So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Parnai Yiang Sursĩ(BRU)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

1Ơ Yiang Sursĩ ơi! Cứq toâq sễq anhia bán kĩaq cứq.Sễq anhia chỗi yỗn cứq sâng casiet táq.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi nương náu mình nơi Ngài: Chớ hề để tôi bị hổ thẹn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Lạy Đức Giê-hô-va, con nương náu mình nơi Ngài;Xin đừng bao giờ để con bị hổ thẹn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1CHÚA ôi, con nương náu nơi Ngài,Xin đừng để con bị hổ thẹn.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Lạy CHÚA, tôi ẩn náu nơi Ngài, Xin chớ để tôi bị hổ thẹn muôn đời,

Bản Phổ Thông (BPT)

1Lạy Chúa, Ngài là nơi che chở tôi.Xin đừng để tôi bị sỉ nhục.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

2Anhia la tanoang o níc.Cứq câu sễq anhia chuai amoong cứq.Sễq anhia pachêng cutũr tamứng cứq nứng,cớp toâq chuai amoong cứq chái!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Xin hãy lấy công bình Chúa giải cứu tôi, và làm tôi được thoát khỏi; Hãy nghiêng tai qua tôi, và cứu tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Xin lấy đức công chính của Chúa mà cứu chuộc con và giải thoát con;Xin nghiêng tai qua con và cứu con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Xin giải nguy con và giải cứu con vì đức công chính của Ngài;Xin nghiêng tai nghe con và cứu con.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Xin giải cứu và giải nguy cho tôi bằng sự công chính của Ngài. Xin hãy nghiêng tai nghe tôi và cứu rỗi tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Vì Ngài luôn làm điều công chính,xin hãy cứu tôi;hãy lắng nghe và giải cứu tôi.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

3Sễq anhia cỡt ntốq yỗn cứq têq ỡt sandũ,cớp sễq anhia catáng ra‑óq, toâq cứq ramóh túh coat.Chuai cỡt ntốq yỗn cứq têq ỡt ien khễ,yuaq anhia la ntốq parnoâng khâm lứq dŏq rabán curiaq cứq.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Xin Chúa làm hòn đá dùng làm chỗ ở cho tôi, Hầu cho tôi được vào đó luôn luôn; Chúa đã ra lịnh cứu tôi, Vì Chúa là hòn đá và là đồn lũy tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Xin Chúa làm vầng đá để con nương náuLà nơi để con được vào đó luôn luôn;Xin Chúa ra lệnh cứu conVì Chúa là vầng đá và là đồn lũy của con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Xin làm vầng đá cho con trú ẩn, nơi con sẽ đến đó luôn luôn;Xin ban lịnh giải cứu con, vì Ngài là vầng đá và thành trì kiên cố của con.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Xin Ngài hãy làm núi đá trú ẩn cho tôi Để tôi luôn luôn đến đó.Xin ra lệnh cứu tôi Vì Ngài là tảng đá và thành lũy của tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Xin làm nơi trú ẩn an toàn cho tôi.Xin làm đồn lũy bảo vệ tôi,vì Ngài là khối đá và là nơi tôi ẩn náu.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

4Ơ Yiang Sursĩ cứq sang ơi!Sễq anhia chuai cứq yỗn vớt tễ atĩ cũai loâi,cớp tễ chớc cũai pampla cớp cũai sâuq.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Hỡi Đức Chúa Trời tôi, xin hãy cứu tôi khỏi tay kẻ ác, Khỏi tay kẻ bất nghĩa và người hung bạo.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Lạy Đức Chúa Trời của con, xin cứu con khỏi tay kẻ độc ác,Và khỏi tay kẻ bất chính cùng người hung bạo.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Ðức Chúa Trời của con ôi, xin giải cứu con khỏi tay kẻ ác,Tức khỏi tay kẻ bất chính và bạo tàn,

Bản Dịch Mới (NVB)

4Lạy Đức Chúa Trời tôi, xin giải cứu tôi khỏi bàn tay kẻ ác, Khỏi sự nắm giữ của kẻ bất chính và người tàn bạo.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Lạy Thượng Đế, xin cứu tôi khỏi quyền lực kẻ ác,khỏi tầm tay của kẻ bất côngvà người hung ác.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

