đồ ấy làm tiền công cho đứa điếm đĩ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Tất cả tượng chạm nó sẽ bị đập bể,Tất cả của dâng nó sẽ bị đốt trong lửa;Và Ta sẽ hủy phá tất cả thần tượng nó.Vì nó thu góp những của lễ từ tiền công của gái mại dâm;Cho nên, những của lễ đó sẽ lại được dùng làm tiền công cho gái mại dâm khác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Tất cả tượng chạm nó thờ sẽ bị đập tan ra mảnh vụn;Tất cả số tiền cúng cho các thần tượng của nó sẽ bị thiêu rụi trong lửa;Tất cả các tượng thần của nó sẽ nằm trơ trụi điêu tàn;Nó thu tiền cúng cho các thần tượng của nó như người ta trả tiền cho phường đĩ điếm,Cho nên chúng sẽ bị báo trả như người ta trả tiền cho phường đĩ điếm.”

Bản Dịch Mới (NVB)

7Hết thảy các tượng chạm nó sẽ bị đập nát, Hết thảy những lễ phẩm từ đền miếu sẽ bị lửa thiêu hủy, Hết thảy những hình tượng nó sẽ hoang tàn, Vì chúng được gom góp do thu hoạch của gái mãi dâm, Nên chúng cũng sẽ trở thành tặng vật cho gái mãi dâm.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Tất cả các hình tượng nó sẽ bị đập nát;và các của lễ nó dâng cho thần tượng nó sẽ bị lửa thiêu đốt.Ta sẽ tiêu hủy hết các thần tượng nó,vì Xa-ma-ri đã kiếm tiềnbằng cách bất trung đối với ta,nên tiền thù lao đó sẽ bị cướp đibởi những kẻ bất trung cùng ta.”

和合本修订版 (RCUVSS)

8为此我要大声哀号,赤身赤脚行走;我要呼号如野狗,哀鸣如鸵鸟。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Vậy nên ta sẽ khóc lóc và thở than, cởi áo và đi trần truồng. Ta sẽ kêu gào như chó rừng, và rên siết như chim đà.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Vì lý do đó, tôi sẽ khóc lóc và thở than,Cởi trần và đi chân đất;Tôi sẽ kêu gào như chó rừngVà rên xiết như chim cú.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Vì cớ đó, tôi sẽ đổ nước mắt và khóc than,Tôi sẽ đi chân không và để thân mình trần trụi,Tôi sẽ tru lên như chó rừng,Tôi sẽ kêu gào như đà điểu.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Vì cớ mọi sự này, tôi sẽ khóc lóc kêu than, Tôi sẽ đi chân không, mình trần, Tôi sẽ khóc rống lên như chó rừng, Gào rít lên như chim cú trong sa mạc.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Tôi sẽ rên rỉ và khóc thanvì điều ác nầy,tôi đi chân đất và trần truồng.Tôi sẽ rú lên như chó hoangvà rên rỉ như chim cú

和合本修订版 (RCUVSS)

9因为撒玛利亚的创伤无法医治,蔓延到犹大,到了我百姓的城门,直达耶路撒冷

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Vì vết thương của nó không thể chữa được; nó cũng lan ra đến Giu-đa, kịp đến cửa dân ta, tức là đến Giê-ru-sa-lem.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Vì vết thương của nó không thể chữa được;Nó cũng lan ra đến Giu-đa,Đến tận cửa của dân tộc tôi,Tức là đến Giê-ru-sa-lem

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Vì vết thương của nó không thể chữa trị,Nó đã lây đến Giu-đa,Nó đã đến tận cổng nhà của dân tộc tôi,Nó đã đến tận Giê-ru-sa-lem.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Vì vết thương không thể chữa lành, Lại lan tràn sang Giu-đa, Đến tận cổng thành dân tôi, Đến tận Giê-ru-sa-lem.

Bản Phổ Thông (BPT)

9vì vết thương Xa-ma-rikhông thể được chữa lành.Nó sẽ lan đến Giu-đa;tới tận cổng thành của dân tôi,suốt cho đến Giê-ru-sa-lem.

