So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Klei Aê Diê Blŭ(RRB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

1Hlăk anăn jih jang lăn ala mâo knŏng sa mta klei blŭ leh anăn boh blŭ msĕ.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Vả, cả thiên hạ đều có một giọng nói và một thứ tiếng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Bấy giờ cả thế giới đều có cùng một ngôn ngữ và dùng chung các ngôn từ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1 Thuở ấy cả thế giới chỉ có một ngôn ngữ và mọi người đều nói một thứ tiếng.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Bấy giờ cả thế giới chỉ có một ngôn ngữ, và cùng một thứ tiếng.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Lúc đó cả thế giới chỉ có một ngôn ngữ, mọi người đều dùng một thứ tiếng mà thôi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

2Êjai phung mnuih nao phă ngŏ, diñu ƀuh lăn dap hlăm čar Sinar. Diñu dôk tinăn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Nhưng khi ở Đông phương dời đi, người ta gặp một đồng bằng trong xứ Si-nê-a, rồi ở tại đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Từ phương Đông, họ ra đi và gặp một đồng bằng trong đất Si-nê-a và định cư tại đó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2 Từ phương đông họ lan dần ra khắp nơi; họ đến một đồng bằng trong xứ Sin-a, và quyết định định cư tại đó.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Khi đi về phương đông, người ta gặp một thung lũng bằng phẳng trong xứ Si-na nên định cư ở đấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Khi dân chúng di cư khỏi phía đông thì họ tìm được một bình nguyên ở vùng đất Xi-na, nên định cư tại đó.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

3Diñu bi lač hdơ̆ng diñu, “Bơ drei, brei drei ngă lăn čeh leh anăn brei drei čuh bi khăng diñu hlăm pui.” Lăn čeh jing boh tâo kơ diñu leh anăn êa ƀlĭt ƀitumen jing mnơ̆ng bi đuôm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Người nầy nói với người kia rằng: Hè! chúng ta hãy làm gạch và hầm trong lửa. --- Lúc đó, gạch thế cho đá, còn chai thế cho hồ. ---

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Họ nói với nhau: “Nào, chúng ta hãy làm gạch và nung trong lửa.” Thời đó, người ta dùng gạch thay cho đá, và nhựa chai thế cho hồ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3 Họ bảo nhau, “Hãy đến, chúng ta hãy đúc gạch và nung chúng trong lửa thật kỹ.” Họ lấy gạch thay cho đá và dùng nhựa đen thế cho hồ.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Họ rủ người lân cận: “Nào, ta hãy làm gạch và lấy lửa nung cho chín!” Lúc đó, người ta dùng gạch thay cho đá và nhựa chai thay vôi hồ.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Họ bảo nhau, “Chúng ta hãy lấy gạch nướng thật cứng.” Nên họ dùng gạch thay cho đá, và dùng nhựa chai thay cho vôi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

4Diñu lač, “Bơ drei, brei drei ngă sa boh ƀuôn prŏng, leh anăn sa boh sang êñan, kŏ ñu sô̆ ti adiê. Brei drei duah klei hing ang, huĭdah drei srăng klah đuĕ hiu tar ƀar lăn ala.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Lại nói rằng: Nào! chúng ta hãy xây một cái thành và dựng lên một cái tháp, chót cao đến tận trời; ta hãy lo làm cho rạng danh, e khi phải tản lạc khắp trên mặt đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Họ còn nói: “Nào, chúng ta hãy xây cho mình một thành và dựng một tháp có đỉnh cao đến tận trời để chúng ta được nổi danh và không bị tản lạc khắp trên mặt đất.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4 Họ nói, “Hãy đến, hãy xây cho chúng ta một thành và một ngọn tháp có đỉnh cao đến tận trời. Hãy làm rạng danh chúng ta, kẻo chúng ta bị tản lạc khắp mặt đất.”

Bản Dịch Mới (NVB)

4Họ lại nói: “Nào, chúng ta hãy xây một thành và một ngôi tháp ngọn cao tận trời Chúng ta hãy lưu danh mình kẻo bị tản lạc khắp mặt đất!”

