So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Klei Aê Diê Blŭ(RRB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

1Bi mtlaih kâo, Ơ Aê Diê;kyuadah êa lip đĭ truh ti kkuê kâo.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Đức Chúa Trời ôi! xin cứu tôi, Vì những nước đã thấu đến linh hồn tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Đức Chúa Trời ôi! Xin cứu con,Vì những dòng nước đã ngập đến cổ con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Ðức Chúa Trời ôi, xin cứu con,Vì các dòng nước đã ngập đến cổ con.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Lạy Đức Chúa Trời, xin Ngài cứu vớt tôi, Vì các dòng nước đã tràn đến linh hồn tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Lạy Chúa, xin hãy cứu tôivì nước đã ngập đến cổ tôi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

2Kâo kdlŭt hlăm lŭ êlam,tinăn amâo mâo anôk juă jơ̆ng ôh.Kâo truh leh ti anôk êa êlam,leh anăn êa lip guôm kâo.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Tôi lún trong bùn sâu, nơi không đụng cẳng; Tôi bị chìm trong nước sâu, dòng nước ngập tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Con bị lún trong bùn sâuVà bị hỏng chân.Con bị chìm trong nước sâu,Dòng nước cuốn trôi con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Con đã bị lún sâu trong một vũng lầy;Thật là một vũng lầy không đáy.Con bị rơi vào giữa dòng nước sâu;Dòng cuồng lưu đang cuốn hút lấy con.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Tôi bị lún trong bùn sâu, Không nơi tựa chân. Tôi đã đến chỗ nước sâu Và dòng nước lũ tràn ngập tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Tôi đang lún xuống bùn hụt chân.Tôi chìm trong nước sâu,nước lụt bao phủ tôi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

3Kâo êmăn leh kyua ur;đŏk kâo thu leh.Ală kâo dliu lehkyua dôk guôn Aê Diê kâo.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Tôi la mệt, cuống họng tôi khô; Mắt tôi hao mòn đương khi trông đợi Đức Chúa Trời tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Con kêu lên, mệt lả,Họng con khô khốc,Mắt con hao mònKhi trông đợi Đức Chúa Trời của con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Con kêu van đến kiệt lực;Cổ họng con đã gần tắt tiếng;Mắt con đã đờ đẫn,Trong khi con trông đợi Ðức Chúa Trời của con đến cứu.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Tôi kêu cứu đến kiệt sức, Cổ họng tôi đau rát. Mắt tôi mòn mỏi Vì trông đợi Đức Chúa Trời tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Tôi mệt mỏi vì kêu cứu;cổ họng tôi khan.Mắt tôi lòa vì trông đợi Ngài cứu tôi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

4 Phung bi êmut kơ kâo amâo mâo kleijing lu hĭn kơ ƀŭk ti dlông boh kŏ kâo;phung čiăng bi rai kâo amâo mâo klei jing jhŏng ktang,ya mnơ̆ng kâo amâo tuôm tlĕ ôh,arăng brei kâo lŏ čiu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Những kẻ ghen ghét tôi vô cớ Nhiều hơn số tóc đầu tôi; Những kẻ làm thù nghịch tôi vô cớ và muốn hại tôi thật mạnh; Tôi phải bồi thường điều tôi không cướp giựt.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Những kẻ ghen ghét con vô cớNhiều hơn số tóc trên đầu con;Những kẻ thù hung bạo vô cớ muốn hủy diệt con;Con phải bồi thường vật mà con không ăn cắp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Những kẻ ghét con vô cớ thật nhiều hơn tóc trên đầu con.Những kẻ muốn tiêu diệt con thật mạnh mẽ thay!Ðó là những kẻ thù ghét con vô cớ.Con đã bị bắt bồi thường cho những gì con không lấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Những kẻ ghét tôi vô cớ Nhiều hơn tóc trên đầu tôi. Những kẻ thù ghét tôi vô cớ,Những kẻ muốn hủy diệt tôi thật là mạnh thay. Tôi buộc phải bồi thường, Vật tôi không ăn cắp.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Số người ghét tôi vô cớ nhiều hơn tóc trên đầu tôi;Nhiều kẻ muốn diệt tôi.Lắm kẻ thù vu cáo tôi.Chúng bắt tôi trả lại vật mà tôi không hề lấy.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

