So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Klei Aê Diê Blŭ(RRB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

1Ơ Yêhôwa, brei ih hdơr kơ Y-Đawit,leh anăn kơ jih klei dleh ñu tŭ leh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Đức Giê-hô-va ôi! xin nhớ lại Đa-vít, Và các sự khổ nạn của người;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Đức Giê-hô-va ôi! Xin nhớ lại Đa-vítVà mọi khổ nạn người phải chịu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1CHÚA ôi, xin Ngài nhớ lại Ða-vít,Và những khổ nạn ông ấy đã chịu.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Lạy CHÚA, xin nhớ đến Đa-vít Cùng tất cả những khổ nạn người chịu.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Lạy Chúa, xin nhớ lại Đa-vítvà những cảnh khốn khổ người chịu.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

2Ñu kat asei leh kơ Yêhôwa,leh anăn ngă leh klei ƀuăn kơ Pô Myang Y-Yakôp:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Thể nào người thề cùng Đức Giê-hô-va, Và hứa nguyện với Đấng Toàn năng của Gia-cốp:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Người thề với Đức Giê-hô-vaVà hứa nguyện với Đấng Toàn Năng của Gia-cốp:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Thể nào ông ấy đã thề với CHÚA,Và nguyện với Ðấng Toàn Năng của Gia-cốp rằng,

Bản Dịch Mới (NVB)

2Thể nào người đã thề cùng CHÚA, Đã hứa cùng Đấng Quyền Năng của Gia-cốp.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Người đã thề cùng Chúa,hứa nguyện cùng Đấng Toàn Năng của Gia-cốp.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

3“Kâo amâo srăng mŭt hlăm sang kâo ôh,kăn kâo srăng đĭ ti jhưng pĭt rei.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Tôi hẳn không vào trại mình ở, Chẳng lên giường tôi nghỉ,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3“Con sẽ không vào trại mình,Chẳng lên giường nằm nghỉ,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3“Chắc chắn con sẽ không vào nhà con;Con sẽ không lên giường con để nghỉ;

Bản Dịch Mới (NVB)

3“Tôi sẽ không vào nhà ở, Sẽ không lên giường ngủ;

Bản Phổ Thông (BPT)

3Người hứa, “Tôi sẽ không đi vào nhà tôi,hay nằm xuống giường,

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

4Kâo amâo srăng brei ală kâo pĭt ôh,kăn kâo mdei rei,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Không cho mắt tôi ngủ, Cũng không cho mí mắt tôi nghỉ nhọc,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Con không cho mắt con ngủ,Cũng không cho mí mắt con nhắm lại

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Con sẽ không cho phép mình chợp mắt,Hoặc cho mí mắt con sụp xuống ngủ,

Bản Dịch Mới (NVB)

4Tôi sẽ không chợp mắt ngủ nghỉ, Không để cho mí mắt nghỉ ngơi;

Bản Phổ Thông (BPT)

4chợp mắt, hay ngủ

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

5tơl kâo mâo anôk kơ Yêhôwa dôk,sa boh sang pioh kơ Pô Myang Y-Yakôp.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Cho đến chừng tôi tìm được một chỗ cho Đức Giê-hô-va, Một nơi ở cho Đấng Toàn năng của Gia-cốp!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Cho đến khi nào con tìm được một chỗ cho Đức Giê-hô-va,Một nơi ngự cho Đấng Toàn Năng của Gia-cốp.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Cho đến khi con tìm được một nơi cho CHÚA,Một chỗ ở cho Ðấng Toàn Năng của Gia-cốp.”

Bản Dịch Mới (NVB)

5Cho đến khi tôi tìm được một địa điểm cho CHÚA, Một nơi cư trú cho Đấng Quyền Năng của Gia-cốp.”

Bản Phổ Thông (BPT)

5cho đến khi tôi tìm được một nơi cho Chúa ngự.Tôi muốn tìm một nơi ở cho Đấng Toàn Năng của Gia-cốp.”

