So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Bản Diễn Ý(BDY)

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Đây là dòng dõi của Sem, Cham và Gia-phết, ba con trai của Nô-ê; sau khi lụt, họ sanh con cái.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Sau trận lụt, các con trai Nô-ê là Sem, Cham và Gia-phết sinh con cái. Đây là dòng dõi của họ:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1 Ðây là dòng dõi của các con trai Nô-ê, tức của Sem, Ham, và Gia-phết. Sau cơn đại hồng thủy họ sinh được các con cháu sau đây:

Bản Dịch Mới (NVB)

1Đây là dòng dõi các con trai của Nô-ê là Sem, Cham và Gia-phết; sau trận lụt, họ sinh con cái.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Đây là gia phổ của Sem, Cham và Gia-phết, các con trai của Nô-ê. Sau trận đại hồng thủy, họ sinh ra các con trai khác.

Bản Diễn Ý (BDY)

1Sau nước lụt, Sem, Cham, Gia-phết - ba con trai Nô-ê lần lượt sinh con. Đây là dòng dõi của họ:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Con trai của Gia-phết là Gô-me, Ma-gốc, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, Mê-siếc, và Ti-ra.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Con trai của Gia-phết là Gô-me, Ma-gốc, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, Mê-siếc, và Ti-ra.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2 Các con cháu của Gia-phết là Gô-me, Ma-gót, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, Mê-séc, và Ti-ra.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Con trai của Gia-phết là Gô-me, Ma-gót, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, Mê-siếc và Ti-ra.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Các con trai của Gia-phết là Gô-me, Ma-gót, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, Mê-sết và Ti-ra.

Bản Diễn Ý (BDY)

2Con trai Gia-phết là Gô-me, Ma-gót, Ma-đai, Gia-van, Tu-ban, Mê-siết và Ti-ra.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Con trai của Gô-me là Ách-kê-na, Ri-phát, và Tô-ga-ma.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Con trai của Gô-me là Ách-kê-na, Ri-phát, và Tô-ga-ma.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3 Các con trai của Gô-me là Ách-kê-na, Ri-phát, và Tô-gạc-ma.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Con trai của Gô-me là Ách-kê-na, Ri-phát và Tô-ga-ma.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Các con trai của Gô-me là Ách-kê-na, Ri-phát và Tô-ga-ma.

Bản Diễn Ý (BDY)

3Con trai Gô-me là A-kê-na, Ri-phát và Tô- ga-ma.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Con trai của Gia-van là Ê-li-sa và Ta-rê-si, Kít-tim và Đô-đa-nim.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Con trai của Gia-van là Ê-li-sa và Ta-rê-si, Kít-tim và Rô-đa-nim.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4 Các con trai của Gia-van là Ê-li-sa, Tạt-si, Kít-tim, và Rô-đa-nim.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Con trai của Gia-van là Ê-li-sa, Ta-rê-si, Kít-tim và Đô-da-nim.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Các con trai của Gia-van là Ê-li-sa, Tạc-kít, Kít-tim và Rô-đa-nim.

Bản Diễn Ý (BDY)

4Con trai Gia-van là Ê-li-sa, Ta-rê- si, Kít-tim và Đô-đa-nim.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Do họ mà có người ta ở tràn ra các cù lao của các dân, tùy theo xứ, tiếng nói, chi phái và dân tộc của họ mà chia ra.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Từ họ mà có các dân tộc lan đến các đảo; mỗi dân tộc tùy theo ngôn ngữ, gia tộc riêng, mà sống trên đất nước mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5 Con cháu những người nầy phân tán thành những dân sống trên các hải đảo. Mỗi dân có lãnh thổ riêng, tùy theo ngôn ngữ và gia tộc, mà lập các quốc gia riêng của họ.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Do họ mà có người khắp các bờ biển của các dân, chia ra tùy theo ngôn ngữ và họ hàng trong các nước của họ.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Dân cư sống trong vùng đất quanh Địa-trung-hải đều do các con trai trên đây của Gia-phết mà ra. Các gia đình sinh sôi nẩy nở, trở thành nhiều dân tộc khác nhau, mỗi dân tộc có lãnh thổ và ngôn ngữ riêng.