Bản Phổ Thông (BPT)

4Rồi họ bảo nhau, “Chúng ta hãy xây một cái thành và một cái tháp cao đến tận trời. Chúng ta sẽ làm một đài kỷ niệm cho mình. Như thế chúng ta sẽ không bị tản lạc khắp nơi trên đất nữa.”

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

5Khua Yang trŭn čiăng dlăng ƀuôn leh anăn sang êñan phung anak mnuih mdơ̆ng leh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Đức Giê-hô-va bèn ngự xuống đặng xem cái thành và tháp của con cái loài người xây nên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Đức Giê-hô-va ngự xuống để xem thành và tháp mà con cái loài người đang xây dựng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5 CHÚA ngự xuống xem cái thành và ngọn tháp do con cái loài người đang xây cất.

Bản Dịch Mới (NVB)

5CHÚA ngự xuống quan sát thành và ngôi tháp các con cái loài người đang xây cất.

Bản Phổ Thông (BPT)

5CHÚA ngự xuống thấy thành phố và tháp mà con người đã xây.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

6Khua Yang lač, “Nĕ anei, diñu jing sa phung ƀuôn sang leh anăn diñu mâo sa mta klei blŭ. Anei jing knŏng kčưm kơ bruă diñu srăng ngă. Snăn amâo sui ôh diñu srăng dưi ngă jih jang bruă diñu mĭn čiăng ngă.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Đức Giê-hô-va phán rằng: Nầy, chỉ có một thứ dân, cùng đồng một thứ tiếng; và kia kìa công việc chúng nó đương khởi làm; bây giờ chẳng còn chi ngăn chúng nó làm các điều đã quyết định được.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Đức Giê-hô-va phán: “Nầy, chúng cùng một dân tộc, chung một ngôn ngữ. Chúng mới khởi công mà đã như thế thì về sau sẽ không có việc gì chúng đã hoạch định mà không làm được.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6 Bấy giờ CHÚA phán, “Nầy, cả nhân loại đều là một dân, và chúng nói một ngôn ngữ. Ðây mới chỉ là việc chúng khởi sự làm. Từ nay, chẳng có gì chúng trù tính mà sẽ không thực hiện được.

Bản Dịch Mới (NVB)

6CHÚA phán: “Kìa, toàn thể loài người chỉ có một dân tộc, một ngôn ngữ. Kìa chúng đang khởi công làm việc này, nay không còn gì ngăn cản chúng làm mọi điều chúng hoạch định nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Ngài bảo, “Bây giờ các dân nầy đã đoàn kết với nhau và nói cùng một ngôn ngữ. Đây chỉ là giai đoạn đầu chúng nó định làm thôi. Không có gì ngăn chặn điều chúng định làm.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

7Bơ drei, brei drei trŭn leh anăn bi lŭk klei diñu blŭ, čiăng kơ diñu amâo dưi thâo săng ôh klei diñu blŭ hdơ̆ng diñu.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Thôi! chúng ta hãy xuống, làm lộn xộn tiếng nói của chúng nó, cho họ nghe không được tiếng nói của người nầy với người kia.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Thôi! Chúng Ta hãy xuống, làm lộn xộn tiếng nói của chúng, để chúng không hiểu được tiếng nói của nhau.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7 Hãy đến, Chúng Ta hãy xuống và làm rối loạn ngôn ngữ của chúng, để chúng không thể hiểu tiếng nói của nhau.”

Bản Dịch Mới (NVB)

7Nào, Chúng Ta hãy xuống xáo trộn ngôn ngữ của chúng, làm chúng không thể nào hiểu tiếng nói của nhau được.”

Bản Phổ Thông (BPT)

7Bây giờ chúng ta hãy xuống làm lộn xộn ngôn ngữ của chúng để chúng không còn hiểu nhau được nữa.”

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

8Snăn Khua Yang bi bra đuĕ diñu mdê mdê ti rŏng lăn ala, leh anăn diñu lui hĕ klei mdơ̆ng ƀuôn prŏng anăn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Rồi, từ đó Đức Giê-hô-va làm cho loài người tản ra khắp trên mặt đất, và họ thôi công việc xây cất thành.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Rồi từ nơi đó, Đức Giê-hô-va làm cho loài người tản ra khắp trên mặt đất, và họ ngưng công việc xây cất thành.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8 Vậy, CHÚA đã làm cho họ phải từ đó tản mát khắp mặt đất, và họ đành phải ngưng công cuộc xây dựng thành.

