So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


和合本修订版(RCUVSS)

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925(VI1934)

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

和合本修订版 (RCUVSS)

1亚伯兰九十九岁时,耶和华向他显现,对他说:“我是全能的上帝。你当在我面前行走,作完全的人,

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

1Khi Áp-ram được chín mươi chín tuổi, thì Đức Giê-hô-va hiện đến cùng người và phán rằng: Ta là Đức Chúa Trời toàn năng; ngươi hãy đi ở trước mặt ta làm một người trọn vẹn.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

1Khi Áp-ram được chín mươi chín tuổi, Đức Giê-hô-va hiện đến với ông và phán: “Ta là Đức Chúa Trời Toàn Năng; con hãy bước đi trước mặt Ta và sống thật trọn vẹn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1 Khi Áp-ram được chín mươi chín tuổi, CHÚA hiện ra với Áp-ram và phán, “Ta là Ðức Chúa Trời Toàn Năng. Hãy bước đi trước mặt Ta và sống một đời hoàn toàn thánh thiện.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Khi Áp-ram được chín mươi chín tuổi, CHÚA xuất hiện và phán: “Ta là Đức Chúa Trời Toàn Năng, con hãy sống một cách thánh thiện trước mặt Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Khi Áp-ram được 99 tuổi, thì CHÚA hiện ra cùng ông và bảo, “Ta là Thượng Đế Toàn Năng. Hãy vâng lời ta và làm điều phải.

和合本修订版 (RCUVSS)

2我要与你立约,使你的后裔极其繁多。”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

2Ta sẽ lập giao ước cùng ngươi, làm cho dòng dõi ngươi thêm nhiều quá bội.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

2Ta sẽ lập giao ước với con, và làm cho dòng dõi con gia tăng gấp bội.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2 Ta sẽ thực hiện giao ước Ta, tức giao ước giữa Ta với ngươi, và sẽ làm cho ngươi gia tăng đông đúc.”

Bản Dịch Mới (NVB)

2Ta sẽ củng cố giao ước giữa Ta với con và sẽ làm cho dòng dõi con gia tăng bội phần.”

Bản Phổ Thông (BPT)

2Ta sẽ lập giao ước giữa chúng ta. Ta sẽ làm cho con trở thành ông tổ của nhiều người.”

和合本修订版 (RCUVSS)

3亚伯兰脸伏于地;上帝又对他说:

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

3Áp-ram bèn sấp mình xuống đất; Đức Chúa Trời phán cùng người rằng:

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

3Áp-ram quỳ sấp mặt xuống đất. Đức Chúa Trời phán với ông:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3 Áp-ram liền sấp mặt xuống đất. Ðức Chúa Trời phán tiếp với ông,

Bản Dịch Mới (NVB)

3Áp-ram sấp mặt xuống đất, Đức Chúa Trời nói với ông:

Bản Phổ Thông (BPT)

3Áp-ram liền cúi mọp mình xuống đất. Thượng Đế bảo ông,

和合本修订版 (RCUVSS)

4“看哪,这就是我与你立的约,你要成为多国的父。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

4Nầy, phần ta đây, ta đã lập giao ước cùng ngươi; vậy ngươi sẽ trở nên tổ phụ của nhiều dân tộc.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

4“Về phần Ta, đây là giao ước Ta lập với con: Con sẽ là tổ phụ của nhiều dân tộc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4“Nầy, về phần Ta, đây là giao ước của Ta với ngươi: Ngươi sẽ trở thành tổ phụ của nhiều dân.

Bản Dịch Mới (NVB)

4“Về phần Ta, đây là giao ước của Ta với con: con sẽ là tổ phụ của nhiều dân tộc.

Bản Phổ Thông (BPT)

4“Ta đang lập giao ước với con: Ta sẽ khiến con trở thành cha của nhiều dân tộc.

和合本修订版 (RCUVSS)

5从今以后,你的名字不再叫亚伯兰,要叫亚伯拉罕,因为我已经立你作多国之父。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

5Thiên hạ chẳng còn gọi ngươi là Áp-ram nữa, nhưng tên ngươi sẽ là Áp-ra-ham, vì ta đặt ngươi làm tổ phụ của nhiều dân tộc.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

5Người ta sẽ không còn gọi con là Áp-ram, nữa, nhưng tên của con sẽ là Áp-ra-ham vì Ta lập con làm cha của nhiều dân tộc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5 Từ nay tên ngươi không còn là Áp-ram nữa, nhưng tên ngươi sẽ là Áp-ra-ham, vì Ta đã lập ngươi làm tổ phụ của nhiều dân.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Người ta không gọi con là Áp-ram ‘cha tôn quý’ nữa, nhưng gọi là Áp-ra-ham ‘cha của các dân tộc’ vì Ta cho con làm tổ phụ nhiều dân tộc.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Nay ta đổi tên con từ Áp-ram ra Áp-ra-ham vì ta sẽ khiến con trở nên cha của nhiều dân tộc.