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

6 Hmei hmư̆ arăng lač kơ hip ti Êphratha,hmei ƀuh leh ñu hlăm hma ti Jaar.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Kìa, chúng tôi có nghe nói về hòm giao ước tại Ê-phơ-rát, Có tìm đặng hòm ấy trong đồng bằng Gia-a

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Kìa chúng con có nghe nói về Hòm Giao Ước tại Ê-phơ-rát,Và tìm thấy Hòm ấy trong cánh đồng Gia-a.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Kìa, chúng tôi đã nghe báo Rương Giao Ước đang ở Ép-ra-tha;Người ta đã tìm được rương ấy trong cánh đồng ở Gia-a.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Kìa chúng tôi nghe về rương giao ước tại Ê-pha-rát, Tìm thấy rương ấy tại cánh đồng Gia-a.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Chúng tôi đã nghe về Rương Giao Ước Chúa tại Bết-lê-hem.Chúng tôi tìm được rương ấy ở Ki-ri-át Giê-a-rim.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

7Brei drei nao kơ anôk ñu dôk,brei drei kkuh mpŭ ti anăp mdhô̆ ñu trông jơ̆ng.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Chúng tôi sẽ vào nơi ở Ngài, Thờ lạy trước bệ chân Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Chúng con sẽ vào nơi ngự của Ngài;Thờ phượng dưới bệ chân của Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Chúng ta hãy cùng nhau đến nơi Ngài đang ngự;Chúng ta hãy cùng nhau thờ lạy nơi bệ chân Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Chúng ta hãy đến nơi Ngài cư ngụ, Thờ phượng dưới bệ chân Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Chúng ta hãy đi đến nhà Chúa.Chúng ta hãy thờ phụng nơi bệ chân Ngài.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

8Kgŭ bĕ, Ơ Yêhôwa, nao kơ anôk ih mdei,ih, leh anăn hip klei ktang ih.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy chỗi dậy đặng vào nơi an nghỉ Ngài, Với hòm về sự năng lực Ngài!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Lạy Đức Giê-hô-va, xin mau vào nơi an nghỉ của NgàiVới Hòm Giao Ước đầy quyền năng Ngài!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8CHÚA ôi, xin trỗi dậy để vào nơi an nghỉ của Ngài;Xin Ngài và Rương Giao Ước quyền năng của Ngài cùng đi.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Lạy CHÚA, xin hãy đứng lên và vào nơi nghỉ ngơi của Ngài, Ngài đi cùng rương giao ước quyền năng của Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Lạy Chúa, xin đứng dậy đi đến nơi nghỉ ngơi của Ngài;bước vào cùng với Rương Giao Ước để tỏ ra quyền năng Ngài.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

9Brei phung khua ngă yang ih hơô klei kpă ênô;leh anăn brei phung doh jăk ih ur hơ̆k.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Nguyện thầy tế lễ Chúa được mặc sự công bình, Kẻ thánh của Chúa reo mừng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Nguyện các thầy tế lễ của Chúa được mặc sự công chính,Những người tin kính của Ngài sẽ reo mừng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Nguyện các tư tế của Ngài mặc lấy đức công chính;Nguyện những người thánh của Ngài ca hát vui mừng.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Nguyện các thầy tế lễ của Chúa trang phục bằng sự công chính; Các thánh của Ngài hân hoan reo hò.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Nguyện các thầy tế lễ của Ngài luôn làm điều phải.Nguyện dân Ngài ca hát mừng rỡ.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

10Kyua Y-Đawit, dĭng buăl ih,đăm hngah ôh kơ pô ih trôč leh êa ƀâo mngưi.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Vì cớ Đa-vít, là kẻ tôi tớ Chúa, Xin chớ xô đẩy mặt đấng chịu xức dầu của Chúa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Vì Đa-vít là đầy tớ Chúa,Xin đừng khước từ người được xức dầu của Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Vì cớ Ða-vít tôi tớ Ngài,Xin đừng ngoảnh mặt khỏi người được xức dầu của Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Vì cớ Đa-vít, tôi tớ Chúa, Xin đừng quay mặt từ khước đấng được xức dầu của Chúa.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Vì cớ Đa-vít kẻ tôi tớ Ngài,xin đừng từ bỏ vua mà Ngài đã bổ nhiệm.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

