So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Klei Aê Diê Blŭ(RRB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

1Ơ Aê Diê, brei kơ mtao klei thâo phat kđi kpă,leh anăn brei klei kpă ih kơ anak mtao.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Hỡi Đức Chúa Trời, xin ban cho vua sự xét đoán của Chúa, Và ban cho vương tử sự công bình của Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Lạy Đức Chúa Trời, xin ban cho vua công lý của Ngài,Và ban cho vương tử đức công chính của Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Ðức Chúa Trời ôi, xin ban cho vua công lý của Ngài,Và ban cho con của vua lẽ công chính của Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Lạy Đức Chúa Trời, xin ban cho vua quyền phán quyết, Và cho thế tử sự công chính của Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Lạy Chúa, xin ban sự công minh cho vuavà ban sự nhân từ Ngàicho hoàng tử.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

2Brei ñu dưi phat kđi phung ƀuôn sang ih hŏng klei kpă ênô,leh anăn phung ƀun ƀin ih hŏng klei djŏ.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Người sẽ đoán xét dân sự Chúa cách công bình, Xử kẻ khốn cùng cách ngay thẳng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Người sẽ phán xét dân Ngài một cách ngay thẳng,Phân xử kẻ nghèo khổ một cách công minh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Ðể người xét đoán dân Ngài theo sự công chính,Và xét xử kẻ khốn khổ theo lẽ công bình.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Để vua cai trị dân Ngài trong sự công chính Và xét xử người nghèo khó một cách công bằng.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Xin giúp vua biết phân xử dân chúngmột cách công bằngvà bênh vực kẻ nghèo khó.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

3Brei čư̆ bi truh klei đĭ kyar kơ phung ƀuôn sang,brei kbuôn mboh klei kpă ênô.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Nhân vì sự công bình, các núi và gò nổng Sẽ đem bình an đến cho dân sự.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Nguyện các núi đem lại sự thịnh vượng,Và các đồi đem công chính cho dân chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Nguyện các núi đem hòa bình đến cho toàn dân,Và các đồi cũng đem công chính đến cho họ.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Nguyện các núi sẽ đem thái bình, Và các đồi đem sự công chính đến cho dân.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Nguyện các núi mang lại hoà bìnhvà các đồi mang lại nhân từ.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

4Brei ñu phat kđi klei phung ƀun ƀin hlăm phung ƀuôn sang,bi mtlaih phung anak kƀah mnơ̆ng,leh anăn bi rai pô ktư̆ juă.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Người sẽ đoán xét kẻ khốn cùng của dân, Cứu con cái người thiếu thốn, và chà nát kẻ hà hiếp.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Vua sẽ phán xét kẻ khốn cùng trong dân chúng,Giải cứu người thiếu thốnVà chà nát kẻ áp bức.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Nguyện người giải oan cho kẻ bị khốn khổ trong dân,Nguyện người cứu con cái của những người nghèo khó,Và chà nát những kẻ cậy quyền cậy thế bức hại dân lành.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Nguyện người bênh vực những kẻ nghèo khó trong dân chúng, Giải cứu những người cùng khốn Và dẹp tan những kẻ áp bức.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Xin giúp vua đối xử công bằng cho kẻ nghèo,cứu người túng thiếuvà trừng phạt kẻ hiếp đáp.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

5Brei ñu dôk hdĭp êjai yang hruê ăt dôk,leh anăn êjai ăt mâo mlan, hlăm jih jang ênuk.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Hễ mặt trời, mặt trăng còn có bao lâu, Thì chúng nó kính sợ Chúa bấy lâu, cho đến muôn đời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Hễ mặt trời, mặt trăng tồn tại bao lâuThì người sẽ sống bấy lâu, và cho đến muôn đời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Hễ mặt trời còn bao lâu, nguyện họ kính sợ người bấy lâu;Hễ mặt trăng còn bao lâu, nguyện hậu duệ người còn bấy lâu.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Hễ bao lâu mặt trời, mặt trăng vẫn còn Thì bấy lâu người ta sẽ kính sợ Ngài cho đến muôn đời.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Hễ mặt trời còn chiếu sáng và mặt trăng còn soi bóng bao lâu,nguyện họ biết kính sợ Chúa bấy lâu.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

6Brei mtao jing msĕ si êa hjan lĕ hlăm kdrăn rơ̆k mrâo arăng jah,msĕ si hjan prŏng aruăt bi msah lăn ala.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Vua sẽ giáng xuống như mưa trên cỏ mới phát, Khác nào giọt của trận mưa tưới đất vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Nguyện vua sẽ như mưa rơi trên cỏ mới phátGiống như trận mưa rào tưới đều đất đai.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Nguyện người ngự đến như mưa rơi trên cỏ,Như mưa rào rơi xuống tưới mặt đất khắp nơi.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Nguyện vua đến như mưa trên đồng ruộng,Như mưa rào tưới đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Nguyện vua như mưa rơi xuống cỏ,như mưa rào tưới đất.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

