So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vaajtswv Txujlug(HMOBSV)

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925(VI1934)

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

1Yog mej noog mej tug Vaajtswv Yawmsaub lug hab ceev faaj ua lawv nraim nwg tej lug nkaw huvsw kws nub nua kuv cob rua mej, mas Yawmsaub kws yog mej tug Vaajtswv yuav tsaa mej sab dua txhua haiv tuabneeg huv qaab ntuj.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

1Nếu ngươi nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi cách trung thành, cẩn thận làm theo mọi điều răn của Ngài, mà ta truyền cho ngươi ngày nay, thì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ ban cho ngươi sự trổi hơn mọi dân trên đất.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

1“Nếu anh em thật lòng lắng nghe tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời, cẩn thận làm theo mọi điều răn của Ngài mà tôi truyền cho anh em ngày nay thì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của anh em sẽ làm cho anh em trổi vượt mọi dân tộc trên đất nầy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Nếu anh chị em hết lòng nghe theo tiếng CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em, mà vâng giữ và thực hành tất cả những điều răn tôi truyền cho anh chị em ngày nay, thì CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em, sẽ làm cho anh chị em trỗi hơn mọi dân trên đất.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Nếu anh chị em trung tín vâng phục CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em và cẩn thận làm theo các mạng lệnh tôi truyền cho anh chị em hôm nay, CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em sẽ làm cho anh chị em vượt trên các dân tộc khác trên mặt đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Ngươi phải hoàn toàn vâng lời CHÚA là Thượng Đế ngươi và cẩn thận tuân theo mọi mệnh lệnh mà ta ban cho ngươi hôm nay. Rồi CHÚA là Thượng Đế ngươi sẽ làm cho ngươi lớn hơn mọi dân trên đất.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

2Tej koob moov nuav yuav lug txug mej hab nrug nraim mej moog le, tsuav yog mej noog Yawmsaub kws yog mej tug Vaajtswv lug.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

2Nếu ngươi nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, nầy là mọi phước lành sẽ giáng xuống trên mình ngươi:

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

2Mọi phước lành sau đây sẽ giáng trên anh em nếu anh em lắng nghe tiếng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của anh em:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Những phước hạnh sau đây sẽ tuôn đổ trên anh chị em và phủ lấy anh chị em, nếu anh chị em nghe theo tiếng CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em:

Bản Dịch Mới (NVB)

2Nếu anh chị em vâng phục CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em, các phước lành này sẽ giáng xuống trên anh chị em và có hiệu quả ngay:

Bản Phổ Thông (BPT)

2Hãy vâng lời CHÚA là Thượng Đế ngươi để các phúc lành sau đây đến và bao phủ ngươi.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

3Mej yuav tau koob moov huv lub moos hab tau koob moov huv tej laj teb.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

3Ngươi sẽ được phước trong thành, và được phước ngoài đồng ruộng.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

3Anh em sẽ được ban phước trong thành cũng như ngoài đồng ruộng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Anh chị em sẽ được phước ở trong thành, và anh chị em sẽ được phước ở ngoài đồng.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Chúa sẽ ban phước cho anh chị em ở khắp mọi nơi, trong thành thị cũng như ngoài đồng ruộng.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Ngươi sẽ được ban phước trong thành và trong xứ.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

4Mej tej noob kws xeeb mivnyuas hab mej tej qoob loos huv laj teb hab tej noob nyuj noob yaaj yuav tau koob moov fuam vaam coob.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

4Bông trái của thân thể ngươi, hoa quả của đất ruộng ngươi, sản vật của sinh súc ngươi, luôn với lứa đẻ của bò cái và chiên cái ngươi, đều sẽ được phước;

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

4Bông trái của thân thể anh em, hoa quả của đất đai anh em, bầy con của đàn gia súc, và cả chiên con lẫn bò con của anh em đều sẽ được ban phước.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Con cái do anh chị em sinh ra, hoa màu của ruộng đất anh chị em, bầy con của đàn súc vật anh chị em, các đàn bò và đàn chiên của anh chị em sẽ gia tăng đông đúc.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Chúa sẽ ban phước cho anh chị em con cháu đông đúc, hoa màu dư dật, súc vật, bò, chiên, dê đầy đàn.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Ngươi sẽ hưởng phúc, được đông con và trúng mùa; bầy súc vật ngươi cũng sẽ được phước,đông đảo bò con, và đàn chiên ngươi cũng đông chiên con.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

5Mej lub tawb hab mej tej phaaj zuaj ncuav yuav tau moov zoo.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

5cái giỏ và thùng nhồi bột của ngươi đều sẽ được phước!

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

5Cái giỏ và thùng nhồi bột của anh em đều sẽ được ban phước!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Ngay cả cái giỏ và cái thau nhồi bột của anh chị em cũng sẽ được phước.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Chúa sẽ ban phước cho anh chị em hoa quả đầy giỏ và bột đầy thùng.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Giỏ thức ăn và nhà bếp ngươi cũng sẽ được phước.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

6Thaus mej nkaag lug yuav tau koob moov, thaus mej tawm moog mej yuav tau koob moov.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

6Ngươi sẽ được phước trong khi đi ra, và sẽ được phước trong khi vào.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

6Anh em sẽ được ban phước khi đi ra cũng như lúc đi vào.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Anh chị em sẽ được phước khi đi vào, và anh chị em sẽ được phước khi đi ra.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Chúa sẽ ban phước cho anh chị em trong mọi hoàn cảnh, khi vào cũng như khi ra.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Ngươi sẽ được phước khi ngươi đi vào và khi đi ra.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

7Yawmsaub yuav ua rua tej yeeb ncuab kws tawm tsaam mej swb mej. Puab yuav tawm ib txujkev tuaj tawm tsaam mej, tassws yuav tswv ntawm mej xubndag ua xyaa txujkev rov qaab.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

7Đức Giê-hô-va sẽ làm cho kẻ thù nghịch dấy lên cùng ngươi bị đánh bại trước mặt ngươi; chúng nó sẽ do một đường ra đánh ngươi, rồi do bảy đường chạy trốn trước mặt ngươi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

7Đức Giê-hô-va sẽ làm cho kẻ thù nổi lên chống anh em bị đánh bại trước mặt anh em. Từ một đường chúng kéo ra đánh anh em, thì phải theo bảy đường mà chạy trốn khỏi anh em.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7CHÚA sẽ làm cho những kẻ thù nổi lên chống lại anh chị em sẽ bị đánh bại trước mặt anh chị em. Chúng sẽ do một đường tiến đánh anh chị em, nhưng sẽ theo bảy đường mà chạy trốn.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Khi kẻ thù nổi dậy chống nghịch anh chị em Chúa sẽ đánh bại chúng. Chúng từ một hướng đến tấn công anh chị em, nhưng sẽ chạy trốn theo bảy hướng.

Bản Phổ Thông (BPT)

7CHÚA sẽ giúp ngươi đánh bại kẻ thù đến tấn công ngươi. Chúng đến tấn công ngươi một phía nhưng sẽ chạy trốn khỏi ngươi tứ phía.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

8Yawmsaub yuav tso koob moov rua huv mej lub txhaab hab txhua yaam num kws mej ua. Nwg yuav foom koob moov rua mej huv lub tebchaws kws mej tug Vaajtswv Yawmsaub pub rua mej.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

8Đức Giê-hô-va sẽ khiến phước lành ở cùng ngươi tại trong kho lúa và trong các công việc của ngươi; Ngài sẽ ban phước cho ngươi trong xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

8Đức Giê-hô-va sẽ truyền cho phước lành đến với anh em trong kho lúa và trong mọi công việc của tay anh em. Ngài sẽ ban phước cho anh em trong xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ban cho anh em.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8CHÚA sẽ ban phước cho các vựa lẫm của anh chị em; Ngài sẽ ban phước cho mọi công việc tay anh chị em làm. Ngài sẽ ban phước cho anh chị em trong xứ mà CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em, ban cho anh chị em.

Bản Dịch Mới (NVB)

8CHÚA sẽ giáng phước lành trên vựa lẫm và trên mọi công việc tay anh chị em làm. CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em sẽ giáng phước trên anh chị em trong xứ Ngài sắp ban cho.

Bản Phổ Thông (BPT)

8CHÚA là Thượng Đế ngươi sẽ ban phước cho ngươi lương thực đầy kho và ban phước cho những gì ngươi làm. Ngài sẽ ban phước cho đất mà Ngài cấp cho ngươi.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

9Yawmsaub yuav muab mej tsaa ua haiv tuabneeg kws dawb huv rua nwg, yaam le kws nwg tub cog lug ruaj khov rua mej lawd, tsuav yog mej tuav rawv mej tug Vaajtswv Yawmsaub tej lug nkaw hab ua lub neej lawv le nwg txujkev.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

9Nếu ngươi gìn giữ những điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và đi theo đường lối Ngài, thì Đức Giê-hô-va sẽ lập ngươi làm một dân thánh cho Ngài, y như Ngài đã thề cùng ngươi;

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

9Nếu anh em tuân giữ các điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời và đi theo đường lối Ngài thì Đức Giê-hô-va sẽ lập anh em làm một dân thánh cho Ngài như Ngài đã thề với anh em.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9CHÚA sẽ lập anh chị em làm dân thánh của Ngài, như Ngài đã thề với anh chị em, nếu anh chị em vâng giữ các điều răn của CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em, và bước đi trong các đường lối Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

9CHÚA sẽ làm cho anh chị em thành một dân tộc thánh của Ngài như Ngài đã thề hứa, nếu anh chị em giữ các mạng lệnh của CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em và đi theo các đường lối Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

9CHÚA sẽ làm cho ngươi thành dân thánh cho Ngài như Ngài đã hứa. Nhưng ngươi phải vâng theo mệnh lệnh Ngài và làm theo ý muốn Ngài.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

10Txhua haiv tuabneeg huv nplajteb yuav pum tas mej raug hu lawv le Yawmsaub lub npe hab puab yuav ntshai mej.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

10muôn dân của thế gian sẽ thấy rằng ngươi được gọi theo danh Đức Giê-hô-va, và chúng nó sẽ sợ ngươi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

10Mọi dân tộc trên địa cầu sẽ thấy rằng anh em được mang danh Đức Giê-hô-va và chúng sẽ sợ anh em.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Mọi dân trên đất sẽ thấy rằng anh chị em được gọi bằng danh CHÚA, và họ sẽ sợ anh chị em.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Khi đó mọi dân tộc trên thế gian sẽ thấy rằng anh chị em được xưng bằng danh của CHÚA và sẽ sợ anh chị em.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Rồi mọi người trên đất sẽ thấy rằng ngươi là dân của CHÚA, và họ sẽ sợ ngươi.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

11Yawmsaub yuav ua rua mej vaam meej nplua quas mag kuas mej muaj mivnyuas coob, mej tej tsaj txhu yuav fuam vaam coob, mej tej laj teb yuav ntsu qoob rua huv lub tebchaws kws Yawmsaub cog lug ruaj khov rua mej tej laug tas yuav pub rua mej.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

11Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ làm cho ngươi được của cải nhiều dư dật, khiến cho hoa quả của thân thể ngươi, sản vật của sinh súc, và bông trái của đất ruộng ngươi được sanh nhiều thêm trong xứ mà Đức Giê-hô-va đã thề cùng các tổ phụ ngươi để ban cho ngươi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

11Đức Giê-hô-va sẽ làm cho anh em thịnh vượng, bông trái của thân thể anh em, bầy con của đàn gia súc, hoa quả của đất ruộng anh em sẽ được dồi dào trong xứ mà Ngài sẽ ban cho anh em theo lời thề với các tổ phụ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11CHÚA sẽ làm cho anh chị em được thịnh vượng: con cái do anh chị em sinh ra, các bầy con do các đàn súc vật của anh chị em sinh sản, hoa màu nơi ruộng đất của anh chị em, tức ruộng đất ở trong xứ mà CHÚA đã thề với tổ tiên của anh chị em để ban cho anh chị em, sẽ càng lúc càng gia tăng.