5Ơ Aê Diê, ih thâo kral leh klei mluk kâo;klei soh kâo amâo hgăm kơ ih ôh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Đức Chúa Trời ôi! Chúa biết sự ngu dại tôi, Các tội lỗi tôi không giấu Chúa được.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Đức Chúa Trời ôi! Chúa biết sự ngu dại của con,Các tội lỗi của con không giấu được Chúa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Ðức Chúa Trời ôi, Ngài đã biết sự dại dột của con;Những tội lỗi của con chẳng giấu được Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Lạy Đức Chúa Trời, Ngài biết sự dại dột của tôi, Những tội lỗi tôi đã phạm không giấu được Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Lạy Thượng Đế, Ngài biết tôi phạm tội.Tôi không thể che đậy tội mình trước mặt Ngài.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

6Đăm brei ôh phung čang hmăng hlăm ih hêñ kyua kâo,Ơ Khua Yang, Yêhôwa kơ phung kahan.Đăm brei ôh phung duah ih hêñ kyua kâo,Ơ Aê Diê phung Israel.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Hỡi Chúa Giê-hô-va vạn quân, Nguyện những kẻ trông đợi Chúa chớ bị hổ thẹn vì cớ tôi; Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên ôi! Nguyện kẻ nào tìm cầu Chúa chớ bị sỉ nhục tại vì việc tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Lạy Chúa là Đức Giê-hô-va vạn quân,Nguyện những người trông đợi Chúa không bị hổ thẹn vì cớ con;Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên ôi!Nguyện những người tìm kiếm Chúa không bị sỉ nhục vì cớ con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Lạy Chúa, CHÚA các đạo quân!Nguyện ai trông cậy Ngài sẽ không vì con mà hổ thẹn;Ðức Chúa Trời của I-sơ-ra-ên ôi,Nguyện những ai tìm kiếm Ngài sẽ không bị nhục vì con.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Lạy Chúa là CHÚA Vạn Quân, xin đừng để những người trông cậy Ngài Phải hổ thẹn vì tôi. Lạy Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Xin chớ để những người tìm kiếm Ngài Phải nhục nhã vì tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Lạy Chúa là Thượng Đế Toàn Năng,xin đừng để kẻ đặt hi vọng nơi Ngàibị xấu hổ vì tôi.Lạy Thượng Đế của Ít-ra-en,xin đừng để kẻ thờ phụng Ngài bị sỉ nhục vì tôi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

7Kyua ih kâo gui klei arăng dlao wač,klei hêñ guôm ƀô̆ mta kâo.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Ấy vì Chúa mà tôi đã mang sự nhuốc nhơ, Và bị sự hổ thẹn bao phủ mặt tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Vì cớ Chúa mà con mang điều nhục nhãVà sự hổ thẹn bao phủ mặt con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Vì cớ Ngài, con bị người ta mắng nhiếc;Mặt con chẳng còn thể diện gì nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Ấy là vì Ngài mà tôi mang điều nhục nhã, Mặt tôi bị phủ đầy sự khinh bỉ.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Vì Ngài mà tôi mang nhục,mặt tôi đầy nhơ nhuốc.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

8Kâo jing hĕ tue kơ phung ayŏng adei kâo,sa čô pô ti êngao hlăm phung anak amĭ kâo.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Tôi đã trở nên một kẻ lạ cho anh em tôi, Một người ngoại bang cho các con trai mẹ tôi,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Con trở nên một kẻ xa lạ đối với anh em con,Một người ngoại quốc đối với các con trai của mẹ con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Con đã trở thành kẻ xa lạ đối với anh chị em con,Thành người ngoại tộc đối với các con cái của mẹ con;

Bản Dịch Mới (NVB)

8Tôi đã trở nên một người xa lạ đối với anh em tôi, Một người ngoại quốc đối với anh em cùng một mẹ.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Tôi như người xa lạ đối với thân nhân,như người ngoại quốc đối với các con trai của mẹ tôi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

9 Kyuadah klei hur har kơ sang yang ih čuh kâo,leh anăn klei arăng dlao wač kơ ih lĕ leh ti kâo.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Vì sự sốt sắng về đền Chúa tiêu nuốt tôi, Sự sỉ nhục của kẻ sỉ nhục Chúa đã đổ trên tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Vì sự sốt sắng về Nhà Chúa thiêu đốt con,Nỗi sỉ nhục của kẻ sỉ nhục Chúa đã đổ trên con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Vì lòng nhiệt thành về nhà Ngài đã thiêu đốt con,Những lời sỉ nhục của những kẻ sỉ nhục Ngài đã đổ trên con.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Vì lòng nhiệt thành về nhà Chúa đã ăn nuốt tôi, Những lời sỉ nhục mà người ta lăng nhục Ngài đã đổ xuống trên tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Lòng sốt sắng về đền thờ Chúa hoàn toàn chế ngự tôi.Tôi đau đớn khi người ta sỉ nhục Ngài.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

