So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Parnai Yiang Sursĩ(BRU)

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925(VI1934)

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

1Ơ Yiang Sursĩ ca bán kĩaq cũai I-sarel ơi!Sễq anhia pachêng cutũr tamứng hếq nứng.Anhia khoiq dững aloŏh tŏ́ng toiq Yô-sep samoât noau bán tỗp charán cữu.Anhia ỡt tacu tâng cachơng ống puo toâp têq tacu,bân mpứng dĩ acán chê-rup.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

1Hỡi Đấng chăn giữ Y-sơ-ra-ên, hỡi Đấng dẫn dắt Gia-cốp như bầy chiên, Hãy lắng tai nghe. Hỡi Đấng ngự trên chê-ru-bim, Hãy sáng sự rực rỡ Ngài ra.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

1Lạy Đấng chăn giữ Y-sơ-ra-ên, xin lắng tai nghe!Ngài là Đấng dẫn dắt Gia-cốp như bầy chiên,Lạy Đấng ngự trên Chê-ru-bim, xin Ngài chiếu sáng rực rỡ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Lạy Ðấng Chăn Giữ I-sơ-ra-ên, xin lắng nghe chúng con;Ngài là Ðấng dẫn dắt Gia-cốp như dẫn dắt một đàn chiên;Ngài là Ðấng đang ngự trị giữa các chê-ru-bim;Xin chiếu rạng vinh quang của Ngài ra!

Bản Dịch Mới (NVB)

1Lạy Đấng chăn giữ Y-sơ-ra-ên, Đấng hướng dẫn dòng dõi Giô-sép như đàn chiên, Xin hãy lắng tai nghe. Lạy Đấng ngự trên Chê-ru-bim, xin hãy chiếu sáng

Bản Phổ Thông (BPT)

1Lạy Đấng chăn dắt Ít-ra-en, xin hãy nghe chúng tôi.Ngài dẫn dắt dân cư Giô-xép như một đàn chiên.Ngài ngự trên ngôi giữacác sinh vật bằng vàng có cánh.Xin hãy tỏ sự cao cả của Ngài

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

2Sễq anhia apáh chớc anhia choâng moat máh sễm ai hếq la tỗp Ep-ra-im, tỗp Ben-yamin, cớp tỗp Ma-nasê.Sễq anhia apáh bán rêng anhia, cớp toâq acláh hếq tễ atĩ cũai ễ táq hếq.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

2Trước mặt Ép-ra-im, Bên-gia-min, và Ma-na-se, xin hãy giục giã năng lực Ngài, Và đến cứu chúng tôi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

2Trước mặt Ép-ra-im, Bên-gia-min và Ma-na-se.Xin thi thố quyền năng NgàiVà đến cứu chúng con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Xin khởi động quyền năng của Ngài trước mặt Ép-ra-im, Bên-gia-min, và Ma-na-se,Và xin đến cứu chúng con.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Trước mặt Ép-ra-im, Bên-gia-min và Ma-na-se. Xin hãy tỏ quyền năng của Ngài ra Và đến giải cứu chúng tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

2cho dân Ép-ra-im,Bên-gia-min và Ma-na-xe thấy.Xin hãy dùng sức mạnh Ngài đến giải cứu chúng tôi.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

3Ơ Yiang Sursĩ ơi! Sễq anhia rachuai hếq yỗn ỡt ien khễ loah machớng tễ nhũang.Sễq anhia sarũiq táq hếq cớp yỗn hếq têq vớt tễ máh cũai ễ táq hếq.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

3Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy đem chúng tôi lại, Và làm cho mặt Chúa sáng chói, thì chúng tôi sẽ được cứu.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

3Lạy Đức Chúa Trời, xin phục hưng chúng con,Và làm cho mặt Chúa chiếu sáng trên chúng con thì chúng con sẽ được cứu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Ðức Chúa Trời ôi, xin khôi phục chúng con;Xin cho thánh nhan Ngài tỏa rạng trên chúng con, để chúng con được cứu.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Lạy Đức Chúa Trời, Xin hãy phục hồi chúng tôi lại; Xin ân sủng Ngài tỏa sáng thì chúng tôi sẽ được cứu rỗi.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Thượng Đế ôi, xin mang chúng tôi trở về.Xin tỏ lòng nhân từ Ngài cùng chúng tôi để chúng tôi được giải cứu.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

4Ơ Yiang Sursĩ Sốt Toâr Lứq ơi!Noâng dũn maléq anhia sâng cutâu mứt chóq hếq,cớp tỡ ễq tamứng sưong santoiq proai anhia câu sễq?

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

4Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, Chúa giận lời cầu nguyện của dân Chúa cho đến chừng nào?