11 Yêhôwa kat asei leh hŏng klei sĭt nik kơ Y-Đawit,ñu amâo srăng bi mlih klei anăn ôh:“Kâo srăng mđĭ ti jhưng mtao ih sa čô anak êkei mơ̆ng tian prôč ih.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Đức Giê-hô-va đã thề quyết với Đa-vít, Ngài cũng chẳng hề bội, mà rằng: Ta sẽ đặt trên ngôi ngươi một con ngươi sanh ra.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Đức Giê-hô-va đã thề hứa với Đa-vít,Một lời thề mà Ngài không bao giờ bội ước, rằng:“Ta sẽ đặt một người do ngươi sinh raLên ngôi kế vị.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11CHÚA đã thề với Ða-vít,Một lời thề Ngài sẽ không rút lại rằng,“Ta sẽ đặt trên ngai ngươi một đứa con do ngươi sinh ra.

Bản Dịch Mới (NVB)

11CHÚA đã thề cùng Đa-vít, Một lời thề chắc chắn Ngài sẽ không rút lại, Ta sẽ đặt một người từ dòng dõi ngươi Nối ngôi cho ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Chúa đã hứa cùng Đa-vít,lời hứa chắc chắn không thay đổi.Ngài hứa rằng,“Ta sẽ đặt một người trong dòng dõi ngươi làm vua kế vị ngươi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

12Tơdah phung anak êkei ih djă pioh klei kâo bi mguôpleh anăn klei hưn kâo srăng bi hriăm diñu,snăn phung anak diñu mơh srăng dôk ti jhưng mtao ih nanao hlŏng lar.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Nếu con cái ngươi giữ giao ước ta, Và những chứng cớ mà ta sẽ dạy cho chúng nó, Thì con cái chúng nó cũng sẽ Ngồi trên ngôi ngươi đến đời đời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Nếu con cái ngươi gìn giữ giao ước TaVà chứng ước mà Ta sẽ dạy cho chúng,Thì con cái chúngCũng sẽ ngồi trên ngôi ngươi đến đời đời.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Nếu con cháu ngươi vâng giữ các giao ước Ta,Và vâng giữ các chứng ngôn Ta dạy bảo,Thì con cháu của chúng cũng sẽ ngồi trên ngai của ngươi mãi mãi.”

Bản Dịch Mới (NVB)

12Nếu các con ngươi gìn giữ giao ước ta Và những lời chứng ta sẽ dạy chúng nó Thì các con chúng nó cũng sẽ được Nối ngôi ngươi đời đời.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Nếu con cái ngươi giữ giao ước và các qui tắc mà ta dạy chúng,thì con cháu chúng nó sẽ tiếp tục ngồi trên ngôi ngươi mãi mãi.”

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

13Kyuadah Yêhôwa ruah leh ƀuôn Siôn,ñu čiăng mjing gơ̆ anôk Ñu dôk.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Vì Đức Giê-hô-va đã chọn Si-ôn; Ngài ước Si-ôn làm nơi ở của Ngài;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Vì Đức Giê-hô-va đã chọn Si-ôn;Ngài ước ao Si-ôn làm nơi ngự của Ngài;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Quả thật CHÚA đã chọn Si-ôn;Ngài muốn nơi ấy làm nơi Ngài ngự.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Vì CHÚA đã chọn Si-ôn, Ngài muốn tại đó là nơi Ngài ngự.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Chúa đã chọn Giê-ru-sa-lem;Ngài chọn thành ấy làm nơi ở Ngài.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

14“Tinei jing anôk kâo mdei nanao hlŏng lar;kâo srăng dôk tinei kyuadah kâo khăp leh kơ ñu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Đây là nơi an nghỉ ta đời đời; Ta sẽ ngụ ở đây, vì ta có ước ao như thế.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Ngài phán: “Đây là nơi an nghỉ của Ta đời đời;Ta sẽ ngự ở đây vì Ta ước ao như thế.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14“Ðây là nơi an nghỉ của Ta đời đời;Nơi đây Ta sẽ ngự, vì Ta muốn như vậy.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Đây là nơi nghỉ ngơi của Ta đời đời; Ta sẽ ngự nơi đây vì Ta muốn như thế.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Ngài phán,“Đây là nơi ta nghỉ ngơi.Đây là nơi ta muốn ngự.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