10Tơdah kâo luă gŭ kâo pô hŏng klei kăm ƀơ̆ng huă,klei anăn jing klei bi hêñ kâo.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Tôi khóc và nhịn ăn để ép linh hồn tôi, Thì điều đó cũng trở làm sỉ nhục tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Khi con khóc lóc và kiêng ăn để ép linh hồnThì chúng lại lăng nhục con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Khi con kiêng ăn và than khóc,Con trở thành đối tượng cho người ta mắng nhiếc.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Dù khi linh hồn tôi khóc lócVà kiêng ăn thì điều đó cũng trở thành cớ để tôi bị lăng nhục.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Khi tôi hạ mình và cữ ăn,điều đó chỉ khiến chúng chế giễu tôi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

11Tơdah kâo hơô klŭng,kâo jing mnơ̆ng diñu djă djik djak.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Tôi lấy bao gai mặc làm áo xống, Bèn trở nên câu tục ngữ cho chúng nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Khi con lấy vải sô làm áo mặcThì con trở nên trò cười đối với chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Khi con mặc bao gai,Con trở thành đề tài giễu cợt cho người ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Dù khi tôi mặc vải thô tang chế Thì tôi cũng trở nên trò cười cho chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Chúng trêu chọc tôikhi tôi mặc áo quần tang.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

12Phung dôk gŭ ti ƀăng jang bi blŭ mưč kơ kâo,leh anăn phung kpiê ruă mmuñ bi hlă kơ kâo.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Những kẻ ngồi nơi cửa thành trò chuyện về tôi; Tôi là đề câu hát của những người uống rượu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Những kẻ ngồi nơi cổng thành đàm tiếu về con,Và con trở thành câu hát chế nhạo của bọn say rượu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Những viên chức ngồi ở cổng thành đã chế giễu con;Con đã trở thành câu hát cho những kẻ say sưa châm biếm.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Những người ngồi nơi cổng thành chế giễu tôi, Tôi thành đề tài câu hát của kẻ say sưa.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Chúng chế giễu tôi giữa chốn công cộng.Kẻ say rượu đặt bài ca chế nhạo tôi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

13Ƀiădah kâo wah lač leh kơ ih, Ơ Yêhôwa.Ti hruê găl, Ơ Aê Diê,hlăm klei khăp ih êbeh dlai,lŏ wĭt lač bĕ kơ kâo hŏng klei sĭt nik klei ih bi mtlaih.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Nhưng Đức Giê-hô-va ơi, tôi nhờ dịp tiện Mà cầu nguyện cùng Ngài. Đức Chúa Trời ơi, theo sự thương xót lớn của Chúa, Và theo lẽ thật về sự cứu rỗi của Chúa, xin hãy đáp lại tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Nhưng Đức Giê-hô-va ôi! Nhờ dịp tiện nầy mà con cầu nguyện cùng Ngài.Đức Chúa Trời ôi! Theo sự thương xót lớn lao của Chúa và theo chân lý cứu rỗi của Ngài,Xin đáp lời con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Nhưng phần con, CHÚA ôi, con vẫn cầu nguyện với Ngài;Ðức Chúa Trời ôi, để trong lúc Ngài gia ân ban phước,Theo tình thương lớn lao của Ngài,Ngài sẽ đáp lời con bằng ơn giải cứu chắc chắn của Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Lạy CHÚA, còn tôi, vào lúc Ngài gia ân, Tôi cầu nguyện cùng Ngài. Lạy Đức Chúa Trời, vì tình yêu thương lớn lao, và sự giải cứu chắc chắn của Ngài, Xin đáp lời tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Nhưng, Chúa ôi, tôi cầu khẩn Ngài đáp lời tôi,vào thời điểm CHÚA định,vì tình yêu lớn lao của Ngài.Chỉ Ngài mới cứu tôi được thôi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