和合本修订版 (RCUVSS)

10不要在迦特宣扬这事,千万不要哭泣;却要在伯.亚弗拉翻滚于灰尘中。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Chớ rao tai nạn nầy ra trong Gát! Chớ khóc lóc chi hết! Tại Bết-Lê-Áp-ra, ta lăn lóc trong bụi đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Chớ rao tai nạn nầy ra trong Gát!Đừng khóc lóc gì cả!Tại Bết Lê-áp-ra,Hãy lăn lóc trong bụi đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Xin đừng nói cho kẻ thù của chúng tôi ở Gát biết;Xin đừng ai than khóc để chúng khỏi sinh nghi;Hỡi dân ở Bết Lê Áp-ra, hãy lăn mình trong tro bụi để bày tỏ nỗi bi thương.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Đừng loan tin này trong thành Gát! Chớ lộ một tiếng khóc! Dân trong thành Bết-lê-áp-ra, Hãy lăn lộn dưới bụi đất!

Bản Phổ Thông (BPT)

10Đừng thuật tin ấy trong Gát.Đừng than khóc trong Ạc-cô.Hãy lăn trong bụi đất ở Bết Ốp-ra.

和合本修订版 (RCUVSS)

11沙斐的居民哪,要赤身羞愧地经过,撒南的居民不敢出门,伯.以薛哀哭,不再支持你们。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Hỡi dân cư Sa-phi-rơ, hãy ở trần truồng, chịu xấu hổ mà qua đi! Dân cư Xa-a-nan không bước ra. Người Bết-Hê-xen khóc than, làm cho các ngươi mất chỗ đứng chân.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Hỡi dân cư Sa-phi-rơ,Hãy ở trần truồng chịu xấu hổ mà đi qua!Dân cư Xa-a-nanKhông bước ra.Người Bết-hê-xen khóc thanLàm cho các ngươi mất chỗ nương tựa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Dân ở Sa-phia bị dẫn đi trần truồng và hổ thẹn;Dân ở Xa-a-nan không dám ra đi;Dân ở Bết Ê-xên than khóc, vì nguồn kinh tế chính của thành đã bị cướp đoạt.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Hỡi dân thành Sa-phia, Hãy đi ngang qua, trần truồng, xấu hổ! Dân thành Xa-a-nan Không dám tiến ra, Dân thành Bết-ha-ê-xen than khóc, Các ngươi đã mất điểm tựa rồi.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Hỡi những kẻ sống trong Sa-phia,hãy đi đi, trần truồng và xấu hổ.Những người sống trong Xa-a-nansẽ không bước ra.Dân cư Bết Ê-xên sẽ than khóc,nhưng họ sẽ chẳng giúp gì được cho ngươi.

和合本修订版 (RCUVSS)

12玛律的居民心甚忧急,切望得着福气,因为灾祸已从耶和华那里临到耶路撒冷的城门。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Dân cư Ma-rốt lo lắng mà trông đợi phước lành, bởi tai vạ từ Đức Giê-hô-va sai xuống đã tới cửa Giê-ru-sa-lem.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Dân cư Ma-rốt nóng lòngMà trông đợi phước lành,Vì tai vạ từ Đức Giê-hô-va giáng xuốngĐã đến cổng của Giê-ru-sa-lem.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Dân ở Ma-rốt mòn mỏi chờ đợi được tiếp tế, nhưng chỉ thấy toàn tai họa đến từ CHÚA,Tai họa giáng xuống tận cổng thành Giê-ru-sa-lem.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Dân thành Ma-rốt nóng lòng Trông đợi ơn lành, Nhưng CHÚA lại giáng tai họa Xuống cổng thành Giê-ru-sa-lem.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Những kẻ sống trong Ma-rốtsẽ nóng lòng chờ tin vui,vì sự khốn khó đến từ CHÚA,tới tận cổng thành Giê-ru-sa-lem.

和合本修订版 (RCUVSS)

13拉吉的居民哪,要用快马套车;锡安的罪由你而起,以色列的罪过在你那里显出。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Hỡi dân cư La-ki, hãy lấy ngựa chạy mau thắng vào xe! Ấy chính ngươi đã bắt đầu cho con gái Si-ôn phạm tội; vì tội ác của Y-sơ-ra-ên thấy trong ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Hỡi dân cư La-ki,Hãy lấy ngựa chạy mau thắng vào xe!Chính ngươi đã bắt đầuLàm cho con gái Si-ôn phạm tội,Vì tội ác của Y-sơ-ra-ênĐã thấy trong ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Hỡi dân ở La-kích, hãy thắng ngựa vào xe để chạy trốn,Vì chính ngươi đã dẫn đường cho Ái Nữ của Si-ôn phạm tội,Vì những tội lỗi I-sơ-ra-ên đã phạm đều thấy đầy dẫy trong thành của ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Hỡi dân thành La-ki, Hãy thắng ngựa chiến vào xe! Ngươi đã gây cho cô gái Si-ôn phạm tội, Vì nơi ngươi có tìm thấy vi phạm của Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Các ngươi là kẻ sống trong La-kích,hãy thắng ngựa chạy nhanh nhấtvào quân xa.Tội lỗi của Xi-ôn từ ngươi mà ra;Thật vậy, người ta tìm thấy tội lỗicủa Ít-ra-en trong ngươi.

