So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


和合本修订版(RCUVSS)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

和合本修订版 (RCUVSS)

1“你若留心听从耶和华-你上帝的话,谨守遵行他的一切诫命,就是我今日所吩咐你的,他必使你超乎地上的万国之上。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Nếu ngươi nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi cách trung thành, cẩn thận làm theo mọi điều răn của Ngài, mà ta truyền cho ngươi ngày nay, thì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ ban cho ngươi sự trổi hơn mọi dân trên đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Nếu anh chị em hết lòng nghe theo tiếng CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em, mà vâng giữ và thực hành tất cả những điều răn tôi truyền cho anh chị em ngày nay, thì CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em, sẽ làm cho anh chị em trỗi hơn mọi dân trên đất.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Nếu anh chị em trung tín vâng phục CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em và cẩn thận làm theo các mạng lệnh tôi truyền cho anh chị em hôm nay, CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em sẽ làm cho anh chị em vượt trên các dân tộc khác trên mặt đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Ngươi phải hoàn toàn vâng lời CHÚA là Thượng Đế ngươi và cẩn thận tuân theo mọi mệnh lệnh mà ta ban cho ngươi hôm nay. Rồi CHÚA là Thượng Đế ngươi sẽ làm cho ngươi lớn hơn mọi dân trên đất.

和合本修订版 (RCUVSS)

2你若听从耶和华-你上帝的话,这一切的福气必临到你身上,追随你:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Nếu ngươi nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, nầy là mọi phước lành sẽ giáng xuống trên mình ngươi:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Những phước hạnh sau đây sẽ tuôn đổ trên anh chị em và phủ lấy anh chị em, nếu anh chị em nghe theo tiếng CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em:

Bản Dịch Mới (NVB)

2Nếu anh chị em vâng phục CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em, các phước lành này sẽ giáng xuống trên anh chị em và có hiệu quả ngay:

Bản Phổ Thông (BPT)

2Hãy vâng lời CHÚA là Thượng Đế ngươi để các phúc lành sau đây đến và bao phủ ngươi.

和合本修订版 (RCUVSS)

3你在城里必蒙福,在田间也必蒙福。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Ngươi sẽ được phước trong thành, và được phước ngoài đồng ruộng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Anh chị em sẽ được phước ở trong thành, và anh chị em sẽ được phước ở ngoài đồng.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Chúa sẽ ban phước cho anh chị em ở khắp mọi nơi, trong thành thị cũng như ngoài đồng ruộng.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Ngươi sẽ được ban phước trong thành và trong xứ.

和合本修订版 (RCUVSS)

4你身所生的,你地所产的,你牲畜所生的,牛犊、羔羊,都必蒙福。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Bông trái của thân thể ngươi, hoa quả của đất ruộng ngươi, sản vật của sinh súc ngươi, luôn với lứa đẻ của bò cái và chiên cái ngươi, đều sẽ được phước;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Con cái do anh chị em sinh ra, hoa màu của ruộng đất anh chị em, bầy con của đàn súc vật anh chị em, các đàn bò và đàn chiên của anh chị em sẽ gia tăng đông đúc.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Chúa sẽ ban phước cho anh chị em con cháu đông đúc, hoa màu dư dật, súc vật, bò, chiên, dê đầy đàn.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Ngươi sẽ hưởng phúc, được đông con và trúng mùa; bầy súc vật ngươi cũng sẽ được phước,đông đảo bò con, và đàn chiên ngươi cũng đông chiên con.

和合本修订版 (RCUVSS)

5你的筐子和你的揉面盆都必蒙福。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5cái giỏ và thùng nhồi bột của ngươi đều sẽ được phước!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Ngay cả cái giỏ và cái thau nhồi bột của anh chị em cũng sẽ được phước.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Chúa sẽ ban phước cho anh chị em hoa quả đầy giỏ và bột đầy thùng.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Giỏ thức ăn và nhà bếp ngươi cũng sẽ được phước.

和合本修订版 (RCUVSS)

6你出也蒙福,入也蒙福。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Ngươi sẽ được phước trong khi đi ra, và sẽ được phước trong khi vào.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Anh chị em sẽ được phước khi đi vào, và anh chị em sẽ được phước khi đi ra.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Chúa sẽ ban phước cho anh chị em trong mọi hoàn cảnh, khi vào cũng như khi ra.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Ngươi sẽ được phước khi ngươi đi vào và khi đi ra.

和合本修订版 (RCUVSS)

7“耶和华必使那起来攻击你的仇敌在你面前溃败。他们从一条路来攻击你,必在你面前从七条路逃跑。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Đức Giê-hô-va sẽ làm cho kẻ thù nghịch dấy lên cùng ngươi bị đánh bại trước mặt ngươi; chúng nó sẽ do một đường ra đánh ngươi, rồi do bảy đường chạy trốn trước mặt ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7CHÚA sẽ làm cho những kẻ thù nổi lên chống lại anh chị em sẽ bị đánh bại trước mặt anh chị em. Chúng sẽ do một đường tiến đánh anh chị em, nhưng sẽ theo bảy đường mà chạy trốn.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Khi kẻ thù nổi dậy chống nghịch anh chị em Chúa sẽ đánh bại chúng. Chúng từ một hướng đến tấn công anh chị em, nhưng sẽ chạy trốn theo bảy hướng.

Bản Phổ Thông (BPT)

7CHÚA sẽ giúp ngươi đánh bại kẻ thù đến tấn công ngươi. Chúng đến tấn công ngươi một phía nhưng sẽ chạy trốn khỏi ngươi tứ phía.

和合本修订版 (RCUVSS)

8在你仓房里,以及你手所做的一切,耶和华必发令赐福给你。耶和华-你上帝也必在所赐你的地上赐福给你。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Đức Giê-hô-va sẽ khiến phước lành ở cùng ngươi tại trong kho lúa và trong các công việc của ngươi; Ngài sẽ ban phước cho ngươi trong xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8CHÚA sẽ ban phước cho các vựa lẫm của anh chị em; Ngài sẽ ban phước cho mọi công việc tay anh chị em làm. Ngài sẽ ban phước cho anh chị em trong xứ mà CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em, ban cho anh chị em.

Bản Dịch Mới (NVB)

8CHÚA sẽ giáng phước lành trên vựa lẫm và trên mọi công việc tay anh chị em làm. CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em sẽ giáng phước trên anh chị em trong xứ Ngài sắp ban cho.

Bản Phổ Thông (BPT)

8CHÚA là Thượng Đế ngươi sẽ ban phước cho ngươi lương thực đầy kho và ban phước cho những gì ngươi làm. Ngài sẽ ban phước cho đất mà Ngài cấp cho ngươi.

和合本修订版 (RCUVSS)

9你若谨守耶和华-你上帝的诫命,遵行他的道,他必照他向你所起的誓立你为自己神圣的子民。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Nếu ngươi gìn giữ những điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và đi theo đường lối Ngài, thì Đức Giê-hô-va sẽ lập ngươi làm một dân thánh cho Ngài, y như Ngài đã thề cùng ngươi;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9CHÚA sẽ lập anh chị em làm dân thánh của Ngài, như Ngài đã thề với anh chị em, nếu anh chị em vâng giữ các điều răn của CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em, và bước đi trong các đường lối Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

9CHÚA sẽ làm cho anh chị em thành một dân tộc thánh của Ngài như Ngài đã thề hứa, nếu anh chị em giữ các mạng lệnh của CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em và đi theo các đường lối Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

9CHÚA sẽ làm cho ngươi thành dân thánh cho Ngài như Ngài đã hứa. Nhưng ngươi phải vâng theo mệnh lệnh Ngài và làm theo ý muốn Ngài.

和合本修订版 (RCUVSS)

10地上的万民见你归在耶和华的名下,就必惧怕你。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10muôn dân của thế gian sẽ thấy rằng ngươi được gọi theo danh Đức Giê-hô-va, và chúng nó sẽ sợ ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Mọi dân trên đất sẽ thấy rằng anh chị em được gọi bằng danh CHÚA, và họ sẽ sợ anh chị em.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Khi đó mọi dân tộc trên thế gian sẽ thấy rằng anh chị em được xưng bằng danh của CHÚA và sẽ sợ anh chị em.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Rồi mọi người trên đất sẽ thấy rằng ngươi là dân của CHÚA, và họ sẽ sợ ngươi.

和合本修订版 (RCUVSS)

11在耶和华向你列祖起誓应许赐你的土地上,他必使你身所生的,牲畜所生的,地所产的,都丰富有余。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ làm cho ngươi được của cải nhiều dư dật, khiến cho hoa quả của thân thể ngươi, sản vật của sinh súc, và bông trái của đất ruộng ngươi được sanh nhiều thêm trong xứ mà Đức Giê-hô-va đã thề cùng các tổ phụ ngươi để ban cho ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11CHÚA sẽ làm cho anh chị em được thịnh vượng: con cái do anh chị em sinh ra, các bầy con do các đàn súc vật của anh chị em sinh sản, hoa màu nơi ruộng đất của anh chị em, tức ruộng đất ở trong xứ mà CHÚA đã thề với tổ tiên của anh chị em để ban cho anh chị em, sẽ càng lúc càng gia tăng.