Bản Dịch Mới (NVB)

8CHÚA phân tán loài người từ nơi đó ra khắp mặt đất, và họ ngưng xây cất thành này.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Vậy CHÚA phân tán họ khắp đất, nên họ bỏ dở việc xây thành.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

9Kyuanăn arăng bi anăn ƀuôn prŏng anăn Ƀaƀel, kyuadah tinăn yơh Khua Yang bi lŭk klei blŭ phung lăn ala. Leh anăn mơ̆ng anăn yơh Khua Yang bi bra đuĕ hĕ diñu mdê mdê tar ƀar ti rŏng lăn ala.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Bởi cớ đó đặt tên thành là Ba-bên, vì nơi đó Đức Giê-hô-va làm lộn xộn tiếng nói của cả thế gian, và từ đây Ngài làm cho loài người tản ra khắp trên mặt đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Bởi vậy, chỗ đó được gọi là Ba-bên, vì tại đó Đức Giê-hô-va làm lộn xộn tiếng nói của cả thế giới, và từ đây Ngài làm cho loài người tản ra khắp mặt đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9 Vì thế, người ta gọi thành ấy là Ba-bên, vì nơi đó CHÚA đã làm lộn xộn ngôn ngữ của mọi người trên đất, và từ đó CHÚA đã phân tán họ ra khắp nơi trên mặt đất.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Vì thế, thành ấy mang tên là Ba-bên, vì tại đấy CHÚA làm xáo trộn ngôn ngữ cả thế giới và Ngài phân tán họ ra khắp mặt đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Nơi đó được gọi là Ba-bên vì là chỗ CHÚA làm lộn xộn ngôn ngữ của cả thế gian. Thế là CHÚA làm họ tản lạc khắp nơi trên thế giới.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

10Anei phung anak čô Y-Sem: Y-Sem dôk hdĭp sa êtuh thŭn leh anăn mâo anak, anăn gơ̆ Y-Arpaksat, dua thŭn êdei kơ êa lip.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Đây là dòng dõi của Sem: Cách hai năm, sau cơn nước lụt, Sem được một trăm tuổi, sanh A-bác-sát.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Đây là dòng dõi của Sem.Hai năm sau trận lụt, Sem được một trăm tuổi, sinh A-bác-sát.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10 Ðây là dòng dõi của Sem: Hai năm sau cơn đại hồng thủy, Sem được một trăm tuổi và sinh Ạc-pác-sát.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Đây là dòng dõi của Sem: Hai năm sau cơn lụt, Sem được một trăm tuổi và sinh A-bác-sát.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Đây là gia phổ của Sem. Hai năm sau trận lụt lớn, lúc Sem được 100 tuổi thì sinh A-phác-xác.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

11Leh ñu mâo Y-Arpaksat, Y-Sem dôk hdĭp êma êtuh thŭn leh anăn lŏ mâo phung anak êkei leh anăn phung anak mniê.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Sau khi Sem sanh A-bác-sát rồi, còn sống được năm trăm năm, sanh con trai con gái.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Sau khi sinh A-bác-sát, Sem còn sống được năm trăm năm, sinh thêm con trai con gái.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11 Sau khi sinh Ạc-pác-sát, Sem sống thêm năm trăm năm nữa, sinh các con trai và các con gái.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Sau khi sinh A-bác-sát, Sem còn sống được năm trăm năm, sinh con trai con gái.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Sau đó Sem sống thêm 500 năm nữa, sinh con trai con gái.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

12Tơdah Y-Arpaksat dôk hdĭp tlâo pluh êma thŭn leh, ñu mâo anak, anăn gơ̆ Y-Sêla.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12A-bác-sát được ba mươi lăm tuổi, sanh Sê-lách.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12A-bác-sát được ba mươi lăm tuổi, sinh Sê-lách.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12 Khi Ạc-pác-sát được ba mươi lăm tuổi, ông sinh Sê-la.