Bản Dịch Mới (NVB)

11CHÚA sẽ cho anh chị em thịnh vượng trù phú trong xứ Ngài đã thề với các tổ tiên để ban cho anh chị em. Chúa sẽ cho anh chị em con cháu đông đúc, súc vật đầy đàn, hoa mầu dư dật.

Bản Phổ Thông (BPT)

11CHÚA sẽ làm cho ngươi giàu có: Ngươi sẽ có đông con cái, gia súc ngươi sẽ sinh nhiều con, và đất ngươi sẽ sản xuất ra mùa màng tốt đẹp. Đó là đất mà CHÚA đã hứa cùng tổ tiên là sẽ ban cho ngươi.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

12Yawmsaub yuav qheb nwg lub txhaab koob moov sau ntuj lug rua mej hab tso naag lug lawv lub caij lub nyoog hab foom koob moov rua txhua yaam num kws mej txhais teg ua. Mej yuav muab rua ntau lub tebchaws qev txais tassws mej yuav tsw qev txais puab le.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

12Đức Giê-hô-va sẽ vì ngươi mở trời ra, là kho báu của Ngài, đặng cho mưa phải thì giáng xuống đất, và ban phước cho mọi công việc của tay ngươi. Ngươi sẽ cho nhiều nước vay, còn ngươi không vay ai.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

12Đức Giê-hô-va sẽ mở kho báu từ trời của Ngài cho anh em, ban mưa đúng mùa trên đất đai anh em và ban phước cho mọi công việc của tay anh em. Anh em sẽ cho nhiều dân tộc vay nhưng anh em không vay mượn ai cả.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12CHÚA sẽ mở kho báu của Ngài trên trời đổ phước xuống trên anh chị em, để ban mưa đúng mùa xuống trên đất đai của anh chị em và ban phước cho mọi công việc tay anh chị em làm. Anh chị em sẽ cho nhiều dân vay mượn, nhưng anh chị em sẽ không phải vay mượn của ai.

Bản Dịch Mới (NVB)

12CHÚA sẽ mở kho tàng của Ngài trên trời cho mưa sa xuống đúng mùa trên ruộng đất và để giáng phước lành trên mọi công việc tay anh chị em làm. Anh chị em sẽ cho nhiều dân tộc vay nhưng sẽ không vay mượn của ai cả.

Bản Phổ Thông (BPT)

12CHÚA sẽ mở cửa các kho trên trời để mưa thuận gió hòa trên đất ngươi, và Ngài sẽ ban phước cho mọi điều ngươi làm. Ngươi sẽ khiến các nước khác vay mượn nhưng ngươi sẽ không vay mượn ai.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

13Yawmsaub yuav ua rua mej ua taubhau tsw yog ua kwtwv. Nwg yuav tsaa mej nyob lub rooj sab tsw yog nyob lub rooj qeg, tsuav yog mej noog Yawmsaub kws yog mej tug Vaajtswv tej lug nkaw kws nub nua kuv cob rua mej hab ceev faaj ua lawv nraim,

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

13-

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

13Đức Giê-hô-va sẽ đặt anh em đứng đầu chứ không phải đứng chót, anh em sẽ luôn ở trên chóp chứ không ở dưới đáy; nếu anh em vâng theo các điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời mà hôm nay tôi truyền cho anh em, tuân giữ và thực hành,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13CHÚA sẽ lập anh chị em làm đầu chứ không làm đuôi. Anh chị em sẽ chỉ ở trên cùng chứ không phải ở dưới cùng, nếu anh chị em vâng giữ các điều răn của CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em, mà tôi truyền cho anh chị em ngày nay, cứ hết lòng tuân theo những điều răn ấy,

Bản Dịch Mới (NVB)

13CHÚA sẽ cho anh chị em làm đầu chứ không làm đuôi. Nếu anh chị em chú ý và cẩn thận làm theo các mạng lệnh của CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em truyền cho anh chị em hôm nay, anh chị em sẽ luôn ở hàng đầu, trên cao chứ không ở hàng cuối, dưới thấp.

Bản Phổ Thông (BPT)

13CHÚA sẽ khiến cho ngươi làm đầu chớ không phải đuôi; ngươi sẽ ở trên cùng chứ không ở dưới chót. Nhưng ngươi phải vâng theo mệnh lệnh CHÚA là Thượng Đế ngươi là mệnh lệnh ta ban cho ngươi hôm nay. Phải cẩn thận vâng theo.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

14hab tsuav yog mej tsw tso tej lug kws nub nua kuv has rua mej ib lus tseg le, hab tsw tig rua saab xws lossws saab phem moog lawv quas ncav luas tej daab hab ua koom rua.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

14Nếu ngươi nghe theo các điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi mà ngày nay ta truyền cho ngươi gìn giữ làm theo, và nếu không lìa bỏ một lời nào ta truyền cho ngươi ngày nay, mà xây qua bên hữu hoặc bên tả, đặng đi theo hầu việc các thần khác, thì Đức Giê-hô-va sẽ đặt ngươi ở đằng đầu, chớ chẳng phải đằng đuôi, ngươi sẽ ở trên cao luôn luôn, chớ chẳng hề ở dưới thấp.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

14và nếu anh em không lìa bỏ một lời nào tôi truyền cho anh em hôm nay, không quay sang bên phải hoặc bên trái, không chạy theo và phụng thờ các thần khác.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14và không bỏ bất cứ điều nào mà tôi truyền cho anh chị em ngày nay, không quay qua bên phải hoặc bên trái để theo các thần khác và phụng sự chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Đừng bao giờ lìa khỏi các mạng lệnh tôi phải truyền cho anh chị em hôm nay, hoặc qua bên phải hay qua bên trái, cũng đừng theo và phục vụ các thần khác.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Đừng trái mệnh lệnh gì mà ta truyền dặn ngươi hôm nay. Hãy làm đúng theo mệnh lệnh ta truyền hôm nay. Đừng đi theo và phục vụ các thần khác.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

15Tassws yog mej tsw noog Yawmsaub kws yog mej tug Vaajtswv tej lug hab tsw ceev faaj ua lawv le Yawmsaub tej lug nkaw huvsw hab nwg tej kaab ke kws nub nua kuv qha rua mej mas txhua lu lug tsawm foom nuav yuav lug raug mej hab yuav lawv cuag mej.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

15Nhưng nếu ngươi không nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, không cẩn thận làm theo các điều răn và luật pháp của Ngài mà ta truyền cho ngươi ngày nay, thì nầy là mọi sự rủa sả sẽ giáng xuống trên mình ngươi và theo kịp ngươi:

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

15“Nhưng nếu anh em không nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời, không cẩn thận làm theo các điều răn và luật lệ của Ngài mà tôi truyền cho anh em hôm nay thì những lời nguyền rủa nầy sẽ giáng trên anh em và đuổi kịp anh em.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Nhưng nếu anh chị em không vâng lời CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em, bằng cách cẩn thận vâng giữ mọi điều răn và thánh chỉ của Ngài, mà tôi truyền cho anh chị em ngày nay, thì mọi lời nguyền rủa nầy sẽ đến với anh chị em và sẽ ập đến trên anh chị em:

Bản Dịch Mới (NVB)

15Tuy nhiên, nếu anh chị em không vâng lời CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em và không cẩn thận làm theo các điều răn và quy luật của Ngài, các lời nguyền rủa sau đây sẽ giáng trên anh chị em và có hiệu quả ngay:

Bản Phổ Thông (BPT)

15Nhưng nếu ngươi không vâng theo CHÚA là Thượng Đế ngươi và không cẩn thận làm theo các mệnh lệnh và luật lệ ta ban cho ngươi hôm nay thì những điều nguyền rủa sau đây sẽ đến và đeo đẳng theo ngươi:

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

16Tes mej yuav raug lu lug tsawm foom rua huv lub moos hab mej yuav raug lu lug tsawm foom rua huv tej laj teb.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

16Ngươi sẽ bị rủa sả ở trong thành và ngoài đồng ruộng,

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

16Anh em sẽ bị nguyền rủa trong thành cũng như ngoài đồng ruộng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Sự nguyền rủa sẽ đến với anh chị em ở trong thành và sự nguyền rủa sẽ đến với anh chị em ở ngoài đồng.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Anh chị em sẽ bị nguyền rủa trong thành thị cũng như ngoài đồng ruộng.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Ngươi sẽ bị nguyền rủa trong thành và bị nguyền rủa trong đồng ruộng.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

17Mej lub tawb hab lub mej tej phaaj zuaj ncuav yuav raug lu lug tsawm foom.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

17cái giỏ và thùng nhồi bột của ngươi cũng bị rủa sả,

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

17Cái giỏ và thùng nhồi bột của anh em đều sẽ bị nguyền rủa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Cái giỏ của anh chị em và cái thau nhồi bột của anh chị em sẽ bị nguyền rủa.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Giỏ và thùng nhồi bột của anh chị em sẽ trống không vì bị nguyền rủa.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Giỏ thực phẩm và nhà bếp ngươi sẽ bị nguyền rủa.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

18Mej tej noob kws xeeb mivnyuas, hab mej tej qoob loos huv mej tej teb mej tej noob nyuj noob yaaj yuav raug lu lug tsawm foom.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

18hoa quả của thân thể ngươi, bông trái của đất ruộng ngươi, luôn với lứa đẻ của bò cái và chiên cái ngươi, đều sẽ bị rủa sả!

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

18Bông trái của thân thể anh em, hoa quả của đất đai anh em, cả chiên con lẫn bò con của anh em đều sẽ bị nguyền rủa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Con cái do anh chị em sinh ra, hoa màu của ruộng đất anh chị em, bầy con của đàn bò anh chị em và bầy con của đàn chiên anh chị em cũng sẽ bị nguyền rủa.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Anh chị em sẽ bị nguyền rủa và hiếm con, đồng ruộng sẽ không sản xuất hoa mầu, bầy bò và chiên dê không sinh sản.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Ngươi sẽ bị nguyền rủa vì sẽ ít con, bị mất mùa; các bầy bò con và đàn chiên con của ngươi cũng sẽ bị nguyền rủa.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

19Mej yuav raug lu lug tsawm foom rua thaus mej nkaag lug hab mej yuav raug lu lug tsawm foom rua thaus mej tawm moog.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

19Ngươi sẽ bị rủa sả khi đi ra và lúc đi vào.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

19Anh em sẽ bị nguyền rủa khi đi ra cũng như lúc đi vào.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Sự nguyền rủa sẽ đến với anh chị em khi anh chị em đi vào và sự nguyền rủa sẽ đến với anh chị em khi anh chị em đi ra.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Anh chị em sẽ bị nguyền rủa trong mọi hoàn cảnh, khi vào cũng như khi ra.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Ngươi sẽ bị nguyền rủa khi đi vào và đi ra.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

20Yawmsaub yuav tso tej lug tsawm foom, tej kev kub ntxhuv kev poob thaab lug raug mej hab txhua yaam num kws mej ua moog txug thaus mej puam tsuaj pluj plag taag, vem yog tej kev phem kws mej ua, yog qhov kws mej tso kuv tseg.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