Bản Diễn Ý (BDY)

5Dòng dõi họ là những dân tộc hàng hải ở nhiều xứ; tùy theo dòng họ, mỗi dân tộc có ngôn ngữ riêng biệt.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Con trai của Cham là Cúc, Mích-ra-im, Phút và Ca-na-an.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Con trai của Cham là Cút, Ai Cập, Phút và Ca-na-an.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6 Các con cháu của Ham là Cút, Ai-cập, Pút, và Ca-na-an.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Con trai của Cham là Cúc, Mích-ra-im, Phút và Ca-na-an.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Các con trai của Cham là Cút, Mít-ra-im, Phút và Ca-na-an.

Bản Diễn Ý (BDY)

6Con trai Cham là Cúc, Mích-ra-im, Phút và Ca-na-an.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Con trai của Cúc là Sê-ba, Ha-vi-la, Sáp-ta, Ra-ê-ma và Sáp-tê-ca; con trai của Ra-ê-ma là Sê-ba và Đê-đan.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Con trai của Cút là Xê-ba, Ha-vi-la, Sáp-ta, Ra-ê-ma và Sáp-tê-ca; con trai của Ra-ê-ma là Sê-ba và Đê-đan.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7 Các con cháu của Cút là Sê-ba, Ha-vi-la, Sáp-ta, Ra-a-ma, và Sáp-tê-ca. Các con cháu của Ra-a-ma là Sê-ba và Ðê-đan.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Con trai của Cúc là Sê-ba, Ha-vi-la, Sáp-ta, Ra-ê-ma và Sáp-tê-ca. Con trai của Ra-ê-ma là Sê-ba và Đê-đan.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Các con trai của Cút là Xê-ba, Ha-vi-la, Sáp-ta, Ra-a-ma và Sáp-tê-ca.Các con trai của Ra-a-ma là Sê-ba và Đê-đan.

Bản Diễn Ý (BDY)

7Con trai Cúc là Xê-ba, Ha-vi- la, Sáp-ta, Ra-ma, Sáp-tê-ca. Con trai của Ra-ma là Sê-ba và Đê-đan.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Cúc sanh Nim-rốt, ấy là người bắt đầu làm anh hùng trên mặt đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Cút sinh Nim-rốt. Nim-rốt là anh hùng đầu tiên trên mặt đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8 Cút sinh Nim-rốt. Nim-rốt là anh hùng đầu tiên trên mặt đất.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Cúc sinh Nim-rốt, là người đầu tiên trở thành một người dũng mãnh trên đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Cút cũng có một con tên Nim-rốt là một vị anh hùng trên đất.

Bản Diễn Ý (BDY)

8Cúc là tổ phụ Nim-rốt. Nim-rốt khởi xưng anh hùng trên mặt đất,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Người là một tay thợ săn can đảm trước mặt Đức Giê-hô-va. Bởi cớ đó, có tục ngữ rằng: Hệt như Nim-rốt, một tay thợ săn can đảm trước mặt Đức Giê-hô-va!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Ông là một thợ săn dũng mãnh trước mặt Đức Giê-hô-va; vì thế mới có câu tục ngữ: “Giống như Nim-rốt, một thợ săn dũng mãnh trước mặt Đức Giê-hô-va!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9 Ông là một thợ săn dũng mãnh trước mặt CHÚA. Vì thế người ta có đã câu tục ngữ, “Giống như Nim-rốt, một thợ săn dũng mãnh trước mặt CHÚA.”

Bản Dịch Mới (NVB)

9Nim-rốt là một thợ săn dũng mãnh trước mặt CHÚA, vì thế có câu tục ngữ: “Giống như Nim-rốt, thợ săn dũng mãnh trước mặt CHÚA.”