14Ktŭng kâo mơ̆ng lŭ kdlŭt, đăm brei kâo kngăm ôh,bi mtlaih kâo bĕ mơ̆ng phung bi êmut kơ kâo,leh anăn mơ̆ng êa êlam.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Xin hãy cứu tôi khỏi vũng bùn, kẻo tôi lún chăng; Nguyện tôi được giải thoát khỏi những kẻ ghét tôi, và khỏi nước sâu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Xin cứu con khỏi vũng bùn,Đừng để con lún sâu trong đó.Nguyện con được giải thoát khỏi những kẻ ghét conVà khỏi dòng nước sâu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Xin cứu con khỏi chốn bùn lầy;Xin đừng để con bị lún chìm xuống nữa;Xin giải cứu con khỏi những kẻ ghét con,Và xin cho con thoát khỏi vùng nước sâu.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Xin cứu tôi khỏi vũng bùn, Xin đừng để tôi bị lún, Xin giải cứu tôi khỏi những kẻ ghét tôi Và khỏi vùng nước sâu.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Xin rút tôi lên khỏi bùn lấm,đừng để tôi lún xuống.Xin hãy cứu tôi khỏi những kẻ ghét tôivà khỏi nước sâu.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

15Đăm brei êa lip guôm kâo,kăn brei ƀăng êa êlam lun kâo rei,leh anăn đăm brei ôh ƀăng êlam sir hĕ ti dlông kâo.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Nguyện dòng nước không ngập tôi, Vực sâu chớ nhận tôi, Hầm không lấp miệng nó lại trên tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Nguyện dòng nước không cuốn trôi con,Vực thẳm không nuốt lấy con,Hầm sâu không khép miệng chôn con trong đó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Xin đừng để dòng cuồng lưu cuốn hút lấy con;Xin đừng để vực sâu nuốt chửng con;Xin đừng để vực thẳm khép miệng lại trên con.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Xin chớ để dòng nước lũ tràn ngập tôi, Vực sâu không nuốt sống tôi Và miệng huyệt mả không lấp lại trên tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Đừng để nước lụt khiến tôi chết đuối,hoặc để nước sâu trùm lấy tôihay mồ mả khép kín quanh tôi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

16Lŏ wĭt lač kơ kâo, Ơ Yêhôwa;kyuadah klei khăp ih jing jăk;tui si klei pap prŏng ih, wir dlăng kơ kâo đa.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Đức Giê-hô-va ơi, xin hãy đáp lại tôi; vì sự nhân từ Ngài là tốt; Tùy sự thương xót lớn của Ngài, xin hãy xây lại cùng tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Đức Giê-hô-va ôi! Xin hãy đáp lời con vì sự nhân từ Ngài là tốt lành;Tùy lòng thương xót dư dật của Ngài, xin quay lại cùng con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Xin nhậm lời con, CHÚA ôi, vì tình yêu của Ngài thật tuyệt vời;Xin quay lại với con, theo ơn thương xót lớn lao của Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Lạy CHÚA, vì tình yêu thương tốt lành của Ngài, xin đáp lời tôi, Vì lòng thương xót dồi dào của Ngài, xin quay lại cùng tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Lạy Chúa, xin hãy trả lời tôi vì tình yêu Ngài thật tuyệt diệu.Vì lòng nhân từ lớn lao Ngàixin hãy quay sang tôi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

17Đăm mdăp ƀô̆ mta ih mơ̆ng dĭng buăl ih;kyuadah kâo dôk hlăm klei knap mñai, brei ih ruăt lŏ wĭt lač kơ kâo.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Xin Chúa chớ giấu mặt cùng tôi tớ Chúa, vì tôi đương bị gian truân; Hãy mau mau đáp lại tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Xin Chúa đừng ẩn mặt cùng đầy tớ Chúa,Vì con đang gặp gian truân;Xin mau mau đáp lời con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Xin đừng ẩn mặt Ngài đối với tôi tớ Ngài;Xin mau đáp lời cầu nguyện của con, vì con đang gặp hoạn nạn.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Xin chớ lánh mặt cùng tôi tớ Ngài, vì tôi đang lâm cảnh hoạn nạn, Xin mau mau đáp lời tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Xin đừng giấu mặt Ngài khỏi tôi, kẻ tôi tớ Chúa.Tôi đang gặp khốn khó.Xin hãy mau giúp đỡ tôi!

