So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Klei Aê Diê Blŭ(RRB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

1 Khua Yang lač leh kơ Y-Abram, “Kbiă mơ̆ng čar ih, lui găp djuê ih leh anăn sang ama ih, nao kơ čar kâo srăng ktrâo brei kơ ih.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Vả, Đức Giê-hô-va có phán cùng Áp-ram rằng: Ngươi hãy ra khỏi quê hương, vòng bà con và nhà cha ngươi, mà đi đến xứ ta sẽ chỉ cho.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Đức Giê-hô-va phán với Áp-ram: “Hãy ra khỏi quê hương, bà con thân tộc và nhà cha của con để đi đến vùng đất Ta sẽ chỉ cho con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1 Bấy giờ CHÚA phán với Áp-ram, “Hãy rời khỏi xứ sở ngươi, bà con ngươi, và nhà cha ngươi, để đi đến xứ Ta sẽ chỉ cho.

Bản Dịch Mới (NVB)

1CHÚA bảo Áp-ram: “Con hãy rời bỏ quê hương, dân con và nhà cha con để đi đến xứ Ta sẽ chỉ cho.

Bản Phổ Thông (BPT)

1CHÚA bảo Áp-ram, “Hãy rời bỏ xứ sở,thân nhân và gia đình cha con,đi đến xứ ta sẽ chỉ cho.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

2Kâo srăng brei ih jing sa găp djuê prŏng;kâo srăng brei klei jăk jĭn kơ ih;kâo srăng brei anăn ih mâo klei hing ang,leh anăn ih srăng jing klei jăk jĭn kơ phung mkăn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Ta sẽ làm cho ngươi nên một dân lớn; ta sẽ ban phước cho ngươi, cùng làm nổi danh ngươi, và ngươi sẽ thành một nguồn phước.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Ta sẽ làm cho con thành một dân lớn,Ta sẽ ban phước cho con,Làm rạng rỡ danh con,Và con sẽ thành một nguồn phước.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2 Ta sẽ làm ngươi trở nên một dân lớn. Ta sẽ ban phước cho ngươi và làm nổi danh ngươi. Ngươi sẽ thành một nguồn phước.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Ta sẽ làm cho con thành một nước lớn. Ta sẽ ban phước lành cho con Và làm nổi danh con Và con sẽ thành một nguồn phước.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Ta sẽ làm cho con trở thành một dân lớnvà sẽ ban phước cho con.Ta sẽ khiến con nổi danhvà là nguồn phước cho nhiều người.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

3 Kâo srăng brei klei jăk jĭn kơ hlei pô brei klei jăk jĭn kơ ih;kâo srăng tăm pah kơ hlei pô tăm pah kơ ih;leh anăn hlăm ih jih jang găp djuê mnuih hlăm lăn ala srăng mâo klei jăk jĭn.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Ta sẽ ban phước cho người nào chúc phước ngươi, rủa sả kẻ nào rủa sả ngươi; và các chi tộc nơi thế gian sẽ nhờ ngươi mà được phước.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Ta sẽ ban phước cho người nào chúc phước con,Nguyền rủa kẻ nào nguyền rủa con;Mọi dân trên đấtSẽ nhờ con mà được phước.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3 Ta sẽ ban phước cho người nào chúc phước ngươi, và sẽ nguyền rủa kẻ nào nguyền rủa ngươi. Mọi dân trên thế gian sẽ nhờ ngươi mà được phước.”

Bản Dịch Mới (NVB)

3Ta sẽ ban phước lành cho ai chúc phước con Và rủa sả kẻ nào nguyền rủa con; Tất cả các dân tộc trên thế giới Sẽ nhờ con mà được phước.”

Bản Phổ Thông (BPT)

3Ta sẽ ban phước cho kẻ chúc phước convà nguyền rủa kẻ hại con.Mọi dân tộc trên đất sẽ nhờ conmà được phước.”