20Vì cớ ngươi làm điều ác, và lìa bỏ Đức Giê-hô-va, nên trong mọi công việc ngươi bắt tay làm, Ngài sẽ khiến giáng cho ngươi sự rủa sả, kinh khủng, và hăm dọa cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt và chết mất vội vàng.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

20Nếu anh em làm điều gian ác và lìa bỏ Đức Giê-hô-va thì Ngài sẽ giáng tai ương, sự kinh hoàng và hoang mang trên anh em, trên mọi công việc tay anh em làm, cho đến khi anh em bị tiêu trừ và mau chóng bị diệt vong.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20CHÚA sẽ sai tai họa, hoảng sợ, và đe dọa đến trên mọi việc anh chị em cố gắng làm, cho đến khi anh chị em bị tiêu diệt và chết mất mau chóng, vì những việc ác anh chị em làm, và vì anh chị em lìa bỏ Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

20CHÚA sẽ khiến anh chị em gặp cảnh tai ương, rối trí và phẫn uất trong mọi công việc anh chị em làm, cho đến khi anh chị em bị suy bại và chẳng mấy chốc bị hủy diệt nếu anh chị em phạm tội ác chối bỏ CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

20CHÚA sẽ sai những điều rủa sả, hỗn loạn và trừng phạt đến trên bất cứ điều gì ngươi làm. Ngươi sẽ bị tiêu diệt và hủy hoại bất thần vì từ bỏ CHÚA là điều sái bậy.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

21Yawmsaub yuav ua rua tej mob phem lug kis rua mej moog txug thaus nwg muab mej rhuav tshem pluj taag rua huv lub tebchaws kws mej moog txeeb ua mej tug.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

21Đức Giê-hô-va sẽ khiến ôn dịch đeo đuổi ngươi cho đến chừng nào nó diệt ngươi mất khỏi đất mà ngươi sẽ vào nhận lấy.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

21Đức Giê-hô-va sẽ khiến dịch bệnh bám đuổi anh em cho đến khi nó tận diệt anh em khỏi đất mà anh em sắp chiếm hữu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21CHÚA sẽ khiến ôn dịch bám lấy anh chị em cho đến khi tận diệt anh chị em khỏi xứ mà anh chị em sẽ vào chiếm lấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

21CHÚA sẽ làm cho bệnh dịch đeo theo anh chị em cho đến khi anh chị em bị diệt khỏi đất anh chị em sắp chiếm hữu.

Bản Phổ Thông (BPT)

21CHÚA sẽ sai những bệnh tật khủng khiếp đến trên ngươi và tiêu diệt ngươi khỏi đất mà ngươi sẽ vào nhận lãnh.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

22Yawmsaub yuav nplawm mej kuas mej mob ntxaug zuj quas zug, muaj mob muaj nkeeg heev, muaj mob muaj paug, raug tshaav kub, raug ntuj qhuav teb nkig nkuav, qoob loos tuag ntshaav hab raug kaab mob. Tej nuav yuav raug mej moog txug thaus mej puam tsuaj taag.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

22Đức Giê-hô-va sẽ lấy bịnh lao, bịnh nóng lạnh, bịnh phù, sự nắng cháy, sự hạn hán, binh đao, và sâu lúa mà hành hại ngươi, khiến cho các nỗi đó đuổi theo ngươi cho đến khi ngươi bị chết mất.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

22Đức Giê-hô-va sẽ hành hạ anh em bằng bệnh lao phổi, bệnh sốt, bệnh phù, bằng nắng cháy và hạn hán làm cho cây cỏ héo úa, mốc meo. Các tai ương đó đuổi theo anh em cho đến khi anh em bị diệt vong.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22CHÚA sẽ đánh anh chị em bằng cách làm cho mất sức khỏe, bị sốt rét, bị nhiễm trùng, bị cháy phỏng, bị hạn hán, và các nông phẩm thì bị còi rụi và sâu ăn. Chúng sẽ đeo theo anh chị em cho đến khi anh chị em bị diệt mất.

Bản Dịch Mới (NVB)

22CHÚA sẽ hành hại anh chị em với chứng lao phổi, bệnh sốt và phù thũng, với nắng cháy, hạn hán, cây cỏ bị tàn rụi, mốc meo. Các tai nạn này sẽ đeo đuổi anh chị em cho đến khi anh chị em bị tiêu diệt.

Bản Phổ Thông (BPT)

22CHÚA sẽ dùng bệnh tật, sốt rét, sưng phù, hạn hán, bệnh cây cối, và mốc meo trừng phạt ngươi cho đến khi ngươi chết.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

23Lub ntuj sau mej taubhau yuav ua tooj lab, lub nplajteb aav kws mej tsuj yuav ua hlau.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

23Các từng trời ở trên đầu ngươi sẽ như đồng, và đất dưới chân ngươi sẽ như sắt.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

23Bầu trời trên đầu anh em sẽ như đồng và đất dưới chân anh em sẽ như sắt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Trời trên đầu anh chị em sẽ cứng như đồng, và đất dưới chân anh chị em sẽ cứng như sắt.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Bầu trời trên đầu sẽ như đồng và đất dưới chân như sắt.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Bầu trời trên đầu ngươi sẽ cứng như đồng, đất bên dưới ngươi sẽ trơ như sắt.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

24Yawmsaub yuav ua rua tej dej naag huv mej lub tebchaws ua moov aav mog mog mas yuav poob sau ntuj lug rua mej moog txug thaus mej puam tsuaj taag.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

24Thay vì mưa, Đức Giê-hô-va sẽ khiến cát và bụi từ trời sa xuống trên đất ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

24Thay vì mưa trên đất anh em, Đức Giê-hô-va sẽ khiến cát và bụi từ trời rơi xuống cho đến khi anh em bị tiêu diệt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24CHÚA sẽ đổi mưa đến trên đất anh chị em bằng bão cát, và chỉ có cát bụi trên trời rơi xuống cho đến khi anh chị em bị tiêu diệt.

Bản Dịch Mới (NVB)

24CHÚA sẽ khiến mưa trong xứ thành ra bụi cát và bão cát sẽ từ trời rơi xuống cho đến khi anh chị em bị tiêu diệt.

Bản Phổ Thông (BPT)

24CHÚA sẽ biến mưa thành bụi và cát rơi trên ngươi cho đến khi ngươi bị tiêu diệt.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

25Yawmsaub yuav ua rua mej swb mej tej yeeb ncuab. Mej yuav tawm ua ib ke moog ntaus puab, tassws mej yuav tswv puab xyaa txujkev rov qaab. Mej yuav ua lub chaw rua ib tsoom tebchaws huv qaab ntuj nuav ceeb hab ntshai.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

25Đức Giê-hô-va sẽ khiến ngươi bị những kẻ thù nghịch mình đánh bại. Ngươi sẽ do một đường ra đánh chúng nó, rồi do bảy đường chạy trốn trước mặt chúng nó; ngươi sẽ bị xô đùa đây đó trong khắp các nước của thế gian.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

25Đức Giê-hô-va sẽ khiến anh em bị kẻ thù đánh bại. Anh em sẽ từ một đường kéo ra đánh chúng, rồi phải theo bảy đường chạy trốn khỏi chúng. Anh em sẽ trở thành một thứ ghê tởm đối với mọi vương quốc trên đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25CHÚA sẽ khiến anh chị em bị bại trận trước mặt quân thù của anh chị em. Anh chị em sẽ do một đường kéo quân ra đi và sẽ theo bảy đường mà chạy trốn trước mặt chúng. Anh chị em sẽ trở thành biểu tượng của sự kinh hoàng cho các vương quốc trên đất.

Bản Dịch Mới (NVB)

25CHÚA sẽ làm cho anh chị em bị quân thù đánh bại. Anh chị em sẽ theo một đường đến tấn công họ nhưng sẽ trốn chạy theo bảy ngã. Mọi dân tộc trên đất sẽ kinh hãi khi nhìn thấy anh chị em.

Bản Phổ Thông (BPT)

25CHÚA sẽ giúp kẻ thù đánh bại ngươi. Ngươi sẽ đánh chúng một phía mà sẽ bỏ chạy tứ phía. Ngươi sẽ trở thành một điều gớm ghiếc cho mọi nước trên đất.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

26Mej tej cev tuag yuav ua zaub mov rua txhua tug noog sau nruab ntug hab tej tsaj qus huv nplajteb noj. Hab tsw muaj leejtwg yuav lawv tej tsaj hov moog.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

26Thây ngươi sẽ làm đồ ăn cho chim trên trời và thú dưới đất, không ai đuổi chúng nó đi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

26Xác chết của anh em sẽ làm thức ăn cho chim trời và thú vật trên đất mà chẳng ai xua đuổi chúng đi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Xác chết của anh chị em sẽ thành thức ăn cho mọi loài chim trời và cho mọi loài thú vật trên đất, và chẳng còn ai để làm chúng sợ mà bỏ đi.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Xác chết của anh chị em sẽ làm thức ăn cho chim trời và thú đồng; không còn ai đến để đuổi chúng đi.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Xác ngươi sẽ làm mồi cho chim trời và dã thú, không ai đuổi chúng nó đi.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

27Yawmsaub yuav ua rua mej mob tej rwj Iyi hab mob kav txhaab qawj hab mob ua paug quas vog hab mob txob kws khu tsw tau le.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

27Đức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi ghẻ chốc của xứ Ê-díp-tô, trĩ lậu, ghẻ ngứa, và lác, mà ngươi không thể chữa lành;

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

27Đức Giê-hô-va sẽ hành hạ anh em bằng bệnh ung nhọt của Ai Cập, bệnh bướu, ghẻ chốc, ngứa ngáy mà không sao chữa khỏi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27CHÚA sẽ đánh anh chị em bằng ung nhọt Ai-cập, bằng bứu độc, ghẻ lở, và ngứa ngáy không thể nào chữa trị.

Bản Dịch Mới (NVB)

27CHÚA sẽ hành hại anh chị em với chứng ung nhọt người Ai-cập thường bị, với bệnh bướu, lở lói, ngứa ngáy không thể nào chữa lành.

Bản Phổ Thông (BPT)

27CHÚA sẽ dùng ung nhọt trừng phạt ngươi như người Ai-cập đã bị. Ngươi sẽ bi sưng phù, lở loét, ngứa ngáy không thể chữa được.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

28Yawmsaub yuav nplawm mej kuas vwm hab dig muag hab ntxhuv sab quas nyo,

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

28lại giáng cho ngươi sự sửng sốt, sự đui mù, và sự lảng trí;

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

28Ngài cũng làm cho anh em bị điên khùng, mù lòa và lảng trí.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28CHÚA sẽ đánh anh chị em bằng điên khùng, mù lòa, và loạn trí.

Bản Dịch Mới (NVB)

28CHÚA sẽ làm cho anh chị em điên cuồng, mù lòa, tâm trí lộn xộn.