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

18Hriê giăm leh anăn bi tui mngăt kâo,bi êngiê kâo kyua phung roh kâo.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Cầu xin Chúa đến gần linh hồn tôi và chuộc nó; Vì cớ kẻ thù nghịch tôi, xin hãy cứu chuộc tôi:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Cầu xin Chúa đến gần linh hồn con và cứu chuộc con,Vì cớ kẻ thù của con, xin giải cứu con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Xin đến gần linh hồn con và cứu chuộc con;Xin giải cứu con, vì những kẻ thù của con.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Xin hãy lại gần tôi, cứu chuộc linh hồn tôi.Xin giải phóng tôi khỏi kẻ thù nghịch.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Xin hãy đến gần và cứu tôi;cứu tôi khỏi kẻ thù tôi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

19Ih thâo leh klei kâo hêñ, ŏ guam leh anăn arăng amâo mpŭ kơ kâo ôh;ih thâo leh jih jang phung roh kâo.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Chúa biết sự sỉ nhục, sự hổ thẹn, và sự nhuốc nhơ của tôi: Các cừu địch tôi đều ở trước mặt Chúa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Chúa biết nỗi sỉ nhục,Hổ thẹn và nhuốc nhơ của con;Các kẻ thù của con đều ở trước mặt Chúa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Ngài biết con bị mắng nhiếc, sỉ nhục, và xấu hổ đến thế nào rồi.Tất cả kẻ thù của con đều đang ở trước mặt Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Chính Ngài biết những điều nhục nhã, sự hổ thẹn và sự sỉ nhục của tôi. Tất cả các kẻ thù tôi đều ở trước mặt Chúa.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Chúa thấy sự sỉ nhục và xấu hổ tôi.Chúa biết các kẻ thù tôi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

20Klei arăng dlao wač bi mčah leh ai tiê kâo;snăn kâo êdu ai.Kâo duah klei pap, ƀiădah amâo mâo ôh;kâo duah phung bi juh, ƀiădah kâo amâo ƀuh sa čô ôh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Sự sỉ nhục làm đau thương lòng tôi, tôi đầy sự khổ nhọc; Tôi trông đợi có người thương xót tôi, nhưng chẳng có ai; Tôi mong nhờ người an ủi, song nào có gặp.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Lòng con tan nát vì bị sỉ nhục,Và con thật khốn khổ.Con trông sự cảm thông mà chẳng thấy,Con tìm người an ủi mà chẳng gặp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Những lời mắng nhiếc của chúng làm tan nát lòng con.Con đau đớn lắm.Con mong có được người cảm thương, nhưng chẳng có ai.Con ước ao có được người an ủi, nhưng nào đâu thấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Tôi thật đau khổ, Lòng tôi tan nát vì nhục nhã. Tôi mong được cảm thông nhưng không có, Tôi tìm người an ủi nhưng không gặp.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Những lời sỉ nhục đã làm tan vỡ lòng tôi, khiến tôi kiệt lực.Tôi mong có người thông cảm nhưng chẳng có ai;tôi tìm người an ủi, nhưng chẳng thấy người nào.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

21 Diñu brei êa phĭ jing mnơ̆ng kâo ƀơ̆ng huă;leh anăn tơdah kâo mhao, diñu brei kâo mnăm êa msăm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Chúng nó ban mật đắng làm vật thực tôi, Và cho tôi uống giấm trong khi khát.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Chúng lấy mật đắng làm thức ăn cho con.Và cho con uống giấm khi khát nước.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Chúng đã đưa mật đắng cho con làm thức ăn.Chúng đã ban giấm chua cho con làm thức uống.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Chúng nó cho tôi cỏ đắng làm thức ăn Và khi tôi khát chúng cho tôi uống giấm.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Chúng bỏ thuốc độc vào thức ăn tôi,cho tôi uống giấm.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

22 Brei jhưng huă ti anăp diñu jing kđông ƀêč kơ diñu;leh anăn jing ñuăl ti krah klei êđăp ênang diñu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Nguyện bàn tiệc trước mặt chúng nó trở nên cái bẫy; Khi chúng nó được bình an, nguyện nó lại trở nên cái lưới.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Mong cho bàn tiệc của chúng trở nên cái bẫy cho chúng;Và tế lễ của chúng trở thành cái lưới cho bạn bè chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Nguyện bàn tiệc của chúng trở thành một cái bẫy.Nguyện nó thành một hình phạt đích đáng và một cạm bẫy.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Nguyện bàn tiệc trước mặt chúng nó trở thành bẫy tròng, Bữa ăn bình an của chúng trở thành lưới sập.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Nguyện bữa tiệc chúng trở thành bẫy sập cho chúng,thành bẫy cho bạn bè chúng.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