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

4Lạy Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân,Chúa nổi giận về lời cầu nguyện của dân Chúa cho đến chừng nào?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Lạy CHÚA, Ðức Chúa Trời của các đạo quân,Ngài còn giận mà không muốn nghe lời cầu nguyện của con dân Ngài đến bao lâu nữa?

Bản Dịch Mới (NVB)

4Lạy CHÚA, Đức Chúa Trời Vạn Quân, Ngài giận dữ, không nghe lời cầu nguyện của dân Ngài cho đến bao giờ?

Bản Phổ Thông (BPT)

4Lạy Chúa là Thượng Đế Toàn Năng,Ngài sẽ tức giận về lời cầu nguyện của con dân Ngài cho đến bao giờ?

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

5Anhia khoiq táq yỗn hếq ntơn cha ntơn hoi sarliang moat;anhia táq yỗn hếq lưn sarliang moat hỡ.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

5Chúa đã nuôi chúng nó bằng bánh giọt lệ, Và cho chúng nó uống nước mắt đầy đấu.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

5Chúa đã nuôi họ bằng bánh giọt lệVà cho họ uống nước mắt đầy ly.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Ngài đã cho họ ăn bánh chan hòa những giọt lệ;Ngài đã để họ uống nước pha với nước mắt.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Ngài đã cho họ ăn bánh giọt lệ, Và uống đầy nước mắt.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Ngài khiến dân Ngài sống bằng nước mắt;Ngài bắt họ uống giọt lệ tràn trề.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

6Bữn cũai ralỗih cỗ alới tampỗr cheng cutễq hếq.Cớp alới ca ễ táq hếq, cacháng ayê hếq tê.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

6Chúa làm chúng tôi thành bia tranh cạnh cho kẻ lân cận chúng tôi, Và kẻ thù nghịch cùng nhau cười nhạo chúng tôi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

6Chúa làm chúng con thành đề tài tranh cãi cho kẻ lân cận chúng con;Và kẻ thù cùng nhau chế giễu chúng con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Ngài đã làm cho chúng con thành đề tài giễu cợt cho các lân bang của chúng con;Những kẻ thù chúng con đã mỉa mai chế nhạo chúng con.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Ngài làm chúng tôi thành vật tranh giành giữa các nước láng giềng; Các kẻ thù cùng nhau cười nhạo chúng tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Ngài khiến những kẻ quanh chúng tôi dành giựt chúng tôi,khiến chúng tôi làm trò cười cho các dân tộc chung quanh chúng tôi.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

7Ơ Yiang Sursĩ Sốt Toâr Lứq ơi!Sễq anhia chuai hếq yỗn bữn ỡt ien khễ loah machớng tễ nhũang sĩa.Sễq anhia sarũiq táq hếq yỗn têq vớt tễ máh cũai ễ táq hếq.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

7Hỡi Đức Chúa Trời vạn quân, xin hãy đem chúng tôi lại, Và làm cho mặt Chúa sáng chói, thì chúng tôi sẽ được cứu.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

7Lạy Đức Chúa Trời vạn quân, xin phục hưng chúng conVà làm cho mặt Chúa chiếu sáng trên chúng con thì chúng con sẽ được cứu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Ðức Chúa Trời của các đạo quân ôi, xin khôi phục chúng con;Xin cho thánh nhan Ngài tỏa rạng trên chúng con, để chúng con được cứu.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Lạy Đức Chúa Trời Vạn Quân, Xin hãy phục hồi chúng tôi trở lại; Xin ân sủng Ngài toả sáng thì chúng tôi sẽ được cứu rỗi.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Lạy Thượng Đế Toàn Năng,xin mang chúng tôi trở về.Xin tỏ lòng nhân từ Ngài cùng chúng tôi để chúng tôi được giải cứu.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

8Anhia khoiq dững aloŏh proai anhia, samoât riang anhia khoiq ĩt voar palâi nho aloŏh tễ cruang Ê-yip-tô.Cớp anhia tuih aloŏh máh tỗp canŏ́h tễ cruang Cana-an,chơ anhia chóh voar palâi nho ễn tâng tâm cutễq alới ki.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

8Từ Ê-díp-tô Chúa đã dời sang một cây nho; Chúa đuổi các dân ra, rồi trồng cây ấy;

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

8Từ Ai Cập, Chúa đã đem về một cây nho;Ngài đuổi các dân ra rồi trồng cây ấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Từ Ai-cập, Ngài đã bứng lên một cây nho;Ngài đuổi các dân tộc kia đi, rồi trồng cây nho ấy xuống.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Ngài đã đem cây nho ra khỏi Ai-cập; Ngài đánh đuổi các nước đi và trồng nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Ngài bứng chúng tôi ra khỏi Ai-cập như dây nho.Ngài đánh đuổi các dân khác và trồng chúng tôi vào đất ấy.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

9Anhia táq yỗn voar ki dáh cuchũt rêh yarũcớp bữn abễng talor pláh nheq tâng cruang.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