Bản Dịch Mới (NVB)

12A-bác-sát được ba mươi lăm tuổi sinh Sa-lách.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Khi A-phác-xác được 35 tuổi thì sinh ra Sê-la.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

13Leh ñu mâo Y-Sêla, Y-Arpaksat dôk hdĭp pă êtuh tlâo thŭn leh anăn lŏ mâo phung anak êkei leh anăn phung anak mniê.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Sau khi A-bác-sát sanh Sê-lách rồi, còn sống được bốn trăm ba năm, sanh con trai con gái.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Sau khi sinh Sê-lách, A-bác-sát còn sống được bốn trăm lẻ ba năm, sinh con trai con gái.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13 Sau khi sinh Sê-la, Ạc-pác-sát sống thêm bốn trăm lẻ ba năm nữa, sinh các con trai và các con gái.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Sau khi sinh ra Sa-lách, A-bác-sát còn sống được bốn trăm lẻ ba năm, sinh con trai con gái.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Sau đó A-phác-xác sống thêm 403 năm nữa sinh con trai con gái.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

14Tơdah Y-Sêla dôk hdĭp tlâo pluh thŭn leh, ñu mâo anak, anăn gơ̆ Y-Êber.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Sê-lách được ba mươi tuổi, sanh Hê-be.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Sê-lách được ba mươi tuổi, sinh Hê-be.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14 Khi Sê-la được ba mươi tuổi, ông sinh Ê-be.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Sa-lách được ba mươi tuổi sinh Hê-be.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Khi Sê-la được 30 tuổi thì sinh Ê-be.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

15Leh ñu mâo Y-Êber, Y-Sêla dôk hdĭp pă êtuh tlâo thŭn leh anăn lŏ mâo phung anak êkei leh anăn phung anak mniê.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Sau khi Sê-lách sanh Hê-be rồi, còn sống được bốn trăm ba năm, sanh con trai con gái.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Sau khi sinh Hê-be, Sê-lách còn sống được bốn trăm lẻ ba năm, sinh thêm con trai con gái.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15 Sau khi sinh Ê-be, Sê-la sống thêm bốn trăm lẻ ba năm nữa, sinh các con trai và các con gái.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Sau khi sinh Hê-be, Sa-lách còn sống được bốn trăm lẻ ba năm, sinh con trai con gái.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Sau đó Sê-la sống thêm 403 năm nữa, sinh con trai con gái.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

16Tơdah Y-Êber dôk hdĭp tlâo pluh pă thŭn leh, ñu mâo anak, anăn gơ̆ Y-Pêlek.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Hê-be được ba mươi bốn tuổi, sanh Bê-léc.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Hê-be được ba mươi bốn tuổi, sinh Pê-léc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16 Khi Ê-be được ba mươi bốn tuổi, ông sinh Pê-léc.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Hê-be được ba mươi bốn tuổi sinh Bê-léc.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Khi Ê-be được 34 tuổi thì sinh Phê-léc.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

17Leh ñu mâo Y-Pêlek, Y-Êber dôk hdĭp pă êtuh tlâo pluh thŭn, leh anăn lŏ mâo phung anak êkei leh anăn phung anak mniê.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Sau khi Hê-be sanh Bê-léc rồi, còn sống được bốn trăm ba mươi năm, sanh con trai con gái.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Sau khi sinh Pê-léc, Hê-be còn sống được bốn trăm ba mươi năm, sinh thêm con trai con gái.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17 Sau khi sinh Pê-léc, Ê-be sống thêm bốn trăm ba mươi năm nữa, sinh các con trai và các con gái.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Sau khi sinh Bê-léc, Hê-be còn sống được bốn trăm ba mươi năm, sinh con trai con gái.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Sau đó Ê-be sống thêm 430 năm nữa, sinh con trai con gái.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

18Tơdah Y-Pêlek dôk hdĭp tlâo pluh thŭn leh, ñu mâo anak, anăn gơ̆ Y-Rêu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Bê-léc được ba mươi tuổi, sanh Rê-hu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Pê-léc được ba mươi tuổi, sinh Rê-hu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18 Khi Pê-léc được ba mươi tuổi, ông sinh Rê-u.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Bê-léc được ba mươi tuổi sinh Rê-hu.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Khi Phê-léc được 30 tuổi thì sinh ra Rêu.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