Bản Phổ Thông (BPT)

9Nim-rốt là một thợ săn rất giỏi trước mặt CHÚA nên người ta hay ví “giống như Nim-rốt, chàng thợ săn giỏi trước mặt CHÚA.”

Bản Diễn Ý (BDY)

9săn bắn dũng cảm trước mặt Chúa Hằng Hữu. Phương ngôn có câu: "Anh hùng như Nim-rốt, săn bắn dũng cảm trước mặt Chúa Hằng Hữu."

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Nước người sơ lập là Ba-bên, Ê-rết, A-cát và Ca-ne ở tại xứ Si-nê-a.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Khởi đầu vương quốc của ông gồm Ba-bên, Ê-rết, A-cát và Ca-ne trong đất Si-nê-a.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10 Vương quốc của ông khởi đầu tại Ba-bên, Ê-réc, và Ạc-cát; tất cả những nơi ấy đều nằm trong xứ Sin-a.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Trước tiên, người lập vương quốc tại Ba-bên, Ê-rết, A-cát và Ca-nê trong xứ Si-nê-a.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Lúc đầu vương quốc của Nim-rốt gồm Ba-by-lôn, Ê-réc, Ác-cát và Canh-ne trong vùng đất Ba-by-lôn.

Bản Diễn Ý (BDY)

10Vương quốc của ông thoạt tiên bao gồm Ba-bên, Ê-rết, A-cát và Ca-ne trong xứ Si-nê-a.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Từ xứ đó người đến xứ A-si-ri, rồi lập thành Ni-ni-ve, Rê-hô-bô-ti, Ca-lách,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Từ vùng đất đó, ông tiến vào A-si-ri, và xây dựng thành Ni-ni-ve, Rê-hô-bô-ti, Ca-lách,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11 Từ xứ ấy, ông tiến về A-sy-ri và xây dựng Ni-ni-ve, Rê-hô-bốt I-rơ, Ca-la,

Bản Dịch Mới (NVB)

11Từ xứ đó, người tiến qua A-si-ri rồi xây thành Ni-ni-ve, Rê-hô-bốt, Ca-lách

Bản Phổ Thông (BPT)

11Từ đó ông đi đến A-xy-ri, xây thành Ni-ni-ve, Rê-hô-bốt Y-rơ, và Ca-la.

Bản Diễn Ý (BDY)

11Rồi lãnh thổ bành trướng sang xứ A-sy-ri. Ông xây thành Ni-ni-ve, Rê-hô-bô-la, Ca-la

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12và thành Rê-sen, là thành rất lớn, ở giữa khoảng thành Ni-ni-ve và Ca-lách.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12và Rê-sen. Rê-sen nằm giữa thành Ni-ni-ve và thành lớn Ca-lách.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12và Rê-sen. Rê-sen là một thành lớn, nằm giữa Ni-ni-ve và Ca-la.

Bản Dịch Mới (NVB)

12và Rô-sen, một thành lớn ở khoảng giữa Ni-ni-ve và Ca-lách.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Ông cũng xây Rê-sen là thành lớn nằm giữa Ni-ni-ve và Ca-la.

Bản Diễn Ý (BDY)

12và Rê-sen (giữa Ni-ni-ve và Ca-la), thủ đô của vương quốc.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Mích-ra-im sanh họ Lu-đim, họ A-na-mim, họ Lê-ha-bim, họ Náp-tu-him,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Ai Cập là tổ tiên dân Lu-đim, A-na-mim, Lê-ha-bim, Náp-tu-him,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13 Ai-cập sinh ra các dân Lút, A-nam, Lê-háp, Náp-tu,

Bản Dịch Mới (NVB)

13Míc-ra-in sinh Lu-đim, A-na-mim, Lê-ha-bim, Náp-tu-him,

Bản Phổ Thông (BPT)

