So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vajtswv Txojlus(HMOWSV)

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925(VI1934)

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

1Au Vajtswv, ua cas koj muab peblaim pov tseg ib txhis?Ua cas koj yuav npau taws vograu cov yaj uas nyob hauv koj tshav zaub?

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

1Đức Chúa Trời ôi vì sao Chúa bỏ chúng tôi luôn luôn? Nhân sao cơn giận Chúa nổi phừng cùng bầy chiên của đồng cỏ Chúa?

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

1Đức Chúa Trời ôi! Vì sao Chúa bỏ chúng con luôn luôn?Tại sao cơn giận Chúa nổi phừng cùng bầy chiên của đồng cỏ Ngài?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Ðức Chúa Trời ôi, sao Ngài nỡ bỏ chúng con mãi thế nầy?Sao khói thịnh nộ của Ngài vẫn còn bốc lên nghịch lại đàn chiên của đồng cỏ Ngài?

Bản Dịch Mới (NVB)

1Lạy Đức Chúa Trời, sao Ngài từ bỏ chúng tôi mãi mãi, Sao Ngài nổi giận cùng đàn chiên của đồng cỏ Ngài?

Bản Phổ Thông (BPT)

1Lạy Thượng Đế, sao Ngài từ bỏ chúng tôi quá lâu?Sao Ngài nổi giận cùng chúng tôi là bầy chiên của đồng cỏ Ngài?

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

2Thov nco txog koj cov neeguas koj tau thaum ub los lawm,lawv yog cov uas koj twb txhiv losua ib haiv neeg ua koj qub txeeg qub teg.Thov nco txog lub roob Xi‑oouas yog lub chaw uas koj txeev nyob.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

2Xin hãy nhớ lại hội Chúa mà Chúa đã được khi xưa, Và chuộc lại đặng làm phần cơ nghiệp của Chúa; Cũng hãy nhớ luôn núi Si-ôn, là nơi Chúa đã ở.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

2Xin nhớ lại hội mà Chúa đã lập từ xưa,Bộ tộc mà Ngài đã chuộc để làm cơ nghiệp của Ngài;Cũng xin nhớ đến núi Si-ôn là nơi Chúa đã ngự.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Xin nhớ lại con dân Ngài, những kẻ Ngài đã mua chuộc từ thời xa xưa, tức chi tộc Ngài đã chuộc để làm cơ nghiệp;Xin nhớ lại Núi Si-ôn, nơi Ngài đã ngự.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Xin nhớ lại dân Ngài, là dân Ngài đã mua chuộc từ ngàn xưa, Chi tộc đã được Ngài cứu chuộc, để làm cơ nghiệp của Ngài. Xin nhớ lại núi Si-ôn này, nơi Ngài đã ngự.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Xin nhớ lại rằng dân mà Ngài đã chuộc từ xưa.Ngài cứu chúng tôi, chúng tôi thuộc riêng về Ngài.Ngài ngự tại núi Xi-ôn.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

3Thov koj txhais kotaw mus nciglub chaw uas pob tag ib txhis.Yeeb ncuab tau muab txhua yamhauv lub chaw pe Vajtswv ua puam tsuaj tag.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

3Cầu xin Chúa đưa bước đến các nơi hư nát đời đời: Kẻ thù nghịch đã phá tan hết trong nơi thánh.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

3Xin Chúa quá bước đến những nơi đổ nát hoàn toàn:Kẻ thù đã phá hủy hết mọi vật trong nơi thánh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Cầu xin Ngài đặt bước đến những nơi đang đổ nát triền miên;Trong đền thánh của Ngài, quân thù đã phá tan mọi vật.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Xin hãy bước chân đến chỗ đổ nát hoàn toàn,Mà kẻ thù đã hủy phá tất cả trong đền thánh.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Xin hãy bước đến các nơi đổ nát lâu đời nầy;kẻ thù đã phá tan đền thờ Ngài.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

4Koj cov tshawj chim qw zoo siabhauv nruab nrab koj lub tsev dawb huv,lawv tau tsa lawv tus chij rau hauv.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

4Các cừu địch Chúa đã gầm hét giữa hội Chúa; Chúng nó dựng cờ chúng nó để làm dấu hiệu.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

