So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Klei Aê Diê Blŭ(RRB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

1Ơ Yêhôwa, ih jing Aê Diê pô rŭ ênua,Ơ Aê Diê pô rŭ ênua, bi êdah bĕ ih pô.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Hỡi Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời, sự báo thù thuộc về Ngài, Hỡi Đức Chúa Trời, sự báo thù thuộc về Ngài, xin hãy sáng rực rỡ Chúa ra.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Lạy Giê-hô-va là Đức Chúa Trời, sự báo thù thuộc về Ngài,Đức Chúa Trời ôi, sự báo thù thuộc về Ngài, xin chiếu rạng vinh quang Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Lạy CHÚA, Ðức Chúa Trời, Ðấng báo trả;Ðức Chúa Trời báo trả ôi, xin bày tỏ chính Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Lạy CHÚA, Ngài là Đức Chúa Trời báo trả; Ngài là Đức Chúa Trời báo trả, xin bày tỏ thiên quang Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Lạy Chúa là Thượng Đế trừng phạt.Xin hãy đến trừng phạt chúng.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

2Kgŭ bĕ, Ơ Khua Phat Kđi kơ lăn ala,bi wĭt bĕ kơ phung mgao tui si diñu năng.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Hỡi quan xét thế gian, hãy chỗi dậy, Báo trả xứng đáng cho kẻ kiêu ngạo.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Lạy Chúa là Thẩm phán của thế gian,Xin trỗi dậy báo trả xứng đáng cho kẻ kiêu ngạo.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Xin trỗi dậy, Ðấng Phán Xét thế gian ôi;Xin báo trả xứng đáng những kẻ lên mình kiêu ngạo.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Lạy Đấng phán xét thế giới, xin đứng lên, Xin báo trả xứng đáng cho những kẻ kiêu ngạo.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Hỡi quan án của thế gian,hãy đứng dậy và trừng phạtđích đáng bọn kiêu căng.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

3Dŭm boh sui, Ơ Yêhôwa,dŭm boh sui phung ƀai srăng mâo klei hơ̆k mơak?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Hỡi Đức Giê-hô-va, kẻ ác sẽ được thắng cho đến chừng nào?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Lạy Đức Giê-hô-va, kẻ ác cứ được vui sướngHả hê cho đến bao giờ?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3CHÚA ôi, những kẻ gian ác sẽ còn đắc chí đến bao lâu nữa?Những kẻ gian ác sẽ còn vênh váo đến bao giờ?

Bản Dịch Mới (NVB)

3Lạy CHÚA, cho đến bao giờ? Kẻ ác sẽ đắc chí cho đến bao giờ?

Bản Phổ Thông (BPT)

3Bọn gian ác sẽ hớn hở đến bao giờ?Bao lâu nữa, thưa Chúa?

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

4Diñu blŭ nanao hŏng klei mgao;jih jang phung ngă klei wê bi mni kơ diñu pô.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Chúng nó buông lời nói cách xấc xược. Những kẻ làm ác đều phô mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Chúng buông những lời xấc xược;Tất cả kẻ làm ác đều khoe khoang.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Chúng buông ra những lời xấc xược;Cả bọn làm ác đều thốt ra những lời phách lối khoe khoang.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Chúng tuôn đổ lời kiêu ngạo; Mọi kẻ làm ác đều khoe khoang.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Chúng nói toàn lời ngạo mạn;Những kẻ gian ác huênh hoang chuyện chúng làm.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

5Ơ Yêhôwa, diñu juă lin phung ƀuôn sang ih,leh anăn diñu ktư̆ juă phung jing ngăn dưn ih.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Hỡi Đức Giê-hô-va, chúng nó chà nát dân sự Ngài, Làm khổ sở cho cơ nghiệp Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Lạy Đức Giê-hô-va, chúng chà nát con dân Ngài,Gây khốn khổ cho cơ nghiệp Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5CHÚA ôi, chúng nghiền nát con dân Ngài;Chúng gây thương tổn cho cơ nghiệp Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Lạy CHÚA, chúng nó chà đạp dân Ngài; Chúng nó làm con dân Ngài khốn khổ.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Chúa ôi, chúng chà đạp dân Ngài,làm khổ những kẻ thuộc về Ngài.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