Bản Dịch Mới (NVB)

11CHÚA sẽ cho anh chị em thịnh vượng trù phú trong xứ Ngài đã thề với các tổ tiên để ban cho anh chị em. Chúa sẽ cho anh chị em con cháu đông đúc, súc vật đầy đàn, hoa mầu dư dật.

Bản Phổ Thông (BPT)

11CHÚA sẽ làm cho ngươi giàu có: Ngươi sẽ có đông con cái, gia súc ngươi sẽ sinh nhiều con, và đất ngươi sẽ sản xuất ra mùa màng tốt đẹp. Đó là đất mà CHÚA đã hứa cùng tổ tiên là sẽ ban cho ngươi.

和合本修订版 (RCUVSS)

12耶和华必为你敞开天上的宝库,按时降雨在你的地上。他必赐福你手里所做的一切。你必借给许多国家,却不必去借贷。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Đức Giê-hô-va sẽ vì ngươi mở trời ra, là kho báu của Ngài, đặng cho mưa phải thì giáng xuống đất, và ban phước cho mọi công việc của tay ngươi. Ngươi sẽ cho nhiều nước vay, còn ngươi không vay ai.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12CHÚA sẽ mở kho báu của Ngài trên trời đổ phước xuống trên anh chị em, để ban mưa đúng mùa xuống trên đất đai của anh chị em và ban phước cho mọi công việc tay anh chị em làm. Anh chị em sẽ cho nhiều dân vay mượn, nhưng anh chị em sẽ không phải vay mượn của ai.

Bản Dịch Mới (NVB)

12CHÚA sẽ mở kho tàng của Ngài trên trời cho mưa sa xuống đúng mùa trên ruộng đất và để giáng phước lành trên mọi công việc tay anh chị em làm. Anh chị em sẽ cho nhiều dân tộc vay nhưng sẽ không vay mượn của ai cả.

Bản Phổ Thông (BPT)

12CHÚA sẽ mở cửa các kho trên trời để mưa thuận gió hòa trên đất ngươi, và Ngài sẽ ban phước cho mọi điều ngươi làm. Ngươi sẽ khiến các nước khác vay mượn nhưng ngươi sẽ không vay mượn ai.

和合本修订版 (RCUVSS)

13你若听从耶和华-你上帝的诫命,就是我今日所吩咐你的,谨守遵行,耶和华就必使你作首不作尾,居上不居下,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13-

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13CHÚA sẽ lập anh chị em làm đầu chứ không làm đuôi. Anh chị em sẽ chỉ ở trên cùng chứ không phải ở dưới cùng, nếu anh chị em vâng giữ các điều răn của CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em, mà tôi truyền cho anh chị em ngày nay, cứ hết lòng tuân theo những điều răn ấy,

Bản Dịch Mới (NVB)

13CHÚA sẽ cho anh chị em làm đầu chứ không làm đuôi. Nếu anh chị em chú ý và cẩn thận làm theo các mạng lệnh của CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em truyền cho anh chị em hôm nay, anh chị em sẽ luôn ở hàng đầu, trên cao chứ không ở hàng cuối, dưới thấp.

Bản Phổ Thông (BPT)

13CHÚA sẽ khiến cho ngươi làm đầu chớ không phải đuôi; ngươi sẽ ở trên cùng chứ không ở dưới chót. Nhưng ngươi phải vâng theo mệnh lệnh CHÚA là Thượng Đế ngươi là mệnh lệnh ta ban cho ngươi hôm nay. Phải cẩn thận vâng theo.

和合本修订版 (RCUVSS)

14只要你不偏左右,不背离我今日所吩咐你的一切话,也不随从别神,事奉它们。”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Nếu ngươi nghe theo các điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi mà ngày nay ta truyền cho ngươi gìn giữ làm theo, và nếu không lìa bỏ một lời nào ta truyền cho ngươi ngày nay, mà xây qua bên hữu hoặc bên tả, đặng đi theo hầu việc các thần khác, thì Đức Giê-hô-va sẽ đặt ngươi ở đằng đầu, chớ chẳng phải đằng đuôi, ngươi sẽ ở trên cao luôn luôn, chớ chẳng hề ở dưới thấp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14và không bỏ bất cứ điều nào mà tôi truyền cho anh chị em ngày nay, không quay qua bên phải hoặc bên trái để theo các thần khác và phụng sự chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Đừng bao giờ lìa khỏi các mạng lệnh tôi phải truyền cho anh chị em hôm nay, hoặc qua bên phải hay qua bên trái, cũng đừng theo và phục vụ các thần khác.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Đừng trái mệnh lệnh gì mà ta truyền dặn ngươi hôm nay. Hãy làm đúng theo mệnh lệnh ta truyền hôm nay. Đừng đi theo và phục vụ các thần khác.

和合本修订版 (RCUVSS)

15“你若不听从耶和华-你上帝的话,不谨守遵行他的一切诫命律例,就是我今日所吩咐你的,这一切的诅咒必临到你身上,追随你:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Nhưng nếu ngươi không nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, không cẩn thận làm theo các điều răn và luật pháp của Ngài mà ta truyền cho ngươi ngày nay, thì nầy là mọi sự rủa sả sẽ giáng xuống trên mình ngươi và theo kịp ngươi:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Nhưng nếu anh chị em không vâng lời CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em, bằng cách cẩn thận vâng giữ mọi điều răn và thánh chỉ của Ngài, mà tôi truyền cho anh chị em ngày nay, thì mọi lời nguyền rủa nầy sẽ đến với anh chị em và sẽ ập đến trên anh chị em:

Bản Dịch Mới (NVB)

15Tuy nhiên, nếu anh chị em không vâng lời CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em và không cẩn thận làm theo các điều răn và quy luật của Ngài, các lời nguyền rủa sau đây sẽ giáng trên anh chị em và có hiệu quả ngay:

Bản Phổ Thông (BPT)

15Nhưng nếu ngươi không vâng theo CHÚA là Thượng Đế ngươi và không cẩn thận làm theo các mệnh lệnh và luật lệ ta ban cho ngươi hôm nay thì những điều nguyền rủa sau đây sẽ đến và đeo đẳng theo ngươi:

和合本修订版 (RCUVSS)

16你在城里必受诅咒,在田间也必受诅咒。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Ngươi sẽ bị rủa sả ở trong thành và ngoài đồng ruộng,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Sự nguyền rủa sẽ đến với anh chị em ở trong thành và sự nguyền rủa sẽ đến với anh chị em ở ngoài đồng.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Anh chị em sẽ bị nguyền rủa trong thành thị cũng như ngoài đồng ruộng.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Ngươi sẽ bị nguyền rủa trong thành và bị nguyền rủa trong đồng ruộng.

和合本修订版 (RCUVSS)

17你的筐子和你的揉面盆都必受诅咒。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17cái giỏ và thùng nhồi bột của ngươi cũng bị rủa sả,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Cái giỏ của anh chị em và cái thau nhồi bột của anh chị em sẽ bị nguyền rủa.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Giỏ và thùng nhồi bột của anh chị em sẽ trống không vì bị nguyền rủa.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Giỏ thực phẩm và nhà bếp ngươi sẽ bị nguyền rủa.

和合本修订版 (RCUVSS)

18你身所生的,你地所产的,以及牛犊、羔羊,都必受诅咒。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18hoa quả của thân thể ngươi, bông trái của đất ruộng ngươi, luôn với lứa đẻ của bò cái và chiên cái ngươi, đều sẽ bị rủa sả!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Con cái do anh chị em sinh ra, hoa màu của ruộng đất anh chị em, bầy con của đàn bò anh chị em và bầy con của đàn chiên anh chị em cũng sẽ bị nguyền rủa.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Anh chị em sẽ bị nguyền rủa và hiếm con, đồng ruộng sẽ không sản xuất hoa mầu, bầy bò và chiên dê không sinh sản.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Ngươi sẽ bị nguyền rủa vì sẽ ít con, bị mất mùa; các bầy bò con và đàn chiên con của ngươi cũng sẽ bị nguyền rủa.

和合本修订版 (RCUVSS)

19你出也受诅咒,入也受诅咒。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Ngươi sẽ bị rủa sả khi đi ra và lúc đi vào.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Sự nguyền rủa sẽ đến với anh chị em khi anh chị em đi vào và sự nguyền rủa sẽ đến với anh chị em khi anh chị em đi ra.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Anh chị em sẽ bị nguyền rủa trong mọi hoàn cảnh, khi vào cũng như khi ra.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Ngươi sẽ bị nguyền rủa khi đi vào và đi ra.