19Leh ñu mâo Y-Rêu, Y-Pêlek dôk hdĭp dua êtuh dua păn thŭn leh anăn lŏ mâo phung anak êkei leh anăn phung anak mniê.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Sau khi Bê-léc sanh Rê-hu rồi, còn sống được hai trăm chín năm, sanh con trai con gái.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Sau khi sinh Rê-hu, Pê-léc còn sống được hai trăm lẻ chín năm, sinh thêm con trai con gái.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19 Sau khi sinh Rê-u, Pê-léc sống thêm hai trăm lẻ chín năm nữa, sinh các con trai và các con gái.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Sau khi sinh Rê-hu, Bê-léc còn sống được hai trăm lẻ chín năm, sinh con trai con gái.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Sau đó Phê-léc sống thêm 209 năm nữa, sinh con trai con gái.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

20Tơdah Y-Rêu dôk hdĭp tlâo pluh dua thŭn leh, ñu mâo anak, anăn gơ̆ Y-Sêruk.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Rê-hu được ba mươi hai tuổi, sanh Sê-rúc.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Rê-hu được ba mươi hai tuổi, sinh Sê-rúc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20 Khi Rê-u được ba mươi hai tuổi, ông sinh Sê-rúc.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Rê-hu được ba mươi hai tuổi sinh Sê-rúc.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Khi Rêu được 32 tuổi thì sinh Sê-rúc.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

21Leh ñu mâo Y-Sêruk, Y-Rêu dôk hdĭp dua êtuh kjuh thŭn leh anăn lŏ mâo phung anak êkei leh anăn phung anak mniê.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Sau khi Rê-hu sanh Sê-rúc rồi, còn sống được hai trăm bảy năm, sanh con trai con gái.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Sau khi sinh Sê-rúc, Rê-hu còn sống được hai trăm lẻ bảy năm, sinh thêm con trai con gái.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21 Sau khi sinh Sê-rúc, Rê-u sống thêm hai trăm lẻ bảy năm nữa, sinh các con trai và các con gái.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Sau khi sinh Sê-rúc, Rê-hu còn sống được hai trăm lẻ bảy năm, sinh con trai con gái.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Sau đó Rêu sống thêm 207 năm nữa, sinh con trai con gái.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

22Tơdah Y-Sêruk dôk hdĭp tlâo pluh thŭn leh, ñu mâo anak, anăn gơ̆ Y-Nahôr.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Sê-rúc được ba mươi tuổi, sanh Na-cô.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Sê-rúc được ba mươi tuổi, sinh Na-cô.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22 Khi Sê-rúc được ba mươi tuổi, ông sinh Na-hô.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Sê-rúc được ba mươi tuổi sinh Na-cô.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Khi Sê-rúc được 30 tuổi thì sinh Na-ho.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

23Leh ñu mâo Y-Nahôr, Y-Sêruk dôk hdĭp dua êtuh thŭn leh anăn lŏ mâo phung anak êkei leh anăn phung anak mniê.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Sau khi Sê-rúc sanh Na-cô rồi, còn sống được hai trăm năm, sanh con trai con gái.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Sau khi sinh Na-cô, Sê-rúc còn sống được hai trăm năm, sinh thêm con trai con gái.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23 Sau khi sinh Na-hô, Sê-rúc sống thêm hai trăm năm nữa, sinh các con trai và các con gái.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Sau khi sinh Na-cô, Sê-rúc còn sống được hai trăm năm, sinh con trai con gái.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Sau đó Sê-rúc sống thêm 200 năm nữa, sinh con trai con gái.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

24Tơdah Y-Nahôr dôk hdĭp dua pluh dua păn thŭn leh, ñu mâo anak, anăn gơ̆ Y-Têra.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Na-cô được hai mươi chín tuổi, sanh Tha-rê.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Na-cô được hai mươi chín tuổi, sinh Tha-rê.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24 Khi Na-hô được hai mươi chín tuổi, ông sinh Tê-ra.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Na-cô được hai mươi chín tuổi sinh Tha-rê.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Khi Na-ho được 29 tuổi, sinh Thê-ra.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

