So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Klei Aê Diê Blŭ(RRB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

1Aê Diê mdơ̆ng atur ƀuôn ñu ti dlông čư̆ doh jăk.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Cái nền Ngài đã đặt trên các núi thánh.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Chúa đặt nền cho thành của NgàiTrên núi thánh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Chúa đã lập nền cho thành của Ngài trên núi thánh.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Ngài đã đặt nền móng của Ngài trên các núi thánh;

Bản Phổ Thông (BPT)

1Chúa xây dựng Giê-ru-sa-lem trên các núi thánh.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

2Yêhôwa khăp kơ ƀăng jang ƀuôn Siônlu hĭn kơ jih jang anôk phung Yakôp dôk.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Đức Giê-hô-va chuộng các cửa Si-ôn Hơn những nơi ở của Gia-cốp.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Đức Giê-hô-va yêu mến các cổng Si-ônHơn những nơi ở của Gia-cốp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2CHÚA yêu mến các cổng thành của Si-ôn hơn mọi nơi trú ngụ của Gia-cốp.

Bản Dịch Mới (NVB)

2CHÚA yêu mến các cổng của Si-ôn Hơn mọi nơi cư trú của Gia-cốp.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Ngài ưa thích các cổng Xi-ôn hơn các nơi khác trong Ít-ra-en.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

3Arăng blŭ klei siam guh kơang djŏ kơ ih,Ơ ƀuôn Aê Diê. (Sêla)

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Ớ thành của Đức Chúa Trời, Đã được nói những sự vinh hiển về ngươi. (Sê-la)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Hỡi thành của Đức Chúa Trời,Người ta đã nói về vẻ vinh quang của ngươi. (Sê-la)

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Hỡi thành của Ðức Chúa Trời,Thiên hạ đã nói nhiều điều vinh hiển về ngươi. (Sê-la)

Bản Dịch Mới (NVB)

3Hỡi thành của Đức Chúa Trời, Những điều vinh quang về ngươi đã được nói đến. Sê-la

Bản Phổ Thông (BPT)

3Hỡi thành của Thượng Đế,người ta nói rất nhiều điều kỳ diệu về ngươi. Xê-la

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

4Tơdah kâo hưn anăn phung thâo kral kâo,kâo srăng hưn anăn čar Êjip leh anăn čar Ƀaƀilôn.Kâo srăng lač, nĕ anei ti ƀuôn Siôn arăng kkiêng leh kơ čar phung Philistin, Tir, leh anăn Êthiôpi.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Ta sẽ nói đến Ra-háp và Ba-by-lôn, là những người trong bọn quen biết ta; Kìa là Phi-li-tin, và Ty-rơ, với Ê-thi-ô-bi: Kẻ nầy đã sanh ra tại Si-ôn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Ta sẽ nói đến Ra-háp và Ba-by-lôn là những người quen biết ta;Kìa Phi-li-tin và Ty-rơ với Ê-thi-ô-pi;Họ nói: “Người nầy đã sinh tại Si-ôn.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Khi tôi nhắc đến Ai-cập và Ba-by-lôn cho những ai biết tôi,Hoặc khi tôi nhắc đến Phi-li-tin, Ty-rơ, và Ê-thi-ô-pi,Người ta đã nói, “Người nầy đã sinh trưởng tại Si-ôn đó!”

Bản Dịch Mới (NVB)

4Ta sẽ nhắc đến Ra-háp, Ba-by-lôn Là những nước nhận biết ta; Kìa, Phi-li-tin, Ty-rơ cùng Ê-thi-ô-bi; Chúng nói rằng: người này sinh ở Si-ôn.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Thượng Đế phán, “Ta sẽ đặt Ai-cập và Ba-by-lôntrong danh sách các quốc gia biết ta.Các dân Phi-li-tin, Tia và Ê-thi-ô-bi đều sinh trưởng từ nơi đó.”

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

5Djŏ kơ ƀuôn Siôn arăng srăng lač,Phung anei wăt phung anăn arăng kkiêng leh tinăn;kyuadah Pô Ti Dlông Hĭn yơh srăng bi kjăp ƀuôn anăn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Phải, người ta sẽ nói về Si-ôn rằng: Kẻ nầy và kẻ kia đã sanh ra tại đó; Chính Đấng Chí Cao sẽ vững lập Si-ôn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Phải, người ta sẽ nói về Si-ôn rằng:“Kẻ nầy và kẻ kia đã sinh ra tại đó”;Chính Đấng Chí Cao sẽ vững lập Si-ôn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Thật vậy, Si-ôn sẽ được trầm trồ khen ngợi rằng,“Người nầy và người nọ đã sinh trưởng trong thành ấy!”Chính Ðấng Tối Cao sẽ làm cho thành ấy được vững bền.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Người ta sẽ nói về Si-ôn rằng: Người này, kẻ kia sinh trưởng tại đây; Và chính Đấng Chí Cao sẽ thiết lập Si-ôn.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Họ nói về Giê-ru-sa-lem như sau,“Người nầy, người nọ sinh ra ở đó.”Thượng Đế Chí Cao sẽ thêm sức cho thành ấy.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

6Tơdah Yêhôwa čih anăn phung ƀuôn sang hlăm hră Ñu,Ñu čih, “pô anei kkiêng ti ƀuôn Siôn”. (Sêla)

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Khi Đức Giê-hô-va biên các dân vào sổ, thì Ngài sẽ kể rằng: Kẻ nầy đã sanh tại Si-ôn. (Sê-la)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Khi Đức Giê-hô-va ghi các dân vào sổThì Ngài sẽ kể rằng: “Kẻ nầy đã sinh tại Si-ôn.” (Sê-la)

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6CHÚA sẽ ghi vào sổ hộ tịch của các dân rằng,“Người nầy đã sinh ra tại Si-ôn.” (Sê-la)

Bản Dịch Mới (NVB)

6CHÚA sẽ ghi tên các dân vào sổ: “Người này sinh tại Si-ôn.” Sê-la

Bản Phổ Thông (BPT)

6Chúa sẽ giữ một danh sách các quốc gia.Ngài ghi chú rằng, “Người nầy sinh tại đó.” Xê-la

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

7Phung mmuñ leh anăn phung kdŏ lač,“Ih jing akŏ kơ klei hdĭp kâo”.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Những kẻ hát xướng và những kẻ nhảy múa sẽ nói rằng: Các suối tôi đều ở trong Ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Những người ca hát và những kẻ nhảy múa sẽ nói rằng:“Mọi nguồn phước hạnh của ta đều ở trong ngươi.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Rồi những ca sĩ và nhạc sĩ sẽ nói,“Tất cả nguồn cảm hứng của tôi đều phát xuất từ Si-ôn.”

Bản Dịch Mới (NVB)

7Những ca sĩ cũng như vũ công đều nói: “Mọi nguồn cảm hứng của tôi đều ở trong ngươi.”

Bản Phổ Thông (BPT)

7Họ sẽ nhảy múa hát xướng,“Mọi điều tốt lành đều từ ngươi mà ra, hỡi Giê-ru-sa-lem.”