和合本修订版 (RCUVSS)

6我必使你生养极其繁多;国度要从你而立,君王要从你而出。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

6Ta sẽ làm cho ngươi sanh sản rất nhiều, làm cho ngươi thành nhiều nước; và các vua sẽ do nơi ngươi mà ra.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

6Ta sẽ làm cho con sinh sôi nẩy nở thật nhiều, từ nơi con sẽ ra nhiều dân tộc, và các vua cũng sẽ từ nơi con mà ra.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6 Ta sẽ làm cho dòng dõi ngươi gia tăng đông đúc, rồi từ ngươi sẽ sinh ra nhiều dân, và các vua sẽ từ dòng dõi ngươi sinh ra.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Ta làm cho con sinh sôi nẩy nở thành nhiều dân tộc, hậu tự con gồm nhiều vua chúa.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Ta sẽ làm cho dòng dõi con đông đảo. Nhiều dân tộc sẽ từ con mà ra, nhiều vua cũng sẽ là dòng dõi của con.

和合本修订版 (RCUVSS)

7我要与你,以及你世世代代的后裔坚立我的约,成为永远的约,是要作你和你后裔的上帝。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

7Ta sẽ lập giao ước cùng ngươi, và cùng hậu tự ngươi trải qua các đời; ấy là giao ước đời đời, hầu cho ta làm Đức Chúa Trời của ngươi và của dòng dõi ngươi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

7Ta sẽ lập giao ước với con và với dòng dõi con từ thế hệ nầy qua thế hệ khác; vì đây là giao ước đời đời để Ta làm Đức Chúa Trời của con và của dòng dõi con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7 Ta sẽ thực hiện giao ước Ta, tức giao ước giữa Ta với ngươi và với dòng dõi ngươi sau này, từ thế hệ nầy qua thế hệ khác; đó là một giao ước đời đời, để Ta làm Ðức Chúa Trời của ngươi và của dòng dõi ngươi sau này.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Ta lập giao ước này với con và hậu tự con đời này sang đời khác. Giao ước này còn mãi đời đời: Ta làm Đức Chúa Trời của con và của hậu tự con.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Từ nay ta sẽ lập giao ước giữa ta với con và dòng dõi con: Ta sẽ làm Thượng Đế con và là Thượng Đế của tất cả dòng dõi con.

和合本修订版 (RCUVSS)

8我要把你现在寄居的地,就是迦南全地,赐给你和你的后裔永远为业;我也必作他们的上帝。”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

8Ta sẽ cho ngươi cùng dòng dõi ngươi xứ mà ngươi đương kiều ngụ, tức toàn xứ Ca-na-an, làm cơ nghiệp đời đời. Vậy, ta sẽ làm Đức Chúa Trời của họ.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

8Ta sẽ ban cho con và dòng dõi con đất mà con đang tạm cư, tức toàn xứ Ca-na-an, làm cơ nghiệp đời đời. Ta sẽ là Đức Chúa Trời của họ.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8 Ta cũng sẽ ban cho ngươi và dòng dõi ngươi sau này xứ sở hiện nay ngươi đang sống như một kiều dân, tức toàn cõi Ca-na-an, để làm sản nghiệp đời đời; và Ta cũng sẽ làm Ðức Chúa Trời của chúng.”

Bản Dịch Mới (NVB)

8Ta sẽ cho con và hậu tự con toàn thể đất Ca-na-an mà con đang kiều ngụ làm sản nghiệp vĩnh viễn, Ta sẽ làm Đức Chúa Trời của họ.”

Bản Phổ Thông (BPT)

8Hiện con đang sống trong xứ Ca-na-an như dân tạm trú, nhưng ta sẽ cấp xứ nầy cho con và dòng dõi con đời đời. Ta sẽ làm Thượng Đế của dòng dõi con.”

