So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Bản Diễn Ý(BDY)

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Ðức Chúa Trời ôi, các dân ngoại đã vào sản nghiệp của Ngài;Chúng đã làm ô uế đền thánh Ngài;Chúng đã biến Giê-ru-ra-lem thành một nơi đổ nát điêu tàn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Đức Chúa Trời ôi! dân ngoại đã vào trong sản nghiệp Chúa, Làm ô uế đền thánh của Chúa, Và làm cho Giê-ru-sa-lem thành ra đống.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Lạy Đức Chúa Trời, các nước đã xâm phạm cơ nghiệp Ngài; Làm cho đền thánh Ngài thành ô uế; Và gây cho Giê-ru-sa-lem đổ nát.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Thượng Đế ôi, các dân đã chống nghịch lại dân được chọn lựa của Ngài.Chúng đã làm dơ bẩn đền thánh Ngài,biến Giê-ru-sa-lem ra nơi hoang tàn.

Bản Diễn Ý (BDY)

1Thưa Thượng Đế,Các dân ngoại quốc đã chiếm cơ nghiệp Chúa,Làm Đền thánh hoen ố, thủ đô điêu tàn,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Chúng đã ban thây các tôi tớ Ngài làm thức ăn cho chim trời,Trao xác các thánh đồ của Ngài cho các thú hoang trên đất.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Chúng nó đã phó thây các tôi tớ Chúa Làm đồ ăn cho loài chim trời, Cũng đã phó thịt của các thánh Chúa cho muông thú của đất.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Chúng vứt thây các tôi tớ Ngài cho chim trời ăn thịt; Và bỏ xác những người trung tín của Ngài Cho thú rừng trên đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Chúng đã ném xác các đầy tớ Ngài làm thức ăn cho chim trời;quăng thây kẻ thờ phụng Ngài làm mồi cho dã thú.

Bản Diễn Ý (BDY)

2Bỏ thây đầy tớ Chúa cho chim trờiVà thịt các thánh cho thú rừng cắn nuốt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Chúng đã làm máu họ chảy ra như nước quanh Giê-ru-sa-lem,Và chẳng ai chôn cất họ.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Chúng nó đổ huyết họ ra như nước Ở chung quanh Giê-ru-sa-lem, Chẳng có ai chôn họ.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Chúng làm đổ máu họ như nước chảy Quanh khắp Giê-ru-sa-lem, Nhưng không có ai chôn cất.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Chúng đổ huyết chảy lênh láng như nước quanh Giê-ru-sa-lem.Không còn ai để chôn kẻ chết.

Bản Diễn Ý (BDY)

3Huyết đổ như nước tưới thủ đôKhông còn ai mai táng xác người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Chúng con đã thành đối tượng để những kẻ lân bang sỉ nhục,Ðể những kẻ chung quanh mỉa mai và chế nhạo.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Chúng tôi đã trở nên sự sỉ nhục cho kẻ lân cận mình, Vật nhạo báng và đồ chê cười cho những kẻ ở chung quanh chúng tôi.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Chúng tôi trở thành cớ chế giễu cho các dân láng giềng; Là lời chế nhạo, vật đáng khinh cho những nước chung quanh.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Chúng tôi trở thành lời giễu cợt cho các dân tộc khác;chúng cười đùa và chế giễu chúng tôi.

Bản Diễn Ý (BDY)

4Các nước lân bang đã nhạo cườiCác dân tộc mỉa mai, biếm nhẻ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Còn bao lâu nữa, CHÚA ôi? Chẳng lẽ Ngài sẽ giận chúng con đến đời đời sao?Cơn ghen tức của Ngài há không bùng lên như lửa hừng sao?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Đức Giê-hô-va ôi! cho đến chừng nào? Ngài há sẽ giận đời đời sao? Sự phân bì Chúa há sẽ cháy như lửa ư?

Bản Dịch Mới (NVB)

5Lạy CHÚA, cho đến bao giờ? Ngài sẽ giận đến đời đời ư? Cơn thịnh nộ ghen tức của Ngài vẫn cháy như lửa chăng?

Bản Phổ Thông (BPT)

5Chúa ôi, việc nầy kéo dài đến bao lâu?Ngài sẽ tức giận mãi sao?Cơn thịnh nộ của Ngài sẽ tiếp tục cháy phừng mãi sao?