和合本修订版 (RCUVSS)

20耶和华因你作恶离弃他,必在你手里所做的一切,使诅咒、困扰、责罚临到你,直到你被除灭,直到你迅速灭亡。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Vì cớ ngươi làm điều ác, và lìa bỏ Đức Giê-hô-va, nên trong mọi công việc ngươi bắt tay làm, Ngài sẽ khiến giáng cho ngươi sự rủa sả, kinh khủng, và hăm dọa cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt và chết mất vội vàng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20CHÚA sẽ sai tai họa, hoảng sợ, và đe dọa đến trên mọi việc anh chị em cố gắng làm, cho đến khi anh chị em bị tiêu diệt và chết mất mau chóng, vì những việc ác anh chị em làm, và vì anh chị em lìa bỏ Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

20CHÚA sẽ khiến anh chị em gặp cảnh tai ương, rối trí và phẫn uất trong mọi công việc anh chị em làm, cho đến khi anh chị em bị suy bại và chẳng mấy chốc bị hủy diệt nếu anh chị em phạm tội ác chối bỏ CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

20CHÚA sẽ sai những điều rủa sả, hỗn loạn và trừng phạt đến trên bất cứ điều gì ngươi làm. Ngươi sẽ bị tiêu diệt và hủy hoại bất thần vì từ bỏ CHÚA là điều sái bậy.

和合本修订版 (RCUVSS)

21耶和华必使瘟疫紧贴着你,直到他把你从所进去得为业的地上灭绝。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Đức Giê-hô-va sẽ khiến ôn dịch đeo đuổi ngươi cho đến chừng nào nó diệt ngươi mất khỏi đất mà ngươi sẽ vào nhận lấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21CHÚA sẽ khiến ôn dịch bám lấy anh chị em cho đến khi tận diệt anh chị em khỏi xứ mà anh chị em sẽ vào chiếm lấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

21CHÚA sẽ làm cho bệnh dịch đeo theo anh chị em cho đến khi anh chị em bị diệt khỏi đất anh chị em sắp chiếm hữu.

Bản Phổ Thông (BPT)

21CHÚA sẽ sai những bệnh tật khủng khiếp đến trên ngươi và tiêu diệt ngươi khỏi đất mà ngươi sẽ vào nhận lãnh.

和合本修订版 (RCUVSS)

22耶和华要用痨病、热病、发炎、高烧、刀剑、焚风和霉烂攻击你;这些要追赶你,直到你灭亡。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Đức Giê-hô-va sẽ lấy bịnh lao, bịnh nóng lạnh, bịnh phù, sự nắng cháy, sự hạn hán, binh đao, và sâu lúa mà hành hại ngươi, khiến cho các nỗi đó đuổi theo ngươi cho đến khi ngươi bị chết mất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22CHÚA sẽ đánh anh chị em bằng cách làm cho mất sức khỏe, bị sốt rét, bị nhiễm trùng, bị cháy phỏng, bị hạn hán, và các nông phẩm thì bị còi rụi và sâu ăn. Chúng sẽ đeo theo anh chị em cho đến khi anh chị em bị diệt mất.

Bản Dịch Mới (NVB)

22CHÚA sẽ hành hại anh chị em với chứng lao phổi, bệnh sốt và phù thũng, với nắng cháy, hạn hán, cây cỏ bị tàn rụi, mốc meo. Các tai nạn này sẽ đeo đuổi anh chị em cho đến khi anh chị em bị tiêu diệt.

Bản Phổ Thông (BPT)

22CHÚA sẽ dùng bệnh tật, sốt rét, sưng phù, hạn hán, bệnh cây cối, và mốc meo trừng phạt ngươi cho đến khi ngươi chết.

和合本修订版 (RCUVSS)

23你头上的天要变成铜,下面的地要化为铁。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Các từng trời ở trên đầu ngươi sẽ như đồng, và đất dưới chân ngươi sẽ như sắt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Trời trên đầu anh chị em sẽ cứng như đồng, và đất dưới chân anh chị em sẽ cứng như sắt.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Bầu trời trên đầu sẽ như đồng và đất dưới chân như sắt.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Bầu trời trên đầu ngươi sẽ cứng như đồng, đất bên dưới ngươi sẽ trơ như sắt.

和合本修订版 (RCUVSS)

24耶和华要使那降在你地上的雨变为灰尘,尘土从天落在你身上,直到你被除灭。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Thay vì mưa, Đức Giê-hô-va sẽ khiến cát và bụi từ trời sa xuống trên đất ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24CHÚA sẽ đổi mưa đến trên đất anh chị em bằng bão cát, và chỉ có cát bụi trên trời rơi xuống cho đến khi anh chị em bị tiêu diệt.

Bản Dịch Mới (NVB)

24CHÚA sẽ khiến mưa trong xứ thành ra bụi cát và bão cát sẽ từ trời rơi xuống cho đến khi anh chị em bị tiêu diệt.

Bản Phổ Thông (BPT)

24CHÚA sẽ biến mưa thành bụi và cát rơi trên ngươi cho đến khi ngươi bị tiêu diệt.

和合本修订版 (RCUVSS)

25“耶和华必使你在仇敌面前溃败。你从一条路去攻击他们,必从七条路逃跑。地上万国必因你而惊骇。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Đức Giê-hô-va sẽ khiến ngươi bị những kẻ thù nghịch mình đánh bại. Ngươi sẽ do một đường ra đánh chúng nó, rồi do bảy đường chạy trốn trước mặt chúng nó; ngươi sẽ bị xô đùa đây đó trong khắp các nước của thế gian.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25CHÚA sẽ khiến anh chị em bị bại trận trước mặt quân thù của anh chị em. Anh chị em sẽ do một đường kéo quân ra đi và sẽ theo bảy đường mà chạy trốn trước mặt chúng. Anh chị em sẽ trở thành biểu tượng của sự kinh hoàng cho các vương quốc trên đất.

Bản Dịch Mới (NVB)

25CHÚA sẽ làm cho anh chị em bị quân thù đánh bại. Anh chị em sẽ theo một đường đến tấn công họ nhưng sẽ trốn chạy theo bảy ngã. Mọi dân tộc trên đất sẽ kinh hãi khi nhìn thấy anh chị em.

Bản Phổ Thông (BPT)

25CHÚA sẽ giúp kẻ thù đánh bại ngươi. Ngươi sẽ đánh chúng một phía mà sẽ bỏ chạy tứ phía. Ngươi sẽ trở thành một điều gớm ghiếc cho mọi nước trên đất.

和合本修订版 (RCUVSS)

26你的尸首必给空中的飞鸟和地上的走兽作食物,却无人哄赶。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Thây ngươi sẽ làm đồ ăn cho chim trên trời và thú dưới đất, không ai đuổi chúng nó đi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Xác chết của anh chị em sẽ thành thức ăn cho mọi loài chim trời và cho mọi loài thú vật trên đất, và chẳng còn ai để làm chúng sợ mà bỏ đi.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Xác chết của anh chị em sẽ làm thức ăn cho chim trời và thú đồng; không còn ai đến để đuổi chúng đi.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Xác ngươi sẽ làm mồi cho chim trời và dã thú, không ai đuổi chúng nó đi.

和合本修订版 (RCUVSS)

27耶和华必用埃及人的疮、溃疡、癣和疥攻击你,使你不得医治。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Đức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi ghẻ chốc của xứ Ê-díp-tô, trĩ lậu, ghẻ ngứa, và lác, mà ngươi không thể chữa lành;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27CHÚA sẽ đánh anh chị em bằng ung nhọt Ai-cập, bằng bứu độc, ghẻ lở, và ngứa ngáy không thể nào chữa trị.

Bản Dịch Mới (NVB)

27CHÚA sẽ hành hại anh chị em với chứng ung nhọt người Ai-cập thường bị, với bệnh bướu, lở lói, ngứa ngáy không thể nào chữa lành.

Bản Phổ Thông (BPT)

27CHÚA sẽ dùng ung nhọt trừng phạt ngươi như người Ai-cập đã bị. Ngươi sẽ bi sưng phù, lở loét, ngứa ngáy không thể chữa được.

和合本修订版 (RCUVSS)

28耶和华必用癫狂、眼瞎、心惊攻击你。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28lại giáng cho ngươi sự sửng sốt, sự đui mù, và sự lảng trí;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28CHÚA sẽ đánh anh chị em bằng điên khùng, mù lòa, và loạn trí.

Bản Dịch Mới (NVB)

28CHÚA sẽ làm cho anh chị em điên cuồng, mù lòa, tâm trí lộn xộn.

Bản Phổ Thông (BPT)

28CHÚA sẽ khiến ngươi bị điên khùng, mù lòa, và bấn loạn thần kinh.