和合本修订版 (RCUVSS)

9上帝又对亚伯拉罕说:“你和你的后裔一定要世世代代遵守我的约。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

9Đoạn, Đức Chúa Trời phán cùng Áp-ra-ham rằng: Phần ngươi cùng dòng dõi ngươi, từ đời nọ sang đời kia, sẽ giữ sự giao ước của ta.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

9Đức Chúa Trời phán với Áp-ra-ham: “Chính con và dòng dõi con phải giữ giao ước của Ta từ thế hệ nầy qua thế hệ khác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9 Ðoạn Ðức Chúa Trời phán với Áp-ra-ham, “Về phần ngươi, tức ngươi và dòng dõi ngươi sau này, từ thế hệ nầy qua thế hệ khác, phải giữ giao ước Ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Rồi Đức Chúa Trời nói với Áp-ra-ham: “Con và hậu tự con phải giữ giao ước của Ta đời đời.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Rồi CHÚA phán cùng Áp-ra-ham, “Từ nay về sau con và dòng dõi con phải giữ giao ước nầy.

和合本修订版 (RCUVSS)

10这就是我与你,以及你的后裔所立的约,是你们所当遵守的,你们所有的男子都要受割礼。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

10Mỗi người nam trong vòng các ngươi phải chịu phép cắt bì; ấy là giao ước mà các ngươi phải giữ, tức giao ước lập giữa ta và các ngươi, cùng dòng dõi sau ngươi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

10Đây là giao ước của Ta mà các con phải giữ, là giao ước giữa Ta và con cũng như dòng dõi con sau nầy: Đó là mọi người nam trong các con phải chịu cắt bì.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10 Ðây là giao ước Ta mà các ngươi phải giữ, tức giao ước giữa Ta với ngươi và với dòng dõi ngươi sau này: Mỗi người nam của các ngươi phải được cắt bì.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Giao ước của Ta với con và dòng dõi con là tất cả người nam trong vòng các con phải chịu lễ cắt bì:

Bản Phổ Thông (BPT)

10Giao ước giữa ta với con và dòng dõi con mà các con phải giữ như sau: Mọi người nam trong các con phải chịu cắt dương bì.

和合本修订版 (RCUVSS)

11你们要割去肉体的包皮,这是我与你们立约的记号。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

11Các ngươi phải chịu cắt bì; phép đó sẽ là dấu hiệu của sự giao ước giữa ta cùng các ngươi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

11Các con phải chịu cắt da quy đầu, và đó sẽ là dấu hiệu của giao ước giữa Ta và các con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11 Các ngươi sẽ cắt bỏ phần da bọc quy đầu, và đó sẽ là dấu của giao ước giữa Ta với các ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Da quy đầu của các con phải bị cắt đi, đó là dấu chứng giao ước giữa Ta và con.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Hãy cắt da qui đầu để làm dấu hiệu về giao ước giữa ta với con.

和合本修订版 (RCUVSS)

12你们世世代代的男子,无论是在家里生的,或是用银子从外人买来而不是你后裔生的,都要在生下来的第八日受割礼。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

12Trải qua các đời, mỗi người nam trong vòng các ngươi, hoặc sanh đẻ tại nhà, hoặc đem tiền ra mua nơi người ngoại bang, chẳng thuộc về dòng giống ngươi, hễ lên được tám ngày rồi, đều phải chịu phép cắt bì.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

12Trải qua mọi thế hệ, mỗi người nam trong các con, dù được sinh ra trong nhà hay được mua về bằng tiền từ người ngoại bang, không thuộc về dòng giống của con, sau khi sinh được tám ngày đều phải chịu cắt bì.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12 Trải qua mọi thế hệ, trong vòng các ngươi, hễ ai sinh con trai, khi đứa trẻ được tám ngày, các ngươi phải cắt bì cho nó, bất kể nam nô lệ sinh ra trong nhà ngươi, hoặc nam nô lệ do ngươi bỏ tiền mua về từ dân tộc khác, không thuộc dòng dõi ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Mọi người nam phải chịu cắt bì sau khi sanh được tám ngày, những người sinh trong nhà con lẫn những người con lấy tiền mua từ người ngoại quốc không phải hậu tự con.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Từ nay về sau, khi một bé trai sơ sinh được tám ngày, con phải cắt dương bì cho nó. Tục lệ nầy áp dụng cho mọi bé trai, sinh ra trong dòng dõi con hay bởi các nô lệ của con, tức những người không phải dòng dõi của con.