5Ơ Yiang Sursĩ Ncháu Nheq Tữh Cũai ơi!Cứq chiau máh ŏ́c ngcuang pỡ anhia.Cứq puai anhia nheq mứt pahỡm tễ bo cứq noâng póng toau toâq sanua nâi.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Vì, Chúa Giê-hô-va ôi, Chúa là sự trông đợi tôi, Và là sự tin cậy tôi từ buổi thơ ấu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Vì, lạy Chúa là Đức Giê-hô-va, Ngài là niềm hi vọngVà là sự tin cậy của con từ thuở thanh xuân.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Vì Ngài là nguồn hy vọng của con;Lạy CHÚA Hằng Hữu, Ðấng con tin cậy từ thuở ấu thơ,

Bản Dịch Mới (NVB)

5Vì, lạy Chúa, Ngài là hy vọng của tôi; Lạy CHÚA, Ngài là niềm tin cậy của tôi từ khi niên thiếu.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Lạy Chúa, Ngài là hi vọng của tôi,là Đấng tôi tin cậy từ buổi ấu thơ.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

6Tễ tangái mpiq canỡt cứq la anhia bán kĩaq níc cứq.Ngkíq cứq khễn anhia, tỡ nai tangứt.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Tôi nương dựa trên Chúa từ lúc mới lọt lòng; Ấy là Chúa đã đem tôi ra khỏi lòng mẹ tôi: Tôi sẽ ngợi khen Chúa luôn luôn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Con nương tựa nơi Chúa từ lúc mới ra đời;Chính Chúa đem con ra khỏi lòng mẹ.Con sẽ ca ngợi Chúa luôn luôn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Con đã nhờ cậy Ngài từ lúc chào đời;Ngài đã tạo thành con, rồi đem con ra khỏi lòng mẹ con,Nên con sẽ ca ngợi Ngài mãi mãi.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Tôi nương tựa nơi Ngài từ khi sinh ra, Ngài là Đấng đem tôi ra khỏi lòng mẹ tôi. Tôi sẽ luôn luôn ca ngợi Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Tôi đã nhờ cậy Ngài từ khi mới lọt lòng mẹ;Chúa đã giúp tôi từ lúc tôi mới chào đời.Tôi sẽ luôn luôn ca ngợi Ngài.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

7Dỡi tamoong cứq cỡt samoât ngôl yỗn dũ náq cũai bữn hữm,yuaq anhia la án ca bán kĩaq cứq yỗn ỡt sabớng o.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Tôi như sự lạ lùng cho nhiều người; Nhưng Chúa là nơi nương náu vững bền cho tôi,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Con trở nên điềm gở cho nhiều người;Nhưng Chúa là nơi nương náu vững bền của con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Con đã trở thành một chuyện lạ cho nhiều người;Dù vậy Ngài vẫn là nơi nương náu vững chắc của con.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Tôi như một điềm lạ cho nhiều người, Nhưng chính Ngài là nơi trú ẩn kiên cố của tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Tôi sẽ là một tấm gương cho nhiều người,vì Ngài là Đấng che chở tôi.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

8Nheq tangái cứq khễn cớp pau tễ chớc sốt toâr lứq tễ anhia.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Hằng ngày miệng tôi đầy sự ngợi khen Và sự tôn vinh Chúa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Miệng con đầy lời ngợi ca Chúa,Hằng ngày con luôn tôn vinh Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Miệng con tràn đầy những lời ca ngợi Ngài;Hằng ngày con không ngớt ca tụng vinh hiển của Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Hằng ngày miệng tôi đầy lời ca ngợi Và tôn vinh Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Tôi luôn luôn ca tụng Ngài;suốt ngày tôi tôn kính Ngài.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

9Sễq anhia chỗi táh cứq bo thâu crưong.Sễq anhia chỗi táh cứq bo cứq ŏ́q rêng noâng.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Xin Chúa chớ từ bỏ tôi trong thì già cả; Cũng đừng lìa khỏi tôi khi sức tôi hao mòn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Xin Chúa đừng từ bỏ con trong lúc già cả;Cũng đừng lìa khỏi con khi sức lực hao mòn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Xin đừng lìa khỏi con trong buổi già nua;Xin đừng từ bỏ con khi sức lực con không còn nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Xin chớ xua đuổi tôi trong lúc già nua, Xin đừng từ bỏ tôi khi sức lực tôi suy yếu.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Xin đừng từ bỏ tôi khi tôi về già;đừng xa tôi khi sức tôi suy tàn.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