和合本修订版 (RCUVSS)

29你必在午间摸索,好像盲人在黑暗中摸索。你的道路必不亨通,天天受人欺压、抢夺,无人搭救。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29đương buổi trưa, ngươi sẽ đi rờ rờ như kẻ mù trong tối tăm; ngươi không được may mắn trong công việc mình, hằng ngày sẽ bị hiếp đáp và cướp giựt, chẳng ai giải cứu cho.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Giữa trưa mà anh chị em mò mẫm như người mù dọ dẫm bước đi giữa đêm đen, đã thế mà anh chị em vẫn chẳng tìm được lối đi. Anh chị em sẽ tiếp tục bị lạm dụng và cướp bóc mà chẳng ai cứu giúp.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Ngay giữa trưa, anh chị em sẽ quờ quạng như người mù trong đêm tối. Anh chị em làm gì cũng thất bại; ngày này qua ngày nọ anh chị em bị áp bức cướp giật không ai cứu giúp.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Ngươi sẽ sờ soạng giữa ban ngày như người mù. Ngươi sẽ thất bại trong mọi việc. Người ta sẽ làm hại ngươi và đánh cắp đồ của ngươi mỗi ngày, không ai cứu ngươi cả.

和合本修订版 (RCUVSS)

30你聘了妻子,别人必与她同寝;你建了房屋,却不得住在其内;你栽植了葡萄园,却不得享用所结的果子。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Ngươi sẽ làm lễ hỏi một người nữ, nhưng một người nam khác lại nằm cùng nàng; ngươi cất một cái nhà, nhưng không được ở; ngươi trồng một vườn nho, song không được hái trái.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Một người nam sẽ đính hôn với một người nữ, nhưng một kẻ khác sẽ ăn nằm với hôn thê của người nam ấy.Anh chị em sẽ xây một căn nhà nhưng không được ở trong căn nhà ấy.Anh chị em sẽ trồng một vườn nho nhưng không được hưởng trái của vườn nho.

Bản Dịch Mới (NVB)

30Một anh em hứa hôn với một thiếu nữ nhưng người khác sẽ cưới và ở với nàng. Anh chị em sẽ cất nhà nhưng không được ở. Anh chị em sẽ trồng vườn nho nhưng không được ăn trái.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Ngươi sẽ hứa hôn nhưng một người đàn ông khác sẽ cưỡng hiếp nàng. Ngươi sẽ cất nhà nhưng không được ở. Ngươi sẽ trồng vườn nho nhưng không được ăn trái.

和合本修订版 (RCUVSS)

31你的牛在你眼前宰了,你吃不到它的肉;你的驴在你眼前被人抢夺,却讨不回来;你的羊被敌人拿走,无人帮助你。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31Con bò ngươi sẽ bị giết trước mặt ngươi, song ngươi không được ăn thịt nó; lừa ngươi sẽ bị ăn cắp hiện mắt ngươi, nhưng không ai trả nó lại; chiên ngươi sẽ bị nộp cho kẻ thù nghịch, nhưng ngươi không có ai giải cứu nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Bò của anh chị em bị làm thịt trước mắt anh chị em, nhưng anh chị em không được ăn thịt của nó.Lừa của anh chị em bị lấy đi ngay trước mắt của anh chị em, nhưng anh chị em không làm sao lấy lại được.Chiên của anh chị em bị trao cho quân thù của anh chị em, và không ai cứu giúp anh chị em.

Bản Dịch Mới (NVB)

31Bò của anh chị em sẽ bị giết trước mặt mình, nhưng anh chị em không được ăn thịt. Lừa của anh chị em bị cướp giật khỏi tay anh chị em nhưng không bao giờ được trả lại. Chiên dê sẽ bị giao nạp cho quân thù, nhưng không có ai giúp anh chị em bắt đem về.

Bản Phổ Thông (BPT)

31Bò của ngươi sẽ bị giết trước mắt ngươi nhưng ngươi không ăn được miếng thịt nào của nó. Lừa của ngươi sẽ bị cướp khỏi tay ngươi, không trả lại. Chiên của ngươi sẽ được trao cho kẻ thù ngươi, không ai cứu ngươi cả.

和合本修订版 (RCUVSS)

32你的儿女被交给别国的民;你的眼目终日切望,甚至失明,你的手却无能为力。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

32Các con trai và con gái ngươi sẽ bị nộp cho dân ngoại bang có mắt ngươi thấy, hằng ngày hao mòn vì trông mong chúng nó; song tay ngươi không còn sức cứu vớt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32Các con trai và các con gái của anh chị em bị trao cho người khác trong khi chính mắt anh chị em chứng kiến. Suốt ngày mắt anh chị em mòn mỏi trông chờ chúng trở về, nhưng anh chị em bất lực và chẳng làm được gì.

Bản Dịch Mới (NVB)

32Con trai con gái của anh chị em sẽ bị giải nạp cho một dân tộc khác và anh chị em sẽ mòn mắt trông chờ từ ngày này qua ngày khác, nhưng anh chị em bất lực không làm chi được.

Bản Phổ Thông (BPT)

32Con trai và con gái ngươi sẽ bị bắt giải qua xứ khác, và ngươi sẽ mòn mỏi trông chờ chúng nó mỗi ngày, nhưng ngươi không làm gì được.

和合本修订版 (RCUVSS)

33你地所产的和你劳力所得的,必被你所不认识的百姓吃尽。你天天只被欺负,受压制,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

33Một dân tộc mà ngươi chưa hề biết sẽ ăn lấy thổ sản và mọi công lao của ngươi; ngươi sẽ bị hiếp đáp và giày đạp không ngớt,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

33Một dân anh chị em không biết sẽ ăn các hoa màu của ruộng đất anh chị em và sẽ hưởng công lao khó nhọc của anh chị em.Anh chị em sẽ cứ tiếp tục bị lạm dụng, bị áp bức,

Bản Dịch Mới (NVB)

33Một dân tộc anh chị em chưa hề biết sẽ ăn hoa mầu do đồng ruộng và sức lao động của anh chị em sản xuất, còn anh chị em bị áp bức giầy đạp liên tục.

Bản Phổ Thông (BPT)

33Những người ngươi không quen biết sẽ ăn mùa màng của đất ngươi và công khó ngươi làm ra. Ngươi sẽ bị ngược đãi và hành hạ suốt đời ngươi.

和合本修订版 (RCUVSS)

34甚至你因眼中所见的景象而疯狂。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

34trở nên điên cuồng vì cảnh tượng mắt mình sẽ thấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

34và bị điên loạn vì những cảnh tượng mắt anh chị em chứng kiến.

Bản Dịch Mới (NVB)

34Những điều trông thấy sẽ làm cho anh chị em phát điên.

Bản Phổ Thông (BPT)

34Những điều ngươi nhìn thấy sẽ khiến ngươi phát khùng.

和合本修订版 (RCUVSS)

35耶和华必攻击你,使你膝上腿上,从脚掌到头顶,都长满了毒疮,无法医治。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

35Đức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi một thứ ung độc tại trên đầu gối và chân, không thể chữa lành được, tự bàn chân chí chót đầu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

35CHÚA sẽ đánh anh chị em bằng ung độc nhức nhối ở hai đầu gối và ở hai chân, rồi lan dần từ bàn chân đến đỉnh đầu, mà anh chị em không làm sao chữa trị.

Bản Dịch Mới (NVB)

35CHÚA sẽ làm cho chứng ung nhọt đau đớn bất trị mọc lên ở đầu gối và trên hai chân anh chị em, rồi lan ra từ gót chân đến đỉnh đầu.

Bản Phổ Thông (BPT)

35CHÚA sẽ khiến đầu gối và chân ngươi bị ung nhọt đau nhức mà không chữa được. Ung nhọt sẽ lan từ bàn chân cho đến đỉnh đầu ngươi.

和合本修订版 (RCUVSS)

36“耶和华必将你和你所立统治你的王,领到你和你列祖不认识的国去;在那里你必事奉别神,就是木头和石头。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

36Đức Giê-hô-va sẽ dẫn ngươi và vua mà ngươi đã lập trên mình, đến một nước mà ngươi và tổ phụ ngươi chưa hề biết. Ở đó, ngươi sẽ hầu việc các thần khác bằng cây, bằng đá;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

36CHÚA sẽ đem anh chị em và vua anh chị em lập lên qua một nước mà anh chị em hay tổ tiên của anh chị em chưa hề biết; tại đó anh chị em sẽ phụng thờ các thần khác, các thần bằng gỗ và bằng đá.

Bản Dịch Mới (NVB)

36CHÚA sẽ đuổi anh chị em và vua anh chị em tôn lên cai trị mình đến một nước cả anh chị em lẫn tổ tiên đều chưa hề biết. Tại đó, anh chị em sẽ thờ các thần khác, là thần bằng gỗ bằng đá.

Bản Phổ Thông (BPT)

36CHÚA sẽ đưa ngươi và vua ngươi đến một nước xa lạ mà cả ngươi lẫn tổ tiên chưa hề biết. Nơi đó ngươi sẽ phục vụ các thần khác làm bằng gỗ và bằng đá.

和合本修订版 (RCUVSS)

37你在耶和华赶你到的万民中,要令人惊骇,成为笑柄,被人讥诮。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

37trong các dân tộc mà Đức Giê-hô-va sẽ dẫn ngươi đến, ngươi sẽ thành một sự kinh hãi, tục ngữ, và tiếu đàm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

37Anh chị em sẽ thành biểu tượng của sự kinh hoàng, một câu châm ngôn, và một đầu đề để đàm tiếu giữa mọi dân mà CHÚA xua anh chị em đến.