Bản Phổ Thông (BPT)

28CHÚA sẽ khiến ngươi bị điên khùng, mù lòa, và bấn loạn thần kinh.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

29mas taav su quas lug los mej yuav xuas dub yaam nkaus le tej dig muag xuas huv qhov tsaus ntuj. Mej yuav tsw vaam meej rua huv txhua yaam kws mej ua. Mej yuav raug luas quab yuam tswm txom hab raug luas fuab lws tsw tu moog le, hab yuav tsw muaj leejtwg paab mej le.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

29đương buổi trưa, ngươi sẽ đi rờ rờ như kẻ mù trong tối tăm; ngươi không được may mắn trong công việc mình, hằng ngày sẽ bị hiếp đáp và cướp giựt, chẳng ai giải cứu cho.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

29Đang giữa trưa mà anh em quờ quạng như người mù trong đêm tối. Anh em bị thất bại trong công việc mình; anh em bị ức hiếp và cướp bóc thường xuyên mà chẳng ai cứu giúp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Giữa trưa mà anh chị em mò mẫm như người mù dọ dẫm bước đi giữa đêm đen, đã thế mà anh chị em vẫn chẳng tìm được lối đi. Anh chị em sẽ tiếp tục bị lạm dụng và cướp bóc mà chẳng ai cứu giúp.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Ngay giữa trưa, anh chị em sẽ quờ quạng như người mù trong đêm tối. Anh chị em làm gì cũng thất bại; ngày này qua ngày nọ anh chị em bị áp bức cướp giật không ai cứu giúp.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Ngươi sẽ sờ soạng giữa ban ngày như người mù. Ngươi sẽ thất bại trong mọi việc. Người ta sẽ làm hại ngươi và đánh cắp đồ của ngươi mỗi ngày, không ai cứu ngươi cả.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

30Mej yuav qhab quaspuj ca los lwm tug txwvneej yuav moog nrug pw. Mej ua tau tsev los yuav tsw tau nyob huv lub tsev hov. Mej yuav cog vaaj txwv maab los mej yuav tsw tau tej txwv hov swv.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

30Ngươi sẽ làm lễ hỏi một người nữ, nhưng một người nam khác lại nằm cùng nàng; ngươi cất một cái nhà, nhưng không được ở; ngươi trồng một vườn nho, song không được hái trái.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

30Anh em sẽ đính hôn với một phụ nữ nhưng một người đàn ông khác lại nằm với nàng. Anh em sẽ cất một cái nhà nhưng không được ở; anh em trồng một vườn nho nhưng không được ăn trái.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Một người nam sẽ đính hôn với một người nữ, nhưng một kẻ khác sẽ ăn nằm với hôn thê của người nam ấy.Anh chị em sẽ xây một căn nhà nhưng không được ở trong căn nhà ấy.Anh chị em sẽ trồng một vườn nho nhưng không được hưởng trái của vườn nho.

Bản Dịch Mới (NVB)

30Một anh em hứa hôn với một thiếu nữ nhưng người khác sẽ cưới và ở với nàng. Anh chị em sẽ cất nhà nhưng không được ở. Anh chị em sẽ trồng vườn nho nhưng không được ăn trái.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Ngươi sẽ hứa hôn nhưng một người đàn ông khác sẽ cưỡng hiếp nàng. Ngươi sẽ cất nhà nhưng không được ở. Ngươi sẽ trồng vườn nho nhưng không được ăn trái.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

31Luas yuav tua mej tug nyuj taab meeg mej mas mej yuav tsw tau noj tej nqaj nyuj hov. Luas yuav txeeb mej tug neeg luav moog taab meeg mej hab luas yuav tsw xaa rov qaab rua mej. Mej tej yaaj yuav raug coj moog pub rua mej tej yeeb ncuab, mas yuav tsw muaj leejtwg paab tau mej le.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

31Con bò ngươi sẽ bị giết trước mặt ngươi, song ngươi không được ăn thịt nó; lừa ngươi sẽ bị ăn cắp hiện mắt ngươi, nhưng không ai trả nó lại; chiên ngươi sẽ bị nộp cho kẻ thù nghịch, nhưng ngươi không có ai giải cứu nó.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

31Bò của anh em sẽ bị làm thịt trước mắt mình nhưng anh em không được ăn. Lừa của anh em sẽ bị cướp ngay trước mặt mình nhưng không được trả lại. Chiên của anh em sẽ bị nộp cho kẻ thù mà chẳng ai cứu giúp anh em.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Bò của anh chị em bị làm thịt trước mắt anh chị em, nhưng anh chị em không được ăn thịt của nó.Lừa của anh chị em bị lấy đi ngay trước mắt của anh chị em, nhưng anh chị em không làm sao lấy lại được.Chiên của anh chị em bị trao cho quân thù của anh chị em, và không ai cứu giúp anh chị em.

Bản Dịch Mới (NVB)

31Bò của anh chị em sẽ bị giết trước mặt mình, nhưng anh chị em không được ăn thịt. Lừa của anh chị em bị cướp giật khỏi tay anh chị em nhưng không bao giờ được trả lại. Chiên dê sẽ bị giao nạp cho quân thù, nhưng không có ai giúp anh chị em bắt đem về.

Bản Phổ Thông (BPT)

31Bò của ngươi sẽ bị giết trước mắt ngươi nhưng ngươi không ăn được miếng thịt nào của nó. Lừa của ngươi sẽ bị cướp khỏi tay ngươi, không trả lại. Chiên của ngươi sẽ được trao cho kẻ thù ngươi, không ai cứu ngươi cả.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

32Mej tej tub tej ntxhais yuav raug coj moog pub rua lwm haiv tuabneeg, mas mej lub qhov muag yuav saib ua tsaus muag ndais hab ncu ncu ib nub dhau ib nub. Mej txhais teg tug zug yuav tsw muaj peevxwm tiv thaiv tau le.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

32Các con trai và con gái ngươi sẽ bị nộp cho dân ngoại bang có mắt ngươi thấy, hằng ngày hao mòn vì trông mong chúng nó; song tay ngươi không còn sức cứu vớt.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

32Con trai con gái anh em sẽ bị giao cho một dân tộc khác ngay trước mắt anh em và suốt ngày anh em mỏi mòn trông chờ chúng, nhưng anh em đành bó tay.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32Các con trai và các con gái của anh chị em bị trao cho người khác trong khi chính mắt anh chị em chứng kiến. Suốt ngày mắt anh chị em mòn mỏi trông chờ chúng trở về, nhưng anh chị em bất lực và chẳng làm được gì.

Bản Dịch Mới (NVB)

32Con trai con gái của anh chị em sẽ bị giải nạp cho một dân tộc khác và anh chị em sẽ mòn mắt trông chờ từ ngày này qua ngày khác, nhưng anh chị em bất lực không làm chi được.

Bản Phổ Thông (BPT)

32Con trai và con gái ngươi sẽ bị bắt giải qua xứ khác, và ngươi sẽ mòn mỏi trông chờ chúng nó mỗi ngày, nhưng ngươi không làm gì được.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

33Ib haiv tuabneeg kws mej tsw tau txeev paub dua yuav noj mej tej qoob loos huv mej tej teb hab noj mej tej daag tej zug. Hab mej yuav raug luas tsuj hab quab yuam tswm txom tsw tu moog le.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

33Một dân tộc mà ngươi chưa hề biết sẽ ăn lấy thổ sản và mọi công lao của ngươi; ngươi sẽ bị hiếp đáp và giày đạp không ngớt,

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

33Một dân tộc mà anh em chưa hề biết sẽ ăn sạch sản vật của đất đai và công sức lao động của anh em; anh em thường xuyên bị hiếp đáp, bị giày đạp,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

33Một dân anh chị em không biết sẽ ăn các hoa màu của ruộng đất anh chị em và sẽ hưởng công lao khó nhọc của anh chị em.Anh chị em sẽ cứ tiếp tục bị lạm dụng, bị áp bức,

Bản Dịch Mới (NVB)

33Một dân tộc anh chị em chưa hề biết sẽ ăn hoa mầu do đồng ruộng và sức lao động của anh chị em sản xuất, còn anh chị em bị áp bức giầy đạp liên tục.

Bản Phổ Thông (BPT)

33Những người ngươi không quen biết sẽ ăn mùa màng của đất ngươi và công khó ngươi làm ra. Ngươi sẽ bị ngược đãi và hành hạ suốt đời ngươi.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

34Mas tej kws mej qhov muag pum hov txhad yuav ua rua mej vwm quas leg moog.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

34trở nên điên cuồng vì cảnh tượng mắt mình sẽ thấy.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

34và những điều trông thấy sẽ khiến anh em phát điên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

34và bị điên loạn vì những cảnh tượng mắt anh chị em chứng kiến.

Bản Dịch Mới (NVB)

34Những điều trông thấy sẽ làm cho anh chị em phát điên.

Bản Phổ Thông (BPT)

34Những điều ngươi nhìn thấy sẽ khiến ngươi phát khùng.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

35Yawmsaub yuav nplawm mej kuas mob rwj mob faaj rua ntawm pob hauv caug hab txhais ceg kws mej yuav khu tsw tau le, yuav ua rwj hlo huv xwb taw moog nto plawg taj taubhau.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

35Đức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi một thứ ung độc tại trên đầu gối và chân, không thể chữa lành được, tự bàn chân chí chót đầu.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

35Đức Giê-hô-va sẽ hành hạ anh em bằng một thứ ung độc ở đầu gối và chân, rồi lan từ bàn chân lên đỉnh đầu, không thể chữa lành được.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

35CHÚA sẽ đánh anh chị em bằng ung độc nhức nhối ở hai đầu gối và ở hai chân, rồi lan dần từ bàn chân đến đỉnh đầu, mà anh chị em không làm sao chữa trị.

Bản Dịch Mới (NVB)

35CHÚA sẽ làm cho chứng ung nhọt đau đớn bất trị mọc lên ở đầu gối và trên hai chân anh chị em, rồi lan ra từ gót chân đến đỉnh đầu.

Bản Phổ Thông (BPT)

35CHÚA sẽ khiến đầu gối và chân ngươi bị ung nhọt đau nhức mà không chữa được. Ung nhọt sẽ lan từ bàn chân cho đến đỉnh đầu ngươi.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

36Yawmsaub yuav coj mej hab mej tug vaajntxwv kws mej tsaa kaav mej moog rua huv lub tebchaws kws mej hab mej tej laug tsw tau paub hlo le. Hov ntawd mej yuav ua koom rua luas tej daab kws muab ntoo muab pob zeb ua.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

36Đức Giê-hô-va sẽ dẫn ngươi và vua mà ngươi đã lập trên mình, đến một nước mà ngươi và tổ phụ ngươi chưa hề biết. Ở đó, ngươi sẽ hầu việc các thần khác bằng cây, bằng đá;

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

36Đức Giê-hô-va sẽ đày anh em và vua mà anh em đã lập đến một nước mà anh em và tổ phụ anh em chưa từng biết. Tại đó, anh em sẽ thờ cúng các thần khác bằng gỗ, bằng đá.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

36CHÚA sẽ đem anh chị em và vua anh chị em lập lên qua một nước mà anh chị em hay tổ tiên của anh chị em chưa hề biết; tại đó anh chị em sẽ phụng thờ các thần khác, các thần bằng gỗ và bằng đá.

Bản Dịch Mới (NVB)

36CHÚA sẽ đuổi anh chị em và vua anh chị em tôn lên cai trị mình đến một nước cả anh chị em lẫn tổ tiên đều chưa hề biết. Tại đó, anh chị em sẽ thờ các thần khác, là thần bằng gỗ bằng đá.

Bản Phổ Thông (BPT)

36CHÚA sẽ đưa ngươi và vua ngươi đến một nước xa lạ mà cả ngươi lẫn tổ tiên chưa hề biết. Nơi đó ngươi sẽ phục vụ các thần khác làm bằng gỗ và bằng đá.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

37Mej yuav ua lub chaw rua luas ceeb hab ntshai, hab yuav ua paaj lug rua luas has, hab yuav tag luas ncauj luas lu rua huv txhua haiv tuabneeg kws Yawmsaub yuav coj mej moog hov.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

37trong các dân tộc mà Đức Giê-hô-va sẽ dẫn ngươi đến, ngươi sẽ thành một sự kinh hãi, tục ngữ, và tiếu đàm.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

37Anh em sẽ trở thành nỗi kinh hoàng, đề tài đàm tiếu và giễu cợt giữa các dân tộc mà Đức Giê-hô-va sẽ đẩy anh em đến.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

37Anh chị em sẽ thành biểu tượng của sự kinh hoàng, một câu châm ngôn, và một đầu đề để đàm tiếu giữa mọi dân mà CHÚA xua anh chị em đến.