4Các cừu địch Chúa gầm thét giữa nơi hội họp;Chúng dựng cờ lên để làm dấu hiệu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Những kẻ chống nghịch Ngài la hét om sòm giữa thánh điện tôn nghiêm;Chúng giương cờ chúng lên làm biểu kỳ giữa nơi tôn thánh.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Các kẻ thù đã gầm thét giữa nơi thờ phượng Ngài,Chúng đã dựng cờ lên làm dấu hiệu.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Những kẻ chống nghịch Ngài hò hét trong nơi nhóm họp,giương cờ của chúng nó tại đó.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

5Saib mas lawv zoo yam nkaus licov uas tsa taus yuav ntov tsob ntoo lawm.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

5Chúng nó giống như kẻ giơ rìu lên Trong đám rừng rậm kia.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

5Chúng giống như người đốn cây cầm rìu giơ lênChặt đám rừng rậm kia.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Nơi cửa đền thờ, chúng nhấc rìu lên chặt phá thản nhiên,Như thể chúng đang đốn gỗ trong rừng.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Chúng nó giống như kẻ Giơ rìu lên chặt cây.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Chúng đến giơ cao búa rìu,lăm le chặt phá mọi thứ như đốn cây.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

6Tej txiag ntoo uas muab sais zoo nkaujlawv kuj xuas taus xuas raujtsoo pob tag huvsi.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

6Bây giờ chúng nó dùng rìu và búa Đập bể hết thảy vật chạm trổ.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

6Bây giờ chúng dùng rìu và búaĐập bể tất cả vật chạm trổ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Bây giờ, tất cả công trình chạm trổ đã bị chúng dùng búa rìu đập phá.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Rồi chúng dùng dao và búa đập bể Các trần gỗ chạm khắc.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Chúng dùng rìu và búa nhỏ,đập phá các vật chạm trổ.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

7Lawv muab hluavtaws hlawv lub chaw pe kojkub hnyiab tag rau hauv av,lawv ua rau lub chaw uas koj lub npe nyobqias tsis huv.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

7Chúng nó đã lấy lửa đốt nơi thánh Chúa, Làm cho chỗ danh Chúa ở ra phàm đến đất.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

7Chúng đã phóng hỏa đốt nơi thánh của Chúa,Triệt hạ và làm ô uế nơi ngự của danh Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Chúng đã đốt đền thánh của Ngài thành tro bụi;Chúng đã làm ô uế nơi biệt riêng ra thánh cho danh Ngài ngự.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Chúng lấy lửa thiêu hủy đền thánh Ngài đến tận đất, Chúng làm cho nơi danh Ngài ngự thành ô uế.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Chúng thiêu rụi đền thờ Ngài;làm nhơ nhớp nơi mang danh Ngài.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

8Lawv lub siab xav tias,“Peb yuav kov yeej hlo luag huvsi.”Lawv muab Vajtswv tej chaw dawb huvtxhua lub hauv lub tebchaws hlawv huvsi.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

8Chúng nó nói trong lòng rằng: Chúng ta hãy hủy phá chung cả hết thảy đi. Chúng nó đã đốt các nhà hội của Đức Chúa Trời trong xứ.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

8Chúng tự nhủ: “Chúng ta hãy nghiền nát chúng.”Chúng đã đốt các nhà hội của Đức Chúa Trời trong xứ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Chúng tự nhủ rằng, “Chúng ta phải tận diệt chúng.”Chúng thiêu rụi mọi nơi thờ phượng Ðức Chúa Trời trong xứ.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Chúng tự bảo trong lòng rằng: “Chúng ta sẽ đè bẹp.” Chúng thiêu đốt mọi nơi thờ phượng Đức Chúa Trời trên đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Chúng nghĩ thầm, “Ta sẽ phá hết!”Chúng thiêu đốt hết những nơi thờ phụng của Ngài trong xứ.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

9Peb tsis pom txujci phimhwj dabtsi li,tsis muaj ib tug xibhwb cev Vajtswv lus lawm,peb cov tsis muaj leejtwg paubxyov ntev li cas.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

9Chúng tôi chẳng còn thấy các ngọn cờ chúng tôi; Không còn đấng tiên tri nữa, Và giữa chúng tôi cũng chẳng có ai biết đến chừng nào…

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

9Chúng con chẳng còn thấy các dấu lạ,Cũng không còn nhà tiên tri nào nữa;Và giữa chúng con cũng chẳng ai biết việc nầy sẽ kéo dài bao lâu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Chúng con chẳng còn quốc kỳ của mình nữa;Chúng con cũng không còn vị tiên tri nào nữa;Trong vòng chúng con, không ai biết họa nầy sẽ kéo dài đến bao lâu.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Chúng tôi không thấy dấu hiệu, Cũng không còn tiên tri nào; Không ai trong chúng tôi biết việc này kéo dài bao lâu nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Chúng tôi không còn thấy dấu hiệu gì cho chúng tôi.Không còn nhà tiên tri,cũng chẳng ai biết chuyện nầy sẽ kéo dài đến bao giờ.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

10Au Vajtswv, cov tshawj chimyuav luag koj ntev li cas?Yeeb ncuab yuav thuam koj lub npemus ib txhis li lov?