13Mít-ra-im là tổ tiên của người Lu-đít, A-na-mít, Lê-ha-bít, Náp-tu-hít,

Bản Diễn Ý (BDY)

13Mích-ra-im là tổ phụ các dân Lu-đim, A-na-mim, Lê-ha-bim, Náp-tu-him,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14họ Bát-ru-sim, họ Cách-lu-him (bởi đó sanh họ Phi-li-tin), và họ Cáp-tô-rim.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Phát-ru-sim, Cách-lu-him (là tổ tiên của dân Phi-li-tin), và Cáp-tô-rim.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14 Pát-ru, Các-lu, và Cáp-tô. Từ dân Các-lu sinh ra dân Phi-li-tin.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Pha-ru-sim, Cách-lu-him (tổ tiên dân Phi-li-tin và dân Cáp-tô-rim).

Bản Phổ Thông (BPT)

14Ba-ru-sít, Cát-lu-hít và dân cư Cơ-rết. (Dân Phi-li-tin xuất thân từ Cát-lu-hít.)

Bản Diễn Ý (BDY)

14Bát- ru-sim, Cách-lu-him (từ dân này sinh ra dân Phi-li-tin) và Cáp-tô-rim.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Ca-na-an sanh Si-đôn, là con trưởng nam, và Hếch,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Ca-na-an sinh Si-đôn, là trưởng nam, và Hếch.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15 Ca-na-an sinh con trai đầu lòng là Si-đôn, rồi Hết,

Bản Dịch Mới (NVB)

15Ca-na-an sinh Si-đôn, con đầu lòng và Hếch,

Bản Phổ Thông (BPT)

15Ca-na-an sinh ra Xi-đôn, con đầu lòng, rồi sinh ra Hết.

Bản Diễn Ý (BDY)

15Ca-na-an sinh Si-đôn, con đầu lòng, và Hê-tít.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16cùng họ Giê-bu-sít, họ A-mô-rít, họ Ghi-rê-ga-sít,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Ca-na-an là tổ tiên của các dân Giê-bu-sít, A-mô-rít, Ghi-rê-ga-sít,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16 và tổ các dân Giê-bu-si, A-mô-ri, Ghi-ga-si,

Bản Dịch Mới (NVB)

16cùng Giê-bu-sít, A-mô-rít, Ghi-rê-ga-sít,

Bản Phổ Thông (BPT)

16Ông cũng là tổ tiên của người Giê-bu-sít, A-mô-rít, Ghi-ra-sít,

Bản Diễn Ý (BDY)

16Ông là tổ phụ dân Giê-bu, A-mô, Ghi-reng,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17họ Hê-vít, họ A-rê-kít, họ Si-nít,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Hê-vít, A-rê-kít, Si-nít,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17 Hi-vi, Ạc-ki, Si-ni,

Bản Dịch Mới (NVB)

17Hê-vít, A-rê-kít, Si-nít,

Bản Phổ Thông (BPT)

17Hi-vít, Ạc-kít, Si-nít,

Bản Diễn Ý (BDY)

17Hê-vít, A-réc, Si-ni,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18họ A-va-đít, họ Xê-ma-rít, họ Ha-ma-tít. Kế đó, chi tộc Ca-na-an đi tản lạc.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18A-va-đít, Xê-ma-rít, Ha-ma-tít. Sau đó, các gia tộc Ca-na-an phân tán khắp nơi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18 Ạc-va-đi, Xê-ma-ri, và Ha-ma-thi. Sau đó các gia tộc của dân Ca-na-an đều phân tán ra khắp nơi.

Bản Dịch Mới (NVB)

18A-va-đi, Sê-ma-ri, Ha-ma-tít. Sau đó, các gia tộc Ca-na-an tản ra.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Ạc-va-đít, Giê-ma-rít và Ha-ma-thít. Các gia tộc của Ca-na-an tản mác ra khắp nơi.