25Leh ñu mâo Y-Têra, Y-Nahôr dôk hdĭp sa êtuh pluh dua păn thŭn leh anăn lŏ mâo phung anak êkei leh anăn phung anak mniê.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Sau khi Na-cô sanh Tha-rê rồi, còn sống được một trăm mười chín năm, sanh con trai con gái.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Sau khi sinh Tha-rê, Na-cô còn sống được một trăm mười chín năm, sinh thêm con trai con gái.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25 Sau khi sinh Tê-ra, Na-hô sống thêm một trăm mười chín năm nữa, sinh các con trai và các con gái.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Sau khi sinh Tha-rê, Na-cô còn sống được một trăm mười chín năm, sinh con trai con gái.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Sau đó Na-ho sống thêm 119 năm nữa, sinh con trai con gái.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

26Tơdah Y-Têra dôk hdĭp kjuh pluh thŭn leh, ñu mâo phung anak, anăn digơ̆ Y-Abram, Y-Nahôr, leh anăn Y-Haran.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Còn Tha-rê được bảy mươi tuổi, sanh Áp-ram, Na-cô và Ha-ran.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Còn Tha-rê được bảy mươi tuổi, sinh Áp-ram, Na-cô và Ha-ran.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26 Khi Tê-ra được bảy mươi tuổi, ông sinh Áp-ram, Na-hô, và Ha-ran.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Tha-rê được bảy mươi tuổi sinh Áp-ram, Na-cô và Ha-ran.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Sau khi Thê-ra được 70 tuổi thì sinh Áp-ram, Na-ho và Ha-ran.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

27Anei phung anak čô Y-Têra: Y-Têra jing ama kơ Y-Abram, Y-Nahôr, leh anăn Y-Haran. Y-Haran jing ama kơ Y-Lot.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Đây là dòng dõi của Tha-rê: Tha-rê sanh Áp-ram, Na-cô và Ha-ran; Ha-ran sanh Lót.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Đây là dòng dõi của Tha-rê: Tha-rê sinh Áp-ram, Na-cô và Ha-ran; Ha-ran sinh Lót.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27 Ðây là dòng dõi của Tê-ra: Tê-ra sinh Áp-ram, Na-hô, và Ha-ran. Ha-ran sinh Lót.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Đây là dòng dõi của Tha-rê: Tha-rê sinh Áp-ram, Na-cô và Ha-ran, Ha-ran sinh Lót.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Đây là gia phổ của Thê-ra. Thê-ra sinh Áp-ram, Na-ho, và Ha-ran. Ha-ran sinh ra Lót.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

28Y-Haran djiê êlâo kơ ama ñu Y-Têra hlăm čar arăng kkiêng kơ ñu, ti ƀuôn Ur, čar Kaldê.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Ha-ran qua đời tại quê hương mình, tức là U-rơ, thuộc về xứ Canh-đê, khi cha người là Tha-rê hãy còn sống.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Ha-ran qua đời tại quê hương mình, tức là U-rơ, thuộc xứ Canh-đê, khi cha của ông là Tha-rê còn sống.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28 Ha-ran qua đời trước Tê-ra cha của ông, tại quê hương của ông, ở U-rơ, trong xứ của người Canh-đê.

Bản Dịch Mới (NVB)

28Ha-ran qua đời tại quê hương mình ở thành U-rơ của người Canh-đê khi cha mình là Tha-rê còn sống.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Ha-ran qua đời trong thành U-rơ thuộc miền Ba-by-lôn, nơi sinh trưởng, trong khi cha mình hãy còn sống.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