23 Bi mmăt hĕ ală diñu tơl diñu amâo thâo ƀuh ôh;leh anăn brei kơiêng diñu ktư̆ yơ̆ng nanao.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Nguyện mắt chúng nó bị tối, không còn thấy, Và hãy làm cho lưng chúng nó hằng run.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Mong mắt chúng bị mù đi, không nhìn thấy được,Và lưng chúng mãi mãi cong khom.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Nguyện mắt chúng bị đui mù, chẳng còn trông thấy nữa.Nguyện lưng chúng cụp xuống và run rẩy luôn luôn.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Nguyện mắt chúng nó bị mờ tối, không thấy được nữa, Lưng chúng nó bị run rẩy luôn luôn.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Nguyện chúng nó bị đui mù để không còn nhìn thấy.Nguyện lưng chúng nó khòm xuống vì khốn khổ.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

24Tuh ti diñu klei ih ngêñ,leh anăn brei klei ih ăl hmao diñu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Hãy đổ cơn thạnh nộ Chúa trên chúng nó, Khiến sự giận dữ Chúa theo kịp họ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Xin đổ cơn thịnh nộ Chúa trên chúng.Khiến lửa giận của Ngài bắt kịp chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Xin Ngài trút cơn thịnh nộ của Ngài trên chúng;Xin Ngài đổ cơn giận của Ngài xuống đầu chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Xin cơn phẫn nộ Ngài đổ trên chúng, Nguyện cơn giận dữ Ngài bắt lấy chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Xin hãy đổ cơn giận trên chúng nó;nguyện cơn thịnh nộ Ngài bắt lấy chúng.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

25 Brei anôk diñu dôk jing ênguôl,đăm brei mâo mnuih dôk hlăm sang čhiăm diñu ôh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Nguyện chỗ ở chúng nó bị bỏ hoang, Chẳng có ai ở trong trại chúng nó nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Mong chỗ ở chúng bị hoang tàn,Chẳng còn ai ở trong trại chúng nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Nguyện chỗ ở của chúng sẽ bị bỏ hoang;Nguyện nhà của chúng sẽ chẳng còn ai ở,

Bản Dịch Mới (NVB)

25Nguyện chỗ ở của chúng bị hoang phế, Không ai ở trong trại chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Nguyện chỗ ở chúng bỏ hoang;cầu cho không ai trú trong lều chúng.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

26Kyuadah diñu ngă jhat kơ pô ih čăm leh,leh anăn yăl dliê klei knap kơ phung ih bi êka leh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Vì chúng nó bắt bớ kẻ Chúa đã đánh, Và thuật lại sự đau đớn của người mà Chúa đã làm cho bị thương.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Vì chúng bắt bớ kẻ bị Chúa đánhVà thuật lại nỗi đau đớn của người mà Chúa đã làm bị thương.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Bởi vì chúng đã bách hại người bị Ngài sửa phạt,Chúng đã làm cho đau đớn thêm người Ngài đã làm cho đau.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Vì chúng nó ngược đãi những người Ngài đã đánh Và thuật lại nỗi đau đớn của những người Ngài làm cho bị thương.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Chúng nó rượt đuổi kẻ Ngài đã đánh,và bàn tán về nỗi đau của kẻmà Ngài đã làm tổn thương.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

27Lŏ thiăm klei soh kơ klei soh diñu;leh anăn đăm brei ih yap diñu kpă ênô ôh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Cầu xin Chúa hãy gia tội ác vào tội ác chúng nó; Chớ cho chúng nó vào trong sự công bình của Chúa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Xin Chúa trừng phạt tội ác chồng chất của chúng;Đừng cho chúng hưởng sự công chính của Chúa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Xin Ngài cộng thêm tội ấy vào các tội khác của chúng;Xin đừng cho chúng hưởng ơn tha thứ của Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Xin buộc tội chúng, hết tội này đến tội khác,Xin đừng cho chúng hưởng sự công chính của Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Xin Chúa kết án chúng từ tội ác nầy đến tội ác khác,đừng tha cho chúng.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

28 Lăm hĕ anăn diñu mơ̆ng hdruôm hră klei hdĭp;leh anăn đăm čih anăn diñu ôh mbĭt hŏng phung kpă ênô.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Nguyện chúng nó bị xóa khỏi sách sự sống, Không được ghi chung với người công bình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Xin xóa tên chúng khỏi sách sự sống,Và đừng ghi tên chúng vào danh sách những người công chính.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Nguyện chúng bị xóa tên khỏi sách sự sống, Và không có tên trong danh sách những người ngay lành.