和合本修订版 (RCUVSS)

14因此,你要将送别礼送到摩利设.迦特亚革悉的众家族必用诡诈待以色列诸王。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Vậy nên, ngươi sẽ ban lễ vật đưa đường cho Mô-rê-sết-Gát! Các nhà của Ạc-xíp sẽ lừa dối các vua Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Vì thế, ngươi sẽ tặng quàTiễn biệt Mô-rê-sết Gát!Các nhà của thành Ạc-xípSẽ lừa dối các vua Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Vì vậy, ngươi hãy biếu các quà tiễn biệt cho Mô-rê-sết Gát đi,Vì lời hứa hẹn tiếp viện của các tộc trưởng ở Ách-xíp chỉ là trò dối gạt các vua I-sơ-ra-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Vì thế, hỡi cô gái Si-ôn, Hãy trao của hồi môn Cho Mô-rê-sết-Gát! Các nhà trong thành Ạc-xíp sẽ lừa gạt Các vua Y-sơ-ra-ên,

Bản Phổ Thông (BPT)

14Cho nên ngươi hãy biếu quà từ biệtcho Mô-rê-sết trong Gát.Nhà cửa trong Ạc-xípchỉ là những nơi yểm trợ giả tạocho các vua Ít-ra-en.

和合本修订版 (RCUVSS)

15玛利沙的居民哪,我必使抢夺者来到你这里;以色列的贵族必来到亚杜兰

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Hỡi dân cư Ma-rê-sa, ta sẽ đem một kẻ hưởng nghiệp ngươi đến cho ngươi; sự vinh hiển của Y-sơ-ra-ên sẽ đến A-đu-lam.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Hỡi dân cư Ma-rê-sa,Ta sẽ đem một kẻ chinh phục các ngươi đến trên các ngươi;Vinh quang của Y-sơ-ra-ênSẽ đến A-đu-lam.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15“Hỡi dân ở Ma-rê-sa, Ta sẽ đem một kẻ chinh phục đến đánh hạ ngươi,Vinh hiển của I-sơ-ra-ên sẽ dời qua A-đu-lam.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Còn các ngươi, hỡi dân thành Ma-rê-sa, Ta sẽ sai người đến xâm chiếm thành các ngươi! Vinh quang của Y-sơ-ra-ên sẽ ẩn núp Trong động A-đu-lam.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Ta sẽ mang đến những dânchống nghịch ngươi để chiếm đất ngươi,hỡi những dân cư trong Ma-rê-sa.Vinh hiển của Ít-ra-en sẽ đi xuống A-đu-lam.

和合本修订版 (RCUVSS)

16犹大啊,为了你所喜爱的儿女,你要剪发,剃光头,要使你的头光秃,如同秃鹰,因为他们被掳去离开你了。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Ngươi khá làm sói đầu, cạo tóc, vì cớ con cái ưa thích của ngươi; phải, hãy làm cho ngươi sói như chim ưng, vì chúng nó hết thảy đều bị bắt làm phu tù khỏi ngươi!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Hãy làm hói đầu và cạo trọc đầu,Vì con cái mà ngươi ưa thích;Phải, hãy làm cho ngươi hói như chim ưng,Vì họ đều bị bắt lưu đày khỏi ngươi!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Hãy cạo đầu và cắt tóc của ngươi để than khóc cho những đứa con ngươi yêu quý,Hãy cạo trọc đầu như kên kên, vì chúng bị bắt phải lìa ngươi để đi đến chốn lưu đày.”

Bản Dịch Mới (NVB)

16Hỡi cô gái Si-ôn, hãy cạo tóc cho sói đầu Vì những đứa con ngươi yêu quý, Hãy làm cho đầu ngươi trọc như chim kên kên, Vì chúng nó bị lưu đầy xa khỏi ngươi!

Bản Phổ Thông (BPT)

16Hãy cạo đầu để chứng tỏ ngươibuồn thảm về con cái yêu dấu của mình.Hãy cạo trọc như chim ưng,vì con cái ngươi sẽ bị bắt đàyđến một xứ xa lạ.