6Diñu bi mdjiê mniê djiê ung leh anăn pô tue;diñu bi mdjiê phung anak êrĭt.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Chúng nó giết người góa bụa, kẻ khách, Và làm chết những kẻ mồ côi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Chúng giết kẻ góa bụa và khách lạ,Sát hại trẻ mồ côi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Chúng giết hại những người góa bụa và các kiều dân;Chúng tàn sát ngay cả các cô nhi côi cút.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Chúng giết kẻ góa bụa và người kiều dân; Chúng tàn sát kẻ mồ côi.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Chúng giết kẻ góa bụa,lữ khách tạm trú trong xứ chúng ta.Chúng tàn sát trẻ mồ côi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

7Leh anăn diñu lač, Yêhôwa amâo ƀuh ôh,Aê Diê phung Yakôp kăn thâo rei.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Chúng nó rằng: Đức Giê-hô-va sẽ không thấy đâu, Đức Chúa Trời của Gia-cốp chẳng để ý vào.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Chúng nói: “Đức Giê-hô-va sẽ không thấy đâu,Đức Chúa Trời của Gia-cốp chẳng để ý đến!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Rồi chúng nói, “CHÚA sẽ không thấy đâu;Ðức Chúa Trời của Gia-cốp sẽ chẳng quan tâm đến đâu.”

Bản Dịch Mới (NVB)

7Chúng bảo rằng CHÚA sẽ không nhìn thấy, Đức Chúa Trời của Gia-cốp sẽ không nhận thấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Chúng ngạo nghễ bảo rằng, “Chúa không thấy đâu;Thượng Đế của Gia-cốp chẳng thèm biết đến.”

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

8Răng bĕ, Ơ phung mluk,Ơ phung mgu, hbĭl diih srăng mâo klei thâo mĭn?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Hỡi người u mê trong dân, khá xem xét; Hỡi kẻ ngu dại, bao giờ các ngươi mới khôn ngoan?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Nầy người u mê trong dân chúng, hãy suy xét;Hỡi kẻ ngu dại, bao giờ các ngươi mới khôn ra?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Hãy chú ý nghe đây, hỡi những kẻ điên dại giữa phàm nhân;Khi nào các người mới hiểu, hỡi quân u mê rồ dại?

Bản Dịch Mới (NVB)

8Hỡi những kẻ u mê nhất trong dân, hãy hiểu biết; Hỡi những kẻ ngu dại, bao giờ các người mới khôn ngoan?

Bản Phổ Thông (BPT)

8Nầy bọn ngu xuẩn, hãy chú ý,Còn kẻ điên cuồng, bao giờ các ngươi mới hiểu?

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

9Pô hrih leh knga, ñu amâo srăng hmư̆ hĕ?Pô mjing leh ală, ñu amâo srăng ƀuh hĕ?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Đấng đã gắn tai há sẽ chẳng nghe sao? Đấng đã nắn con mắt há sẽ chẳng thấy ư?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Đấng đã dựng nên lỗ tai lại không nghe sao?Đấng đã nắn nên con mắt sẽ chẳng thấy sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Ðấng dựng nên lỗ tai, há chẳng nghe được sao?Ðấng dựng nên con mắt, há chẳng thấy được sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

9Đấng đã tạo ra tai, lại không nghe được? Đấng đã nắn nên mắt, lại không thấy sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

9Đấng tạo ra lỗ tai mà không nghe được sao?Đấng tạo ra con mắt mà không thấy à?