Bản Diễn Ý (BDY)

5Thưa Thượng Đế,Đến bao giờ Chúa mới nguôi cơn giận?Đến bao giờ lửa ghen tức mới tàn?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Xin trút cơn giận của Ngài trên các dân không nhìn biết Ngài,Và trên các nước không chịu cầu khẩn danh Ngài,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Xin hãy đổ sự giận Chúa trên các dân không biết Chúa, Và trên các nước không cầu khẩn danh Chúa;

Bản Dịch Mới (NVB)

6Xin hãy đổ cơn giận Ngài trên các nước Không nhận biết Ngài; Và trên các vương quốc Không cầu khẩn danh Ngài;

Bản Phổ Thông (BPT)

6Xin hãy nổi giận cùng các quốc gia không biết Ngàivà các vương quốc không kêu cầu Ngài.

Bản Diễn Ý (BDY)

6Xin đổ thịnh nộ trên dân ngoạiTrên các vương quốc không kêu cầu Danh Chúa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Vì chúng đã ăn nuốt Gia-cốp,Và làm cho chỗ ở của ông ta ra hoang phế.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Vì chúng nó đã ăn nuốt Gia-cốp, Và phá hoang chỗ ở người.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Vì chúng đã ăn nuốt Gia-cốp,Và phá hủy quê hương người.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Chúng ăn nuốt dân cư Gia-cốpvà tiêu hủy đất đai họ.

Bản Diễn Ý (BDY)

7Vì họ đã cán nuốt nhà Gia-cốp,Phá tan nhà cửa của nhân dân.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Xin Ngài đừng nhớ đến tội lỗi của tổ tiên chúng con mà quy tội trên chúng con;Nguyện lòng thương xót của Ngài mau đến với chúng con,Vì chúng con đang cực kỳ khốn khổ.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Xin Chúa chớ nhớ lại mà kể cho chúng tôi các tội ác của tổ phụ chúng tôi; Nguyện sự thương xót Chúa mau mau đến đón rước chúng tôi, Vì chúng tôi lấy làm khốn khổ vô hồi.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Xin chớ ghi nhớ tội lỗi trước kia của chúng tôi; Xin lòng thương xót Ngài mau mau đến giúp chúng tôi Vì chúng tôi mòn mỏi vô cùng.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Xin đừng phạt chúng tôi vì tội lỗi xưa kia của chúng tôi.Xin sớm tỏ lòng thương xót Ngài đối với chúng tôi vì chúng tôi kiệt quệ.

Bản Diễn Ý (BDY)

8Xin Chúa đừng quy tội tổ phụ cho chúng con,Xin mau mau mở lòng thương xót,Vì chúng con đã tàn mạt tận bùn đen.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Lạy Ðức Chúa Trời, Ðấng Giải Cứu của chúng con,Vì vinh hiển của danh Ngài, xin giúp đỡ chúng con;Vì cớ danh Ngài, xin giải thoát chúng con và tha thứ tội lỗi chúng con.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Hỡi Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi chúng tôi, vì vinh hiển của danh Chúa, xin hãy giúp đỡ chúng tôi; Nhân danh Chúa, xin hãy giải cứu chúng tôi, và tha tội cho chúng tôi.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Lạy Đức Chúa Trời, Đấng Cứu Rỗi chúng tôi, Xin giúp đỡ chúng tôi vì vinh quang của Danh Ngài; Xin cứu chuộc và tha thứ tội lỗi chúng tôi Vì cớ Danh Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Lạy Thượng Đế là Đấng Cứu Rỗi chúng tôi,vì sự vinh hiển của danh Ngài, xin cứu giúp chúng tôi;vì uy danh Ngài xin cứu giúpvà tha tội chúng tôi.

