So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Klei Aê Diê Blŭ(RRB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

1Ơ mngăt kâo, hơêč hmưi bĕ kơ Yêhôwa;brei jih jang mnơ̆ng hlăm kâo bi mni kơ anăn doh jăk ñu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Hỡi linh hồn ta, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va! Mọi điều gì ở trong ta hãy ca tụng danh thánh của Ngài!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Hỡi linh hồn ta, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va!Mọi điều gì ở trong ta,Hãy ca ngợi danh thánh của Ngài!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Hỡi linh hồn ta, hãy ca ngợi CHÚA;Hỡi tất cả những gì ở trong ta, hãy ca tụng danh thánh của Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Hỡi linh hồn ta, hãy ca tụng CHÚA; Hãy hết lòng ca tụng Danh Thánh Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Linh hồn ta ơi, hãy ca ngợi Chúa;toàn thân ta ơi, hãy ca tụng danh thánh Ngài.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

2Ơ mngăt kâo, hơêč hmưi bĕ kơ Yêhôwa,leh anăn đăm wơr bĭt ôh jih klei jăk ñu ngă.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, Chớ quên các ân huệ của Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Hỡi linh hồn ta, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va,Chớ quên các ân huệ của Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Hỡi linh hồn ta, hãy ca ngợi CHÚA,Chớ quên mọi ơn phước của Ngài,

Bản Dịch Mới (NVB)

2Hỡi linh hồn ta, hãy ca tụng CHÚA; Chớ quên tất cả các ân huệ Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Linh hồn ta ơi, hãy ca ngợi Chúa,đừng quên sự nhân từ Ngài.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

3Ñu pap brei kơ jih jang klei soh ih;ñu bi hlao jih jang klei ruă duam ih;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Ấy là Ngài tha thứ các tội ác ngươi, Chữa lành mọi bệnh tật ngươi,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Chính Ngài tha thứ các tội ác ngươi,Chữa lành mọi bệnh tật ngươi,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Ðấng tha thứ mọi tội lỗi ngươi;Ðấng chữa lành mọi bịnh tật ngươi;

Bản Dịch Mới (NVB)

3Ngài tha thứ hết tội lỗi tôi, Chữa lành mọi bệnh tật tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Ngài tha thứ mọi tội lỗi tôi,chữa lành mọi bệnh tật tôi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

4Ñu bi mtlaih klei hdĭp ih mơ̆ng Ƀăng Êlam;ñu brei kơ ih klei khăp leh anăn klei thâo pap jing đuôn mtao.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Cứu chuộc mạng sống ngươi khỏi chốn hư nát, Lấy sự nhân từ và sự thương xót mà làm mão triều đội cho ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Cứu chuộc mạng sống ngươi khỏi chốn hư nát,Lấy lòng nhân từ và thương xót mà làm vương miện đội cho ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Ðấng cứu chuộc mạng ngươi khỏi mộ phần;Ðấng đội trên đầu ngươi tình thương và lòng thương xót;

Bản Dịch Mới (NVB)

4Ngài cứu chuộc mạng sống tôi khỏi mồ sâu; Lấy tình yêu thương và thương xót làm mão triều đội cho tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Ngài cứu tôi khỏi mồ mả,Ngài lấy tình yêu và lòng thương xót làm mão triều đội cho tôi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

5Ñu bi hrăp ai tiê ih hŏng mnơ̆ng jăk,čiăng kơ klei hlăk ai ih lŏ jing ktang msĕ si tlang.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Ngài cho miệng ngươi được thỏa các vật ngon, Tuổi đang thì của ngươi trở lại như của chim phụng hoàng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Ngài làm cho ngươi được mãn nguyện với những điều tốt đẹpĐể tuổi thanh xuân của ngươi hồi phục như của chim phụng hoàng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Ðấng cho ngươi thỏa mãn ước mơ bằng những điều tốt đẹp,Nhờ đó sức lực của ngươi trẻ lại như sức của phượng hoàng.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Năm tháng tôi được thỏa mãn với vật ngon; Tuổi trẻ của tôi được tăng thêm sức mới như chim phượng hoàng.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Ngài ban cho tôi mọi điều tốt lành,và làm tôi trẻ lại như chim phượng hoàng.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