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

4Y-Abram đuĕ nao tui si Khua Yang lač leh kơ ñu, leh anăn Y-Lot nao mbĭt hŏng ñu. Y-Abram mâo kjuh pluh êma thŭn tơdah ñu kbiă mơ̆ng ƀuôn Čaran.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Rồi, Áp-ram đi, theo như lời Đức Giê-hô-va đã phán dạy; Lót đồng đi với người. Khi Áp-ram ra khỏi Cha-ran, tuổi người được bảy mươi lăm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Áp-ram ra đi theo lời Đức Giê-hô-va đã phán bảo; Lót cùng đi với ông. Áp-ram được bảy mươi lăm tuổi khi rời Cha-ran.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4 Áp-ram ra đi như CHÚA đã phán với ông và Lót đi với ông. Áp-ram được bảy mươi lăm tuổi khi ông rời khỏi Cha-ran.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Áp-ram ra đi đúng theo lời CHÚA truyền bảo. Lót cùng đi với ông. Áp-ram được bảy mươi lăm tuổi khi ông rời bỏ Cha-ran.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Vậy Áp-ram rời Ha-ran theo như CHÚA đã dặn bảo, có Lót cùng đi. Lúc đó Áp-ram đã 75 tuổi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

5Y-Abram mă mô̆ ñu H'Sarai leh anăn Y-Lot anak adei ñu, leh anăn jih jang ngăn drăp diñu mâo, leh anăn wăt mnuih diñu mă ti ƀuôn Čaran. Diñu đuĕ nao kơ čar Kanaan. Snăn diñu truh leh kơ čar Kanaan.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Áp-ram dẫn Sa-rai, vợ mình, Lót, cháu mình, cả gia tài đã thâu góp, và các đầy tớ đã được tại Cha-ran, từ đó ra, để đi đến xứ Ca-na-an; rồi, chúng đều đến xứ Ca-na-an.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Áp-ram đưa Sa-rai, vợ mình, Lót, cháu mình, tất cả tài sản dành dụm được, và các gia nhân đã có tại Cha-ran, đến xứ Ca-na-an. Sau khi đến xứ Ca-na-an,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5 Áp-ram dẫn Sa-rai vợ ông và Lót cháu ông; họ đem theo mọi tài sản họ đã tạo được và mọi gia nhân họ có được tại Cha-ran và lên đường đi đến xứ Ca-na-an, và họ đã đến được xứ đó.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Áp-ram đem Sa-rai vợ mình, Lót, cháu mình, tất cả tài sản ông tạo được và các tôi tớ ông đã có được ở Cha-ran ra đi, và đến xứ Ca-na-an.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Ông mang Sa-rai vợ mình, Lót cháu mình và mọi vật thuộc về mình cùng các đầy tớ ông đã có tại Ha-ran và lên đường ra đi, dự định đến đất Ca-na-an, sau cùng thì tới nơi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

6Y-Abram găn čar anăn truh ti anôk Sičem, truh ti ana kyâo arăng kkuh mpŭ ti Môrê. Hlăk anăn phung Kanaan dôk hlăm čar anăn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Áp-ram trải qua xứ nầy, đến cây dẻ bộp của Mô-rê, tại Si-chem. Vả, lúc đó, dân Ca-na-an ở tại xứ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Áp-ram đi khắp xứ, đến chỗ cây sồi của Mô-rê tại Si-chem. Lúc đó, dân Ca-na-an đang còn ở trong xứ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6 Áp-ram đi ngang qua xứ ấy và đến một nơi tại Si-chem, nơi có cây sồi của Mô-rê. Lúc ấy dân Ca-na-an đang sống trong xứ.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Áp-ram đi qua trong xứ đến tận thành Si-chem, tại cây sồi của Mô-rê. Dân Ca-na-an đang ở tại đó.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Áp-ram đi qua suốt cả xứ đến tận cây sồi lớn Mô-rê thuộc Sê-chem. Lúc đó dân Ca-na-an đang cư ngụ trong xứ nầy.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