和合本修订版 (RCUVSS)

13你家里生的和你用银子买的,都必须受割礼。这样,我的约就在你们肉体上成为永远的约。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

13Chớ khá bỏ làm phép cắt bì cho ai sanh tại trong nhà ngươi, hay đem tiền ra mua về; sự giao ước của ta sẽ lập đời đời trong xác thịt của các ngươi vậy.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

13Cả người được sinh ra trong nhà lẫn người được mua về bằng tiền đều buộc phải cắt bì. Như thế, giao ước của Ta trên thân thể các con là giao ước đời đời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13 Mọi người nam sinh ra trong nhà ngươi, hoặc mọi người nam do ngươi bỏ tiền mua về, tất cả đều phải được cắt bì. Giao ước của Ta ghi dấu trên da thịt sẽ thành một giao ước đời đời.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Người sinh trong nhà con hoặc người con mua đều phải chịu cắt bì. Giao ước Ta được ghi vào thân thể các con sẽ là một giao ước vĩnh viễn.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Hãy cắt dương bì cho mọi bé trai sinh ra trong nhà con hay được mua làm nô lệ. Thân thể các con sẽ được ghi dấu như thế để chứng tỏ các con là một phần của giao ước vĩnh viễn.

和合本修订版 (RCUVSS)

14不受割礼的男子都必从民中剪除,因他违背了我的约。”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

14Một người nam nào không chịu phép cắt bì nơi xác thịt mình, sẽ bị truất ra khỏi ngoài dân sự mình; người đó là kẻ bội lời giao ước ta.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

14Người nam nào không chịu cắt bì, tức là không cắt da quy đầu, thì sẽ bị trục xuất khỏi dân chúng, vì người đó đã phá vỡ giao ước của Ta.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14 Người nam nào không được cắt bì, tức kẻ nào không được cắt bỏ phần da bọc quy đầu của nó, sẽ bị loại bỏ khỏi dân mình, vì nó đã không giữ giao ước Ta.”

Bản Dịch Mới (NVB)

14Kẻ nào không chịu cắt bì sẽ bị khai trừ ra khỏi dân tộc vì nó đã vi phạm giao ước Ta.”

Bản Phổ Thông (BPT)

14Người nam nào không chịu cắt dương bì sẽ bị loại khỏi dân tộc mình vì con đó đã phá giao ước ta.”

和合本修订版 (RCUVSS)

15上帝又对亚伯拉罕说:“至于你的妻子撒莱,不可再叫她撒莱,她的名要叫撒拉

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

15Đức Chúa Trời phán cùng Áp-ra-ham rằng: còn Sa-rai, vợ ngươi, chớ gọi là Sa-rai nữa; nhưng Sa-ra là tên người đó.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

15Đức Chúa Trời phán với Áp-ra-ham: “Còn Sa-rai, vợ con, con đừng gọi nàng là Sa-rai nữa vì tên của nàng là Sa-ra.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15 Ðức Chúa Trời lại phán với Áp-ra-ham, “Còn về phần Sa-rai vợ ngươi, ngươi sẽ không gọi nàng là Sa-rai nữa, nhưng tên nàng sẽ là Sa-ra,

Bản Dịch Mới (NVB)

15Đức Chúa Trời cũng nói với Áp-ra-ham: “Sa-rai vợ con, con không còn gọi là Sa-rai nữa, vì tên của nàng sẽ là Sa-ra.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Thượng Đế phán cùng Áp-ra-ham, “Ta sẽ đổi tên Sa-rai, vợ con, ra Sa-ra.

和合本修订版 (RCUVSS)

16我必赐福给她,也要从她赐一个儿子给你。我必赐福给撒拉,她要兴起多国;必有百姓的君王从她而出。”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

16Ta sẽ ban phước cho nàng, lại do nơi nàng ta sẽ cho ngươi một con trai. Ta sẽ ban phước cho nàng, nàng sẽ làm mẹ các dân tộc; những vua của các dân tộc sẽ do nơi nàng, mà ra.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

16Ta sẽ ban phước cho nàng, và qua nàng Ta sẽ ban cho con một con trai. Ta sẽ ban phước cho nàng, nàng sẽ là tổ mẫu của các dân tộc; vua chúa của các dân tộc đều từ nàng mà ra.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16 vì Ta sẽ ban phước cho nàng, và nàng sẽ sinh cho ngươi một con trai. Chính Ta sẽ ban phước cho nàng, và nàng sẽ trở thành tổ mẫu của nhiều dân. Các vua của các dân sẽ từ nàng mà ra.”