10Bữn cũai loâi ễ ĩt dỡi tamoong cứq,alới sarhống ễ chíl cứq hỡ.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Vì những kẻ thù nghịch nói nghịch tôi, Những kẻ rình rập linh hồn tôi đồng mưu cùng nhau,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Vì kẻ thù nói nghịch con,Những kẻ rình rập mạng sống con âm mưu với nhau.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Vì những kẻ thù ghét con đang nói những lời chống lại con;Những kẻ rình rập mạng sống con đang bàn luận với nhau;

Bản Dịch Mới (NVB)

10Vì các kẻ thù nói nghịch tôi, Những kẻ rình hại mạng sống tôi cùng nhau bàn mưu.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Kẻ thù lập mưu hại tôi,chúng nhóm họp lại định giết tôi.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

11Alới pai neq: “Yiang Sursĩ khoiq táh án chơ.Hâi! Hái puai cỗp án, yuaq tỡ bữn noau noâng ễ chuai amoong án.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Mà rằng: Đức Chúa Trời đã bỏ hắn; Hãy đuổi theo bắt hắn, vì chẳng có ai giải cứu cho.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Chúng nói: “Đức Chúa Trời đã bỏ hắnHãy đuổi theo và bắt hắn,Vì chẳng có ai giải cứu hắn cả.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Chúng nói rằng, “Ðức Chúa Trời đã lìa bỏ nó rồi;Hãy đuổi theo và bắt nó, vì chẳng ai giải cứu nó đâu.”

Bản Dịch Mới (NVB)

11Chúng nói: Đức Chúa Trời đã từ bỏ nó, Hãy đuổi theo và bắt lấy Vì không ai giải cứu nó đâu.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Chúng bảo nhau, “Thượng Đế bỏ nó rồi.Chúng ta hãy đuổi theo bắt lấy nóvì chẳng ai cứu nó đâu.”

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

12Ơ Yiang Sursĩ ơi! Chỗi ỡt yơng tễ cứq.Ơ Yiang Sursĩ cứq sang ơi!Sễq anhia chuai cứq sanua toâp!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Đức Chúa Trời ôi! xin chớ đứng xa tôi; Đức Chúa Trời tôi ôi xin mau mau đến giúp đỡ tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Đức Chúa Trời ôi! Xin chớ đứng xa con;Đức Chúa Trời con ôi! Xin mau mau đến giúp đỡ con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Ðức Chúa Trời ôi, xin đừng xa con;Ðức Chúa Trời của con ôi, xin mau đến giúp đỡ con!

Bản Dịch Mới (NVB)

12Lạy Đức Chúa Trời, xin chớ ở xa tôi, Đức Chúa Trời tôi ôi, xin mau mau giúp đỡ tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Lạy Thượng Đế, xin chớ đứng xa.Lạy Chúa của tôi, xin hãy mau đến giúp tôi.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

13Sễq anhia yỗn alới ca chíl cứq cỡt pê,cớp táq yỗn alới ralốh ralái nheq.Sễq anhia yỗn cũai ca ễ táq sâuq chóq cứq cỡt casiet táq,cớp yỗn chớc alới cỡt ralíh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Nguyện những cừu địch linh hồn tôi bị hổ thẹn và tiêu diệt đi; Nguyện kẻ nào tìm làm hại tôi, bị bao phủ sỉ nhục và nhuốc nhơ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Nguyện kẻ thù của con phải hổ thẹn và bị tiêu diệt;Nguyện kẻ nào tìm cách hãm hại conBị bao phủ bằng sỉ nhục và nhuốc nhơ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Nguyện những kẻ thù của con sẽ bị hủy diệt trong sỉ nhục.Nguyện những kẻ tìm cách hại con sẽ bị bao phủ bằng nhục nhã và nhuốc nhơ.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Nguyện những kẻ tố cáo tôiPhải bị hổ thẹn và tiêu diệt. Nguyện những kẻ tìm hại tôi phải bị phủ đầy nhục nhã và khinh bỉ.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Xin hãy khiến những kẻ tố cáo tôibị xấu hổ và tiêu diệt.Nguyện kẻ lập tâm hại tôibị sỉ nhục và nhuốc nhơ bao trùm.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