7 Khua Yang bi êdah ñu pô kơ Y-Abram leh anăn lač, “Kâo srăng brei čar anei kơ phung anak čô ih.” Snăn tinăn ñu mdơ̆ng sa boh knưl ngă yang kơ Khua Yang, pô bi êdah leh kơ ñu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Đức Giê-hô-va hiện ra cùng Áp-ram mà phán rằng: Ta sẽ ban cho dòng dõi ngươi đất nầy! Rồi tại đó Áp-ram lập một bàn thờ cho Đức Giê-hô-va, là Đấng đã hiện đến cùng người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Đức Giê-hô-va hiện ra với Áp-ram và phán: “Ta sẽ ban xứ nầy cho dòng dõi con.” Tại đây, Áp-ram lập một bàn thờ cho Đức Giê-hô-va, là Đấng đã hiện ra với ông.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7 Bấy giờ CHÚA hiện ra với Áp-ram và phán, “Ta sẽ ban cho dòng dõi ngươi xứ nầy.” Ông bèn xây tại đó một bàn thờ để thờ phượng CHÚA, Ðấng đã hiện ra với ông.

Bản Dịch Mới (NVB)

7CHÚA hiện ra, nói với Áp-ram: “Ta sẽ ban cho dòng giống con đất nước này!” Tại đây Áp-ram lập một bàn thờ CHÚA, Đấng đã hiện ra với ông.

Bản Phổ Thông (BPT)

7CHÚA hiện ra cùng Áp-ram và bảo, “Ta sẽ cấp đất nầy cho dòng dõi con.” Vì thế tại đó, Áp-ram xây một bàn thờ cho CHÚA, Đấng đã hiện ra cùng ông.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

8Mơ̆ng anôk anăn ñu đuĕ nao kơ čư̆ ti ngŏ ƀuôn Bêthel leh anăn mdơ̆ng sang čhiăm, mâo ƀuôn Bêthel ti yŭ leh anăn ƀuôn Ahi ti ngŏ. Ñu mdơ̆ng tinăn sa boh knưl ngă yang kơ Khua Yang leh anăn iêu wah lač kơ anăn Khua Yang.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Từ đó, người đi qua núi ở về phía đông Bê-tên, rồi đóng trại; phía tây có Bê-tên, phía đông có A-hi. Đoạn, người lập tại đó một bàn thờ cho Đức Giê-hô-va và cầu khẩn danh Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Từ đó, ông di chuyển đến vùng đồi núi phía đông Bê-tên, rồi đóng trại giữa Bê-tên ở phía tây, và A-hi ở phía đông. Ông cũng lập tại đó một bàn thờ cho Đức Giê-hô-va và cầu khẩn danh Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8 Từ đó ông di chuyển về miền đồi núi ở phía đông của Bê-tên, rồi hạ trại tại đó; đó là nơi phía tây có Bê-tên và phía đông có Ai. Tại đó ông xây một bàn thờ để thờ phượng CHÚA và kêu cầu danh CHÚA.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Từ đó, Áp-ram đến vùng đồi núi ở phía đông Bê-tên và hạ trại ở đó. Ông lập một bàn thờ tại đó, Bê-tên ở phía tây và A-hi ở phía đông và ông cầu khẩn danh CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Rồi từ Sê-chem ông đi đến núi phía đông của Bê-tên và dựng trại tại đó. Bê-tên nằm về phía tây, còn A-hi nằm về phía đông. Nơi ấy Áp-ram xây một bàn thờ nữa cho CHÚA và thờ phụng Ngài.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

9Leh anăn Y-Abram hlŏng nao phă Dhŭng.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Kế sau, Áp-ram vừa đi vừa đóng trại lần lần đến Nam phương.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Rồi Áp-ram tiếp tục di chuyển dần xuống vùng Nê-ghép.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9 Sau đó Áp-ram lại tiếp tục lên đường, đi từng chặng một, dần dần tiến về Miền Nam.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Áp-ram tiếp tục di chuyển, tiến xuống phía nam.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Rồi ông tiếp tục đi đến vùng Nê-ghép.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