9Cũng xở đất cho nó, Nó bèn châm rễ và bò đầy đất.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

9Ngài cày xới đất cho nó,Nó châm rễ và bò đầy trên đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Ngài đã làm sạch mảnh đất cho nó;Nó đâm rễ và tràn ra khắp xứ.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Ngài sửa soạn đất sạch sẽ cho cây nho; Nó đâm rễ và mọc đầy trên đất;

Bản Phổ Thông (BPT)

9Ngài dọn đất cho chúng tôi.Chúng tôi đâm rễ và mọc tràn đất.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

10Óc tễ voar toâr ki pul cadớp nheq cóh, cớp abễng án pul cutrúq chíq nỡm aluang sê-da.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

10Các núi bị bóng nó che phủ, Và các nhành nó giống như cây hương nam của Đức Chúa Trời.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

10Các núi bị bóng nó che phủVà cành nó giống như cây bá hương của Đức Chúa Trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Các núi rừng bị bóng nó phủ che;Các nhánh nó cứng mạnh như cây bá hương tươi tốt.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Bóng cây che các núi đồi Và cành nó che phủ các cây tùng của Đức Chúa Trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Bóng mát chúng tôi che phủ các núi.Nhánh của chúng tôi che phủ các cây hương nam hùng mạnh.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

11Abễng án liei toâq pỡ dỡq mưt Mê-di-tarian,cớp cỗiq án talor toâq pỡ crỗng Ơ-phơ-rat.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

11Các nhành nó vươn ra đến biển, Và chồi nó lan đến sông.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

11Cành nó vươn ra đến biển,Và chồi nó lan rộng đến sông.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Các cành nó nhô ra đến tận đại dương; Các chồi nó vươn dài đến bờ Sông Lớn.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Các cành nho vươn ra tận biển,Chồi nó lan rộng đến tận sông.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Cành lá chúng tôi đâm ra đến Địa-trung-hải,và các chồi chúng tôi mọc đến sông Ơ-phơ-rát.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

12Yuaq nŏ́q anhia ma talốh cantruang, chơ yỗn noau pỡq pha cớp ĩt máh palâi nho ki?

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

12Vì cớ sao Chúa phá hàng rào nó, Để cho các kẻ đi qua lảy lặt nó?

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

12Vì sao Chúa phá hàng rào nóĐể cho kẻ qua người lại hái quả nó?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Nhưng sao Ngài nỡ dỡ rào nó xuống,Ðể ai qua lại cũng có thể ngắt bứt nó thỏa tay,

Bản Dịch Mới (NVB)

12Sao Ngài lại phá đổ tường rào nó? Để mọi kẻ qua lại hái trộm nho?

Bản Phổ Thông (BPT)

12Lạy Thượng Đế, tại sao Ngài phá sập các vách tường che chở nó?Nay thì người qua kẻ lại đều hái trái nó.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

13Cớp bữn tỗp saco toâq tưc tĩn án,cớp bữn charán canŏ́h tâng arưih la toâq cha án tê.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

13Heo rừng cắn phá nó, Và các thú đồng ăn nó.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

13Heo rừng cắn phá nó,Và các thú đồng ăn nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Ðể các heo rừng cùng nhau cắn phá nó,Và những thú hoang cấu xé nó tan tành?

Bản Dịch Mới (NVB)

13Để heo rừng cắn phá, Và thú đồng phá hại?

Bản Phổ Thông (BPT)

13Heo rừng đạp trên nó;thú hoang ăn nuốt lá nó.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

14Ơ Yiang Sursĩ Sốt Toâr Lứq ơi!Sễq anhia tapoang nhêng tễ paloŏng,cớp toâq chuai máh nỡm voar nho ca sacâm tễ proai anhia.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

14Đức Chúa Trời vạn quân ôi! xin hãy trở lại, Từ trên trời hãy ngó xuống, đoái xem, và thăm viếng cây nho nầy,

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

14Đức Chúa Trời vạn quân ôi! Xin hãy trở lại,Từ trên trời xin nhìn xuống, đoái xemVà thăm viếng cây nho nầy,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Ðức Chúa Trời của các đạo quân ôi, xin Ngài quay trở lại;Xin Ngài từ trời nhìn xuống và đoái xem chúng con;Xin Ngài thăm viếng cây nho nầy,

Bản Dịch Mới (NVB)

14Lạy Đức Chúa Trời Vạn Quân, xin hãy trở lại; Từ trên trời xin Ngài nhìn xuống, Đoái xem và chăm sóc cây nho này,

Bản Phổ Thông (BPT)

14Lạy Đấng Toàn Năng, xin hãy trở lại.Từ trời xin hãy nhìn xuống mà xem.Xin hãy che chở cây nho của Ngài.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