6Yêhôwa ngă klei kpă,leh anăn klei djŏ kơ jih jang phung arăng ktư̆ juă.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Đức Giê-hô-va thi hành sự công bình Và sự ngay thẳng cho mọi người bị hà hiếp.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Đức Giê-hô-va thi hành sự công chínhVà công lý cho mọi người bị áp bức.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6CHÚA thi hành điều công chínhVà thực hiện sự phán xét công minh cho người bị áp bức.

Bản Dịch Mới (NVB)

6CHÚA hành động công chính Và xét xử công bình cho mọi kẻ bị áp bức.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Chúa làm điều phải lẽ và công bằng cho những kẻ bị ức hiếp.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

7Ñu bi êdah leh êlan ñu kơ Y-Môis,bruă ñu kơ phung ƀuôn sang Israel.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Ngài bày tỏ cho Môi-se đường lối Ngài. Và cho Y-sơ-ra-ên biết các công việc Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Ngài bày tỏ cho Môi-se đường lối Ngài,Và cho Y-sơ-ra-ên biết các công việc Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Ngài bày tỏ cho Mô-sê các đường lối Ngài;Ngài cho dân I-sơ-ra-ên biết các công việc Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Ngài cho Môi-se biết đường lối Ngài Và cho con dân Y-sơ-ra-ên biết các việc quyền năng Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Ngài cho Mô-se biết đường lối Ngàivà cho Ít-ra-en biết việc làm của Ngài.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

8 Yêhôwa jing jăk leh anăn thâo pap,amâo djăl ăl ôh, mdrŏng hŏng klei khăp.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Đức Giê-hô-va có lòng thương xót, hay làm ơn, Chậm nóng giận, và đầy sự nhân từ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Đức Giê-hô-va đầy lòng thương xót, hay làm ơn,Chậm nóng giận và giàu lòng nhân từ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8CHÚA hay thương xót và khoan dung độ lượng;Ngài chậm nóng giận và đầy dẫy tình thương.

Bản Dịch Mới (NVB)

8CHÚA có lòng thương xót và ban ân huệ; Ngài chậm nóng giận và nhiều tình yêu thương.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Chúa đầy lòng thương xótvà nhân từ.Ngài chậm giận, giàu tình yêu.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

9Ñu amâo ƀuah nanao ôh,kăn ñu djă pioh klei ñu ăl hlŏng lar rei.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Ngài không bắt tội luôn luôn, Cũng chẳng giữ lòng giận đến đời đời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Ngài không bắt tội luôn luôn,Cũng chẳng giữ lòng giận đến đời đời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Ngài không bắt tội luôn luôn;Ngài chẳng giữ lòng giận đến đời đời.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Ngài không quở trách chúng ta luôn luôn, Cũng không tức giận chúng ta mãi mãi.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Không phải lúc nào Ngài cũng luôn luôn bắt tội chúng ta,Ngài không căm giận mãi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

10Ñu amâo ngă kơ drei tui si klei soh drei ôh,kăn bi kmhal rei tui si klei wê drei.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Ngài không đãi chúng tôi theo tội lỗi chúng tôi, Cũng không báo trả chúng tôi tùy sự gian ác của chúng tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Ngài không đối đãi với chúng ta theo tội lỗi chúng ta,Cũng không báo trả chúng ta theo sự gian ác của chúng ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Ngài không đối xử với chúng ta theo các tội của chúng ta;Ngài không báo trả chúng ta theo những lỗi đáng tởm của chúng ta,

Bản Dịch Mới (NVB)