10Ênuk anăn mâo klei ư̆ êpa hlăm čar anăn. Snăn Y-Abram trŭn nao kơ čar Êjip čiăng dôk êjai tinăn, kyuadah klei ư̆ êpa prŏng hlăm čar.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Bấy giờ, trong xứ bị cơn đói kém; sự đói kém ấy lớn, nên Áp-ram xuống xứ Ê-díp-tô mà kiều ngụ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Bấy giờ có một nạn đói xảy ra trong xứ. Áp-ram xuống Ai Cập tạm cư, vì nạn đói rất nghiêm trọng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10 Bấy giờ trong xứ bị một nạn đói, nên Áp-ram đi xuống Ai-cập để kiều ngụ tại đó, vì nạn đói trong xứ quá khốc liệt.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Xứ này bị nạn đói, Áp-ram xuống Ai-cập kiều ngụ vì nạn đói rất trầm trọng.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Lúc ấy trong xứ có cơn đói kém, nên Áp-ram đi xuống Ai-cập để sống, vì trong xứ không đủ lương thực.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

11Tơdah ñu dơ̆ng mŭt hlăm čar Êjip, ñu lač kơ H'Sarai mô̆ ñu, “Nĕ anei, kâo thâo kơ ih jing mniê siam;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Khi hầu vào đất Ê-díp-tô, Áp-ram bèn nói cùng Sa-rai, vợ mình, rằng: Nầy, ta biết ngươi là một người đàn bà đẹp.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Khi sắp vào Ai Cập, Áp-ram bảo Sa-rai, vợ mình: “Anh biết em là một phụ nữ xinh đẹp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11 Khi sắp sửa vào xứ Ai-cập, ông nói với Sa-rai vợ ông, “Em à, anh biết em là một phụ nữ xinh đẹp;

Bản Dịch Mới (NVB)

11Khi sắp vào Ai-cập, Áp-ram nói với Sa-rai, vợ mình: “Anh biết em là người đàn bà đẹp.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Trước khi đến Ai-cập ông bảo Sa-rai vợ mình, “Anh biết em là người đàn bà đẹp.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

12leh anăn phung Êjip srăng lač tơdah diñu ƀuh ih, ‘Mô̆ ñu yơh anei’; snăn diñu srăng bi mdjiê kâo. Ƀiădah diñu srăng lui ih dôk hdĭp.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Gặp khi nào dân Ê-díp-tô thấy ngươi, họ sẽ nói rằng: Ấy là vợ hắn đó; họ sẽ giết ta, nhưng để cho ngươi sống.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Khi người Ai Cập thấy em, họ sẽ nói: ‘Đó là vợ hắn’; rồi họ sẽ giết anh, nhưng để em sống.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12 do đó khi người Ai-cập thấy em, thế nào họ cũng sẽ nói, ‘Vợ hắn đấy!’ Rồi họ sẽ giết anh và để em sống.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Khi người Ai-cập thấy em, họ sẽ nói đấy là vợ nó; rồi họ sẽ giết anh và để em sống.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Khi người Ai-cập thấy em họ sẽ bảo, ‘Cô nầy là vợ hắn.’ Họ sẽ giết anh và để em sống.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

13 Lač bĕ ih jing adei mniê kâo, snăn kơh arăng srăng ngă jăk kơ kâo kyua ih, leh anăn lui kâo dôk hdĭp kyua ih.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Ta xin hãy xưng ngươi là em gái ta, hầu cho sẽ vì ngươi mà ta được trọng đãi và giữ toàn mạng ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Vậy, em hãy xưng là em gái anh, để vì em mà anh được đối xử tốt, và nhờ em mà mạng sống anh được an toàn.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13 Vì vậy anh xin em cứ nói em là em gái của anh, để vì cớ em, người ta sẽ đối xử tốt với anh, và nhờ em, anh sẽ bảo tồn được mạng sống.”

Bản Dịch Mới (NVB)

13Xin em hãy nói em là em gái anh để vì cớ em mà họ đối xử tốt với anh và để anh khỏi mất mạng vì em.”