Bản Dịch Mới (NVB)

16Ta sẽ ban phước lành cho nàng và qua nàng Ta sẽ ban cho con một con trai. Phải, Ta sẽ ban phước lành dồi dào cho Sa-ra và nàng sẽ là tổ mẫu nhiều dân tộc, vua chúa của nhiều nước sẽ ra từ nàng.”

Bản Phổ Thông (BPT)

16Ta sẽ ban phúc cho nàng và cho nàng một con trai, con sẽ là cha nó. Nàng sẽ làm mẹ của nhiều dân. Vua của nhiều dân tộc sẽ từ nàng mà ra.”

和合本修订版 (RCUVSS)

17亚伯拉罕就脸伏于地窃笑,心里想:“一百岁的人还能有孩子吗?撒拉已经九十岁了,还能生育吗?”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

17Áp-ra-ham bèn sấp mình xuống đất, cười và nói thầm rằng: Hồ dễ người đã trăm tuổi rồi, mà sanh con được chăng? Còn Sa-ra, tuổi đã chín mươi, sẽ sanh sản được sao?

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

17Áp-ra-ham quỳ sấp mặt xuống đất, cười và thầm nghĩ trong lòng: “Một người đã trăm tuổi mà vẫn có con chăng? Sa-ra đã chín mươi tuổi mà còn sinh đẻ được sao?”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Áp-ra-ham sấp mặt xuống đất, cười, và thầm nghĩ trong lòng, “Chẳng lẽ đàn ông một trăm tuổi mà còn có con được sao? Sa-ra đã chín mươi tuổi mà còn có thể mang thai và sinh đẻ được sao?”

Bản Dịch Mới (NVB)

17Áp-ra-ham cúi mặt sát đất và cười thầm trong lòng: “Trăm tuổi như con mà sinh con được sao? Sa-ra đã chín mươi tuổi còn sinh nở sao?”

Bản Phổ Thông (BPT)

17Áp-ra-ham sấp mặt xuống đất và cười. Ông tự nhủ, “Có đàn ông nào mà sinh con khi đã gần một trăm tuổi không? Còn Sa-ra đã chín mươi tuổi rồi mà sinh con được sao?”

和合本修订版 (RCUVSS)

18亚伯拉罕对上帝说:“但愿以实玛利活在你面前。”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

18Áp-ra-ham thưa cùng Đức Chúa Trời rằng: Chớ chi Ích-ma-ên vẫn được sống trước mặt Ngài!

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

18Áp-ra-ham thưa với Đức Chúa Trời: “Ước gì Ích-ma-ên được phước trước mặt Ngài!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18 Rồi ông thưa với Ðức Chúa Trời, “Ôi ước gì Ích-ma-ên luôn được sống trước mặt Ngài!”

Bản Dịch Mới (NVB)

18Rồi Áp-ra-ham nói với Đức Chúa Trời: “Ước gì Chúa cho Ích-ma-ên được sống.”

Bản Phổ Thông (BPT)

18Áp-ra-ham thưa cùng Thượng Đế, “Xin Ngài hãy cho Ích-ma-ên nhận ân phúc và sự bảo hộ của Ngài.”

和合本修订版 (RCUVSS)

19上帝说:“不!你妻子撒拉必为你生一个儿子,你要给他起名叫以撒。我要与他坚立我的约,成为他后裔永远的约。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

19Đức Chúa Trời bèn phán rằng: Thật vậy, Sa-ra, vợ ngươi, sẽ sanh một con trai, rồi ngươi đặt tên là Y-sác. Ta sẽ lập giao ước cùng nó, để làm giao ước đời đời cho dòng dõi của nó.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

19Đức Chúa Trời phán: “Không phải vậy đâu, Sa-ra, vợ của con sẽ sinh cho con một trai, và con sẽ đặt tên nó là Y-sác. Ta sẽ lập giao ước với nó, là giao ước đời đời cho dòng dõi nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19 Ðức Chúa Trời phán, “Không phải như ngươi nghĩ. Chính Sa-ra vợ ngươi sẽ sinh cho ngươi một con trai, và ngươi hãy đặt tên cho nó là I-sác. Ta sẽ thiết lập giao ước Ta với nó và với dòng dõi nó sau này, để thành một giao ước đời đời.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Đức Chúa Trời đáp: “Nhưng Ta bảo: Sa-ra vợ con sẽ sinh cho con một con trai. Con sẽ đặt tên nó là Y-sác. Ta sẽ lập giao ước với nó và hậu tự nó đời đời.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Thượng Đế bảo, “Không. Sa-ra vợ con sẽ sinh một con trai, con hãy đặt tên nó là Y-sác. Ta sẽ lập giao ước với nó, một giao ước với dòng dõi nó và còn đời đời.