7Êjai ñu kiă kriê brei klei phung kpă đĭ kyar,leh anăn brei klei êđăp ênang tơl mlan dôk lĕ leh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Trong ngày vua ấy, người công bình sẽ hưng thịnh, Cũng sẽ có bình an dư dật cho đến chừng mặt trăng không còn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Trong thời trị vì của vua, sự công chính hưng thịnh,Và cảnh thái bình sẽ kéo dài cho đến khi mặt trăng không còn chiếu sáng nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Trong đời người trị vì, nguyện người ngay lành được hưng thạnh,Và hòa bình được bền lâu cho đến khi mặt trăng không còn nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Nguyện người công chính được hưng thịnh trong thời đại người Và thái bình kéo dài cho đến mãi mãi.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Nguyện sự nhân từ được dồi dàotrong đời vua.Nguyện sự hoà bình còn mãi như mặt trăng.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

8 Brei ñu kiă kriê mơ̆ng êa ksĭ anei truh kơ êa ksĭ adih,mơ̆ng Êa Krông truh ti knhal lăn ala.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Người sẽ quản hạt từ biển nầy tới biển kia, Từ sông cho đến cùng trái đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Người sẽ cai trị từ biển nầy tới biển kia,Từ Sông cho đến cùng trái đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Nguyện người trị vì từ đại dương nầy đến đại dương kia,Từ Sông Lớn đến tận cùng trái đất.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Nguyện người cai trị từ đại dương này đến đại dương kia, Từ sông cái cho đến tận cùng trái đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Nguyện nước vua trải rộng từ biển nầy đến biển kia,và từ sông Ơ-phơ-rát cho đến tận cùng trái đất.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

9Phung ƀuôn sang hlăm kdrăn tač srăng čuôn kơŭt ti anăp ñu,leh anăn phung roh ñu srăng hlia bruih lăn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Những người ở đồng vắng sẽ cúi lạy trước mặt người; Còn các kẻ thù nghịch người sẽ liếm bụi đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Những người sống trong hoang mạc sẽ quỳ lạy trước mặt vua,Còn kẻ thù của vua sẽ liếm bụi đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Nguyện các dân du mục trong sa mạc cúi lạy trước mặt người;Nguyện những kẻ thù của người sẽ phải liếm bụi đất.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Nguyện những dân du mục trong sa mạc sẽ quy phục trước mặt người Và những kẻ thù người phải liếm bụi đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Nguyện dân cư sống trong sa mạc cúi đầu trước Ngàivà các kẻ thù Ngài phải liếm bụi đất.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

10Brei phung mtao čar Tarsis leh anăn phung plao êa ksĭtuh jia kơ ñu,brei phung mtao Sahêba leh anăn Sêba myơr mnơ̆ng kơ ñu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Các vua Ta-rê-si và những cù lao sẽ cống thuế cho người. Vua Sa-ba và vua Sê-ba sẽ cống lễ cho người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Các vua Ta-rê-si và những cù laoSẽ triều cống cho vua.Vua Sa-ba và vua Sê-baSẽ mang quà đến tặng vua.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Nguyện các vua ở Tạt-si và các hải đảo sẽ triều cống người,Còn các vua ở Sê-ba và Se-ba sẽ đem lễ vật đến cho người.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Nguyện các vua ở Ta-rê-si và ở những hải đảo Sẽ triều cống cho người, Các vua Sa-ba và Sê-ba Phải dâng lễ vật cho người.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Nguyện các vua Tạt-si và các vùng đất xa xămhãy mang tặng vật đến cho vua.Các vua Sa-ba và Sê-bahãy mang của lễ đến cho Ngài.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

11Brei jih jang phung mtao buôn ti anăp ñu,brei jih jang găp djuê mă bruă kơ ñu!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Phải, hết thảy các vua sẽ sấp mình xuống trước mặt người; Các nước sẽ phục sự người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Nguyện tất cả các vua sẽ sấp mình xuống trước mặt vua;Mọi nước sẽ phục vụ vua.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Nguyện các vua sấp mình xuống trước mặt người,Và các nước hầu hạ người.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Nguyện tất cả các vua sẽ quy phục người, Tất cả các nước sẽ phục vụ người.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Nguyện các vua cúi đầu trước Ngài,và các dân tộc phục vụ Ngài.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