15Kâo srăng brei kơ ƀuôn Siôn djăp mta mnơ̆ng;kâo srăng bi trei phung ƀun ƀin ñu hŏng mnơ̆ng ƀơ̆ng huă.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Ta sẽ ban phước cho lương thực Si-ôn được dư dật, Cho những kẻ nghèo của thành ấy được ăn bánh no nê.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Ta sẽ ban phước cho Si-ôn được lương thực dư dật,Cho những kẻ nghèo của thành ấy được ăn bánh no nê.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Ta sẽ ban phước cho nó được dồi dào lương thực;Ta sẽ cho những kẻ nghèo của nó có cơm bánh ăn no nê.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Ta sẽ ban lương thực dồi dào cho Si-ôn, Thực phẩm đầy đủ cho kẻ nghèo ở nơi ấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Ta sẽ ban phước nhiều cho thành nầy;cho những kẻ nghèo dồi dào thức ăn.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

16Kâo srăng bi hơô phung khua ngă yang ñu hŏng klei bi mtlaih,leh anăn phung doh jăk ñu srăng ur hơ̆k nanao.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Ta cũng sẽ mặc sự cứu rỗi cho thầy tế lễ thành ấy, Và các thánh nó sẽ reo mừng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Ta cũng sẽ mặc cho các thầy tế lễ thành ấy sự cứu rỗi,Và những người tin kính của nó sẽ reo mừng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Các tư tế của nó Ta sẽ mặc cho áo cứu rỗi;Những người thánh của nó sẽ lớn tiếng ca mừng.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Ta sẽ trang phục các thầy tế lễ của thành ấy bằng sự cứu rỗi Và các thánh của nó sẽ hân hoan reo hò.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Ta sẽ lấy sự cứu rỗi mặc cho các thầy tế lễvà những kẻ thờ phụng ta sẽ vui hát.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

17 Tinăn, kâo srăng brei ki Y-Đawit bi knăt;kâo srăng mkra kơ pô kâo trôč leh êa ƀâo mngưi sa boh pui kđen.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Tại đó ta sẽ khiến sừng Đa-vít đâm chồi; Ta đã sắm sửa ngọn đèn cho đấng chịu xức dầu của ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Tại đó, Ta sẽ khiến sừng Đa-vít vươn lên;Ta đã chuẩn bị ngọn đèn cho người được xức dầu của Ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Tại đó, Ta sẽ làm cho sừng của Ða-vít mọc lên;Ta đã chuẩn bị một cây đèn cho người được Ta xức dầu.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Ở đó Ta sẽ khiến một cái sừng mọc lên cho Đa-vít, Chuẩn bị một cây đèn cho đấng được xức dầu của Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Ta sẽ chọn ra một vị vua từ gia tộc Đa-vít.Ta sẽ chọn trong dòng dõi người một người làm vua để kế vị Đa-vít.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

18Kâo srăng bi hơô phung roh ñu hŏng klei hêñ;ƀiădah đuôn mtao ti dlông boh kŏ ñu srăng mtrang mngač.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Ta sẽ lấy sự hổ thẹn mặc cho kẻ thù nghịch người; Còn mão triều người sẽ rực rỡ trên đầu người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Ta sẽ lấy sự xấu hổ mặc cho kẻ thù người;Nhưng vương miện trên đầu người sẽ sáng rực rỡ.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Ta sẽ lấy sỉ nhục làm áo mặc cho quân thù của nó;Còn nó, Ta sẽ làm cho vương miện trên đầu nó rạng ngời.”

Bản Dịch Mới (NVB)

18Ta sẽ lấy nhục nhã mặc cho các kẻ thù người Nhưng vương miện trên đầu người sẽ chiếu sáng rực rỡ.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Ta sẽ lấy sỉ nhục bao trùm kẻ thù nghịch người,nhưng mão triều người sẽ sáng chói.”