Bản Phổ Thông (BPT)

13Nên em hãy bảo họ rằng em là em của anh, để họ biệt đãi anh, nhờ đó mạng sống anh được bảo toàn.”

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

14Tơdah Y-Abram truh kơ čar Êjip, phung Êjip ƀuh mniê anăn siam snăk.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Áp-ram vừa đến xứ Ê-díp-tô, dân Ê-díp-tô nhìn thấy người đàn bà đó đẹp lắm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Khi Áp-ram vào Ai Cập, người Ai Cập thấy người phụ nữ nầy rất xinh đẹp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14 Khi Áp-ram vừa đến Ai-cập, người Ai-cập trông thấy bà quả là một phụ nữ cực kỳ xinh đẹp.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Áp-ram vào Ai-cập, dân Ai-cập thấy người đàn bà này rất đẹp.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Khi Áp-ram đến Ai-cập, người Ai-cập thấy Sa-rai rất đẹp.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

15Tơdah phung khua Pharaôn ƀuh ñu, digơ̆ bi mni klei siam ñu ti anăp Pharaôn. Leh anăn arăng atăt ba mniê anăn kơ sang Pharaôn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Các triều thần của Pha-ra-ôn cũng thấy người và trầm trồ trước mặt vua; đoạn người đàn bà bị dẫn vào cung Pha-ra-ôn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Các quan chức của Pha-ra-ôn thấy nàng thì trầm trồ trước mặt vua, và người phụ nữ nầy bị triệu vào cung Pha-ra-ôn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15 Các thượng quan của Pha-ra-ôn trông thấy bà; họ trầm trồ khen ngợi nét đẹp của bà trước mặt Pha-ra-ôn. Thế là bà bị bắt đưa vào cung điện của Pha-ra-ôn.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Các quan lớn trong triều đình của Pha-ra-ôn cũng thấy Sa-rai và ca tụng trước Pha-ra-ôn, nên nàng bị đem vào cung Pha-ra-ôn.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Các quan chức Ai-cập thấy bà và trầm trồ với vua Ai-cập về nhan sắc Sa-rai. Họ đưa bà vào cung vua,

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

16Ñu ngă jăk kơ Y-Abram kyua mniê anăn. Y-Abram mâo biăp, êmô, aseh dliê knô, phung dĭng buăl êkei, phung dĭng buăl mniê, aseh dliê ana, leh anăn aseh samô.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Vì cớ người, nên Pha-ra-ôn hậu đãi Áp-ram, và Áp-ram được nhiều chiên, bò, lừa đực, lừa cái, lạc đà, tôi trai và tớ gái.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Nhờ nàng mà Pha-ra-ôn hậu đãi Áp-ram, và Áp-ram được nhiều chiên, bò, lừa đực, lừa cái, lạc đà, tôi trai và tớ gái.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16 Vì cớ bà, nhà vua đối xử với Áp-ram rất trọng hậu. Ông được ban cho nhiều chiên, bò, lừa đực, tôi trai, tớ gái, lừa cái, và lạc đà.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Vì Sa-rai, vua biệt đãi Áp-ram, ban thưởng nhiều chiên, bò, lừa lạc đà và cả nô lệ nam nữ nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

16nhà vua đối xử rất tốt với Áp-ram, vì tưởng Áp-ram là anh Sa-rai. Vua cấp cho Áp-ram chiên, gia súc, lừa đực, lừa cái, tôi trai tớ gái và lạc đà rất nhiều.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

17Ƀiădah Yêhôwa brei klei ruă tưp prŏng kơ Pharaôn leh anăn sang ñu kyua H'Sarai mô̆ Y-Abram.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Song vì Sa-rai, vợ Áp-ram, nên Đức Giê-hô-va hành phạt Pha-ra-ôn cùng nhà người bị tai họa lớn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Nhưng cũng vì Sa-rai, vợ Áp-ram, Đức Giê-hô-va đã giáng trên Pha-ra-ôn và cả hoàng gia những tai ương nặng nề.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17 Nhưng vì cớ Sa-rai vợ Áp-ram, CHÚA giáng các tai họa lớn trên Pha-ra-ôn và cả hoàng tộc.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Nhưng vì cớ Sa-rai, vợ Áp-ram, CHÚA trừng phạt Pha-ra-ôn và hoàng tộc Ai-cập làm cho họ bị bịnh dịch trầm trọng.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Nhưng CHÚA giáng bệnh tật khủng khiếp trên vua và những gia nhân vì chuyện Sa-rai, vợ của Áp-ram.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