Bản Dịch Mới (NVB)

37Nơi nào CHÚA đuổi anh chị em đến, tất cả các dân tại đó sẽ kinh hãi khi nhìn thấy cảnh khốn khó của anh chị em. Anh chị em sẽ trở thành đề tài cho họ đàm tiếu chê bai.

Bản Phổ Thông (BPT)

37Các dân tộc mà CHÚA đưa ngươi đến sẽ sửng sốt khi nhìn thấy ngươi; chúng sẽ chê cười và chế nhạo ngươi.

和合本修订版 (RCUVSS)

38你撒在田里的种子虽多,收的却少,因为蝗虫把它吃光了。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

38Ngươi sẽ đem gieo nhiều mạ trong ruộng mình, nhưng mùa gặt lại ít, vì sẽ bị cào cào ăn sạch.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

38Anh chị em sẽ mang nhiều hạt giống ra đồng, nhưng sẽ gặt về rất ít, vì cào cào đã ăn gần hết hoa màu.

Bản Dịch Mới (NVB)

38Anh chị em sẽ gieo nhiều hạt giống nhưng gặt hái chẳng được bao nhiêu vì châu chấu sẽ cắn nuốt hoa mầu.

Bản Phổ Thông (BPT)

38Ngươi sẽ gieo nhiều mà chẳng gặt được bao nhiêu, vì cào cào sẽ ăn mùa màng ngươi.

和合本修订版 (RCUVSS)

39你栽植修整葡萄园,却没有酒喝,也不得储存,因为虫子把它吃了。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

39Ngươi trồng nho, song không được uống rượu và không gặt hái chi hết, vì sâu bọ sẽ ăn phá đi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

39Anh chị em sẽ trồng các vườn nho và chăm nom tỉa sửa chúng, nhưng anh chị em sẽ không được uống rượu nho hay hái trái của chúng, vì sâu bọ đã ăn hết.

Bản Dịch Mới (NVB)

39Anh chị em sẽ trồng tỉa chăm sóc vườn nho, nhưng không được hái trái và uống rượu nho vì sâu bọ sẽ ăn hết.

Bản Phổ Thông (BPT)

39Ngươi sẽ vất vả trồng vườn nho nhưng không được hái trái hay uống rượu nho vì sâu bọ sẽ ăn hết trái.

和合本修订版 (RCUVSS)

40你全境有橄榄树,却得不到油抹身,因为你的橄榄都掉光了。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

40Ngươi sẽ có cây ô-li-ve trong cả địa phận mình, nhưng lại không được xức dầu, vì cây ô-li-ve sẽ rụng trái.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

40Anh chị em sẽ trồng cây ô-liu trong khắp lãnh thổ của anh chị em, nhưng anh chị em sẽ không được xức bằng dầu của chúng, vì những trái ô-liu của anh chị em sẽ rụng non.

Bản Dịch Mới (NVB)

40Anh chị em sẽ có cây ô-liu mọc khắp nơi trong xứ nhưng không có dầu để xức vì trái ô-liu khô héo rụng hết.

Bản Phổ Thông (BPT)

40Ngươi sẽ có cây ô liu trong khắp xứ nhưng sẽ chẳng có dầu ô liu vì trái rụng sớm.

和合本修订版 (RCUVSS)

41你生儿育女,却不属于你,因为他们必被掳去。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

41Ngươi sẽ sanh con trai và con gái, nhưng chúng nó không thuộc về ngươi, vì chúng nó sẽ bị bắt làm mọi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

41Anh chị em sẽ có các con trai và các con gái, nhưng chúng sẽ không là con của anh chị em mãi, vì chúng sẽ bị đem đi lưu đày.

Bản Dịch Mới (NVB)

41Anh chị em sẽ sinh con trai con gái nhưng không giữ chúng được vì chúng bị bắt đi lưu đầy cả.

Bản Phổ Thông (BPT)

41Ngươi sẽ có con trai và con gái nhưng không giữ chúng được với ngươi vì chúng sẽ bị bắt làm tù binh.

和合本修订版 (RCUVSS)

42你所有的树木和你地里的出产必被蝗虫吃尽了。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

42Con rầy sẽ ăn hết cây cối và thổ sản của ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

42Tất cả những cây cối và hoa màu của ruộng đất anh chị em sẽ bị châu chấu cắn phá.

Bản Dịch Mới (NVB)

42Từng đàn châu chấu sẽ cắn phá cây cối và mùa màng ngoài đồng.

Bản Phổ Thông (BPT)

42Cào cào sẽ hủy hoại tất cả cây cối và mùa màng ngươi.

和合本修订版 (RCUVSS)

43在你中间寄居的必上升高过你,高而又高;你必下降,低而又低。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

43Khách lạ ở giữa ngươi sẽ lướt trên ngươi càng ngày càng cao; còn ngươi, lại hạ xuống càng ngày càng thấp:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

43Những kiều dân sống giữa anh chị em sẽ trỗi hơn anh chị em. Họ càng ngày càng tiến cao lên, trong khi anh chị em cứ đi xuống và càng ngày càng tụt xuống.

Bản Dịch Mới (NVB)

43Các ngoại kiều sống giữa anh chị em sẽ càng ngày càng thịnh vượng còn anh chị em càng ngày càng nghèo khó.

Bản Phổ Thông (BPT)

43Người ngoại quốc sống giữa ngươi sẽ càng ngày càng mạnh, còn ngươi sẽ càng ngày càng yếu.

和合本修订版 (RCUVSS)

44他必借给你,你却不能借给他;他必作首,你必作尾。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

44họ sẽ cho ngươi vay, còn ngươi chẳng hề cho vay lại, họ sẽ ở đằng đầu, còn ngươi ở đằng đuôi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

44Họ sẽ cho anh chị em vay mượn, nhưng anh chị em sẽ không có gì để cho họ vay mượn. Họ sẽ ở hàng đầu, và anh chị em sẽ ở đằng đuôi.

Bản Dịch Mới (NVB)

44Họ sẽ cho anh chị em vay, còn anh chị em không cho ai vay, họ sẽ làm đầu còn anh chị em làm đuôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

44Người ngoại quốc sẽ cho ngươi vay nhưng ngươi không thể cho họ vay. Họ sẽ như cái đầu, còn ngươi sẽ như cái đuôi.

和合本修订版 (RCUVSS)

45这一切的诅咒必临到你,追赶你,赶上你,直到把你除灭,因为你不听从耶和华-你上帝的话,不遵守他吩咐的诫命律例。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

45Hết thảy những sự chúc rủa sả nầy sẽ giáng trên ngươi, đuổi ngươi và theo kịp, cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt, bởi vì ngươi không có nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và không giữ các điều răn và luật lệ mà Ngài truyền cho ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

45Những lời nguyền rủa nầy sẽ đến với anh chị em, đuổi theo anh chị em, và bắt kịp anh chị em, cho đến khi anh chị em bị tiêu diệt, bởi vì anh chị em không vâng lời CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em, không vâng giữ những điều răn và những thánh chỉ Ngài đã truyền cho anh chị em.

Bản Dịch Mới (NVB)

45Tất cả các lời nguyền rủa này sẽ giáng trên anh chị em. Chúng sẽ đuổi theo và bắt kịp anh chị em cho đến khi anh chị em đã bị tiêu diệt, vì anh chị em không vâng lời CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em; anh chị em cũng không giữ các điều răn và mạng lệnh Ngài truyền cho.

Bản Phổ Thông (BPT)

45Tất cả những điều nguyền rủa nầy sẽ xảy đến cho ngươi. Chúng sẽ đuổi theo, bắt kịp và tiêu diệt ngươi vì ngươi không vâng lời CHÚA là Thượng Đế ngươi và không giữ những mệnh lệnh và luật lệ Ngài ban cho ngươi.

和合本修订版 (RCUVSS)

46这些诅咒必在你和你后裔身上成为神迹奇事,直到永远!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

46Các sự rủa sả nầy sẽ ở trên mình ngươi và trên dòng dõi ngươi như một dấu kỳ, sự lạ đến đời đời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

46Những điều trên sẽ thành những điềm dữ và những chứng tích giữa anh chị em và con cháu anh chị em mãi mãi.

Bản Dịch Mới (NVB)

46Các lời nguyền rủa này sẽ trở thành dấu hiệu và điềm gở cho anh chị em và con cháu anh chị em mãi mãi.

Bản Phổ Thông (BPT)

46Những điều nguyền rủa sẽ là dấu hiệu và điều quái dị cho ngươi và dòng dõi ngươi đời đời.