Bản Dịch Mới (NVB)

37Nơi nào CHÚA đuổi anh chị em đến, tất cả các dân tại đó sẽ kinh hãi khi nhìn thấy cảnh khốn khó của anh chị em. Anh chị em sẽ trở thành đề tài cho họ đàm tiếu chê bai.

Bản Phổ Thông (BPT)

37Các dân tộc mà CHÚA đưa ngươi đến sẽ sửng sốt khi nhìn thấy ngươi; chúng sẽ chê cười và chế nhạo ngươi.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

38Mej yuav coj noob moog cog ntau rua huv teb los yuav sau tau tsawg rov lug, tsua qhov kooj ntaas yuav muab noj taag.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

38Ngươi sẽ đem gieo nhiều mạ trong ruộng mình, nhưng mùa gặt lại ít, vì sẽ bị cào cào ăn sạch.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

38Anh em sẽ gieo thật nhiều giống ngoài đồng nhưng gặt hái được rất ít vì bị châu chấu ăn sạch.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

38Anh chị em sẽ mang nhiều hạt giống ra đồng, nhưng sẽ gặt về rất ít, vì cào cào đã ăn gần hết hoa màu.

Bản Dịch Mới (NVB)

38Anh chị em sẽ gieo nhiều hạt giống nhưng gặt hái chẳng được bao nhiêu vì châu chấu sẽ cắn nuốt hoa mầu.

Bản Phổ Thông (BPT)

38Ngươi sẽ gieo nhiều mà chẳng gặt được bao nhiêu, vì cào cào sẽ ăn mùa màng ngươi.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

39Mej yuav cog vaaj txwv maab hab tu tej txwv hov los mej yuav tsw tau haus tej cawv txwv maab hab tsw tau de tej txwv, tsua qhov kaab yuav muab noj taag.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

39Ngươi trồng nho, song không được uống rượu và không gặt hái chi hết, vì sâu bọ sẽ ăn phá đi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

39Anh em sẽ trồng và chăm sóc vườn nho nhưng không có trái để hái và rượu để uống vì sâu bọ sẽ ăn hết.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

39Anh chị em sẽ trồng các vườn nho và chăm nom tỉa sửa chúng, nhưng anh chị em sẽ không được uống rượu nho hay hái trái của chúng, vì sâu bọ đã ăn hết.

Bản Dịch Mới (NVB)

39Anh chị em sẽ trồng tỉa chăm sóc vườn nho, nhưng không được hái trái và uống rượu nho vì sâu bọ sẽ ăn hết.

Bản Phổ Thông (BPT)

39Ngươi sẽ vất vả trồng vườn nho nhưng không được hái trái hay uống rượu nho vì sâu bọ sẽ ăn hết trái.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

40Mej yuav muaj ntoo txwv aulib nyob thoob huv mej lub tebchaws tassws mej yuav tsw tau tej roj txwv hov lug pleev mej lub cev, tsua qhov tej txwv aulib hov yuav zeeg taag.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

40Ngươi sẽ có cây ô-li-ve trong cả địa phận mình, nhưng lại không được xức dầu, vì cây ô-li-ve sẽ rụng trái.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

40Anh em sẽ có cây ô-liu trên toàn lãnh thổ nhưng không có dầu mà xức vì trái ô-liu sẽ rụng hết.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

40Anh chị em sẽ trồng cây ô-liu trong khắp lãnh thổ của anh chị em, nhưng anh chị em sẽ không được xức bằng dầu của chúng, vì những trái ô-liu của anh chị em sẽ rụng non.

Bản Dịch Mới (NVB)

40Anh chị em sẽ có cây ô-liu mọc khắp nơi trong xứ nhưng không có dầu để xức vì trái ô-liu khô héo rụng hết.

Bản Phổ Thông (BPT)

40Ngươi sẽ có cây ô liu trong khắp xứ nhưng sẽ chẳng có dầu ô liu vì trái rụng sớm.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

41Mej yuav muaj tub muaj ntxhais tassws yuav tsw ua mej le, tsua qhov puab yuav raug luas nteg coj moog.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

41Ngươi sẽ sanh con trai và con gái, nhưng chúng nó không thuộc về ngươi, vì chúng nó sẽ bị bắt làm mọi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

41Anh em sẽ sinh con trai con gái nhưng chúng không thuộc về anh em vì chúng sẽ bị bắt làm nô lệ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

41Anh chị em sẽ có các con trai và các con gái, nhưng chúng sẽ không là con của anh chị em mãi, vì chúng sẽ bị đem đi lưu đày.

Bản Dịch Mới (NVB)

41Anh chị em sẽ sinh con trai con gái nhưng không giữ chúng được vì chúng bị bắt đi lưu đầy cả.

Bản Phổ Thông (BPT)

41Ngươi sẽ có con trai và con gái nhưng không giữ chúng được với ngươi vì chúng sẽ bị bắt làm tù binh.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

42Mej tej xyoob ntoo txhua yaam hab mej tej qoob loos huv mej tej teb yuav ua kooj ntaas le tug.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

42Con rầy sẽ ăn hết cây cối và thổ sản của ngươi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

42Bọ rầy sẽ ăn sạch cây cối và hoa màu của anh em.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

42Tất cả những cây cối và hoa màu của ruộng đất anh chị em sẽ bị châu chấu cắn phá.

Bản Dịch Mới (NVB)

42Từng đàn châu chấu sẽ cắn phá cây cối và mùa màng ngoài đồng.

Bản Phổ Thông (BPT)

42Cào cào sẽ hủy hoại tất cả cây cối và mùa màng ngươi.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

43Lwm haiv tuabneeg kws nrug mej nyob yuav vaam meej quas zug tuaj heev dua mej hab mej yuav poob quas zug moog.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

43Khách lạ ở giữa ngươi sẽ lướt trên ngươi càng ngày càng cao; còn ngươi, lại hạ xuống càng ngày càng thấp:

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

43Các kiều dân sống giữa anh em sẽ càng ngày càng vượt xa anh em; còn anh em càng ngày càng xuống dốc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

43Những kiều dân sống giữa anh chị em sẽ trỗi hơn anh chị em. Họ càng ngày càng tiến cao lên, trong khi anh chị em cứ đi xuống và càng ngày càng tụt xuống.

Bản Dịch Mới (NVB)

43Các ngoại kiều sống giữa anh chị em sẽ càng ngày càng thịnh vượng còn anh chị em càng ngày càng nghèo khó.

Bản Phổ Thông (BPT)

43Người ngoại quốc sống giữa ngươi sẽ càng ngày càng mạnh, còn ngươi sẽ càng ngày càng yếu.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

44Luas yuav muaj qev txais rua mej tassws mej yuav tsw muaj qev txais rua luas. Luas yuav ua taubhau, mej yuav ua kwtwv.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

44họ sẽ cho ngươi vay, còn ngươi chẳng hề cho vay lại, họ sẽ ở đằng đầu, còn ngươi ở đằng đuôi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

44Họ sẽ cho anh em vay, còn anh em chẳng có gì để cho họ vay lại. Họ sẽ đứng đầu, còn anh em đứng chót.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

44Họ sẽ cho anh chị em vay mượn, nhưng anh chị em sẽ không có gì để cho họ vay mượn. Họ sẽ ở hàng đầu, và anh chị em sẽ ở đằng đuôi.

Bản Dịch Mới (NVB)

44Họ sẽ cho anh chị em vay, còn anh chị em không cho ai vay, họ sẽ làm đầu còn anh chị em làm đuôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

44Người ngoại quốc sẽ cho ngươi vay nhưng ngươi không thể cho họ vay. Họ sẽ như cái đầu, còn ngươi sẽ như cái đuôi.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

45Txhua lu lug tsawm foom nuav yuav raug mej hab yuav lawv cuag mej hab yuav nteg tau mej moog txug thaus kws mej puam tsuaj taag, vem yog mej tsw noog Yawmsaub kws yog mej tug Vaajtswv lug, tsw ua lawv le nwg tej lug nkaw hab tej kaab ke kws nwg has kuas mej ua lawd.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

45Hết thảy những sự chúc rủa sả nầy sẽ giáng trên ngươi, đuổi ngươi và theo kịp, cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt, bởi vì ngươi không có nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và không giữ các điều răn và luật lệ mà Ngài truyền cho ngươi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

45Tất cả những lời nguyền rủa nầy sẽ giáng trên anh em, đuổi theo và bắt kịp anh em cho đến khi anh em bị tiêu diệt vì anh em đã không vâng theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời cũng như không tuân giữ các điều răn và luật lệ mà Ngài truyền cho anh em.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

45Những lời nguyền rủa nầy sẽ đến với anh chị em, đuổi theo anh chị em, và bắt kịp anh chị em, cho đến khi anh chị em bị tiêu diệt, bởi vì anh chị em không vâng lời CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em, không vâng giữ những điều răn và những thánh chỉ Ngài đã truyền cho anh chị em.

Bản Dịch Mới (NVB)

45Tất cả các lời nguyền rủa này sẽ giáng trên anh chị em. Chúng sẽ đuổi theo và bắt kịp anh chị em cho đến khi anh chị em đã bị tiêu diệt, vì anh chị em không vâng lời CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em; anh chị em cũng không giữ các điều răn và mạng lệnh Ngài truyền cho.

Bản Phổ Thông (BPT)

45Tất cả những điều nguyền rủa nầy sẽ xảy đến cho ngươi. Chúng sẽ đuổi theo, bắt kịp và tiêu diệt ngươi vì ngươi không vâng lời CHÚA là Thượng Đế ngươi và không giữ những mệnh lệnh và luật lệ Ngài ban cho ngươi.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

46Tej nuav yuav ua txujci tseem ceeb hab kev phemfwj rua mej hab mej caaj ceg ncu moog ib txhws.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

46Các sự rủa sả nầy sẽ ở trên mình ngươi và trên dòng dõi ngươi như một dấu kỳ, sự lạ đến đời đời.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

46Các lời nguyền rủa nầy sẽ mãi mãi là dấu hiệu và điềm báo cho anh em và dòng dõi anh em.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

46Những điều trên sẽ thành những điềm dữ và những chứng tích giữa anh chị em và con cháu anh chị em mãi mãi.

Bản Dịch Mới (NVB)

46Các lời nguyền rủa này sẽ trở thành dấu hiệu và điềm gở cho anh chị em và con cháu anh chị em mãi mãi.