18Snăn Pharaôn iêu Y-Abram leh anăn lač, “Ya klei ih ngă kơ kâo? Si ngă ih amâo hưn kơ kâo ñu jing mô̆ ih lĕ?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Pha-ra-ôn bèn đòi Áp-ram hỏi rằng: Ngươi đã làm chi cho ta vậy? Sao không tâu với ta rằng là vợ ngươi?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Pha-ra-ôn đòi Áp-ram đến và hỏi: “Ngươi đã làm gì cho ta vậy? Sao không cho ta biết nàng là vợ ngươi?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18 Pha-ra-ôn bèn triệu Áp-ram vào và hỏi, “Ngươi đã làm gì cho ta vậy? Tại sao ngươi không nói cho ta biết nàng là vợ ngươi?

Bản Dịch Mới (NVB)

18Pha-ra-ôn cho gọi Áp-ram vào và nói: “Nhà ngươi làm gì cho ta vậy? Sao không nói cho ta biết rằng Sa-rai là vợ ngươi?

Bản Phổ Thông (BPT)

18Nên vua liền mời Áp-ram lại hỏi, “Anh làm gì cho ta vậy? Tại sao không nói thẳng với ta rằng Sa-rai là vợ anh?

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

19Si ngă ih lač, ‘Ñu jing adei mniê kâo’? Snăn yơh kâo mă ñu jing mô̆ kâo leh. Ară anei, nĕ anei mô̆ ih; mă ñu leh anăn đuĕ bĕ ih.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Sao đã nói rằng: người đó là em gái tôi? nên nỗi ta đã lấy nàng làm vợ. Bây giờ, vợ ngươi đây; hãy nhận lấy và đi đi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Tại sao ngươi nói: ‘Nàng là em gái tôi’ khiến ta đã lấy nàng làm vợ? Bây giờ, vợ ngươi đây, hãy nhận lại và đi đi.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19 Tại sao ngươi bảo, ‘Nàng là em gái tôi,’ khiến ta đã bắt nàng để làm vợ ta? Bây giờ vợ ngươi đây, hãy nhận lại, và đi đi.”

Bản Dịch Mới (NVB)

19Sao lại bảo nàng là em gái ngươi để ta đã lấy nàng làm vợ? Vậy bây giờ vợ ngươi đây, hãy dẫn nàng đi đi!”

Bản Phổ Thông (BPT)

19Tại sao anh bảo, ‘Cô ta là em gái tôi’ để đến nỗi ta đã lấy nàng làm vợ? Bây giờ vợ anh đây. Nhận lại rồi đi đi!”

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

20Pharaôn yua phung mnuih suôt ñu đuĕ nao, wăt mô̆ ñu, leh anăn jih jang mnơ̆ng ñu mâo.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Đoạn, Pha-ra-ôn hạ lịnh cho quan quân đưa vợ chồng Áp-ram cùng hết thảy tài vật của người đi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Pha-ra-ôn truyền lệnh cho thuộc hạ đưa Áp-ram và vợ ra đi cùng với tất cả tài sản ông có.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20 Vậy Pha-ra-ôn truyền lịnh cho thuộc hạ của ông dẫn độ Áp-ram, vợ ông, và tất cả những gì thuộc về ông ra khỏi xứ.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Vua sai quần thần đưa Áp-ram, vợ người và tất cả tài sản đi.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Rồi vua truyền cho thuộc cấp đưa Áp-ram ra khỏi Ai-cập. Vậy Áp-ram và vợ mình mang theo các tài sản đi ra khỏi xứ.