Bản Diễn Ý (BDY)

18A-va, Xê-ma, Ha-ma. Sau đó, dòng dõi Ca-na-an đi tản mác

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Còn địa phận Ca-na-an, về hướng Ghê-ra, chạy từ Si-đôn tới Ga-xa; về hướng Sô-đôm, Gô-mô-rơ, Át-ma và Sê-bô-im, chạy đến Lê-sa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Còn lãnh thổ Ca-na-an mở rộng từ Si-đôn, theo hướng Ghê-ra thì đến tận Ga-xa; theo hướng Sô-đôm, Gô-mô-rơ, Át-ma và Sê-bô-im thì đến tận Lê-sa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19 Lãnh thổ của dân Ca-na-an kéo dài từ Si-đôn; về hướng Ghê-ra thì đến tận miền Ga-xa, còn về hướng Sô-đôm, Gô-mô-ra, Át-ma, và Xê-boi-im thì đến tận miền La-sa.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Lãnh thổ của người Ca-na-an về hướng Ghê-na, chạy từ Si-đôn đến Ga-xa, về hướng Sô-đôm, Gô-mô-rơ, Át-ma và Sê-bô-im cho đến Lê-sa.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Lãnh thổ của họ chạy từ Xi-đôn đến Ghê-ra cho tới Ga-xa, sang qua Xô-đôm, Gô-mô-rơ, Ách-ma, Giê-bô-im cho tới La-sa.

Bản Diễn Ý (BDY)

19từ Si-đôn cho đến Ghê-ra tận Ga-xa, và cho đến Sô-đôm, Gô-mo, Át-ma và Sê-bô-im tận Lê-sa.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Đó là con cháu của Cham, tùy theo họ hàng, tiếng nói, xứ và dân tộc của họ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Đó là con cháu của Cham, phân bố theo gia tộc, ngôn ngữ, đất đai và dân tộc của họ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20 Ðó là dòng dõi của Ham, theo các gia tộc, các ngôn ngữ, các xứ sở, và các quốc gia của họ.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Đó là con cháu của Cham, chia theo gia tộc, ngôn ngữ trong các lãnh thổ và quốc gia.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Tất cả các dân tộc ấy là con cháu của Cham. Mỗi dân tộc đều có ngôn ngữ, lãnh thổ và quốc gia riêng biệt.

Bản Diễn Ý (BDY)

20Đó là con cháu Cham, phân chia theo dòng họ, ngôn ngữ, lãnh thổ và dân tộc.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Sem, tổ phụ của họ Hê-be và anh cả của Gia-phết, cũng có sanh con trai.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Sem, anh cả của Gia-phết, là tổ phụ của dòng dõi Hê-be, cũng có các con trai.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21 Sem cũng vậy, ông là tổ phụ của các con cháu của Ê-be. Anh cả của Gia-phết cũng sinh được các con.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Sem là anh cả của Gia-phết và là tổ phụ của dòng dõi Hê-be.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Sem, anh của Gia-phết cũng có con trai. Một trong con cháu của ông là ông tổ của tất cả các con trai của Ê-be.

Bản Diễn Ý (BDY)

21Sem, anh cả Gia-phết, là tổ phụ Hê-be.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Con trai của Sem là Ê-lam, A-su-rơ, A-bác-sát, Lút và A-ram.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Con trai của Sem là Ê-lam, A-su-rơ, A-pác-sát, Lút và A-ram.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22 Dòng dõi của Sem là Ê-lam, Át-sua, Ạc-pác-sát, Lút, và A-ram.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Con trai của Sem là Ê-lam, A-sua, A-bác-sát, Lút và A-ram.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Các con trai của Sem là Ê-lam, Át-sua, Ạc-pha-xát, Lút, và A-ram.