Bản Phổ Thông (BPT)

46Những điều nguyền rủa sẽ là dấu hiệu và điều quái dị cho ngươi và dòng dõi ngươi đời đời.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

47Vem thaus mej muaj ib puas tsaav yaam nplua quas mag lawm los mej tsw zoo sab xyiv faab ua koom rua Yawmsaub kws yog mej tug Vaajtswv,

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

47Bởi trong lúc dư dật mọi điều, ngươi không vui lòng lạc ý phục sự Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

47Vì khi được thịnh vượng anh em không phụng thờ Giê-hô-va Đức Chúa Trời với cả tấm lòng hân hoan vui vẻ,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

47Bởi vì anh chị em không phục vụ CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em, với tấm lòng hân hoan và vui mừng trong khi Ngài ban cho anh chị em mọi phước hạnh dồi dào,

Bản Dịch Mới (NVB)

47Vì anh chị em không phục vụ CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em cách vui vẻ thỏa lòng trong khi Ngài cho anh chị em thịnh vượng,

Bản Phổ Thông (BPT)

47Ngươi đã có đủ thứ nhưng ngươi không vui lòng phục vụ CHÚA là Thượng Đế ngươi với tấm lòng trong sạch,

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

48vem le nuav mej txhad yuav ua koom rua mej tej yeeb ncuab kws Yawmsaub yuav tso tuaj ntaus mej, mej yuav raug kev tshaib kev nqhes, tsw muaj naav, hab yuav tu ncua txhua yaam. Yawmsaub yuav muab ib tug quab hlau rua mej kwv sau caaj qwb moog txug thaus nwg ua rua mej puam tsuaj taag.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

48cho nên trong lúc đói khát, trong lúc trần truồng, và thiếu thốn mọi điều, ngươi sẽ hầu việc kẻ thù nghịch mà Đức Giê-hô-va sai đến đánh ngươi; họ sẽ tra ách sắt trên cổ ngươi, cho đến chừng nào tiêu diệt ngươi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

48nên trong cảnh đói khát, trần truồng và thiếu thốn mọi thứ, anh em phải phục dịch kẻ thù mà Đức Giê-hô-va sai đến đánh anh em. Ngài sẽ đặt ách sắt trên cổ anh em cho đến khi anh em bị tiêu diệt hết.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

48vì thế anh chị em sẽ phải phục vụ quân thù của anh chị em, những kẻ CHÚA sẽ sai đến hành hạ anh chị em bằng đói khát, trần truồng, và thiếu thốn mọi sự. Ngài sẽ đặt trên cổ anh chị em một cái ách bằng sắt cho đến khi anh chị em bị tiêu diệt.

Bản Dịch Mới (NVB)

48nên anh chị em sẽ phục vụ quân thù do CHÚA sẽ sai đến đánh anh chị em. Anh chị em sẽ bị đói khát, trần truồng và thiếu thốn đủ điều. Ngài sẽ lấy ách sắt tròng vào cổ anh chị em cho đến khi anh chị em bị diệt hết.

Bản Phổ Thông (BPT)

48cho nên ngươi sẽ phải phục vụ các kẻ thù mà CHÚA sai đến nghịch cùng ngươi. Ngươi sẽ bị đói khát, trần truồng, nghèo khó. CHÚA sẽ đặt trên ngươi một ách nặng cho đến khi Ngài đã tiêu diệt ngươi.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

49Yawmsaub yuav coj ib haiv tuabneeg kws nyob deb deb tim qaab ntuj kawg tuaj ntaus mej, yuav tuaj sai yaam nkaus le daav yaa tuaj, yog haiv tuabneeg kws mej yeej tsw paub puab tej lug,

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

49Đức Giê-hô-va sẽ từ nơi xa, từ địa cực, khiến dấy lên nghịch cùng ngươi một dân tộc bay như chim ưng, tức là một dân tộc ngươi không nghe tiếng nói được,

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

49Đức Giê-hô-va sẽ đưa một dân tộc từ nơi xa xôi đến, từ tận cùng trái đất, như đại bàng lao xuống vồ lấy anh em, một dân tộc mà anh em không hiểu được ngôn ngữ của chúng,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

49CHÚA sẽ đem một dân sống thật xa, ở tận cùng trái đất, như chim đại bàng nhào xuống vồ lấy anh chị em, một dân mà ngôn ngữ của chúng anh chị em không hiểu,

Bản Dịch Mới (NVB)

49CHÚA sẽ khiến một dân tộc từ phương xa, từ tận cùng trái đất, ào đến tấn công anh chị em, như chim đại bàng sà xuống chớp mồi. Họ nói thứ tiếng anh chị em không hiểu,

Bản Phổ Thông (BPT)

49CHÚA sẽ mang một quốc gia nghịch ngươi đến từ nơi rất xa, cuối quả đất. Chúng sẽ vồ ngươi như chim ưng vồ mồi. Ngươi sẽ không hiểu ngôn ngữ của chúng,

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

50yog haiv tuabneeg kws ntsej muag nyaum yuav tsw fwm cov laug tsw nyam cov hluas hab cov yau.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

50một dân tộc mặt mày hung ác, không nể vì người già, chẳng thương xót kẻ trẻ;

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

50một dân tộc mặt mày dữ tợn, không kính trọng người già, chẳng xót thương người trẻ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

50một dân luôn gằm gằm nét mặt, trẻ không tha già không bỏ.

Bản Dịch Mới (NVB)

50nét mặt họ dữ tợn, họ không nể nang người già cũng không thương hại người trẻ.

Bản Phổ Thông (BPT)

50chúng trông rất hung tợn. Chúng sẽ không kiêng nể người già, cũng không thương xót người trẻ.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

51Puab yuav noj mej tej tsaj txhu le mivnyuas hab noj tej qoob loos huv mej tej teb moog txug thaus mej puam tsuaj taag. Puab yuav tsw tseg qoob loos, cawv txwv maab hab roj, tsw tseg mivnyuas nyuj mivnyuas yaaj rua mej moog txug thaus puab ua rua mej puam tsuaj taag.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

51ăn sản vật của súc vật ngươi, hoa quả của đất ruộng ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị tiêu diệt; nó không chừa lại ngũ cốc, rượu, dầu, hay là lứa đẻ của bò và chiên ngươi, cho đến chừng nào đã tiêu diệt ngươi đi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

51Chúng sẽ ăn đàn gia súc, sản vật của đất đai anh em cho đến khi anh em bị tiêu diệt. Chúng không chừa lại cho anh em ngũ cốc, rượu, dầu hay bò con hoặc chiên con cho đến khi anh em bị diệt vong.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

51Nó sẽ ăn thịt các con thú con trong đàn súc vật của anh chị em và ăn mọi hoa màu của ruộng đất anh chị em cho đến khi anh chị em bị tiêu diệt. Nó không chừa lại cho anh chị em món gì, bất kể lúa gạo, rượu, hay dầu, bất kể các con nhỏ trong đàn bò hay các con nhỏ trong đàn chiên của anh chị em, cho đến khi nó làm cho anh chị em bị diệt mất.

Bản Dịch Mới (NVB)

51Họ sẽ ăn hết các con nhỏ của bầy gia súc và hoa mầu do đồng ruộng của anh chị em sinh sản cho đến khi anh chị em bị kiệt quệ. Họ không chừa lại một thứ gì, kể cả ngũ cốc, rượu nho mới, dầu, bò con và chiên con của bầy gia súc, cho đến khi họ đã làm cho đồng bào hoàn toàn kiệt quệ.

Bản Phổ Thông (BPT)

51Chúng sẽ ăn bò con từ bầy ngươi, gặt lúa của ruộng ngươi, còn ngươi sẽ bị tiêu diệt. Chúng sẽ không chừa cho ngươi một hột thóc, rượu mới, dầu hay bò con trong bầy, hay chiên con nào trong đàn. Ngươi sẽ bị tàn hại.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

52Puab yuav muab mej vej puav ca rua huv mej txhua lub moos moog txug thaus puab ua rua tej ntsaa loog sab hab ruaj khov kws mej tso sab rua hov pob taag thoob mej lub tebchaws. Puab yuav muab mej vej puav ca rua huv mej txhua lub moos thoob lub tebchaws kws mej tug Vaajtswv Yawmsaub tub muab rua mej lawm.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

52Dân đó sẽ vây ngươi trong các thành của cả xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi, cho đến chừng nào những vách cao lớn và vững bền kia mà ngươi nhờ cậy đó, sẽ bị ngã xuống.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

52Chúng sẽ vây hãm anh em trong các thành cho đến khi những vách thành cao và kiên cố mà anh em trông cậy kia phải sụp xuống. Chúng sẽ vây hãm khắp xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời anh em ban cho anh em.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

52Nó sẽ bao vây anh chị em trong các thành của anh chị em cho đến khi các tường thành cao và vững chắc mà anh chị em hằng tin cậy đổ xuống trong khắp xứ của anh chị em. Nó sẽ bao vây anh chị em trong tất cả các thành trong khắp xứ mà CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em, ban cho anh chị em.

Bản Dịch Mới (NVB)

52Họ sẽ bao vây các thành trong xứ, cho đến khi phá vỡ các tường thành kiên cố anh chị em vẫn tin tưởng. Họ sẽ vây hãm tất cả các thành trên toàn lãnh thổ CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em sắp ban cho anh chị em.

Bản Phổ Thông (BPT)

52Quốc gia đó sẽ bao vây và tấn công tất cả các thành phố ngươi. Ngươi ỷ lại vào các tường cao và vững chắc nhưng chúng sẽ đổ xuống. Quốc gia đó sẽ bao vây tất cả các thành phố ngươi trong bất cứ vùng đất nào mà CHÚA là Thượng Đế ngươi ban cho ngươi.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

53Mej yuav noj mej tej mivnyuas kws mej yug, yog noj mej tej tub tej ntxhais kws mej tug Vaajtswv Yawmsaub pub rua mej tej nqaj rua thaus kws mej tej yeeb ncuab vej puav mej ca hab tswm txom mej.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

53Trong lúc bị vây, và khi quân nghịch làm cho túng thế cùng đường, ngươi sẽ ăn hoa quả của thân thể mình, tức là ăn thịt của con trai và con gái mình, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

53Trong khi bị vây hãm và bị quân thù làm cho túng thế cùng đường, anh em sẽ ăn bông trái của thân thể mình tức là ăn thịt con trai con gái mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ban cho anh em.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

53Giữa tình cảnh bi đát khi bị quân thù vây chặt quá ngặt nghèo như thế, anh chị em sẽ ăn thịt ngay cả con cái của mình, tức ăn thịt các con trai và các con gái mà CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em, đã ban cho anh chị em.

Bản Dịch Mới (NVB)

53Vì tình trạng kiệt quệ do cuộc bao vây của quân thù gây ra, anh chị em sẽ ăn thịt bông trái của bụng mình, tức là thịt con trai con gái mà CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em đã ban cho.

Bản Phổ Thông (BPT)

53Kẻ thù ngươi sẽ bao vây ngươi. Chúng sẽ bỏ ngươi đói đến nỗi ngươi sẽ ăn thịt con mình, ăn xác con trai con gái mà CHÚA là Thượng Đế đã ban cho ngươi.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

54Ib tug txwvneej kws sab dawb sab zoo xeeb huv tshaaj plawg huv mej cov los yuav tsw kaam pub mov rua nwg kwvtij, tsw pub rua nwg tug quaspuj ntawm nwg xubndag, tsw pub rua tug mivnyuas kws tseed caj nrug nwg nyob noj.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

54-

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

54Ngay cả người đàn ông hiền lành nhạy cảm nhất trong anh em, trong lúc cùng đường túng thế vì sự vây hãm khắp các thành của quân thù, anh ta cũng sẽ nhìn người anh em mình, người vợ mình yêu dấu và những đứa con còn lại của mình với ánh mắt dữ tợn,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

54Thậm chí người đàn ông vốn có tiếng là tế nhị và hào phóng nhất ở giữa anh chị em cũng sẽ lườm lườm giữ lấy miếng ăn đối với anh chị em mình, đối với người vợ yêu dấu của mình, và đối với đứa con còn sống sót cuối cùng của mình.