14Cứq ngcuang ống anhia mantái níc.Yuaq ngkíq, cứq khễn anhia hỡn tễ nhũang ễn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Nhưng tôi sẽ trông cậy luôn luôn, Và ngợi khen Chúa càng ngày càng thêm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Nhưng con sẽ hi vọng luôn luônVà ca ngợi Chúa càng ngày càng thêm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Nhưng về phần con, con sẽ tiếp tục hy vọng;Con sẽ ca ngợi Ngài càng ngày càng thêm.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Còn tôi, tôi sẽ luôn luôn hy vọng Và tăng thêm lời ca ngợi Ngài càng hơn.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Nhưng tôi sẽ luôn luôn nuôi hi vọngvà ca tụng Ngài càng ngày càng gia tăng.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

15Tam cứq tỡ bữn dáng raloaih tễ dũ ramứh,ma cứq ễ pau atỡng tễ ŏ́c tanoang o anhia,cớp pau atỡng tễ tangái anhia khoiq chuai amoong.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Hằng ngày miệng tôi sẽ thuật sự công bình và sự cứu rỗi của Chúa; Vì tôi không biết số nó được.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Miệng con sẽ thuật lại sự công chính của Chúa,Hằng ngày con rao truyền ơn cứu rỗi của Ngài,Vì con không biết phải kể sao cho xiết.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Miệng con sẽ nói ra đức công chính của Ngài;Con sẽ thuật lại ơn cứu rỗi của Ngài suốt ngày,Vì con không biết sẽ phải nói bao nhiêu cho đủ.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Hằng ngày miệng tôi sẽ thuật lại sự công chính Và cứu rỗi của Ngài Dù tôi không biết số lượng.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Tôi sẽ thuật lại sự công chính của Chúa.Suốt ngày tôi sẽ kể lại sự cứu rỗi Chúa,dù tôi không đếm hết được.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

16Cứq pỡq pau ngkíq la nhơ tễ chớc Yiang Sursĩ Ncháu Nheq Tữh Cũai.Cứq ễ pau ống ŏ́c tanoang o tễ anhia toâp.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Tôi sẽ đến thuật công việc quyền năng của Chúa Giê-hô-va; Tôi sẽ nói về sự công bình của Chúa, chỉ nói đến sự công bình của Chúa mà thôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Con sẽ đến ca ngợi các việc quyền năng của Chúa Giê-hô-va;Con sẽ nhớ đến đức công chính của Chúa,Và chỉ nhớ đến đức công chính của Ngài mà thôi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Con sẽ ra đi trong quyền năng của CHÚA Hằng Hữu;Con sẽ nói ra đức công chính của Ngài, chỉ của Ngài mà thôi.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Tôi sẽ đến trong quyền năng của CHÚA, Tôi sẽ làm cho người ta ghi nhớ sự công chính của Ngài, chỉ một mình Ngài mà thôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Lạy Chúa, tôi sẽ thuật lại các việc quyền năng Chúa.Tôi sẽ nhắc nhở mọi người rằng chỉ một mình Ngài làm điều công chính.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

17Anhia khoiq atỡng cứq tễ bo cứq noâng carnễn,cớp cứq bữn pau atỡng tễ chớc salễh anhia toau toâq sanua nâi.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa đã dạy tôi từ buổi thơ ấu; Cho đến bây giờ tôi đã rao truyền các công việc lạ lùng của Chúa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Lạy Đức Chúa Trời, Chúa đã dạy con từ buổi thanh xuân,Cho đến bây giờ con vẫn rao truyền các công việc lạ lùng của Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Ðức Chúa Trời ôi, Ngài đã dạy con từ thuở còn thơ,Ðến bây giờ con vẫn còn rao báo những việc diệu kỳ của Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Lạy Đức Chúa Trời, từ khi niên thiếu Ngài đã dạy tôi, Và cho đến nay tôi vẫn công bố những việc diệu kỳ của Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Lạy Thượng Đế, Ngài đã dạy tôi từ khi tôi còn thơ ấu.Cho đến nay tôi vẫn thuật lại phép lạ Ngài làm.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