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

10Pô mkra phung găp djuê mnuih amâo srăng bi kmhal mơ̆?Pô mtô kơ phung mnuih kƀah klei thâo mĭn mơ̆?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Đấng sửa phạt các nước há sẽ chẳng phạt sao? Ấy là Đấng dạy sự tri thức cho loài người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Đấng khiển trách các nướcSẽ chẳng trừng phạt sao?Ngài là Đấng dạy tri thức cho loài người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Ðấng đã sửa phạt các dân, há chẳng biết trừng phạt sao?Ðấng đã dạy dỗ loài người, há chẳng có kiến thức sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

10Đấng đã trừng phạt các nước, lại không quở trách sao? Ngài là Đấng dạy dỗ loài người tri thức.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Đấng sửa trị thế gian mà không trừng phạt các ngươi sao?Ngài là Đấng dạy khôn cho loài người.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

11 Yêhôwa thâo kral klei mĭn mnuih;ñu thâo klei mĭn digơ̆ jing hơăi mang.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Đức Giê-hô-va biết rằng tư tưởng loài người Chỉ hư không.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Đức Giê-hô-va biết tư tưởng loài người,Chúng chỉ là hư ảo.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11CHÚA hiểu rõ mọi tư tưởng thầm kín của loài người;Ngài biết rõ rằng loài người chẳng qua là hư ảo.

Bản Dịch Mới (NVB)

11CHÚA biết tư tưởng loài người; Chúng chỉ là hư không.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Chúa biết ý nghĩ con người.Ngài biết tư tưởng họ chỉ như luồng gió thoảng.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

12Jăk mơak yơh mnuih ih mkra mjuăt, Ơ Yêhôwa,leh anăn mtô klei bhiăn ih kơ gơ̆;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Hỡi Đức Giê-hô-va, phước cho người nào Ngài sửa phạt, Và dạy luật pháp Ngài cho,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Lạy Đức Giê-hô-va, phước cho người nào được Ngài sửa phạtVà dạy luật pháp Ngài cho,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12CHÚA ôi, phước thay cho người nào được Ngài sửa phạt,Và được Ngài dạy luật pháp của Ngài,

Bản Dịch Mới (NVB)

12Lạy CHÚA, phước cho người nào Ngài rèn luyệnVà dạy dỗ Kinh Luật cho;

Bản Phổ Thông (BPT)

12Lạy Chúa, kẻ được Ngài sửa trị thật có phúc.Ngài dạy họ luật lệ Ngài.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

13čiăng brei kơ gơ̆ klei mdei êjai hruê jhat,tơl arăng klei leh ƀăng êlam kơ phung ƀai.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Để ban cho người ấy được an nghỉ trong ngày hoạn nạn, Cho đến khi hầm đã đào xong cho những kẻ ác.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Để ban cho người ấy được an nghỉ trong ngày hoạn nạn,Cho đến khi hầm đã đào xong cho kẻ ác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Vì Ngài sẽ cho người ấy được nghỉ ngơi trong ngày hoạn nạn,Cho đến khi huyệt mả dành cho kẻ ác đã đào xong,

Bản Dịch Mới (NVB)

13Và ban cho họ yên lành khỏi những ngày hoạn nạn, Cho đến khi nào hố sâu đã đào cho những kẻ ác.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Ngài cho họ nghỉ ngơi khỏi cảnh khốn khổcho đến khi hố dành cho kẻ ác đã đào xong.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

14Kyuadah Yêhôwa amâo srăng lui ôh phung ƀuôn sang ñu;ñu amâo srăng hngah ôh phung jing ngăn dưn ñu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Vì Đức Giê-hô-va không lìa dân sự Ngài, Cũng chẳng bỏ cơ nghiệp Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Vì Đức Giê-hô-va không lìa con dân Chúa,Cũng chẳng bỏ cơ nghiệp Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Vì CHÚA sẽ không lìa bỏ con dân Ngài;Ngài cũng chẳng bỏ rơi cơ nghiệp Ngài,

Bản Dịch Mới (NVB)

14Vì CHÚA không ruồng bỏ dân Ngài Cũng chẳng từ bỏ cơ nghiệp Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Chúa không lìa bỏ dân Ngàihay bỏ rơi những kẻ thuộc về Ngài.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