Bản Dịch Mới (NVB)

54Trong tất cả các thành, người đàn ông hiền lành nhậy cảm nhất cũng trừng mắt lườm anh em ruột, vợ yêu dấu và những đứa con còn sống sót;

Bản Phổ Thông (BPT)

54Dù người hiền hòa và nhân từ nhất trong vòng các ngươi cũng sẽ trở nên hung bạo đối với anh em, vợ mà mình yêu, cùng với con cái nào còn sống.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

55Nwg txhad tsw pub rua leejtwg tau noj nwg tej mivnyuas le nqaj kws nwg saamswm noj, vem nwg tsw tshuav ib yaam daabtsw le lawm rua thaus kws mej tej yeeb ncuab vej puav mej ca hab tswm txom mej huv mej txhua lub moos.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

55Trong lúc ngươi bị quân nghịch vây tại các thành mình, làm cho cùng đường túng thế, người nam nào nhu nhược và yếu ớt hơn hết trong các ngươi sẽ ngó giận anh em mình, vợ yêu dấu và con cái mình còn lại, không chịu cho ai trong bọn đó thịt của con cái mình, mà người sẽ ăn, bởi mình không còn chi hết.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

55và không muốn chia cho bất cứ ai thịt của con cái mà mình đang ăn, vì ngoài thứ ấy anh ta không còn gì cả.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

55Người ấy sẽ không cho ai một miếng thịt nào, thịt của những đứa con mà người ấy đang ăn, bởi vì người ấy chẳng còn gì. Ðó là tình cảnh bi đát sẽ xảy đến trong các thành của anh chị em khi bị quân thù vây chặt quá ngặt nghèo.

Bản Dịch Mới (NVB)

55người không chịu chia sẻ với họ thịt đứa con người ấy đang ăn. Ngoài thịt đứa con người ấy không còn chi cả, vì tình cảnh đói khổ quân thù gây ra khi vây hãm các thành của anh chị em.

Bản Phổ Thông (BPT)

55Người đó sẽ không san sẻ thịt của con cái mà mình đang ăn với ai cả vì người chỉ còn có món đó là đồ ăn thôi. Kẻ thù ngươi sẽ bao vây ngươi và khiến ngươi đói khổ trong tất cả các thành phố ngươi.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

56Tug quaspuj kws sab dawb sab zoo xeeb huv tshaaj plawg huv mej cov kws yeej tsw kaam tsuj aav le vem yog ib tug kws sab dawb sab zoo xeeb huv, los yuav tsw kaam pub rua nwg tug quasyawg ntawm nwg xubndag hab tsw pub rua nwg tug tub tug ntxhais

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

56-

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

56Người phụ nữ dịu dàng nhạy cảm nhất trong anh chị em, dịu dàng nhạy cảm đến nỗi chưa dám đặt bàn chân xuống đất, trong lúc cùng đường túng thế vì sự vây hãm khắp các thành của quân thù, nàng cũng sẽ nhìn người chồng yêu dấu, con trai con gái mình với ánh mắt dữ tợn,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

56Người phụ nữ dịu dàng và đài các nhất ở giữa anh chị em, một người dịu dàng và đài các đến nỗi chưa hề đặt gót chân xuống đất bao giờ, thế mà bấy giờ nàng sẽ lườm lườm giữ lấy miếng ăn đối với người chồng nàng yêu dấu, đối với đứa con trai ruột của nàng, và đối với đứa con gái ruột của nàng.

Bản Dịch Mới (NVB)

56Người đàn bà dịu hiền nhậy cảm nhất, dịu hiền và nhậy cảm đến nỗi không đụng gót chân xuống đất, cũng trừng mắt nhìn người chồng yêu quí với con trai con gái mình,

Bản Phổ Thông (BPT)

56Người đàn bà hiền hòa và nhân từ nhất trong vòng các ngươi, hiền hòa và nhân từ đến nỗi không muốn dẫm chân lên đất cũng sẽ trở nên hung bạo đối với chồng con mà mình thương.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

57noj lub tsho mivnyuas kws nwg nyav yug huv ob ceg lug hab noj tej mivnyuas kws nwg yug, tsua qhov nwg yuav muab noj tuabywv vem yog tsw muaj ib yaam daabtsw noj le rua thaus kws mej tej yeeb ncuab vej puav mej ca hab tswm txom mej huv mej tej moos.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

57Trong lúc ngươi bị quân nghịch vây tại các thành mình, làm cho cùng đường túng thế, người nữ nào non nớt và mảnh khảnh hơn hết trong các ngươi, vì sự yểu điệu hay là sự sắc sảo mình, vốn không đặt bàn chân xuống đất, sẽ nhìn giận chồng rất yêu của mình, con trai và con gái mình, bởi cớ nhau bọc ra từ trong bụng, và những con cái mình sanh đẻ; vì trong cơn thiếu thốn mọi điều, nàng sẽ ăn nhẹm chúng nó.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

57rồi lén lút ăn sạch cả cái nhau ra từ bụng mình lẫn những đứa con do mình sinh ra, vì nàng quá thiếu thốn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

57Nàng lườm lườm giữ lấy cho mình cái nhau đã ra giữa hai chân mình và đứa trẻ nàng mới sinh. Nàng giữ chúng khỏi những đứa con do nàng sinh ra, vì nàng sẽ lén ăn cả hai một mình, bởi vì nàng chẳng còn gì. Ðó là tình cảnh bi đát sẽ xảy đến trong các thành của anh chị em khi bị quân thù vây chặt quá ngặt nghèo.

Bản Dịch Mới (NVB)

57vì bà ấy đang giấu họ đứa bé mới sinh và cái nhau để ăn một mình, do tình cảnh quẫn bách không còn chi khác để ăn trong khi quân thù vây hãm các thành của anh chị em.

Bản Phổ Thông (BPT)

57Người đó sẽ sinh con nhưng sẽ định bụng ăn thịt và ăn lá nhau nó. Người sẽ ăn lén trong khi kẻ thù bao vây thành. Các kẻ thù đó sẽ bỏ đói ngươi trong tất cả các thành phố ngươi.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

58Yog mej tsw ceev faaj ua lawv le txhua lu lug huv txuj kevcai nuav kws sau ca rua huv phoo ntawv nuav, yog mej tsw fwm tsw ntshai lub npe kws muaj koob meej hab txaus ntshai nuav, yog Yawmsaub kws yog mej tug Vaajtswv lub npe,

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

58Nếu ngươi không cẩn thận làm theo các lời của luật pháp nầy, ghi trong sách nầy, không kính sợ danh vinh hiển và đáng sợ nầy là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

58Nếu anh em không cẩn thận tuân giữ các lời của luật pháp được ghi trong sách nầy, không tôn kính danh vinh hiển và đáng sợ nầy là GIÊ-HÔ-VA ĐỨC CHÚA TRỜI CỦA ANH EM,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

58Nếu anh chị em không hết lòng vâng giữ mọi lời của luật pháp đã được ghi trong sách nầy, không kính sợ danh vinh hiển và đáng kinh của CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em,

Bản Dịch Mới (NVB)

58Nếu anh chị em không cẩn thận làm theo các lời của kinh luật đã được ghi chép trong sách này và không tôn kính danh vinh hiển đáng kính sợ, là danh CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em,

Bản Phổ Thông (BPT)

58Hãy cẩn thận vâng theo những lời giáo huấn viết trong sách nầy. Ngươi phải tôn trọng danh vinh hiển và đáng kính của CHÚA là Thượng Đế ngươi,

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

59mas Yawmsaub yuav coj tej kev ntxhuv sab kev txom nyem kws tsw thooj le txeev muaj lug rua mej hab mej tej tub ki, yog kev ntxhuv sab kev txom nyem luj heev muaj ntev heev hab tej kev mob kev nkeeg phem phem kws muaj ntev heev.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

59thì Đức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi và dòng giống ngươi những tai vạ lạ thường, lớn lao và lâu bền, những chứng độc bịnh hung.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

59thì Đức Giê-hô-va sẽ giáng trên anh em và dòng dõi anh em những tai ương lạ thường, những tai ương nặng nề và dai dẳng, những dịch bệnh hiểm nghèo và dai dẳng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

59CHÚA sẽ giáng trên anh chị em và dòng dõi anh chị em những ôn dịch nguy hiểm và dai dẳng, cùng những bịnh nan y mạn tính.

Bản Dịch Mới (NVB)

59thì CHÚA sẽ giáng trên anh chị em và con cháu anh chị em các tai vạ kinh khiếp, các tai nạn lớn lao lâu ngày và các chứng bệnh hiểm nghèo dai dẳng.

Bản Phổ Thông (BPT)

59nếu không CHÚA sẽ mang các bệnh tật kinh khủng đến cho ngươi và dòng dõi ngươi. Ngươi sẽ bị bệnh tật lâu dài và trầm trọng, những chứng bệnh khốn khổ trường kỳ.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

60Hab nwg yuav rov coj dua tej kev mob phem huv Iyi tebchaws kws mej ntshai huvsw lug rua mej hab tej mob hov yuav kis hlo rua mej.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

60Ngài sẽ khiến giáng trên ngươi các bịnh hoạn của xứ Ê-díp-tô mà ngươi đã run sợ đó, và nó sẽ đeo dính theo ngươi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

60Ngài sẽ cho tái hiện giữa anh em các dịch bệnh của Ai Cập mà anh em đã từng run sợ và chúng sẽ bám theo anh em.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

60Ngài sẽ đem trở lại những bịnh tật ở Ai-cập mà anh chị em đã sợ hãi, và chúng sẽ bám chặt anh chị em mãi.

Bản Dịch Mới (NVB)

60Ngài sẽ đem đến cho anh chị em mọi thứ bệnh tật của xứ Ai-cập mà anh chị em sợ hãi và các bệnh tật này sẽ đeo theo anh chị em.

Bản Phổ Thông (BPT)

60Ngài sẽ cho các ngươi những bệnh tật của Ai-cập mà ngươi sợ, và những bệnh đó sẽ đeo đẳng theo ngươi.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

61Txhua yaam kev mob hab txhua yaam kev txom nyem kws tsw tau sau rua huv phoo ntawv kevcai nuav Yawmsaub yuav coj lug rua mej moog txug thaus mej puam tsuaj taag.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

61Vả lại, các thứ chứng bịnh và tai vạ không có chép trong sách luật pháp nầy, thì Đức Giê-hô-va cũng sẽ khiến giáng trên ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị tiêu diệt đi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

61Ngoài ra còn có cả các thứ dịch bệnh và tai ương không được ghi trong sách luật pháp nầy thì Đức Giê-hô-va cũng sẽ giáng trên anh em cho đến khi anh em bị tiêu diệt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

61Ngoài ra, CHÚA cũng sẽ giáng trên anh chị em mọi bịnh tật và ôn dịch không ghi trong sách luật pháp nầy cho đến khi anh chị em bị tiêu diệt.

Bản Dịch Mới (NVB)

61CHÚA cũng đem đến cho anh chị em mọi thứ bệnh hoạn và tai nạn không được ghi chép trong Sách Kinh Luật này, cho đến khi anh chị em bị tiêu diệt.

Bản Phổ Thông (BPT)

61CHÚA cũng sẽ cho ngươi mọi thứ bệnh tật không ghi trong Sách Luật nầy, cho đến khi ngươi bị tiêu diệt.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

62Txawm yog mej tub coob npaum le tej nub qub sau nruab ntug lawm los mej yuav tshuav tsawg tsawg nyob xwb tsua qhov mej tsw noog Yawmsaub kws yog mej tug Vaajtswv lug.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

62Số các ngươi vốn đông như sao trên trời, nhưng vì không có nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, nên chỉ sẽ còn lại ít.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

62Dân số anh em vốn đông như sao trời sẽ chỉ còn lại một ít vì anh em không vâng theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời anh em.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

62Dù trước đó anh chị em có đông như sao trên trời, bấy giờ anh chị em sẽ chỉ còn một số ít, bởi vì anh chị em đã không vâng lời CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em.