Bản Diễn Ý (BDY)

9Thưa Thần Cứu rỗi, xin ra tay phù hộ,Xin vì Danh vinh hiển Chúa,Vì Danh cao cả của Ngài.Giải cứu, tẩy sạch tội lỗi chúng con,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Sao các dân ngoại có thể nói rằng, “Ðức Chúa Trời của chúng nó đâu rồi?”Cầu xin Ngài báo trả những kẻ đã làm đổ máu các tôi tớ Ngài,Ngay trước mắt chúng con, để các dân đều biết.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Vì cớ sao các dân nói rằng: Đức Chúa Trời chúng nó ở đâu? Nguyện sự báo thù huyết kẻ tôi tớ Chúa, mà đã bị đổ ra, Được biết giữa các dân, trước mặt chúng tôi.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Tại sao các nước dám hỏi: Đức Chúa Trời của chúng nó ở đâu? Ngay trước mắt chúng tôi, nguyện các nước nếm biết Sự báo thù huyết mà các tôi tớ Ngài đã đổ ra.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Đừng để các dân có cớ để hỏi,“Thượng Đế chúng đâu rồi?”Trước mặt Ngài xin hãy cho các dân khác và chúng tôi thấy rằng,Ngài sẽ trừng phạt những kẻ giết hại các đầy tớ Ngài.

Bản Diễn Ý (BDY)

10Sao Chúa để các dân kia chế nhạo:"Nào Thượng Đế chúng nó ở đâu?"Xin dạy họ biết Chúa báo ứng nhãn tiềnCho huyết vô tội của các đầy tớ Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Nguyện tiếng rên siết của những người bị giam cầm thấu đến trước mặt Ngài;Xin dùng quyền năng lớn lao của Ngài bảo vệ những người đang bị đày đọa đến chết.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Nguyện tiếng than thở kẻ phu tù thấu đến trước mặt Chúa; Tùy quyền năng lớn lao của Chúa, xin hãy bảo hộ những kẻ đã bị định phải chết.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Nguyện tiếng than thở của những kẻ tù đày thấu đến trước mặt Ngài; Tùy quyền năng vĩ đại của Ngài, Xin hãy cứu thoát những kẻ bị đầy đọa cho chết.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Xin hãy nghe lời rên rỉ của các tù nhân.Xin dùng quyền năng vĩ đại của Ngài giải cứu kẻ bị án tử hình.

Bản Diễn Ý (BDY)

11Nguyện tiếng rên la của tù nhân thấu tai Chúa,Xin Chúa cứu mạng những người bị án tử hình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Chúa ôi, xin báo trả vào lòng những kẻ lân bang của chúng con gấp bảy lầnNhững điều ô nhục mà chúng đã làm nhục Ngài,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Hỡi Chúa, sự sỉ nhục mà kẻ lân cận chúng tôi đã làm cho Chúa, Xin hãy báo trả sự ấy gấp bằng bảy trong lòng chúng nó.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Lạy Chúa, xin hãy báo trả gấp bảy lần vào lòng những nước láng giềng Về lời chế giễu mà họ đã chế giễu Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Chúa ôi, xin báo trả bảy lần những điều chúng sỉ nhục Ngài.

Bản Diễn Ý (BDY)

12Xin báo trả gấp bảy cho người thù nghịchVì họ dám thách thức Ngài, thưa Chúa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Ðể chúng con, con dân Ngài, bầy chiên của đồng cỏ Ngài, sẽ cảm tạ Ngài mãi mãi,Ðể chúng con sẽ thuật lại những gì chúng con ca ngợi Ngài cho mọi thế hệ về sau.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Còn chúng tôi là dân sự Chúa, và là bầy chiên của đồng cỏ Chúa, Chúng tôi sẽ cảm tạ Chúa mãi mãi; Từ đời nầy qua đời kia chúng tôi sẽ truyền ra sự ngợi khen Chúa.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Còn chúng tôi là dân của Ngài, Là đàn chiên của đồng cỏ Ngài; Chúng tôi sẽ cảm tạ Ngài mãi mãi, Sẽ tiếp tục ca ngợi Ngài đời đời.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Chúng tôi là dân Ngài, bầy chiên của Ngài.Chúng tôi sẽ luôn luôn cảm tạ Chúa;muôn đời chúng tôi sẽ ca ngợi Ngài!

Bản Diễn Ý (BDY)

13Khi ấy, toàn thể nhân dân- Bầy chiên trong đồng cỏ Ngài -Sẽ cảm tạ Ngài mãi mãi.Chúng con sẽ ca ngợi Ngài đời đời.