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

10Đức Chúa Trời ôi! kẻ cừu địch sẽ nói sỉ nhục cho đến chừng nào? Kẻ thù nghịch há sẽ phạm danh Chúa hoài sao?

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

10Đức Chúa Trời ôi! Kẻ chống nghịch sẽ sỉ nhục Ngài cho đến chừng nào?Kẻ thù cứ xúc phạm danh Ngài mãi sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Ðức Chúa Trời ôi, Ngài cứ để cho quân thù của chúng con phỉ báng Ngài đến bao lâu nữa?Chẳng lẽ quân thù của chúng con cứ xúc phạm đến danh Ngài đến đời đời sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

10Lạy Đức Chúa Trời, kẻ thù sẽ chế giễu cho đến bao giờ? Kẻ nghịch sẽ nhục mạ danh Ngài mãi sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

10Lạy Chúa, Ngài để kẻ thù trêu chọc Ngài đến bao giờ?Chẳng lẽ chúng sỉ nhục Ngài mãi sao?

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

11Ua cas koj yuav nkaum koj txhais tes?Cia li xyab koj txhais tes xis ntawm koj lub cevtuaj ua kom lawv puam tsuaj.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

11Sao Chúa rút tay lại, tức là tay hữu Chúa? Khá rút nó ra khỏi lòng, và tiêu diệt chúng nó đi!

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

11Sao Chúa rút tay lại, tức là tay phải của Ngài?Xin vung tay ra và tiêu diệt chúng đi!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Sao Ngài cứ khoanh tay, nhất là cánh tay phải của Ngài, như vậy?Xin Ngài vung tay ra và tiêu diệt chúng đi.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Sao Ngài rút tay lại, tức là tay phải Ngài? Xin hãy giang tay ra khỏi lòng và hủy diệt chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Sao Ngài không thi thố quyền năng Ngài?Xin hãy tỏ quyền năng Ngài ra để diệt chúng đi!

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

12Txawm li ntawd los Vajtswvuas yog kuv tus vajntxwvmuaj nyob thaum ub los lawm,nws twb coj txojkev cawm dimrau hauv lub ntiajteb lawm.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

12Dầu vậy, Đức Chúa Trời là Vua tôi từ xưa, Vẫn làm sự cứu rỗi trên khắp trái đất.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

12Dầu vậy, từ nghìn xưa, Đức Chúa Trời là Vua của conNgài thi hành sự cứu rỗi trên khắp đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Dù thế nào, từ xưa đến nay Ðức Chúa Trời vẫn là Vua của con;Ngài đã thực hiện ơn cứu rỗi khắp hoàn cầu.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Nhưng Đức Chúa Trời là vua của tôi từ ngàn xưa, Ngài thực hiện các sự giải cứu khắp trên đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Lạy Thượng Đế, Ngài là vuachúng tôi từ xưa.Ngài mang sự cứu rỗi đến cho đất.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

13Koj siv koj lub hwjchim cais dej hiavtxwv.Koj tsoo tej zaj taubhau hauv dej hiavtxwv.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

13Chúa đã dùng quyền năng Chúa mà rẽ biển ra, Bẻ gãy đầu quái vật trong nước.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

13Chúa đã dùng quyền năng Ngài mà rẽ biển ra,Đập nát đầu của quái vật dưới nước.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Ngài đã dùng quyền năng của Ngài rẽ đại dương;Ngài đã đập vỡ đầu các thủy long trong lòng biển.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Chính Ngài bởi quyền năng mình phân rẽ biển cả, Đập bể đầu quái vật dưới nước.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Dùng quyền uy tách biển ravà đập bể đầu các quái vật trong biển.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

14Koj tsoo zaj Leviathas cov taubhauthiab muab nws rau tej tsiaj qushauv tebchaws moj sab qhua noj.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