15Voar nho nâi la atĩ atoam anhia toâp khoiq chóh.Cớp voar nâi la anhia toâp yỗn án dáh cớp toâr achỗn.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

15Là tượt nho mà tay hữu Chúa đã trồng, Và là chồi mà Chúa đã chọn cho mình.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

15Là gốc nho mà tay phải Chúa đã trồng,Và là chồi mà Ngài đã ban sức mạnh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Tức gốc nho do cánh tay phải Ngài đã trồng,Là đứa con Ngài đã gây dựng cho mình.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Là cây mà tay Ngài đã trồng, Là con trai mà Ngài đã nuôi dưỡng cho mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Chính tay Ngài trồng mầm non nầy và vun xới nó.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

16Cũai ễ táq hếq khoiq poâiq cớp chŏ́ng voar ki.Sễq anhia nhêng cớp toâq pupứt alới.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

16Cây nho ấy bị lửa cháy, bị chặt: Vì cớ sự quở trách của mặt Chúa, chúng nó phải hư mất.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

16Cây nho ấy bị lửa cháy và bị chặt;Vì sự quở trách của mặt Chúa, chúng phải hư mất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Bây giờ cây nho ấy đang bị đốn chặt và đang bị đốt cháy;Vì khi Ngài nghiêm mặt quở trách, họ liền bị diệt vong.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Cây nho bị lửa đốt và bị chặt đi. Họ bị hủy diệt vì nét mặt trách mắng của Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Nhưng nay nó bị chặt và chụm lửa;Cái nhìn giận dữ của Ngài cũng đủ tiêu diệt chúng tôi.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

17Sễq anhia bán kĩaq máh cũai anhia khoiq rưoh.La máh cũai ca anhia yỗn bữn bán rêng,dŏq alới têq táq ranáq anhia.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

17Nguyện tay Chúa phù hộ người của tay hữu Chúa, Tức là con người mà Chúa đã chọn cho mình:

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

17Nguyện tay Chúa phù hộ người của tay phải Chúa,Tức là con người mà Chúa đã ban sức mạnh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Xin đặt cánh tay Ngài trên người bên phải Ngài,Tức trên người Ngài đã gây dựng cho mình;

Bản Dịch Mới (NVB)

17Nguyện tay Ngài phù hộ người ngồi bên tay phải Ngài, Là con người mà Ngài đã nuôi dưỡng cho mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Xin hãy dùng tay Ngài tiếp sức cho kẻ Ngài đã chọn lựa.Xin giúp đỡ những người mà Ngài đã nuôi nấng.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

18Ngkíq tỗp hếq tỡ bữn chứng clĩ tễ anhia noâng.Sễq anhia chuai hếq yỗn bữn tamoong loah.Chơ hếq câu sễq nhơ tễ ramứh anhia.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

18Rồi chúng tôi sẽ không lìa khỏi Chúa nữa. Xin hãy làm cho chúng tôi được sống lại, thì chúng tôi sẽ cầu khẩn danh Chúa.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

18Rồi chúng con sẽ không lìa khỏi Chúa nữa;Xin làm cho chúng con được sống lại, thì chúng con sẽ cầu khẩn danh Chúa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Ðể chúng con không quay lưng lìa bỏ Ngài.Xin phục hưng chúng con, để chúng con cầu khẩn danh Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Chúng tôi sẽ không từ bỏ Ngài nữa. Xin Ngài cho chúng tôi sống, thì chúng tôi sẽ cầu khẩn danh Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Như thế chúng tôi sẽ không lìa xa Ngài.Xin khiến chúng tôi sống lại,thì chúng tôi sẽ kêu cầu Ngài.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

19Ơ Yiang Sursĩ la Ncháu ca Sốt Toâr Lứq ơi!Sễq anhia chuai hếq yỗn ỡt ien khễ loah machớng tễ nhũang.Sễq anhia chuai hếq yỗn vớt tễ máh cũai ễ táq hếq.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

19Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, xin hãy đem chúng tôi lại, Làm cho mặt Chúa sáng chói, thì chúng tôi sẽ được cứu.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

19Lạy Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân, xin phục hưng chúng con,Làm cho mặt Chúa chiếu sáng trên chúng con thì chúng con sẽ được cứu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Lạy CHÚA, Ðức Chúa Trời của các đạo quân, xin khôi phục chúng con;Xin cho thánh nhan Ngài tỏa rạng trên chúng con để chúng con được cứu.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Lạy CHÚA, Đức Chúa Trời Vạn Quân, Xin hãy làm cho chúng tôi quay trở lại. Xin ân sủng Ngài tỏa sáng, thì chúng tôi sẽ được cứu rỗi.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Lạy Chúa là Thượng Đế Toàn Năng,xin mang chúng tôi trở về.Xin tỏ lòng nhân từ Ngài với chúng tôi để chúng tôi được giải cứu.