10Ngài không đối xử với chúng ta theo như tội lỗi chúng ta vi phạm; Ngài không báo trả chúng ta theo như gian ác chúng ta đã làm.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Chúa không trừng phạt chúng tôi xứng với tội lỗi chúng tôi;không báo trả chúng tôi đáng với sự gian ác chúng tôi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

11Kyuadah msĕ si jih adiê dlông hĭn kơ lăn ala,snăn mơh klei khăp ñu jing prŏng kơ phung huĭ mpŭ kơ ñu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Vì hễ các từng trời cao trên đất bao nhiêu, Thì sự nhân từ Ngài càng lớn cho kẻ nào kính sợ Ngài bấy nhiêu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Vì các tầng trời cách xa mặt đất bao nhiêu,Thì lòng nhân từ của Ngài càng lớn cho người nào kính sợ Ngài bấy nhiêu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Vì các tầng trời cao hơn đất bao nhiêu,Tình thương của Ngài đối với những người kính sợ Ngài cũng cao bấy nhiêu.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Vì trời cao hơn đất bao nhiêu Thì tình yêu thương của Ngài cũng lớn bấy nhiêu Cho những người kính sợ Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Hễ các từng trời cao hơn đất bao nhiêu,thì tình yêu Ngài dành cho kẻ kính sợ Ngài cũng lớn bấy nhiêu.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

12Msĕ si ngŏ kbưi mơ̆ng yŭ,snăn mơh ñu bi kbưi klei soh drei mơ̆ng drei.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Phương đông xa cách phương tây bao nhiêu, Thì Ngài đã đem sự vi phạm chúng tôi khỏi xa chúng tôi bấy nhiêu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Phương đông xa cách phương tây bao nhiêu,Thì Ngài cũng cất sự vi phạm chúng ta cách xa chúng ta bấy nhiêu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Phương đông xa cách phương tây bao nhiêu,Ngài đã đem những vi phạm của chúng ta xa khỏi chúng ta cũng bấy nhiêu.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Phương đông xa cách phương tây thể nào Thì Ngài cũng loại bỏ các vi phạm của chúng ta xa thể ấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Phương đông xa phương tây bao nhiêu,thì Ngài cũng mang tội lỗi xa khỏi chúng tôi bấy nhiêu.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

13Msĕ si sa čô ama pap kơ phung anak ñu,snăn mơh Yêhôwa pap kơ phung huĭ mpŭ kơ ñu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Đức Giê-hô-va thương xót kẻ kính sợ Ngài, Khác nào cha thương xót con cái mình vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Đức Giê-hô-va thương xót người kính sợ Ngài,Khác nào cha thương xót con cái mình vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Như người cha thương xót các con mình thể nào,CHÚA thương xót những người kính sợ Ngài cũng thể ấy,

Bản Dịch Mới (NVB)

13Như cha thương xót con cái thể nào Thì CHÚA cũng thương xót những người kính sợ Ngài thể ấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Chúa tỏ lòng nhân từ đối cùng những ai kính sợ Ngài,như cha tỏ lòng nhân từcùng con cái mình.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

14Kyuadah ñu thâo hŏng ya mnơ̆ng arăng mjing drei leh;ñu hdơr kơ drei jing bruih lăn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Vì Ngài biết chúng tôi nắn nên bởi giống gì, Ngài nhớ lại rằng chúng tôi bằng bụi đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Vì Ngài biết chúng ta được nắn nên từ đâu;Ngài nhớ lại rằng chúng ta vốn từ cát bụi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Vì Ngài biết rõ chúng ta được dựng nên bằng những gì;Ngài nhớ lại rằng chúng ta được dựng nên bằng bụi đất.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Vì Ngài biết chúng ta đã được tạo nên cách nào; Ngài nhớ rằng chúng ta chỉ là bụi đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Ngài biết chúng tôi được tạo nên như thế nào;Ngài nhớ rằng chúng tôi chỉ là bụi đất.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