Bản Dịch Mới (NVB)

62Dân số anh chị em vốn đông như sao trên trời sẽ còn lại một số nhỏ, vì anh chị em không vâng lời CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em.

Bản Phổ Thông (BPT)

62Các ngươi có thể đông hơn sao trên trời nhưng sẽ còn sót lại rất ít vì ngươi không vâng theo CHÚA là Thượng Đế ngươi.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

63Txawm yog Yawmsaub txaus sab ua zoo rua mej hab ua kuas mej fuam vaam coob los Yawmsaub kuj yuav txaus sab coj kev puam tsuaj lug rua mej hab ua rua mej lamswm taag ib yaam le ntawd. Mej yuav raug muab dob tawm huv lub tebchaws kws mej saamswm moog txeeb ua mej tug hov.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

63Hễ Đức Giê-hô-va lấy làm vui mà làm lành và gia thêm các ngươi thể nào, thì Đức Giê-hô-va cũng sẽ lấy làm vui mà làm cho các ngươi hư mất và tiêu diệt các ngươi thể ấy. Các ngươi sẽ bị truất khỏi xứ mà mình vào nhận lấy,

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

63Đức Giê-hô-va đã vui thích khi làm cho anh em được thịnh vượng và đông đúc thế nào thì Ngài cũng vui thích mà làm cho anh em bị diệt vong và tiêu tán thế ấy. Anh em sẽ bị trục xuất khỏi xứ mà anh em sắp vào chiếm hữu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

63Giống như CHÚA đã lấy làm vui làm cho anh chị em trở nên thịnh vượng và đông đúc, thì CHÚA cũng sẽ lấy làm vui để khiến cho anh chị em trở nên tàn rụi và bị tiêu diệt. Anh chị em sẽ bị bứng khỏi xứ mà anh chị em sắp vào chiếm lấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

63Như CHÚA đã vui lòng làm cho anh chị em thịnh vượng và gia tăng dân số thế nào, thì Ngài cũng vui lòng tàn phá tiêu diệt anh chị em thế ấy. Anh chị em sẽ bị nhổ lên khỏi đất anh chị em sắp vào chiếm hữu.

Bản Phổ Thông (BPT)

63Trước kia CHÚA đã vui lòng về ngươi và ban cho ngươi các vật tốt, khiến ngươi gia tăng thêm nhiều ra sao, thì Ngài cũng sẽ vui mà tàn hại và tiêu diệt ngươi, và ngươi sẽ bị đem ra khỏi đất mà ngươi sắp vào để nhận làm sản nghiệp như thế.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

64Mas Yawmsaub yuav ua rua mej tawg ua saab ua sua moog rua huv txhua haiv tuabneeg taag nrho saab ntuj nuav moog txug saab ntuj tim u, mas huv tej tebchaws ntawd mej yuav ua koom rua luas tej daab kws muab ntoo muab pob zeb ua, yog tej daab kws mej hab mej tej laug tsw tau paub dua le.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

64và Đức Giê-hô-va sẽ tản lạc ngươi trong các dân, từ cuối đầu nầy của đất đến cuối đầu kia; tại đó, ngươi sẽ hầu việc các thần khác bằng cây và bằng đá mà ngươi cùng tổ phụ ngươi không hề biết.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

64Đức Giê-hô-va sẽ phân tán anh em giữa mọi dân tộc, từ đầu nầy cho đến cuối đầu kia của địa cầu. Tại đó, anh em sẽ thờ cúng các thần khác bằng gỗ, bằng đá mà cả anh em lẫn tổ phụ anh em đều không biết.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

64CHÚA sẽ rải anh chị em ra giữa các dân, từ đầu nầy đến đầu kia của trái đất, tại đó anh chị em sẽ phục vụ các thần khác, những thần bằng gỗ và bằng đá, những thần mà chính anh chị em hay tổ tiên của anh chị em không biết.

Bản Dịch Mới (NVB)

64CHÚA sẽ phân tán anh chị em khắp các nước, từ đầu này trái đất cho đến đầu kia. Tại những nơi ấy anh chị em sẽ thờ phượng các thần khác, là thần bằng đá bằng gỗ mà cả anh chị em lẫn các tổ tiên đều không biết.

Bản Phổ Thông (BPT)

64Rồi CHÚA sẽ phân tán ngươi ra khắp các dân từ cuối đầu nầy cho đến cuối đầu kia của đất. Nơi đó ngươi sẽ phục vụ các thần khác bằng gỗ và bằng đá, các thần mà cả ngươi lẫn tổ tiên ngươi chưa hề biết.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

65Thaus mej nrug cov tuabneeg hov nyob mej yuav tsw tau nyob kaaj sab quas lug, mej xwb taw yuav tsw tau ib qho chaw su le. Yawmsaub yuav ua rua mej lub sab ntshai hab tshee, mej yuav tsaus muag quas zug moog hab sab ntsws yaaj taag.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

65Trong các nước ấy, ngươi không được an tịnh, bàn chân ngươi không được nghỉ ngơi; nhưng tại đó Đức Giê-hô-va sẽ ban cho ngươi một tấm lòng run sợ, mắt mờ yếu, và linh hồn hao mòn.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

65Trong các nước đó anh em không được an ổn, không có chỗ nghỉ chân. Tại đó, Đức Giê-hô-va sẽ làm cho lòng anh em run sợ, đôi mắt mỏi mòn và tâm linh tàn tạ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

65Sống giữa các nước đó anh chị em sẽ bị dồi lên dập xuống; gót chân của anh chị em sẽ không có được một chỗ để nghỉ ngơi. Tại đó CHÚA sẽ ban cho anh chị em một tấm lòng run sợ, những cặp mắt thẫn thờ, và một tinh thần sờn ngã.

Bản Dịch Mới (NVB)

65Trong các nước đó, anh chị em sẽ không được an nghỉ, không tìm được một chỗ cho gót chân mình nghỉ ngơi. Tại đó, CHÚA sẽ làm cho anh chị em băn khoăn lo lắng, mắt mòn mỏi và tâm trí buồn thảm.

Bản Phổ Thông (BPT)

65Ngươi sẽ không được an nghỉ giữa các dân đó, vì không chỗ nào thuộc về ngươi cả. CHÚA sẽ khiến tâm thần ngươi lo lắng, mắt ngươi lòa, linh hồn ngươi sầu não.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

66Mej lub neej yuav dai sav quas dhuas, mej yuav ntshai nruab nub mo ntuj tsw tso sab tas yuav muaj txujsa nyob.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

66Sự sống ngươi vẫn không chắc trước mặt ngươi; ngày và đêm ngươi hằng sợ hãi, khó liệu bảo tồn sự sống mình.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

66Mạng sống anh em bị treo lơ lửng trước mặt anh em; cả ngày lẫn đêm anh em sống trong phập phồng lo sợ, không biết sống chết thể nào.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

66Mạng sống của anh chị em sẽ như chỉ mành treo chuông. Cả ngày lẫn đêm anh chị em luôn sống trong nỗi lo sợ. Mạng sống của anh chị em sẽ chẳng có gì bảo đảm.

Bản Dịch Mới (NVB)

66Anh chị em sẽ ở trong tình trạng bấp bênh liên tục, đêm ngày lo sợ phập phồng, mạng sống không bảo đảm.

Bản Phổ Thông (BPT)

66Ngươi sẽ sống trong nguy hiểm và sợ sệt cả ngày lẫn đêm. Ngươi không biết chắc mình sẽ sống được bao lâu nữa.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

67Thaus kaaj ntug los mej yuav has tas, “Kheev yog tsaus ntuj zoo dua,” hab thaus tsaus ntuj los mej yuav has tas, “Kheev yog kaaj ntug zoo dua,” vem yog tej kev txhawj kev ntshai kws mej sab puag quas tsug, hab tej kws mej qhov muag yuav pum hov.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

67Bởi cớ sự kinh khủng đầy dẫy lòng ngươi, và bi cảnh mắt ngươi sẽ thấy, nên sớm mai ngươi sẽ nói: Chớ chi được chiều tối rồi! Chiều tối ngươi sẽ nói: Ước gì được sáng mai rồi!

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

67Buổi sáng anh em sẽ nói: ‘Ước gì đêm đến!’ Buổi chiều thì anh em lại nói: ‘Ước gì trời sáng!’, vì nỗi khiếp sợ tràn ngập lòng anh em và vì những gì mắt anh em trông thấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

67Vào buổi sáng anh chị em sẽ lo, ‘Không biết có còn sống được đến chiều tối hay không?’ Chiều tối lại anh chị em sẽ lo, ‘Không biết có còn sống được đến sáng mai hay không?’ vì nỗi sợ hãi đã tràn ngập lòng anh chị em và vì những cảnh trạng chính mắt anh chị em đã chứng kiến.

Bản Dịch Mới (NVB)

67Buổi sáng, anh chị em sẽ nói: “Ước gì trời tối”, ban đêm lại nói: “Ước gì trời sáng” vì lòng đầy kinh khiếp và vì những cảnh mắt anh chị em chứng kiến.

Bản Phổ Thông (BPT)

67Buổi sáng ngươi sẽ nói, “Ước gì là buổi chiều,” và đến chiều ngươi sẽ nói, “Ước gì là buổi sáng.” Sự kinh hoàng sẽ xâm nhập lòng ngươi, những điều ngươi mục kích sẽ làm ngươi hoảng sợ.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

68Yawmsaub yuav coj mej caij nkoj rov qaab moog txug Iyi tebchaws, yog txujkev kws kuv tub cog lug tseg rua mej tas mej yuav tsw rov taug dua ib zag le. Moog txug qhov ntawd lawm mej yuav yeem muab mej muag ua tub qhe nkauj qhev rua mej cov yeeb ncuab los tub tsw muaj leejtwg yuav mej.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

68Đức Giê-hô-va sẽ khiến ngươi đi tàu trở lại xứ Ê-díp-tô, bởi con đường mà trước ta đã nói: Ngươi không thấy nó nữa; ở đó, ngươi sẽ đem bán mình cho kẻ thù nghịch làm nô và tì, nhưng không có ai mua!

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

68Đức Giê-hô-va sẽ bắt anh em trở lại Ai Cập bằng tàu thuyền, bằng con đường mà tôi đã từng nói rằng anh em không phải thấy nó nữa. Tại đó anh em sẽ đem bán mình làm nô lệ cho kẻ thù nhưng chẳng có ai mua!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

68CHÚA sẽ dùng thuyền đem anh chị em trở lại Ai-cập và trên con đường mà tôi đã nói với anh chị em rằng anh chị em sẽ không thấy nó lại lần thứ hai; rồi tại đó anh chị em sẽ bán mình để làm tôi trai và tớ gái cho quân thù của mình, và dẫu đến thế, chẳng ai thèm mua anh chị em.”

Bản Dịch Mới (NVB)

68CHÚA sẽ đem anh chị em trở về Ai-cập bằng tàu bè, dù Ngài đã hứa anh chị em sẽ chẳng trở về đó nữa, anh chị em sẽ bán mình cho kẻ thù làm nô lệ, cả nam lẫn nữ, nhưng chẳng ai mua.

Bản Phổ Thông (BPT)

68CHÚA sẽ đưa trả ngươi về Ai-cập bằng tàu bè, mặc dù ta, Mô-se, đã bảo rằng ngươi sẽ không bao giờ trở lại đó nữa. Ở đó ngươi sẽ tìm cách bán mình làm tôi mọi cho kẻ thù nhưng chẳng ai mua.