和合本修订版 (RCUVSS)

20至于以实玛利,我已听见你了:看哪,我必赐福给他,使他兴旺,极其繁多。他必生十二个族长,我要使他成为大国。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

20Ta cũng nhậm lời ngươi xin cho Ích-ma-ên. Nầy, ta ban phước cho người, sẽ làm cho người sanh sản và thêm nhiều quá bội; người sẽ là tổ phụ của mười hai vị công hầu, và ta làm cho người thành một dân lớn.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

20Còn Ích-ma-ên, Ta đã nghe lời con cầu xin. Nầy, Ta sẽ ban phước cho nó, làm cho nó sinh sôi nẩy nở thật nhiều. Nó sẽ là tổ phụ của mười hai công hầu, và Ta sẽ làm cho nó thành một dân lớn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20 Còn về Ích-ma-ên, Ta đã thấu hiểu tâm sự của ngươi. Nầy, Ta sẽ ban phước cho nó, và sẽ cho nó sinh sôi nảy nở thật nhiều; dòng dõi nó sẽ trở nên đông đúc. Nó sẽ sinh ra mười hai lãnh tụ, và Ta sẽ biến nó thành một dân lớn.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Còn Ích-ma-ên, Ta nghe lời con, Ta sẽ ban phước lành cho nó và cho nó sinh sôi nẩy nở, gia tăng rất nhiều. Nó sẽ làm tổ phụ mười hai vua chúa và Ta sẽ làm cho nó thành một nước lớn.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Còn về phần Ích-ma-ên, ta đã nghe điều con xin. Ta sẽ ban phúc và cho nó vô số con cái. Ta sẽ khiến dòng dõi nó tăng thêm nhiều. Nó sẽ làm cha của mười hai đại lãnh tụ, ta sẽ khiến nó thành một dân lớn.

和合本修订版 (RCUVSS)

21到明年所定的时候,撒拉必为你生以撒,我要与他坚立我的约。”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

21Nhưng ta sẽ lập giao ước ta cùng Y-sác, độ khoảng nầy năm tới Sa-ra phải sanh cho ngươi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

21Nhưng Ta sẽ lập giao ước với Y-sác mà Sa-ra sẽ sinh cho con vào khoảng thời gian nầy năm sau.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21 Nhưng giao ước Ta thì Ta sẽ lập với I-sác, đứa con do Sa-ra sinh cho ngươi vào khoảng nầy năm tới.”

Bản Dịch Mới (NVB)

21Nhưng Ta sẽ lập giao ước với Y-sác mà Sa-ra sẽ sinh ra cho con vào độ này năm sau.”

Bản Phổ Thông (BPT)

21Nhưng ta sẽ lập giao ước với Y-sác, đứa con mà Sa-ra sẽ sinh vào thời gian nầy trong năm tới.”

和合本修订版 (RCUVSS)

22上帝和亚伯拉罕说完了话,就离开他上升去了。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

22Khi Đức Chúa Trời đã phán xong, thì Ngài từ Áp-ra-ham ngự lên.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

22Sau khi phán xong, Đức Chúa Trời rời Áp-ra-ham và ngự lên trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22 Sau khi đã phán với Áp-ra-ham xong, Ðức Chúa Trời rời Áp-ra-ham ngự lên.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Khi chấm dứt câu chuyện với Áp-ra-ham Đức Chúa Trời lìa ông về trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Sau khi nói xong với Áp-ra-ham, thì Thượng Đế đứng dậy từ giã ông.