15Bi kơ mnuih, hruê ñu jing msĕ si rơ̆k;ñu hriê kơ prŏng msĕ si mnga hlăm hma,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Đời loài người như cây cỏ; Người sanh trưởng khác nào bông hoa nơi đồng;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Đời loài người như cây cỏ,Như cỏ hoa nở bông nơi đồng nội;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Về loài người, đời người ngắn ngủi như hoa cỏ;Ðời người thắm tươi chỉ chốc lát như hoa cỏ ngoài đồng.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Đời người như cây cỏ; Như hoa ngoài đồng trổ hoa;

Bản Phổ Thông (BPT)

15Đời người giống như cỏ;Nó trổ hoa trong đồng.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

16leh anăn angĭn thut ti ñu, amâo lŏ ƀuh ñu ôh;leh anăn anôk ñu dôk amâo lŏ thâo kral ñu ôh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Gió thổi trên bông hoa, kìa nó chẳng còn, Chỗ nó không còn nhìn biết nó nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Rồi một cơn gió thổi trên bông hoa, và nó chẳng còn,Chỗ nó không còn nhận biết nó nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Một cơn gió thổi qua, kìa, nó chẳng còn nữa;Chỗ nó mọc ra chẳng nhớ nó nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Khi gió thổi qua, hoa kia biến mất; Người ta không còn nhìn thấy nó nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Gió thổi, hoa bay mất,không còn để lại dấu tích.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

17Ƀiădah klei khăp Yêhôwa kơ phung huĭ mpŭ kơ ñu dôk mơ̆ng ênuk hlŏng lar truh kơ ênuk hlŏng lar.Leh anăn klei kpă ênô ñu truh kơ phung čô čĕ digơ̆,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Song sự nhân từ Đức Giê-hô-va hằng có đời đời Cho những người kính sợ Ngài, Và sự công bình Ngài dành cho chắt chít của họ,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Nhưng lòng nhân từ của Đức Giê-hô-va hằng còn đời đờiCho những người kính sợ Ngài,Và đức công chính của Ngài dành cho chắt chít của họ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Nhưng tình thương của CHÚA hằng còn mãi mãi cho những người kính sợ Ngài;Ðức công chính của Ngài dành cho con cháu chắt chít họ,

Bản Dịch Mới (NVB)

17Nhưng tình yêu thương của CHÚA hằng còn đời đời Cho những người kính sợ Ngài; Và sự công chính của Ngài cho con cháu họ;

Bản Phổ Thông (BPT)

17Nhưng tình yêu Chúa dành cho những kẻ kính sợ Ngài còn đời đời,và lòng nhân từ Ngài kéo dài đến con cháu họ

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

18kơ phung djă pioh klei ñu bi mguôp,leh anăn hdơr gưt klei ñu čih.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Tức là cho người nào giữ giao ước Ngài, Và nhớ lại các giềng mối Ngài đặng làm theo.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Tức là cho người nào gìn giữ giao ước NgàiVà ghi nhớ các kỷ cương Ngài để làm theo.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Tức cho những người giữ giao ước của Ngài,Và cho những người nhớ đến các điều răn của Ngài mà làm theo.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Là những người gìn giữ giao ước Ngài Và ghi nhớ tuân hành các mạng lệnh Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

18là những người giữ giao ước Ngàivà vâng theo mệnh lệnh Ngài.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

19Yêhôwa mdơ̆ng leh jhưng mtao ñu hlăm jih adiê;leh anăn ƀuôn ala mtao ñu kiă kriê jih jang mnơ̆ng.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Đức Giê-hô-va đã lập ngôi Ngài trên các từng trời, Nước Ngài cai trị trên muôn vật.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Đức Giê-hô-va đã lập ngôi Ngài trên các tầng trời,Vương quốc Ngài cai trị trên muôn vật.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19CHÚA đã lập ngai Ngài trên các tầng trời;Vương quyền của Ngài bao trùm cả vũ trụ.