18Ơ Yiang Sursĩ ơi! Sanua cứq khoiq thâu chơ,bữn sóc pluac sa‑ữi. Ma sễq anhia chỗi táh cứq.Sễq anhia ỡt níc cớp cứq,bo cứq atỡng yỗn máh con châu tamứng tễ chớc salễh cớp ŏ́c sốt toâr anhia.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Hỡi Đức Chúa Trời, dầu khi tôi đã già và tóc bạc rồi, Xin chớ bỏ tôi, Cho đến chừng tôi đã truyền ra cho dòng dõi sau sức lực của Chúa, Và quyền thế Chúa cho mỗi người sẽ đến.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Lạy Đức Chúa Trời, dù khi con đã già và tóc bạc rồi,Xin Chúa đừng từ bỏ conCho đến khi con rao truyền sức mạnh của Ngài cho thế hệ mai sau,Và quyền năng Ngài cho dòng dõi kế tiếp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Ðức Chúa Trời ôi, giờ đây con đã già yếu và tóc con đã bạc,Xin Ngài đừng lìa bỏ con, cho đến khi con truyền xong cho thế hệ kế tiếp những việc quyền năng của Ngài,Và nói cho thế hệ đến sau biết quyền phép lạ lùng của Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Lạy Đức Chúa Trời, dù khi tôi già nua, tóc bạc, Xin đừng từ bỏ tôi, Cho đến khi tôi công bố năng lực của Ngài cho thế hệ mai sau Và quyền năng của Ngài cho mọi người sẽ đến.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Dù khi tôi già yếu, tóc bạc hoa râm,lạy Chúa, xin đừng rời tôi cho đến khi tôi thuật lại cho con cháu tôi biết quyền năng Chúa;cho đến khi tôi kể lại cho dòng dõi đến sau tôi về sức mạnh Ngài.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

19Ơ Yiang Sursĩ ơi! Ŏ́c tanoang o anhia la toâr lứq, toâr clữi tễ paloŏng.Anhia khoiq táq sa‑ữi ramứh toâr lứq.Tỡ bữn noau têq tarlĩ cớp anhia.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Hỡi Đức Chúa Trời, sự công bình Chúa rất cao. Chính Chúa đã làm công việc cả thể, Hỡi Đức Chúa Trời, ai giống như Chúa?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Lạy Đức Chúa Trời, sự công chính của ChúaCao đến tận trời.Chính Ngài đã làm những công việc vĩ đại,Lạy Đức Chúa Trời, ai giống như Ngài?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Vì Ðức Chúa Trời ôi, đức công chính của Ngài cao tận trời;Ngài đã làm những việc thật lớn lao vĩ đại.Ðức Chúa Trời ôi, nào ai giống như Ngài?

Bản Dịch Mới (NVB)

19Lạy Đức Chúa Trời, sự công chính của Ngài cao đến tận trời, Ngài đã làm những việc vĩ đại. Lạy Đức Chúa Trời, ai giống như Ngài?

Bản Phổ Thông (BPT)

19Lạy Chúa, sự công minh Chúa vượt cao hơn các từng trời.Chúa đã làm nhiều việc lớn lao;Thượng Đế ôi, không ai giống như Ngài.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

20Anhia yỗn cứq chĩuq túh coat sa‑ữi,ma anhia noâng chuai cứq yỗn bữn bán rêng loah tamái.Anhia lứq bán kĩaq cứq,cớp chuai cứq yỗn vớt tễ ntốq cũai cuchĩt ỡt.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Chúa là Đấng đã cho chúng tôi thấy vô số gian truân đắng cay, Sẽ làm cho chúng tôi được sống lại. Và đem chúng tôi lên khỏi vực sâu của đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Chúa là Đấng đã làm cho chúng con thấy vô số gian truân, đắng cay,Ngài sẽ khiến chúng con được sống lạiVà đem chúng con lênKhỏi vực sâu của đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Ngài đã cho con kinh nghiệm những gian khổ và buồn đau;Sau đó Ngài đã làm cho con được sống lại.Ngài đã đem con lên từ vực sâu của lòng đất.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Ngài đã cho tôi kinh nghiệm nhiều gian lao cay đắng. Ngài sẽ phục hồi đời sống tôi,Ngài sẽ đem tôi lên khỏi vực sâu lòng đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Chúa đã cho tôi gặp nhiều cảnh khốn khó gian nan,nhưng Ngài sẽ hồi sức lại cho tôi.Dù khi tôi gần qua đời,Chúa sẽ khiến tôi sống.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