14Chúa chà nát đầu Lê-vi-a-than, Ban nó làm vật thực cho dân ở đồng vắng.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

14Chúa chà nát đầu Lê-vi-a-than,Ban nó làm thực phẩm cho dân sống trong hoang mạc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Ngài đã đập nát các đầu của con rồng; Ngài đã biến chúng thành mồi cho các dã thú ở đồng hoang.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Chính Ngài chà nát đầu Lê-vi-a-than, Ban chúng làm đồ ăn cho dân trong sa mạc.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Ngài đập nát đầu quái vật Lê-vi-a-than,ném nó làm thức ăn cho muông thú trong sa mạc.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

15Koj qheb hauv dej hauv hav.Koj ua rau tej dej cag uas ntws ib txhisqhuav tag.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

15Chúa khiến suối và khe phun nước, Và làm cho khô các sông lớn.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

15Chúa khiến suối và khe phun nước,Và làm cho các sông lớn phải cạn khô.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Ngài đã vạch đất nứt ra để các suối và các khe tuôn nước;Ngài đã khiến dòng sông lai láng phải cạn khô.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Chính Ngài khai nguồn, mở suối nước, Ngài làm khô cạn dòng sông đang chảy.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Ngài mở các suối và khe;khiến các sông ngòi đang chảy xiết bỗng cạn khô.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

16Nruab hnub los yog koj li,hmo ntuj los yog koj li.Koj tsim lub hli thiab tsim lub hnubnyob ruaj chaw.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

16Ngày thuộc về Chúa, đêm cũng vậy; Chúa đã sắm sửa mặt trăng và mặt trời.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

16Ngày thuộc về Chúa, đêm cũng thuộc về Chúa;Ngài đã thiết lập mặt trăng và mặt trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Ban ngày là của Ngài, ban đêm cũng của Ngài;Ngài đã sắp đặt sẵn mặt trời và mặt trăng.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Ban ngày thuộc về Ngài, ban đêm cũng thuộc về Ngài. Ngài đã thiết lập mặt trời và các tinh tú.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Ngày cũng như đêm đều thuộc về Chúa;Ngài làm ra mặt trời và mặt trăng.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

17Koj tu ciam huvsi rau lub ntiajteb nyob.Koj tsim muaj caij kub caij no.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

17Chúa đã đặt các bờ cõi của đất Và làm nên mùa hè và mùa đông.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

17Chúa đã định các ranh giới của đất,Làm nên mùa hè và mùa đông.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Ngài đã định sẵn giới hạn của mặt đất;Ngài đã lập nên mùa hạ và mùa đông.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Ngài phân định tất cả bờ cõi trên đất, Lập ra mùa hè, mùa đông.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Ngài đặt giới hạn trên đất;Ngài làm ra mùa hè và mùa đông.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

18Au Yawmsaub, thov nco txog qhov no tiascov yeeb ncuab tau luag kojthiab cov neeg ruamtau hais lus phem li cas rau koj lub npe.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

18Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ rằng kẻ thù nghịch đã sỉ nhục, Và một dân ngu dại đã phạm đến danh Ngài.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

18Lạy Đức Giê-hô-va, xin nhớ rằng kẻ thù đã sỉ nhục,Và một dân ngu dại đã xúc phạm danh Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18CHÚA ôi, xin Ngài nhớ lại thể nào quân thù đã phỉ báng Ngài;Quả là một dân điên dại dám xúc phạm đến danh Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Lạy CHÚA, xin nhớ điều này: Kẻ thù chế giễu, dân ngu dại sỉ vả danh Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Lạy Chúa, xin nhớ rằng kẻ thù sỉ nhục Ngài.Đừng quên một dân ngu dại chế giễu danh Ngài.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

19Tsis txhob muab tus nquab taugcwb rau tsiaj qus,thov koj pheej nco ntsoovkoj cov neeg pluag txojsia mus ib txhis.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

19Xin chớ phó cho thú dữ linh hồn bồ câu đất của Chúa; Cũng đừng quên hoài kẻ khốn cùng của Chúa.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