Bản Diễn Ý (BDY)

22Con trai Sem là Ê-lam, A-su-rơ, A-bác- sát, Lút và A-ram.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Con trai của A-ram là U-xơ, Hu-lơ, Ghê-te và Mách.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Con trai của A-ram là Út-xơ, Hu-lơ, Ghê-te và Mách.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23 Dòng dõi của A-ram là U-xơ, Hun, Ghê-the, và Mách.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Con trai của A-ram là U-xơ, U-lơ, Ghê-te và Mách.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Các con trai của A-ram là Út, Hun, Ghê-the, và Mê-séc.

Bản Diễn Ý (BDY)

23Con trai A-ram là U- xơ, Hu-lơ, Ghê-te và Mách.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Còn A-bác-sát sanh Sê-lách; Sê-lách sanh Hê-be,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Còn A-pác-sát sinh Sê-lách; Sê-lách sinh Hê-be,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24 Ạc-pác-sát sinh Sê-la; Sê-la sinh Ê-be.

Bản Dịch Mới (NVB)

24A-bác-sát sinh Sê-lách; Sê-lách sinh Hê-be,

Bản Phổ Thông (BPT)

24Ạc-pha-xát sinh ra Sê-la, Sê-la sinh Ê-be.

Bản Diễn Ý (BDY)

24A-bác-sát sinh Sê-lách, Sê-lách sinh Hê-be.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Hê-be sanh được hai con trai; tên của một người là Bê-léc, vì đất trong đời người đó đã chia ra; tên của người em là Giốc-tan.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Hê-be sinh được hai con trai: người anh tên là Pê-léc, vì vào thời của ông các dân trên đất phân tán ra; người em tên là Giốc-tan.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25 Ê-be sinh được hai con trai; một người tên Pê-léc, vì trong thời của ông đất đai bị phân chia, còn em trai ông tên Giốc-tan.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Hê-be sinh hai con trai, một người tên Be-léc, vì trong đời người này, người ta chia mặt đất ra làm nhiều xứ; người em tên Giốc-tan.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Ê-be có hai con trai, một người tên Phê-léc, vì đất bị chia ra trong đời người, còn người kia tên Giốc-tan.

Bản Diễn Ý (BDY)

25Hê-be sinh hai con trai. Một người tên Bê-léc (nghĩa là chia, vì trong đời ấy, đất bị phân chia). Em Bê-léc là Giốc-tan.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Giốc-tan sanh A-mô-đát, Sê-lép, Ha-sa-ma-vết và Giê-rách,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Giốc-tan sinh A-mô-đát, Sê-lép, Ha-sa-ma-vết, Giê-rách,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26 Giốc-tan sinh An-mô-đác, Sê-lép, Ha-xa-ma-vết, Giê-ra,

Bản Dịch Mới (NVB)

26Giốc-tan sinh A-mô-đát, Sê-lép, Ha-sa-ma-vết, Giê-ra,

Bản Phổ Thông (BPT)

26Giốc-tan sinh ra An-mô-đát, Sê-lép, Ha-xa-ma-vết, Giê-ra,

Bản Diễn Ý (BDY)

26Giốc- tan sinh A-mô-đát, Sê-lép, Ha-sa-ma-vết, Giê-ra,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Ha-đô-ram, U-xa, Điếc-la,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Ha-đô-ram, Út-xơ, Điếc-la,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27 Ha-đô-ram, U-xanh, Ðiết-la,

Bản Dịch Mới (NVB)

27Ha-đô-ram, U-danh, Đích-la,

Bản Phổ Thông (BPT)

27Ha-đô-ram, U-san, Điếc-la,

Bản Diễn Ý (BDY)

27Ha-đô-ram, U-xa, Điệt-la,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Ô-banh, A-bi-ma-ên, Sê-ba,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Ô-banh, A-bi-ma-ên, Sê-ba,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28 Ô-banh, A-bi-ma-ên, Sê-ba,

Bản Dịch Mới (NVB)

28Ô-banh, A-bi-ma-ên, Sê-ba,

Bản Phổ Thông (BPT)

28Ô-banh, A-bi-ma-ên, Sê-ba,

Bản Diễn Ý (BDY)