15Kyuadah arăng srăng lŏ brei klei phat kđi kpă kơ phung kpă ênô;leh anăn jih jang phung mâo ai tiê kpă srăng tui hlue klei anăn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Vì sự đoán xét sẽ trở về công bình, Phàm kẻ nào có lòng ngay thẳng sẽ theo.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Công lý sẽ trở về với người công chính,Và tất cả người nào có lòng ngay thẳng sẽ đi theo điều ấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Vì công lý sẽ được trả lại cho người công chính; Hễ ai có lòng chính trực đều tán thành điều ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Vì sự xét xử công bình sẽ trở về với người công chính;Và mọi người có lòng ngay thẳng sẽ noi theo.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Sự công chính sẽ trở lại, mang theo sự công bình,Những người ngay thẳngsẽ có mặt ở đó và nhìn thấy điều ấy.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

16Hlei srăng kgŭ brei kơ kâo čiăng ngă kơ phung ƀai?Hlei pô srăng mgang kâo ngă kơ phung tui klei wê?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Ai sẽ vì tôi dấy lên nghịch kẻ dữ? Ai sẽ đứng bênh vực tôi đối cùng kẻ làm ác?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Ai sẽ vì con đứng lên, chống lại kẻ dữ?Ai sẽ đứng dậy bênh vực con, chống lại kẻ bạo tàn?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Ai sẽ trỗi dậy chống cự kẻ ác cho con chăng?Ai sẽ đứng lên binh vực con trước mặt những kẻ làm ác đây?

Bản Dịch Mới (NVB)

16Ai sẽ nổi lên chống lại những kẻ ác cho tôi; Ai sẽ đứng lên chống lại những kẻ làm điều gian ác giúp tôi?

Bản Phổ Thông (BPT)

16Ai sẽ giúp tôi chống kẻ ác?Ai sẽ cùng tôi chống lạikẻ gian tà?

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

17Tơdah Yêhôwa amâo đru kâo ôh,kâo dôk leh hlăm msat anôk ñăt kriêp.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Nếu Đức Giê-hô-va không giúp đỡ tôi, Ít nữa linh hồn tôi đã ở nơi nín lặng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Nếu Đức Giê-hô-va không giúp đỡ con,Thì linh hồn con đã sớm về miền đất im lặng rồi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Nếu CHÚA không giúp đỡ con,Thì chỉ một chút nữa thôi, linh hồn con đã phải im luôn rồi.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Nếu CHÚA đã không giúp đỡ tôi Thì linh hồn tôi đã sớm ở nơi Âm Phủ.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Nếu Chúa không giúp đỡthì chắc trong phút chốc tôi đã mất mạng rồi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

18Tơdah kâo lač leh, jơ̆ng kâo ksak,klei khăp ih, Ơ Yêhôwa, krơ̆ng kâo leh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Hỡi Đức Giê-hô-va, khi tôi nói: Chân tôi trượt, Thì sự nhân từ Ngài nâng đỡ tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Lạy Đức Giê-hô-va, khi con nói: “Chân con vấp ngã”Thì lòng nhân từ Ngài nâng đỡ con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Khi con nói, “Ôi, tôi đã trợt chân!”CHÚA ôi, lòng thương xót của Ngài đã giữ con đứng vững.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Lạy CHÚA, khi tôi nghĩ: chân tôi trượt ngã Thì tình yêu thương kiên trì của Ngài nâng đỡ tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Tôi thưa, “Tôi sắp ngã,” nhưng, Chúa ôi, tình yêu Ngài nâng đỡ tôi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

19Tơdah kâo mâo lu klei ênguôt ktrŏ,klei ih bi juh bi mơak kơ mngăt kâo.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Khi tư tưởng bộn bề trong lòng tôi, Thì sự an ủi Ngài làm vui vẻ linh hồn tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Khi lòng con đầy ưu tư lo lắngThì sự an ủi của Ngài làm cho linh hồn con vui vẻ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Khi tâm trí con bị vô số nỗi lo âu dồn dập,Niềm an ủi của Ngài đã làm phấn khởi linh hồn con.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Khi có nhiều mối lo nghĩ trong lòng tôi, Thì sự an ủi của Ngài khích lệ tâm hồn tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Tôi rất lo lắng nhưng Ngài an ủi tôi và khiến tôi vui vẻ.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