19Xin chớ phó sinh mạng bồ câu của Chúa cho loài dã thú;Cũng đừng quên mãi mãi cuộc sống của kẻ khốn cùng, là dân Chúa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Xin đừng phó mạng chim bồ câu của Ngài cho bầy dã thú;Xin đừng quên con dân Ngài đang sống cơ cực triền miên.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Xin đừng trao mạng sống chim bồ câu của Chúa cho thú dữ; Xin đừng quên mạng sống những kẻ cùng khốn của Chúa đời đời.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Xin đừng trao chúng tôi là bồ câu của Ngài cho dã thú.Xin đừng quên dân chúng đáng thương của Ngài mãi mãi.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

20Thov saib rau koj tej lus cog tseg,rau qhov tej chaw tsaus ntujhauv lub tebchawsmas txojkev ua nruj ua tsivmuaj nyob puv nkaus.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

20Xin Chúa đoái đến sự giao ước; Vì các nơi tối tăm của đất đều đầy dẫy sự hung bạo.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

20Xin Chúa đoái đến giao ước của Ngài,Vì các nơi tối tăm của đất đều là nơi đầy bạo hành.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Xin nhớ lại giao ước Ngài đã lập,Vì những nơi tối tăm trên đất đang xảy ra vô số bạo hành.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Xin nhớ đến giao ước Ngài Vì những nơi tối tăm trong xứ đầy những sự bạo tàn.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Xin nhớ lại giao ước Ngài lập với chúng tôi,vì sự hung tàn tràn ngập mọi ngõ ngách đen tối của xứ nầy.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

21Thov nco ntsoov cov uas raug luag tsujtau txaj muag.Cia cov neeg pluag thiab cov txom nyemqhuas koj lub npe.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

21Nguyện kẻ bị hà hiếp chớ trở về hổ thẹn; Nguyện kẻ khốn cùng và người thiếu thốn ngợi khen danh Chúa.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

21Nguyện kẻ bị áp bức không trở về trong hổ thẹn;Nguyện kẻ khốn cùng và người thiếu thốn ca ngợi danh Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Nguyện những người bị áp bức sẽ không bỏ đi trong ô nhục;Nguyện kẻ khó nghèo và khốn khổ sẽ ca ngợi danh Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Xin chớ để kẻ bị đàn áp chịu xấu hổ; Nguyện những kẻ khốn cùng và nghèo khổ ca tụng danh Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Xin đừng để dân chúng đau khổ của Ngài bị sỉ nhục.Nguyện kẻ nghèo khó khốn cùng ca ngợi Ngài.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

22Au Vajtswv, cia li sawv tsees,hais koj tshaj plaub.Thov nco ntsoov tias cov neeg ruamluag koj tas hnub tas hmo li cas.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

22Hỡi Đức Chúa Trời, hãy chỗi dậy, binh vực duyên cớ Chúa. Hãy nhớ lại thể nào kẻ ngu dại hằng ngày sỉ nhục Chúa.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

22Lạy Đức Chúa Trời, xin trỗi dậy bênh vực lý lẽ của Ngài.Xin nhớ lại bọn ngu dại hằng ngày chế nhạo Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Ðức Chúa Trời ôi, xin trỗi dậy và binh vực duyên cớ của Ngài;Xin nhớ lại thể nào những kẻ điên rồ đã phỉ báng Ngài suốt ngày.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Lạy Đức Chúa Trời, xin hãy đứng lên, bênh vực cho lý do của Ngài. Xin nhớ rằng những kẻ ngu dại xúc phạm đến Ngài mỗi ngày.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Lạy Thượng Đế, hãy đứng lên và tự vệ.Xin đừng quên lời nhục mạ Chúa hằng ngày của dân ngu dại.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

23Tsis txhob tsis nco qabkoj cov tshawj chim lub suab nrov,yog lub suab ua nqaj ua nquguas cov tawm tsam koj pheej qw tsis tu li.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

23Xin chớ quên tiếng kẻ cừu địch Chúa: Sự ồn ào của kẻ dấy nghịch cùng Chúa thấu lên không ngớt.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

23Xin đừng quên tiếng la hét của kẻ thù Chúa,Sự ồn ào của kẻ phản nghịch Ngài cứ mãi dâng lên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Xin đừng quên giọng nói của những kẻ thù nghịch Ngài;Chúng cứ liên tục gào la chống lại Ngài càng lúc càng hăng.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Xin đừng quên tiếng của các kẻ thù Ngài, Là tiếng gầm thét không ngừng nổi lên chống lại Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Xin đừng quên tiếng kẻ thù Ngài; hay tiếng gầm thétcủa bọn luôn luôn dấy nghịch cùng Ngài.