和合本修订版 (RCUVSS)

47因为你富裕的时候,不以欢喜快乐的心事奉耶和华-你的上帝,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

47Bởi trong lúc dư dật mọi điều, ngươi không vui lòng lạc ý phục sự Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

47Bởi vì anh chị em không phục vụ CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em, với tấm lòng hân hoan và vui mừng trong khi Ngài ban cho anh chị em mọi phước hạnh dồi dào,

Bản Dịch Mới (NVB)

47Vì anh chị em không phục vụ CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em cách vui vẻ thỏa lòng trong khi Ngài cho anh chị em thịnh vượng,

Bản Phổ Thông (BPT)

47Ngươi đã có đủ thứ nhưng ngươi không vui lòng phục vụ CHÚA là Thượng Đế ngươi với tấm lòng trong sạch,

和合本修订版 (RCUVSS)

48所以你必在饥饿、干渴、赤身、缺乏中事奉仇敌,那是耶和华派来攻击你的。他必把铁轭加在你的颈项上,直到把你除灭。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

48cho nên trong lúc đói khát, trong lúc trần truồng, và thiếu thốn mọi điều, ngươi sẽ hầu việc kẻ thù nghịch mà Đức Giê-hô-va sai đến đánh ngươi; họ sẽ tra ách sắt trên cổ ngươi, cho đến chừng nào tiêu diệt ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

48vì thế anh chị em sẽ phải phục vụ quân thù của anh chị em, những kẻ CHÚA sẽ sai đến hành hạ anh chị em bằng đói khát, trần truồng, và thiếu thốn mọi sự. Ngài sẽ đặt trên cổ anh chị em một cái ách bằng sắt cho đến khi anh chị em bị tiêu diệt.

Bản Dịch Mới (NVB)

48nên anh chị em sẽ phục vụ quân thù do CHÚA sẽ sai đến đánh anh chị em. Anh chị em sẽ bị đói khát, trần truồng và thiếu thốn đủ điều. Ngài sẽ lấy ách sắt tròng vào cổ anh chị em cho đến khi anh chị em bị diệt hết.

Bản Phổ Thông (BPT)

48cho nên ngươi sẽ phải phục vụ các kẻ thù mà CHÚA sai đến nghịch cùng ngươi. Ngươi sẽ bị đói khát, trần truồng, nghèo khó. CHÚA sẽ đặt trên ngươi một ách nặng cho đến khi Ngài đã tiêu diệt ngươi.

和合本修订版 (RCUVSS)

49耶和华要从远方、地极之处带一国来,如鹰飞来攻击你;这国的语言,你听不懂。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

49Đức Giê-hô-va sẽ từ nơi xa, từ địa cực, khiến dấy lên nghịch cùng ngươi một dân tộc bay như chim ưng, tức là một dân tộc ngươi không nghe tiếng nói được,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

49CHÚA sẽ đem một dân sống thật xa, ở tận cùng trái đất, như chim đại bàng nhào xuống vồ lấy anh chị em, một dân mà ngôn ngữ của chúng anh chị em không hiểu,

Bản Dịch Mới (NVB)

49CHÚA sẽ khiến một dân tộc từ phương xa, từ tận cùng trái đất, ào đến tấn công anh chị em, như chim đại bàng sà xuống chớp mồi. Họ nói thứ tiếng anh chị em không hiểu,

Bản Phổ Thông (BPT)

49CHÚA sẽ mang một quốc gia nghịch ngươi đến từ nơi rất xa, cuối quả đất. Chúng sẽ vồ ngươi như chim ưng vồ mồi. Ngươi sẽ không hiểu ngôn ngữ của chúng,

和合本修订版 (RCUVSS)

50这国的人面貌凶恶,不给长者面子,也不恩待年轻人。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

50một dân tộc mặt mày hung ác, không nể vì người già, chẳng thương xót kẻ trẻ;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

50một dân luôn gằm gằm nét mặt, trẻ không tha già không bỏ.

Bản Dịch Mới (NVB)

50nét mặt họ dữ tợn, họ không nể nang người già cũng không thương hại người trẻ.

Bản Phổ Thông (BPT)

50chúng trông rất hung tợn. Chúng sẽ không kiêng nể người già, cũng không thương xót người trẻ.

和合本修订版 (RCUVSS)

51他们必吃你牲畜所生的和你土地所产的,直到你被除灭。你的五谷、新酒和新的油,以及牛犊、羔羊,他都不给你留下,直到使你灭亡。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

51ăn sản vật của súc vật ngươi, hoa quả của đất ruộng ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị tiêu diệt; nó không chừa lại ngũ cốc, rượu, dầu, hay là lứa đẻ của bò và chiên ngươi, cho đến chừng nào đã tiêu diệt ngươi đi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

51Nó sẽ ăn thịt các con thú con trong đàn súc vật của anh chị em và ăn mọi hoa màu của ruộng đất anh chị em cho đến khi anh chị em bị tiêu diệt. Nó không chừa lại cho anh chị em món gì, bất kể lúa gạo, rượu, hay dầu, bất kể các con nhỏ trong đàn bò hay các con nhỏ trong đàn chiên của anh chị em, cho đến khi nó làm cho anh chị em bị diệt mất.

Bản Dịch Mới (NVB)

51Họ sẽ ăn hết các con nhỏ của bầy gia súc và hoa mầu do đồng ruộng của anh chị em sinh sản cho đến khi anh chị em bị kiệt quệ. Họ không chừa lại một thứ gì, kể cả ngũ cốc, rượu nho mới, dầu, bò con và chiên con của bầy gia súc, cho đến khi họ đã làm cho đồng bào hoàn toàn kiệt quệ.

Bản Phổ Thông (BPT)

51Chúng sẽ ăn bò con từ bầy ngươi, gặt lúa của ruộng ngươi, còn ngươi sẽ bị tiêu diệt. Chúng sẽ không chừa cho ngươi một hột thóc, rượu mới, dầu hay bò con trong bầy, hay chiên con nào trong đàn. Ngươi sẽ bị tàn hại.

和合本修订版 (RCUVSS)

52他们必在你的各城围困你,直到你在全地所倚靠、高大坚固的城墙都倒塌。他们必在耶和华-你上帝所赐给你全地的各城围困你。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

52Dân đó sẽ vây ngươi trong các thành của cả xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi, cho đến chừng nào những vách cao lớn và vững bền kia mà ngươi nhờ cậy đó, sẽ bị ngã xuống.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

52Nó sẽ bao vây anh chị em trong các thành của anh chị em cho đến khi các tường thành cao và vững chắc mà anh chị em hằng tin cậy đổ xuống trong khắp xứ của anh chị em. Nó sẽ bao vây anh chị em trong tất cả các thành trong khắp xứ mà CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em, ban cho anh chị em.

Bản Dịch Mới (NVB)

52Họ sẽ bao vây các thành trong xứ, cho đến khi phá vỡ các tường thành kiên cố anh chị em vẫn tin tưởng. Họ sẽ vây hãm tất cả các thành trên toàn lãnh thổ CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em sắp ban cho anh chị em.

Bản Phổ Thông (BPT)

52Quốc gia đó sẽ bao vây và tấn công tất cả các thành phố ngươi. Ngươi ỷ lại vào các tường cao và vững chắc nhưng chúng sẽ đổ xuống. Quốc gia đó sẽ bao vây tất cả các thành phố ngươi trong bất cứ vùng đất nào mà CHÚA là Thượng Đế ngươi ban cho ngươi.

和合本修订版 (RCUVSS)

53你在仇敌围困的窘迫中,必吃你本身所生的,就是耶和华-你上帝所赐给你的儿女之肉。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

53Trong lúc bị vây, và khi quân nghịch làm cho túng thế cùng đường, ngươi sẽ ăn hoa quả của thân thể mình, tức là ăn thịt của con trai và con gái mình, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

53Giữa tình cảnh bi đát khi bị quân thù vây chặt quá ngặt nghèo như thế, anh chị em sẽ ăn thịt ngay cả con cái của mình, tức ăn thịt các con trai và các con gái mà CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em, đã ban cho anh chị em.

Bản Dịch Mới (NVB)

53Vì tình trạng kiệt quệ do cuộc bao vây của quân thù gây ra, anh chị em sẽ ăn thịt bông trái của bụng mình, tức là thịt con trai con gái mà CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em đã ban cho.

Bản Phổ Thông (BPT)

53Kẻ thù ngươi sẽ bao vây ngươi. Chúng sẽ bỏ ngươi đói đến nỗi ngươi sẽ ăn thịt con mình, ăn xác con trai con gái mà CHÚA là Thượng Đế đã ban cho ngươi.

和合本修订版 (RCUVSS)

54你中间,连那温和文雅的人都必冷眼恶待自己的兄弟和怀中的妻子,以及他所剩下其余的儿女,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

54-

Bản Dịch 2011 (BD2011)

54Thậm chí người đàn ông vốn có tiếng là tế nhị và hào phóng nhất ở giữa anh chị em cũng sẽ lườm lườm giữ lấy miếng ăn đối với anh chị em mình, đối với người vợ yêu dấu của mình, và đối với đứa con còn sống sót cuối cùng của mình.

Bản Dịch Mới (NVB)

54Trong tất cả các thành, người đàn ông hiền lành nhậy cảm nhất cũng trừng mắt lườm anh em ruột, vợ yêu dấu và những đứa con còn sống sót;

Bản Phổ Thông (BPT)

54Dù người hiền hòa và nhân từ nhất trong vòng các ngươi cũng sẽ trở nên hung bạo đối với anh em, vợ mà mình yêu, cùng với con cái nào còn sống.