Bản Dịch Mới (NVB)

28Nguyện chúng bị xóa tên khỏi sách sự sống Và không được ghi tên với người công chính.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Xin hãy xóa tên chúng khỏi sách sự sống,và đừng kể tên chúng nó vào sổ chung với người công chính.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

29Ƀiădah kâo knap mñai leh anăn ruă snăk;Ơ Aê Diê, brei klei bi mtlaih ih rŭ kâo.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Còn tôi bị khốn cùng và đau đớn: Đức Chúa Trời ơi, nguyện sự cứu rỗi của Chúa nâng đỡ tôi lên nơi cao.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Con bị khốn khổ và đau đớn;Đức Chúa Trời ôi! Nguyện sự cứu rỗi của Chúa bảo vệ con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Còn con, con bị khốn cùng và sầu khổ lắm;Ðức Chúa Trời ôi, nguyện ơn giải cứu của Ngài đưa con lên nơi an toàn trên cao.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Còn tôi thì bị khốn khổ và đau đớn. Lạy Đức Chúa Trời, Nguyện sự cứu rỗi của Ngài đặt tôi lên nơi cao.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Tôi đau buồn.Lạy Thượng Đế, nguyện quyền năng cứu vớt của Ngài đến giúp tôi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

30Kâo srăng bi mni kơ anăn Aê Diê hŏng klei mmuñ;kâo srăng mpŭ mni kơ ñu hŏng klei hdơr knga.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Tôi sẽ dùng bài hát mà ngợi khen danh Đức Chúa Trời, Và lấy sự cảm tạ mà tôn cao Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30Con sẽ hát bài ca chúc tụng danh Đức Chúa Trời;Lấy sự cảm tạ mà tôn cao Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Tôi sẽ dùng bài hát để ca ngợi danh Ðức Chúa Trời;Tôi sẽ tán dương Ngài bằng sự tạ ơn.

Bản Dịch Mới (NVB)

30Tôi sẽ ca ngợi danh Đức Chúa Trời bằng bài ca Và dùng lời cảm tạ tán dương Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Tôi sẽ lấy bài hát ca tụng Ngàivà tôn vinh Ngài bằng lời cảm tạ.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

31Klei anăn srăng bi mơak kơ Yêhôwa êgao hĭn kơ klei ngă yang hŏng êmô,êgao hĭn kơ sa drei êmô knô mâo ki leh anăn kčuôp.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31Điều ấy sẽ đẹp lòng Đức Giê-hô-va hơn con bò đực Hoặc con bò đực có sừng và móng rẽ ra.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31Điều ấy sẽ đẹp lòng Đức Giê-hô-va hơn tế lễ bằng bò đực,Hoặc con bò đực có sừng và móng rẽ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Ðiều ấy sẽ đẹp lòng CHÚA hơn dâng một con bò đực;Thật hơn là dâng một con bò đực có đủ móng và đủ sừng.

Bản Dịch Mới (NVB)

31Điều ấy đẹp lòng CHÚA hơn là dâng hiến bò, Dù là bò đực có sừng và móng rẽ.

Bản Phổ Thông (BPT)

31Điều đó sẽ làm vừa lòng Ngài hơn dâng súc vật,hơn cả sinh tế bằng bò đựccó sừng và có móng.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

32Phung ƀun ƀin ƀuh klei anăn leh anăn mơak;Ơ phung duah Aê Diê, brei ai tiê diih hdĭp.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

32Những người hiền từ sẽ thấy điều đó và vui mừng; Hỡi các người tìm cầu Đức Chúa Trời, nguyện lòng các ngươi được sống.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

32Những người khiêm nhường sẽ thấy điều đó và vui mừng;Còn các ngươi là những người tìm kiếm Đức Chúa Trời, nguyện lòng các ngươi tràn đầy sức sống.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32Hỡi những người nghèo khó, hãy thấy điều đó mà vui mừng;Hỡi các bạn là những người tìm kiếm Ðức Chúa Trời, hãy nức lòng phấn khởi,

Bản Dịch Mới (NVB)

32Những kẻ khốn cùng sẽ trông thấy và vui mừng. Hỡi những người tìm kiếm Đức Chúa Trời, lòng các ngươi sẽ được khuyến khích.