Bản Dịch Mới (NVB)

19CHÚA lập ngôi Ngài trên trời; Quyền cai trị Ngài trên khắp mọi vật.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Chúa đặt ngôi Ngài trên trời,nước Ngài quản trị mọi loài.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

20Mpŭ mni bĕ kơ Yêhôwa, Ơ diih phung dĭng buăl jăk ñu,jing phung myang, čiăng bi sĭt klei ñu mtă,leh anăn gưt asăp klei ñu blŭ.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Hỡi các thiên sứ của Đức Giê-hô-va, Là các đấng có sức lực làm theo mạng lịnh Ngài, Hay vâng theo tiếng Ngài, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Hỡi các thiên sứ của Đức Giê-hô-va,Là các đấng có sức mạnh làm theo mệnh lệnh Ngài,Và vâng theo tiếng Ngài!Hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Hãy ca ngợi CHÚA, hỡi các thiên sứ của Ngài,Tức những đấng dũng mãnh siêu phàm,Những đấng thi hành mệnh lệnh của Ngài,Những đấng vâng theo lời Ngài!

Bản Dịch Mới (NVB)

20Hỡi các thiên sứ Ngài, Là các vị quyền năng dũng mãnh làm theo đường lối Ngài Và nghe theo tiếng phán Ngài; hãy ca tụng CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Hỡi các thiên sứ Ngài, hãy ca ngợi Ngài.Các ngươi là những chiến sĩbạo dạn,làm theo lời phán và vâng theo mệnh lệnh Ngài.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

21Mpŭ mni bĕ kơ Yêhôwa, Ơ diih jih jang phung kahan adiê,jing phung dĭng buăl ñu ngă klei ñu čiăng.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Hỡi cả cơ binh của Đức Giê-hô-va, Là tôi tớ Ngài làm theo ý chỉ Ngài, hãy ca tụng Đức Giê-hô-va!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Hỡi cả thiên binh của Đức Giê-hô-vaLà đầy tớ Ngài, làm theo ý muốn Ngài,Hãy ca tụng Đức Giê-hô-va!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Hãy ca ngợi CHÚA, hỡi tất cả các đạo quân của Ngài,Tức các đấng phục vụ Ngài và làm theo thánh ý của Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Hỡi cả thiên binh Ngài, là các tôi tớ làm theo ý Ngài; Hãy ca tụng CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Hỡi các đoàn quân của Chúa là các tôi tớ Chúalàm theo ý muốn Chúa,hãy ca ngợi Ngài;Các ngươi là tôi tớ Chúa,hãy làm theo ý muốn Ngài.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

22Mpŭ mni bĕ kơ Yêhôwa, Ơ diih jih jang phung ñu hrihhlăm jih jang anôk ñu kiă kriê.Ơ mngăt kâo, mpŭ mni bĕ kơ Yêhôwa.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Hỡi các công việc của Đức Giê-hô-va, Trong mọi nơi nước Ngài, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va! Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Hỡi các tạo vật của Đức Giê-hô-vaỞ mọi nơi dưới quyền quản trị của Ngài,Hãy ca ngợi Đức Giê-hô-va!Hỡi linh hồn ta, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Hãy ca ngợi CHÚA, hỡi tất cả các tạo vật của Ngài,Ở mọi nơi dưới quyền trị vì của Ngài!Hãy ca ngợi CHÚA, hỡi linh hồn ta!

Bản Dịch Mới (NVB)

22Hỡi cả tạo vật ở trong khắp mọi nơi trong vương quốc Ngài, hãy ca tụng CHÚA. Hỡi linh hồn ta, hãy ca tụng CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Mọi vật Chúa dựng nên hãy ca ngợi Ngàibất cứ chỗ nào Ngài cai trị.Linh hồn ta ơi, hãy ca ngợi Chúa.