21Anhia yỗn cứq bữn loah chớc, clữi tễ chớc cứq dốq bữn tễ nhũang,cớp anhia aliam mứt pahỡm cứq.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Chúa sẽ gia thêm sự sang trọng cho tôi, Trở lại an ủi tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Chúa sẽ gia thêm sự tôn trọng cho con,Và trở lại an ủi con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Xin Ngài gia thêm sự tôn trọng cho con;Xin Ngài quay lại để vỗ về an ủi con.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Ngài sẽ tăng thêm vinh dự cho tôi, Ngài sẽ trở lại an ủi tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Chúa sẽ khiến tôi được sang trọng hơn bao giờ hết,Ngài sẽ an ủi tôi trở lại.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

22Ơ Yiang Sursĩ cứq sang ơi!Anhia táq pĩeiq níc chóq cũai sa‑âm anhia.Ngkíq cứq tapáih achúng dŏq khễn anhia.Cớp cứq khễn anhia na sưong achúng,yuaq anhia la Yiang Sursĩ tỗp I-sarel, án ca bráh o lứq.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Hỡi Đức Chúa Trời tôi, tôi cũng sẽ dùng đàn cầm mà ngợi khen Chúa, Tán mĩ sự chân thật của Chúa; Hỡi Đấng thánh của Y-sơ-ra-ên, tôi sẽ dùng đàn sắt mà ca tụng Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Lạy Đức Chúa Trời của con, con cũng sẽ dùng đàn lia mà ca ngợi Chúa,Tôn vinh sự thành tín của Ngài.Lạy Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên,Con sẽ dùng đàn hạc mà ca tụng Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Ðức Chúa Trời của con ôi, con sẽ dùng đàn lia ca ngợi đức thành tín của Ngài;Lạy Chúa, Ðấng Thánh của I-sơ-ra-ên, con sẽ hòa theo hạc cầm ca hát chúc tụng Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Lạy Đức Chúa Trời tôi, tôi cũng sẽ dùng đàn hạc ca ngợi Ngài Chúc tôn sự chân thật của Ngài, Lạy Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, Tôi sẽ lấy đàn lia ca tụng Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Tôi sẽ ca ngợi Chúa bằng đờn cầm,Về sự thành tín của Ngài là Thượng Đế tôi.Lạy Đấng thánh của Ít-ra-en,tôi sẽ hát cho Ngài bằng đờn sắt.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

23Cứq cóq ỡn apũol cớp triau cupo, bo cứq tapáih achúng sang toam anhia.Cứq cóq ũat cansái khễn nheq tễ mứt pahỡm,yuaq anhia khoiq chuai amoong cứq.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Môi và linh hồn tôi mà Chúa đã chuộc lại, Sẽ reo mừng khi tôi ca tụng Chúa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Môi con sẽ reo mừng khi con ca ngợi Chúa,Vì linh hồn con đã được Ngài cứu chuộc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Môi con sẽ reo mừng khi con ca hát tôn ngợi Ngài,Vì Ngài đã cứu chuộc linh hồn con.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Môi miệng tôi và cả linh hồn tôiMà Ngài đã cứu chuộc sẽ reo hò vui vẻ Khi tôi ca tụng Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Tôi sẽ lớn tiếng vui mừng ca ngợi Ngài vì Ngài đã cứu tôi.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

24Nheq tangái cứq cóq loai atỡng tễ ŏ́c tanoang o anhia,yuaq cũai ca ễ táq sâuq chóq cứq khoiq cỡt casiet,cớp chớc alới khoiq ralíh chơ.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Cả ngày lưỡi tôi cũng sẽ nói lại sự công bình của Chúa; Vì những kẻ tìm làm hại tôi đã bị mắc cỡ và hổ thẹn cả.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Suốt ngày lưỡi con cũng sẽ thuật lại sự công chính của ChúaVì những kẻ tìm cách hại conĐã bị xấu hổ và nhục nhã.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Lưỡi con sẽ nói ra đức công chính của Ngài suốt ngày,Vì những kẻ tìm cách hại con đã bị làm cho xấu hổ và sỉ nhục.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Hằng ngày lưỡi tôi cũng sẽ nói lên sự công chính của Ngài, Vì những kẻ tìm hại tôi đã bị hổ thẹn và nhục nhã rồi.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Suốt ngày tôi sẽ thuật lại sự công minh của Chúa.Còn những kẻ muốn hại tôisẽ xấu hổ và bị sỉ nhục.