Bản Phổ Thông (BPT)

32Người khốn khổ sẽ thấy điều nầy và vui mừng.Hỡi những ai kính thờ Thượng Đế,hãy vững lòng lên.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

33Kyuadah Yêhôwa dôk hmư̆ phung kƀah mnơ̆ng,leh anăn ñu amâo bi êmut ôh kơ phung ñu mjing mnă leh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

33Vì Đức Giê-hô-va nghe kẻ thiếu thốn, Không khinh dể những phu tù của Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

33Vì Đức Giê-hô-va lắng nghe những người thiếu thốn,Và không khinh dể con dân Ngài đang bị tù.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

33Vì CHÚA lắng nghe những người khốn khổ;Ngài không khinh khi con dân Ngài khi họ bị tù đày.

Bản Dịch Mới (NVB)

33Vì CHÚA nghe kẻ nghèo khó Và không khinh bỉ những người của Ngài đang bị tù.

Bản Phổ Thông (BPT)

33Chúa lắng nghe những kẻ cùng khốn,Ngài không khinh dể người bị giam cầm.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

34Brei adiê leh anăn lăn ala bi mni kơ ñu,wăt êa ksĭ leh anăn mnơ̆ng kpư̆ hiu hlăm anăn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

34Nguyện trời, đất, biển, Và các vật hay động trong đó, đều ngợi khen Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

34Nguyện trời, đất, biểnVà các loài sinh vật trong đó đều ca ngợi Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

34Nguyện trời và đất cùng nhau ca ngợi Ngài;Nguyện biển và mọi vật trong biển ca tụng Ngài,

Bản Dịch Mới (NVB)

34Hỡi trời, đất, biển và tất cả sinh vật trong đó,Hãy ca ngợi Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

34Trời đất hãy ca ngợi Ngài,biển và mọi sinh vật trong biển hãy hát tôn vinh Ngài.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

35Kyuadah Aê Diê srăng bi mtlaih ƀuôn Siônleh anăn lŏ mdơ̆ng jih jang ƀuôn prŏng Yuđa;phung dĭng buăl ñu srăng dôk tinăn, leh anăn mă bha lăn anăn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

35Vì Đức Chúa Trời sẽ cứu Si-ôn, và xây lại các thành Giu-đa; Dân sự sẽ ở đó, được nó làm của.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

35Vì Đức Chúa Trời sẽ cứu Si-ônVà xây lại các thành của Giu-đa.Con dân Ngài sẽ sống ở đó và chiếm hữu nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

35Vì Ðức Chúa Trời sẽ cứu Si-ôn;Ngài sẽ xây dựng lại những thành trì của Giu-đa;Rồi người ta sẽ định cư ở đó và lập nghiệp trong xứ ấy;

Bản Dịch Mới (NVB)

35Vì Đức Chúa Trời sẽ giải cứu Si-ôn Và xây lại các thành Giu-đa. Rồi dân Ngài sẽ ở đó và chiếm hữu nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

35Thượng Đế sẽ cứu Giê-ru-sa-lemvà xây lại các thành Giu-đa.Rồi dân chúng sẽ sống ở đó và nhận lấy nó làm tài sản.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

36Phung anak čô phung dĭng buăl ñu srăng dưn čar anăn;leh anăn phung khăp kơ anăn ñu srăng dôk tinăn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

36Dòng dõi các tôi tớ Ngài sẽ hưởng nó làm sản nghiệp; Phàm ai yêu mến danh Ngài sẽ ở tại đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

36Dòng dõi các đầy tớ Ngài sẽ thừa hưởng nó;Và ai yêu mến danh Ngài sẽ ở tại nơi ấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

36Con cháu của các tôi tớ Ngài sẽ thừa hưởng xứ đó,Và những ai yêu mến danh Ngài sẽ cư ngụ trong đó.

Bản Dịch Mới (NVB)

36Dòng dõi của tôi tớ Ngài sẽ thừa hưởng đất ấy Và những người yêu mến danh Ngài sẽ cư ngụ tại đó.

Bản Phổ Thông (BPT)

36Dòng dõi của kẻ tôi tớ Ngài sẽ hưởng đất ấy,những người yêu mến Ngài sẽ sống trong đó.