和合本修订版 (RCUVSS)

55不把所吃儿女的肉分一点给他们任何一个人,因为在被仇敌围困、陷入窘迫的各城中,他已经一无所剩了。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

55Trong lúc ngươi bị quân nghịch vây tại các thành mình, làm cho cùng đường túng thế, người nam nào nhu nhược và yếu ớt hơn hết trong các ngươi sẽ ngó giận anh em mình, vợ yêu dấu và con cái mình còn lại, không chịu cho ai trong bọn đó thịt của con cái mình, mà người sẽ ăn, bởi mình không còn chi hết.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

55Người ấy sẽ không cho ai một miếng thịt nào, thịt của những đứa con mà người ấy đang ăn, bởi vì người ấy chẳng còn gì. Ðó là tình cảnh bi đát sẽ xảy đến trong các thành của anh chị em khi bị quân thù vây chặt quá ngặt nghèo.

Bản Dịch Mới (NVB)

55người không chịu chia sẻ với họ thịt đứa con người ấy đang ăn. Ngoài thịt đứa con người ấy không còn chi cả, vì tình cảnh đói khổ quân thù gây ra khi vây hãm các thành của anh chị em.

Bản Phổ Thông (BPT)

55Người đó sẽ không san sẻ thịt của con cái mà mình đang ăn với ai cả vì người chỉ còn có món đó là đồ ăn thôi. Kẻ thù ngươi sẽ bao vây ngươi và khiến ngươi đói khổ trong tất cả các thành phố ngươi.

和合本修订版 (RCUVSS)

56你中间柔顺娇嫩的妇人,甚至因柔顺娇嫩脚不肯踏地的妇人,也必冷眼恶待她怀中的丈夫和自己的儿女。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

56-

Bản Dịch 2011 (BD2011)

56Người phụ nữ dịu dàng và đài các nhất ở giữa anh chị em, một người dịu dàng và đài các đến nỗi chưa hề đặt gót chân xuống đất bao giờ, thế mà bấy giờ nàng sẽ lườm lườm giữ lấy miếng ăn đối với người chồng nàng yêu dấu, đối với đứa con trai ruột của nàng, và đối với đứa con gái ruột của nàng.

Bản Dịch Mới (NVB)

56Người đàn bà dịu hiền nhậy cảm nhất, dịu hiền và nhậy cảm đến nỗi không đụng gót chân xuống đất, cũng trừng mắt nhìn người chồng yêu quí với con trai con gái mình,

Bản Phổ Thông (BPT)

56Người đàn bà hiền hòa và nhân từ nhất trong vòng các ngươi, hiền hòa và nhân từ đến nỗi không muốn dẫm chân lên đất cũng sẽ trở nên hung bạo đối với chồng con mà mình thương.

和合本修订版 (RCUVSS)

57在被仇敌围困、陷入窘迫的城镇中,她因缺乏一切,就要暗中把从她两腿中间出来的胞衣和所生下的儿女吃了。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

57Trong lúc ngươi bị quân nghịch vây tại các thành mình, làm cho cùng đường túng thế, người nữ nào non nớt và mảnh khảnh hơn hết trong các ngươi, vì sự yểu điệu hay là sự sắc sảo mình, vốn không đặt bàn chân xuống đất, sẽ nhìn giận chồng rất yêu của mình, con trai và con gái mình, bởi cớ nhau bọc ra từ trong bụng, và những con cái mình sanh đẻ; vì trong cơn thiếu thốn mọi điều, nàng sẽ ăn nhẹm chúng nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

57Nàng lườm lườm giữ lấy cho mình cái nhau đã ra giữa hai chân mình và đứa trẻ nàng mới sinh. Nàng giữ chúng khỏi những đứa con do nàng sinh ra, vì nàng sẽ lén ăn cả hai một mình, bởi vì nàng chẳng còn gì. Ðó là tình cảnh bi đát sẽ xảy đến trong các thành của anh chị em khi bị quân thù vây chặt quá ngặt nghèo.

Bản Dịch Mới (NVB)

57vì bà ấy đang giấu họ đứa bé mới sinh và cái nhau để ăn một mình, do tình cảnh quẫn bách không còn chi khác để ăn trong khi quân thù vây hãm các thành của anh chị em.

Bản Phổ Thông (BPT)

57Người đó sẽ sinh con nhưng sẽ định bụng ăn thịt và ăn lá nhau nó. Người sẽ ăn lén trong khi kẻ thù bao vây thành. Các kẻ thù đó sẽ bỏ đói ngươi trong tất cả các thành phố ngươi.

和合本修订版 (RCUVSS)

58“这书上所写律法的一切话,是叫你敬畏耶和华-你上帝尊荣可畏的名,你若不谨守遵行,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

58Nếu ngươi không cẩn thận làm theo các lời của luật pháp nầy, ghi trong sách nầy, không kính sợ danh vinh hiển và đáng sợ nầy là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

58Nếu anh chị em không hết lòng vâng giữ mọi lời của luật pháp đã được ghi trong sách nầy, không kính sợ danh vinh hiển và đáng kinh của CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em,

Bản Dịch Mới (NVB)

58Nếu anh chị em không cẩn thận làm theo các lời của kinh luật đã được ghi chép trong sách này và không tôn kính danh vinh hiển đáng kính sợ, là danh CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em,

Bản Phổ Thông (BPT)

58Hãy cẩn thận vâng theo những lời giáo huấn viết trong sách nầy. Ngươi phải tôn trọng danh vinh hiển và đáng kính của CHÚA là Thượng Đế ngươi,

和合本修订版 (RCUVSS)

59耶和华就必将奇异的灾害,就是严重持久的灾害和长期难治的疾病,加在你和你后裔的身上。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

59thì Đức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi và dòng giống ngươi những tai vạ lạ thường, lớn lao và lâu bền, những chứng độc bịnh hung.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

59CHÚA sẽ giáng trên anh chị em và dòng dõi anh chị em những ôn dịch nguy hiểm và dai dẳng, cùng những bịnh nan y mạn tính.

Bản Dịch Mới (NVB)

59thì CHÚA sẽ giáng trên anh chị em và con cháu anh chị em các tai vạ kinh khiếp, các tai nạn lớn lao lâu ngày và các chứng bệnh hiểm nghèo dai dẳng.

Bản Phổ Thông (BPT)

59nếu không CHÚA sẽ mang các bệnh tật kinh khủng đến cho ngươi và dòng dõi ngươi. Ngươi sẽ bị bệnh tật lâu dài và trầm trọng, những chứng bệnh khốn khổ trường kỳ.

和合本修订版 (RCUVSS)

60他必使你所畏惧、埃及一切的疾病临到你,紧贴着你,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

60Ngài sẽ khiến giáng trên ngươi các bịnh hoạn của xứ Ê-díp-tô mà ngươi đã run sợ đó, và nó sẽ đeo dính theo ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

60Ngài sẽ đem trở lại những bịnh tật ở Ai-cập mà anh chị em đã sợ hãi, và chúng sẽ bám chặt anh chị em mãi.

Bản Dịch Mới (NVB)

60Ngài sẽ đem đến cho anh chị em mọi thứ bệnh tật của xứ Ai-cập mà anh chị em sợ hãi và các bệnh tật này sẽ đeo theo anh chị em.

Bản Phổ Thông (BPT)

60Ngài sẽ cho các ngươi những bệnh tật của Ai-cập mà ngươi sợ, và những bệnh đó sẽ đeo đẳng theo ngươi.

和合本修订版 (RCUVSS)

61没有写在这律法书上的各样疾病、灾害,耶和华也必降在你身上,直到你被除灭。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

61Vả lại, các thứ chứng bịnh và tai vạ không có chép trong sách luật pháp nầy, thì Đức Giê-hô-va cũng sẽ khiến giáng trên ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị tiêu diệt đi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

61Ngoài ra, CHÚA cũng sẽ giáng trên anh chị em mọi bịnh tật và ôn dịch không ghi trong sách luật pháp nầy cho đến khi anh chị em bị tiêu diệt.

Bản Dịch Mới (NVB)

61CHÚA cũng đem đến cho anh chị em mọi thứ bệnh hoạn và tai nạn không được ghi chép trong Sách Kinh Luật này, cho đến khi anh chị em bị tiêu diệt.

Bản Phổ Thông (BPT)

61CHÚA cũng sẽ cho ngươi mọi thứ bệnh tật không ghi trong Sách Luật nầy, cho đến khi ngươi bị tiêu diệt.

和合本修订版 (RCUVSS)

62你们虽然曾像天上的星那样多,却因不听从耶和华-你上帝的话,所剩的人丁就稀少了。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

62Số các ngươi vốn đông như sao trên trời, nhưng vì không có nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, nên chỉ sẽ còn lại ít.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

62Dù trước đó anh chị em có đông như sao trên trời, bấy giờ anh chị em sẽ chỉ còn một số ít, bởi vì anh chị em đã không vâng lời CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em.