20Phung mtao ƀai bi truh klei ênguôt êjai mjing klei bhiăn sohDưi mơ̆ phung mtao ƀai bi mguôp hŏng ih?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Ngôi kẻ ác nhờ luật pháp toan sự thiệt hại, Há sẽ giao thông với Chúa sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Bọn thống trị độc ác dùng sắc luật làm cho dân tình khốn khổLẽ nào Ngài liên minh với chúng?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Có thể nào một vương quyền gian ác,Một chính quyền chuyên dùng sắc lệnh để làm khổ dân,Lại có thể liên hiệp với Ngài sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

20Cậy quyền năng dùng luật hại người, Thế nào Ngài lại kết ước đồng minh?

Bản Phổ Thông (BPT)

20Những kẻ lãnh đạo bất lương không thể kết thân với Chúa được.Chúng dùng luật lệ để gây khổ đau.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

21Diñu bi mguôp mbĭt čiăng ngă kơ mnuih kpă,leh anăn bi kmhal bi mdjiê pô amâo soh ôh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Chúng nó hiệp nhau lại nghịch linh hồn người công bình, Và định tội cho huyết vô tội.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Chúng hiệp lại để hại mạng sống người công chínhVà kết án tử hình kẻ vô tội.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Chúng họp lại với nhau để giết hại người ngay lành,Ðể kết án tử hình người vô tội.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Chúng hiệp nhau hại mạng sống của người công chính Và kết án tử hình kẻ vô tội.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Chúng hợp lực chống lại người làm điều phải,và kết án tử hình kẻ vô tội.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

22Ƀiădah Yêhôwa jing leh kđông mgang kâo,Aê Diê kâo jing leh boh tâo anôk kâo đuĕ dăp.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Nhưng Đức Giê-hô-va là nơi ẩn náu cao của tôi; Đức Chúa Trời tôi là hòn đá, tức nơi tôi nương náu mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Nhưng Đức Giê-hô-va là đồn lũy của con,Đức Chúa Trời là vầng đá bảo vệ con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Nhưng CHÚA là thành trì của tôi;Ðức Chúa Trời của tôi là vầng đá cho tôi nương náu.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Nhưng CHÚA là thành lũy bảo vệ tôi; Đức Chúa Trời tôi là vầng đá nơi tôi trú ẩn.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Nhưng Chúa là Đấng bảo vệ tôi,Thượng Đế tôi là Khối Đá che chở tôi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

23Ñu brei klei wê digơ̆ lŏ lĕ kơ digơ̆ pô,leh anăn bi rai hĕ digơ̆ kyuadah klei ƀai digơ̆;Yêhôwa, Aê Diê drei, srăng bi luč hĕ digơ̆.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Ngài làm cho sự gian ác chúng nó đổ lại trên chúng nó, Và diệt chúng nó trong sự hung dữ chúng nó; Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ diệt chúng nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Ngài sẽ báo trả chúng vì bạo lực của chúng,Và hủy diệt chúng vì tính độc ác của chúng;Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng con sẽ hủy diệt chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Ngài sẽ báo trả chúng về các tội ác của chúng;Ngài sẽ tiêu diệt chúng vì sự gian ác của chúng;CHÚA, Ðức Chúa Trời của chúng ta, sẽ tiêu diệt chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Ngài sẽ báo trả chúng nó vì tội lỗi chúng nó; Ngài sẽ tiêu diệt chúng nó vì sự gian ác chúng nó; CHÚA, Đức Chúa Trời sẽ tiêu diệt chúng nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Chúa sẽ trừng phạt tội lỗi chúngvà sẽ diệt chúng vì tội ác chúng làm.Chúa là Thượng Đế chúng tôi sẽ tiêu diệt chúng.