12Kyuadah ñu srăng bi mtlaih phung ƀun tơdah digơ̆ ur kwưh,leh anăn wăt phung knap mñai amâo mâo pô đru ôh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Vì người sẽ giải kẻ thiếu thốn khi nó kêu cầu, Và cứu người khốn cùng không có ai giúp đỡ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Vì vua sẽ giải cứu kẻ thiếu thốn khi họ kêu cầuVà cứu giúp người khốn cùng không có ai giúp đỡ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Bởi vì người giải cứu kẻ nghèo khó khi họ kêu cứu,Người cứu giúp kẻ khốn cùng và kẻ không được ai giúp đỡ.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Vì người giải cứu kẻ cùng khốn khi họ kêu cứu Và cứu người nghèo khó không ai giúp đỡ.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Ngài sẽ giúp kẻ nghèo khổ khi họ kêu cầuvà cứu kẻ túng thiếu không ai giúp đỡ.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

13Ñu srăng pap kơ phung knap mñai leh anăn ƀun ƀin,leh anăn bi mtlaih phung kƀah mnơ̆ng mơ̆ng klei djiê.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Người sẽ thương xót kẻ khốn cùng, người thiếu thốn, Và cứu linh hồn của người thiếu thốn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Vua sẽ thương xót người thiếu thốn và kẻ thấp hènVà cứu mạng sống của người thiếu thốn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Người cảm thương những kẻ nghèo nàn và cùng khốn,Người cứu mạng những kẻ nghèo khó để họ được sống.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Người thương xót người yếu hèn, và cùng khốn, Người giải cứu mạng sống người cùng khốn.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Ngài sẽ tỏ lòng nhân ái đối với kẻ yếu đuối nghèo nàn,cứu vớt mạng sống họ.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

14Ñu srăng bi tui mngăt digơ̆ mơ̆ng klei ktư̆ juă leh anăn klei măk ƀai;leh anăn ñu yap êrah digơ̆ jing yuôm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Người sẽ chuộc linh hồn họ khỏi sự hà hiếp và sự hung bạo; Cũng sẽ xem huyết họ là quí báu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Vua sẽ cứu đời họ khỏi cảnh áp bức và bạo tàn;Huyết của họ là quý báu dưới mắt vua.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Người giải cứu đời sống họ khỏi cảnh áp bức và bạo tàn;Trước mặt người, máu của họ thật quý báu biết bao.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Người cứu chuộc mạng sống họ khỏi áp bức và bạo lực, Máu họ là quý báu trước mặt người.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Ngài sẽ cứu họ khỏi tay kẻ hung bạo đang tìm cách ức hiếp họvì mạng sống họ là quí trước mặt vua.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

15Brei ñu dôk hdĭp sui,brei arăng myơr kơ mtao mah mơ̆ng čar Sahêba.Brei arăng wah lač kyua mtao nanao,leh anăn brei arăng akâo klei jăk jĭn truh kơ ñu jih hruê.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Người sẽ được sống, và thiên hạ sẽ dâng vàng Sa-ba cho người, Người ta sẽ cầu nguyện cho người luôn luôn, và hằng ngày chúc phước cho người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Nguyện vua được trường thọ!Và thiên hạ sẽ dâng vàng Sa-ba cho vua,Nguyện người ta sẽ cầu nguyện cho vua luôn luôn.Và hằng ngày chúc phước cho vua.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Nguyện người sẽ được cao niên trường thọ;Nguyện người ta đem vàng ở Sê-ba đến dâng cho người;Nguyện họ sẽ cầu nguyện cho người luôn luôn;Nguyện họ sẽ cầu phước cho người suốt ngày.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Nguyện người được sống lâu, Được người ta dâng vàng Sa-ba cho người, Nguyện người ta luôn luôn cầu nguyện cho người Và hằng ngày chúc phước cho người.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Vua vạn tuế!Cầu cho vua nhận được vàng từ Sê-ba.Mọi người hãy cầu nguyện cho vua,hằng ngày chúc phước cho vua.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

16Brei mâo mdiê lu êbeh hlăm čar;brei mdiê djuk djuk ti dlông čŏng čư̆;brei amung mdiê jing lar msĕ si ana kyâo čar Liƀan;brei phung ƀuôn sang lar êngŭm msĕ si rơ̆k hlăm hma.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Sẽ có dư dật ngũ cốc trên đất và trên đỉnh các núi; Bông trái nó sẽ lào xào như Li-ban; Còn người ở thành thị sẽ hưng thịnh như cỏ của đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Nguyện ngũ cốc sẽ dư dật trên đấtVà trên các đỉnh núi;Nguyện bông trái của nó nhiều như cây rừng Li-ban,Còn người ở thành thị sẽ hưng thịnhNhư cỏ của đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Nguyện lúa gạo sẽ dư dật khắp nơi trong nước, thậm chí những người sống trên các đỉnh núi cũng có lúa gạo đầy tràn;Nguyện hoa quả sẽ nhiều như cây cối trên rừng Li-băng;Nguyện những người sống ở thành thị sẽ phát đạt như cỏ lan trong đồng nội.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Nguyện thóc lúa được dồi dào trên đất, Phủ đầy các đỉnh núi. Hoa quả dẫy đầy như rừng Li-ban,Nguyện dân cư từ các thành phố phát đạt như cỏ ngoài đồng.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Nguyện ruộng đất sinh sản đầy ngũ cốc,các đồi đầy hoa màu,và phì nhiêu như Li-băng,các thành trì mọc lên như cỏ trong đồng nội.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