Bản Dịch Mới (NVB)

62Dân số anh chị em vốn đông như sao trên trời sẽ còn lại một số nhỏ, vì anh chị em không vâng lời CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em.

Bản Phổ Thông (BPT)

62Các ngươi có thể đông hơn sao trên trời nhưng sẽ còn sót lại rất ít vì ngươi không vâng theo CHÚA là Thượng Đế ngươi.

和合本修订版 (RCUVSS)

63耶和华先前怎样喜爱善待你们,使你们增多,耶和华也要照样喜爱消灭你们,使你们灭绝。你们必从所要进去得为业的地上被拔除。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

63Hễ Đức Giê-hô-va lấy làm vui mà làm lành và gia thêm các ngươi thể nào, thì Đức Giê-hô-va cũng sẽ lấy làm vui mà làm cho các ngươi hư mất và tiêu diệt các ngươi thể ấy. Các ngươi sẽ bị truất khỏi xứ mà mình vào nhận lấy,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

63Giống như CHÚA đã lấy làm vui làm cho anh chị em trở nên thịnh vượng và đông đúc, thì CHÚA cũng sẽ lấy làm vui để khiến cho anh chị em trở nên tàn rụi và bị tiêu diệt. Anh chị em sẽ bị bứng khỏi xứ mà anh chị em sắp vào chiếm lấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

63Như CHÚA đã vui lòng làm cho anh chị em thịnh vượng và gia tăng dân số thế nào, thì Ngài cũng vui lòng tàn phá tiêu diệt anh chị em thế ấy. Anh chị em sẽ bị nhổ lên khỏi đất anh chị em sắp vào chiếm hữu.

Bản Phổ Thông (BPT)

63Trước kia CHÚA đã vui lòng về ngươi và ban cho ngươi các vật tốt, khiến ngươi gia tăng thêm nhiều ra sao, thì Ngài cũng sẽ vui mà tàn hại và tiêu diệt ngươi, và ngươi sẽ bị đem ra khỏi đất mà ngươi sắp vào để nhận làm sản nghiệp như thế.

和合本修订版 (RCUVSS)

64耶和华必把你们分散在万民中,从地的这边到地的另一边,在那里你必事奉你和你列祖不认识的神明,就是木头和石头。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

64và Đức Giê-hô-va sẽ tản lạc ngươi trong các dân, từ cuối đầu nầy của đất đến cuối đầu kia; tại đó, ngươi sẽ hầu việc các thần khác bằng cây và bằng đá mà ngươi cùng tổ phụ ngươi không hề biết.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

64CHÚA sẽ rải anh chị em ra giữa các dân, từ đầu nầy đến đầu kia của trái đất, tại đó anh chị em sẽ phục vụ các thần khác, những thần bằng gỗ và bằng đá, những thần mà chính anh chị em hay tổ tiên của anh chị em không biết.

Bản Dịch Mới (NVB)

64CHÚA sẽ phân tán anh chị em khắp các nước, từ đầu này trái đất cho đến đầu kia. Tại những nơi ấy anh chị em sẽ thờ phượng các thần khác, là thần bằng đá bằng gỗ mà cả anh chị em lẫn các tổ tiên đều không biết.

Bản Phổ Thông (BPT)

64Rồi CHÚA sẽ phân tán ngươi ra khắp các dân từ cuối đầu nầy cho đến cuối đầu kia của đất. Nơi đó ngươi sẽ phục vụ các thần khác bằng gỗ và bằng đá, các thần mà cả ngươi lẫn tổ tiên ngươi chưa hề biết.

和合本修订版 (RCUVSS)

65在那些国中,你必得不到安宁,脚掌也没有安歇之处;耶和华却要使你在那里心中发颤,眼目失明,精神沮丧。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

65Trong các nước ấy, ngươi không được an tịnh, bàn chân ngươi không được nghỉ ngơi; nhưng tại đó Đức Giê-hô-va sẽ ban cho ngươi một tấm lòng run sợ, mắt mờ yếu, và linh hồn hao mòn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

65Sống giữa các nước đó anh chị em sẽ bị dồi lên dập xuống; gót chân của anh chị em sẽ không có được một chỗ để nghỉ ngơi. Tại đó CHÚA sẽ ban cho anh chị em một tấm lòng run sợ, những cặp mắt thẫn thờ, và một tinh thần sờn ngã.

Bản Dịch Mới (NVB)

65Trong các nước đó, anh chị em sẽ không được an nghỉ, không tìm được một chỗ cho gót chân mình nghỉ ngơi. Tại đó, CHÚA sẽ làm cho anh chị em băn khoăn lo lắng, mắt mòn mỏi và tâm trí buồn thảm.

Bản Phổ Thông (BPT)

65Ngươi sẽ không được an nghỉ giữa các dân đó, vì không chỗ nào thuộc về ngươi cả. CHÚA sẽ khiến tâm thần ngươi lo lắng, mắt ngươi lòa, linh hồn ngươi sầu não.

和合本修订版 (RCUVSS)

66你的一生悬空不安;你昼夜恐惧,生命没有保障。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

66Sự sống ngươi vẫn không chắc trước mặt ngươi; ngày và đêm ngươi hằng sợ hãi, khó liệu bảo tồn sự sống mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

66Mạng sống của anh chị em sẽ như chỉ mành treo chuông. Cả ngày lẫn đêm anh chị em luôn sống trong nỗi lo sợ. Mạng sống của anh chị em sẽ chẳng có gì bảo đảm.

Bản Dịch Mới (NVB)

66Anh chị em sẽ ở trong tình trạng bấp bênh liên tục, đêm ngày lo sợ phập phồng, mạng sống không bảo đảm.

Bản Phổ Thông (BPT)

66Ngươi sẽ sống trong nguy hiểm và sợ sệt cả ngày lẫn đêm. Ngươi không biết chắc mình sẽ sống được bao lâu nữa.

和合本修订版 (RCUVSS)

67你因心中的恐惧,眼睛所见的景象,早晨必说:‘但愿现在是晚上!’晚上必说:‘但愿现在是早晨!’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

67Bởi cớ sự kinh khủng đầy dẫy lòng ngươi, và bi cảnh mắt ngươi sẽ thấy, nên sớm mai ngươi sẽ nói: Chớ chi được chiều tối rồi! Chiều tối ngươi sẽ nói: Ước gì được sáng mai rồi!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

67Vào buổi sáng anh chị em sẽ lo, ‘Không biết có còn sống được đến chiều tối hay không?’ Chiều tối lại anh chị em sẽ lo, ‘Không biết có còn sống được đến sáng mai hay không?’ vì nỗi sợ hãi đã tràn ngập lòng anh chị em và vì những cảnh trạng chính mắt anh chị em đã chứng kiến.

Bản Dịch Mới (NVB)

67Buổi sáng, anh chị em sẽ nói: “Ước gì trời tối”, ban đêm lại nói: “Ước gì trời sáng” vì lòng đầy kinh khiếp và vì những cảnh mắt anh chị em chứng kiến.

Bản Phổ Thông (BPT)

67Buổi sáng ngươi sẽ nói, “Ước gì là buổi chiều,” và đến chiều ngươi sẽ nói, “Ước gì là buổi sáng.” Sự kinh hoàng sẽ xâm nhập lòng ngươi, những điều ngươi mục kích sẽ làm ngươi hoảng sợ.

和合本修订版 (RCUVSS)

68耶和华要用船把你送回埃及去,走那我曾告诉你不再看见的路;在那里你们必卖身给你的仇敌作奴婢,却没有人要买。”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

68Đức Giê-hô-va sẽ khiến ngươi đi tàu trở lại xứ Ê-díp-tô, bởi con đường mà trước ta đã nói: Ngươi không thấy nó nữa; ở đó, ngươi sẽ đem bán mình cho kẻ thù nghịch làm nô và tì, nhưng không có ai mua!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

68CHÚA sẽ dùng thuyền đem anh chị em trở lại Ai-cập và trên con đường mà tôi đã nói với anh chị em rằng anh chị em sẽ không thấy nó lại lần thứ hai; rồi tại đó anh chị em sẽ bán mình để làm tôi trai và tớ gái cho quân thù của mình, và dẫu đến thế, chẳng ai thèm mua anh chị em.”

Bản Dịch Mới (NVB)

68CHÚA sẽ đem anh chị em trở về Ai-cập bằng tàu bè, dù Ngài đã hứa anh chị em sẽ chẳng trở về đó nữa, anh chị em sẽ bán mình cho kẻ thù làm nô lệ, cả nam lẫn nữ, nhưng chẳng ai mua.

Bản Phổ Thông (BPT)

68CHÚA sẽ đưa trả ngươi về Ai-cập bằng tàu bè, mặc dù ta, Mô-se, đã bảo rằng ngươi sẽ không bao giờ trở lại đó nữa. Ở đó ngươi sẽ tìm cách bán mình làm tôi mọi cho kẻ thù nhưng chẳng ai mua.