29Y-Abram leh anăn Y-Nahôr dôk mô̆. Anăn mô̆ Y-Abram jing H'Sarai; anăn mô̆ Y-Nahôr jing H'Milka, anak mniê Y-Haran, ama H'Milka leh anăn H'Iska.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Áp-ram và Na-cô cưới vợ; vợ Áp-ram tên là Sa-rai, còn vợ Na-cô tên là Minh-ca; Minh-ca và Dích-ca tức là con gái của Ha-ran.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Áp-ram và Na-cô cưới vợ; vợ Áp-ram tên là Sa-rai, còn vợ Na-cô tên là Minh-ca. Minh-ca và Dích-ca là con gái của Ha-ran.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29 Áp-ram và Na-hô đều cưới vợ. Vợ của Áp-ram tên Sa-rai, còn vợ của Na-hô tên Minh-ca con gái của Ha-ran. Ha-ran là cha của Minh-ca và Ích-ca.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Áp-ram và Na-cô cưới vợ; vợ Áp-ram tên là Sa-rai; còn vợ Na-cô tên là Minh-ca, con gái của Ha-ran. Ha-ran là cha của Minh-ca và Dịch-ca.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Cả Áp-ram và Na-ho đều lập gia đình. Vợ Áp-ram tên Sa-rai, vợ Na-ho tên Minh-ca. Nàng là con gái Ha-ran, là người sinh ra Minh-ca và Ích-ca.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

30H'Sarai jing mniê plao; ñu amâo mâo anak ôh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Vả, Sa-rai son sẻ, nên người không có con.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30Sa-rai hiếm muộn, không có con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30 Sa-rai hiếm muộn và không con.

Bản Dịch Mới (NVB)

30Sa-rai son sẻ, không có con.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Sa-rai hiếm muộn không sinh con được.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

31Y-Têra mă anak êkei ñu Y-Abram leh anăn čô ñu Y-Lot anak êkei Y-Haran, leh anăn H'Sarai mtâo mniê ñu, mô̆ Y-Abram anak êkei ñu, leh anăn diñu kbiă mbĭt mơ̆ng ƀuôn Ur hlăm čar Kaldê čiăng nao kơ čar Kanaan. Ƀiădah diñu nao truh ti ƀuôn Čaran leh anăn dôk tinăn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31Tha-rê dẫn Áp-ram, con trai mình, Lót, con trai Ha-ran, cháu mình, và Sa-rai, vợ Áp-ram, tức dâu mình, đồng ra khỏi U-rơ, thuộc về xứ Canh-đê, đặng qua xứ Ca-na-an. Khi đến Cha-ran thì lập gia cư tại đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31Tha-rê dẫn Áp-ram, con trai mình, Lót, con trai Ha-ran, cháu mình, và Sa-rai, vợ Áp-ram, tức dâu mình, cùng ra khỏi U-rơ, thuộc xứ Canh-đê, hướng đến Ca-na-an. Nhưng khi đến Cha-ran thì họ định cư tại đó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31 Tê-ra dẫn Áp-ram con trai của ông, Lót cháu nội của ông, tức con trai của Ha-ran, và Sa-rai vợ của Áp-ram, tức dâu của ông, ra khỏi U-rơ, xứ của người Canh-đê, để đến xứ Ca-na-an. Nhưng khi đến Cha-ran, họ định cư tại đó.

Bản Dịch Mới (NVB)

31Tha-rê đem Áp-ram, con trai mình, Lót, con Ha-ran, cháu mình và Sa-rai, dâu mình, vợ của Áp-ram đồng ra khỏi U-rơ của người Canh-đê để qua xứ Ca-na-an. Nhưng khi đến Cha-ran, họ ở lại tại đó.

Bản Phổ Thông (BPT)

31Thê-ra mang Áp-ram, con mình, và Lót, cháu mình, con dâu Sa-rai tức vợ của Áp-ram, di cư ra khỏi thành U-rơ, xứ Ba-by-lôn. Họ dự định đi qua xứ Ca-na-an, nhưng đi đến thành Ha-ran thì định cư tại đó.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

32Hruê Y-Têra dôk hdĭp mâo dua êtuh êma thŭn, leh anăn Y-Têra djiê hlăm ƀuôn Čaran.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

32Tha-rê hưởng thọ được hai trăm năm tuổi, rồi qua đời tại Cha-ran.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

32Tha-rê hưởng thọ được hai trăm lẻ năm tuổi, rồi qua đời tại Cha-ran.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32 Tê-ra hưởng thọ hai trăm lẻ năm tuổi, rồi qua đời tại Cha-ran.

Bản Dịch Mới (NVB)

32Tha-rê hưởng thọ được hai trăm lẻ năm tuổi rồi qua đời tại Cha-ran.

Bản Phổ Thông (BPT)

32Thê-ra hưởng thọ 205 tuổi rồi qua đời tại Ha-ran.