17Brei anăn ñu dôk hlŏng lar,brei klei hing ang ñu ăt dôk êjai yang hruê ăt dôk.Brei jih jang găp djuê mnuih mâo klei jăk jĭn kyua ñu,brei jih jang digơ̆ hơêč hmưi kơ ñu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Danh người sẽ còn mãi mãi, Hễ mặt trời còn đến chừng nào, danh người sẽ noi theo chừng nấy: Người ta sẽ nhân danh người mà chúc phước nhau! Các nước đều sẽ xưng người là có phước.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Nguyện danh vua sẽ còn mãi mãi,Mặt trời còn đến chừng nào thì danh vua sẽ tồn tại chừng nấy;Người ta sẽ nhân danh vua mà chúc phước nhau!Mọi nước đều sẽ coi vua là có phước.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Nguyện người sẽ được lưu danh mãi mãi;Hễ mặt trời tồn tại bao lâu, nguyện danh người còn lại bấy lâu;Nguyện người ta lấy danh người chúc phước cho nhau;Nguyện mọi dân sẽ ca tụng rằng, “Người ấy thật có phước.”

Bản Dịch Mới (NVB)

17Nguyện danh người còn lại mãi mãi, Hễ mặt trời còn tồn tại bao lâu thì danh người tồn tại bấy lâu. Người ta sẽ nhờ người mà được phước,Nguyện mọi nước chúc phước cho người hạnh phúc.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Nguyện vua được uy danh mãi mãi;hễ mặt trời còn chiếu sáng bao lâu,nguyện vua được ghi nhớ bấy lâu.Nguyện các dân được phước vì vua,muôn dân chúc phước cho người.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

18Mpŭ mni kơ Yêhôwa Aê Diê phung Israel,knŏng ñu pô ngă bruă yuôm bhăn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Đáng ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Chỉ một mình Ngài làm những sự lạ lùng!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Đáng ca ngợi Giê-hô-va Đức Chúa Trời là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.Chỉ một mình Ngài làm những việc diệu kỳ!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Chúc tụng CHÚA Ðức Chúa Trời, Thần của I-sơ-ra-ên,Ðấng duy nhất làm những việc lạ lùng.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Đáng ca ngợi CHÚA, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Chỉ một mình Ngài làm những việc diệu kỳ.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Chúc tụng Chúa là Thượng Đế, Thượng Đế của Ít-ra-enlà Đấng duy nhất làm được các phép lạ đó.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

19Mpŭ mni kơ anăn guh kơang ñu nanao hlŏng lar;brei jih lăn ala bŏ hŏng klei guh kơang ñu! Amen leh anăn Amen.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Đáng ngợi khen danh vinh hiển Ngài đến đời đời! Nguyện khắp trái đất được đầy sự vinh hiển của Ngài! A-men! A-men!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Đáng ca ngợi danh vinh quang Ngài đến đời đời!Nguyện khắp trái đất được đầy vinh quang của Ngài!A-men! A-men!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Danh vinh hiển của Ngài đáng được ca tụng đời đời;Nguyện khắp đất đầy dẫy vinh quang Ngài.A-men và A-men.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Đáng ca ngợi danh vinh hiển Ngài đời đời, Nguyện cả trái đất đầy vinh quang của Ngài,

Bản Phổ Thông (BPT)

19Nguyện danh vinh hiển Ngài được ca ngợi mãi mãi.Nguyện vinh hiển Ngài đầy dẫy đất.A-men! A-men!

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

20Ruê̆ leh yơh klei Y-Đawit, anak êkei Y-Yêsê, wah lač.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Chung các bài cầu nguyện của Đa-vít, con trai Y-sai.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Các bài cầu nguyện của Đa-vít con trai Y-sai đến đây kết thúc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Những lời cầu nguyện của Ða-vít con trai Giê-se kết thúc ở đây.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Các bài cầu nguyện của Đa-vít, con trai Y-sai chấm dứt.

Bản Phổ Thông (BPT)

20(Đến đây chấm dứt các bài cầu nguyện của Đa-vít, con trai Gie-xê.)