和合本修订版 (RCUVSS)

23在那一天,亚伯拉罕遵照上帝所说的,给他的儿子以实玛利和家里所有的男丁,无论是在家里生的,或是用银子买来的,都行了割礼。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

23Chánh ngày đó, Áp-ra-ham bắt Ích-ma-ên, con trai mình, và hết thảy các người nam trong nhà, hoặc sanh tại đó, hoặc đem tiền ra mua về, mà làm phép cắt bì cho, y như lời Đức Chúa Trời đã phán dặn.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

23Ngay hôm ấy, Áp-ra-ham cắt bì cho Ích-ma-ên, con trai mình, và tất cả người nam, hoặc được sinh ra trong nhà hoặc được mua về bằng tiền, đúng như lời Đức Chúa Trời đã phán dạy ông.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23 Ngay hôm ấy, Áp-ra-ham đem Ích-ma-ên con trai ông, tất cả những người nam sinh ra trong nhà ông, và tất cả những người nam ông bỏ tiền mua về, tức tất cả những người nam trong nhà Áp-ra-ham, làm phép cắt bì, để cắt bỏ phần da bọc quy đầu của họ, như Ðức Chúa Trời đã truyền cho ông.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Ngày hôm ấy, Áp-ra-ham làm lễ cắt bì cho Ích-ma-ên, con trai mình, và tất cả những người nam sinh trong nhà hay nô lệ ông đã mua về, đúng theo lời Đức Chúa Trời phán dạy.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Sau đó Áp-ra-ham tập họp Ích-ma-ên, tất cả những người nam sinh trong trại mình và những người nô lệ ông đã mua. Ngày đó Áp-ra-ham cắt dương bì cho mọi người đàn ông và con trai trong trại mình theo như Thượng Đế đã dặn.

和合本修订版 (RCUVSS)

24亚伯拉罕受割礼时,年九十九岁。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

24Vả, khi Áp-ra-ham chịu phép cắt bì, thì đã được chín mươi chín tuổi;

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

24Áp-ra-ham được chín mươi chín tuổi khi chịu cắt bì;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24 Áp-ra-ham được chín mươi chín tuổi khi ông được cắt bì để cắt bỏ phần da bọc quy đầu của mình.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Áp-ra-ham đã được chín mươi chín tuổi khi chịu cắt bì,

Bản Phổ Thông (BPT)

24Khi Áp-ra-ham được cắt dương bì, ông đã 99 tuổi.

和合本修订版 (RCUVSS)

25他儿子以实玛利受割礼时,年十三岁。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

25còn Ích-ma-ên, con người, khi chịu phép cắt bì, thì được mười ba tuổi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

25còn con ông là Ích-ma-ên được mười ba tuổi khi chịu cắt bì.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25 Ích-ma-ên con trai ông được mười ba tuổi khi cậu ấy được cắt bì để cắt bỏ phần da bọc quy đầu của cậu ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

25còn Ích-ma-ên lên mười ba khi chịu cắt bì.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Còn khi Ích-ma-ên được cắt dương bì thì đã 13 tuổi.

和合本修订版 (RCUVSS)

26在那一天,亚伯拉罕和他儿子以实玛利一同受了割礼。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

26Cũng trong một ngày đó, Áp-ra-ham và Ích-ma-ên chịu phép cắt bì,

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

26Áp-ra-ham và Ích-ma-ên cùng chịu cắt bì trong chính ngày đó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26 Trong chính ngày đó, Áp-ra-ham và Ích-ma-ên con trai ông đều được cắt bì.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Áp-ra-ham và con là Ích-ma-ên chịu cắt bì cùng trong một ngày,

Bản Phổ Thông (BPT)

26Áp-ra-ham và con trai mình được cắt dương bì cùng ngày.

和合本修订版 (RCUVSS)

27家里所有的男人,无论是在家里生的,或是用银子从外人买来的,也都一同受了割礼。

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

27và mọi người nam trong nhà, hoặc sanh tại đó, hoặc đem tiền ra mua nơi người ngoại bang, đồng chịu phép cắt bì với người.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

27Mọi người nam khác, hoặc được sinh ra trong nhà, hoặc được mua về bằng tiền từ người ngoại bang, đều cùng chịu cắt bì với ông.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27 Ngoài ra, tất cả những người nam trong nhà ông, gồm những nam nô lệ sinh ra trong nhà ông và những nam nô lệ do ông bỏ tiền mua từ các dân khác đem về, thảy đều được cắt bì với ông.

Bản Dịch Mới (NVB)

27luôn với tất cả những người nam sinh trong nhà và những người ông mua về.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Cũng trong ngày đó mọi người nam trong trại Áp-ra-ham được cắt dương bì, gồm tất cả những người sinh ra trong trại ông và các nô lệ ông mua từ những người ngoài.