28Ô- ban, A-bi-ma-ên, Sê-ba,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Ô-phia, Ha-vi-la và Giô-báp. Hết thảy các người đó là con trai của Giốc-tan.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Ô-phia, Ha-vi-la và Giô-báp. Tất cả những người đó đều là con trai của Giốc-tan.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29 Ô-phia, Ha-vi-la, và Giô-báp. Tất cả những người ấy là con cháu của Giốc-tan.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Ô-phia, Ha-vi-la và Giô-báp. Tất cả các người đó là con trai của Giốc-tan.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Ô-phia, Ha-vi-la, và Giô-báp. Tất cả các người đó là con của Giốc-tan.

Bản Diễn Ý (BDY)

29Ô-phia, Ha-vi-la và Giô-báp. Đó là các con trai Giốc-tan.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Cõi đất của các người đó ở về phía Sê-pha, chạy từ Mê-sa cho đến núi Đông phương.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30Lãnh thổ của họ từ Mê-sa mở rộng về hướng Sê-pha, là vùng đồi núi phía đông.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30 Lãnh thổ họ ở chạy từ Mê-sa trải dài về hướng Sê-pha, là miền đồi núi phía đông.

Bản Dịch Mới (NVB)

30Lãnh thổ của họ chạy từ Mê-sa cho đến Sê-pha, vùng đồi núi ở phương đông.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Họ sống trong vùng nằm giữa Mê-sa và Sê-pha ở vùng đồi núi phía Đông.

Bản Diễn Ý (BDY)

30Họ định cư từ miền Mê-sa cho đến Sê- pha, ngọn đồi phía đông.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31Đó là con cháu của Sem, tùy theo họ hàng, tiếng nói, xứ và dân tộc của họ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31Đó là con cháu của Sem, phân bố theo gia tộc, ngôn ngữ, đất đai và dân tộc của họ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31 Ðó là dòng dõi của Sem, theo các gia tộc, các ngôn ngữ, các xứ sở, và các quốc gia của họ.

Bản Dịch Mới (NVB)

31Đó là con cháu của Sem, sắp theo gia tộc, ngôn ngữ, lãnh thổ và dân tộc.

Bản Phổ Thông (BPT)

31Đó là những người thuộc gia tộc Sem, xếp theo họ hàng, ngôn ngữ, quốc gia và lãnh thổ.

Bản Diễn Ý (BDY)

31Đó là con cháu Sem, phân chia theo dòng họ, ngôn ngữ, lãnh thổ và dân tộc.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

32Ấy là các họ hàng của ba con trai Nô-ê tùy theo đời và dân tộc của họ; lại cũng do nơi họ mà các dân chia ra trên mặt đất sau cơn nước lụt.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

32Trên đây là các gia tộc của ba con trai Nô-ê, sắp xếp theo phổ hệ, dân tộc của họ. Từ nơi họ mà các dân tộc được phân bố khắp trên mặt đất sau trận lụt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32 Trên đây là các dòng dõi của các con trai Nô-ê, theo gia phả của họ, trong các quốc gia của họ. Sau cơn đại hồng thủy, những người ấy đã phân tán và trở thành những quốc gia khắp mặt đất.

Bản Dịch Mới (NVB)

32Trên đây là dòng dõi của ba con trai Nô-ê sắp theo từng thế hệ và dân tộc; do họ mà các dân tộc chia ra trên mặt đất sau trận nước lụt.

Bản Phổ Thông (BPT)

32Trên đây là những gia tộc thuộc các con trai Nô-ê, xếp theo quốc gia. Từ các gia tộc đó sinh ra các dân tộc rải rác khắp trái đất sau trận lụt toàn thế giới ấy.

Bản Diễn Ý (BDY)

32Trên đây là dòng dõi ba con trai Nô-ê qua nhiều thế hệ, chia ra nhiều dân tộc. Cũng do họ mà có các dân tộc phân tán trên mặt đất sau cơn nước lụt.