So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vaajtswv Txujlug(HMOBSV)

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925(VI1934)

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

1Xi‑oo 'e, ca le tswm dheev, ca le tswm dheev los maj,ca le muab koj tug zug lug naav.Yeluxalee 'e, lub nroog dawb huv 'e,ca le naav koj tej tsoog tsho zoo nkauj,tsua qhov cov kws tsw ua kevcai txavhab cov kws qas tsw huvyuav tsw nkaag lug rua huv koj dua le lawm.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

1Hỡi Si-ôn, hãy thức dậy, thức dậy, mặc lấy sức mạnh ngươi! Hỡi Giê-ru-sa-lem, là thành thánh, hãy mặc lấy áo đẹp! Vì rày về sau kẻ không chịu phép cắt bì và kẻ ô uế sẽ không vào nơi ngươi nữa.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

1Hỡi Si-ôn, hãy thức dậy,Hãy thức dậy, hãy mặc lấy sức mạnh ngươi!Hỡi Giê-ru-sa-lem, là thành thánh,Hãy mặc trang phục lộng lẫy của ngươi!Vì kẻ không cắt bì và kẻ ô uếSẽ không còn vào nơi ngươi nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Hỡi Si-ôn,Hãy thức dậy! Hãy thức dậy!Hãy mặc lấy sức lực của ngươi;Hỡi Giê-ru-sa-lem thành thánh,Hãy mặc lấy y phục đẹp đẽ của ngươi;Vì những kẻ không được cắt bì và những kẻ ô uế sẽ không vào giữa ngươi nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Hỡi Si-ôn, hãy thức dậy, thức dậy, Mặc lấy sức lực ngươi. Hỡi Giê-ru-sa-lem, thành thánh, Hãy mặc các áo đẹp ngươi. Vì kẻ không cắt bì và người ô uế Sẽ không còn vào trong ngươi nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Hỡi Xi-ôn hãy thức dậy, thức dậy!Hãy tỏ ra mạnh dạn!Hỡi thành thánh Giê-ru-sa-lem,hãy trở nên xinh đẹp lại.Những kẻ không chịu cắt dương bì,cùng những người ngoại quốc chẳng tinh sạchsẽ không được vào trong thành ngươi nữa.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

2Yeluxalee 'e, ca le nchus tej moov aav ntawm koj lub cev,ca le sawv tseeg hab nyob tsawg.Xi‑oo tug ntxhais kws raug nteg 'e,ca le daws tej hlua ntawm koj cej daab.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

2Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy chỗi dậy, giũ bụi bặm đi, và ngồi lên; hỡi con gái Si-ôn, là kẻ phu tù, hãy cởi trói nơi cổ ngươi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

2Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy đứng dậy,Giũ bụi bặm và ngồi trên ngôi;Hỡi con gái Si-ôn, là kẻ tù đày,Hãy tự cởi trói khỏi cổ ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Hỡi Giê-ru-sa-lem,Hãy đứng dậy và phủi sạch bụi trên mình,Rồi ngồi xuống trị vì;Hỡi ái nữ của Si-ôn đang bị lưu đày,Hãy vứt bỏ xiềng xích khỏi cổ ngươi,

Bản Dịch Mới (NVB)

2Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy rũ sạch bụi, Đứng lên, hãy ngự trị.Hỡi con gái Si-ôn, kẻ tù đầy, Hãy tháo xiềng xích khỏi cổ ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Hỡi Giê-ru-sa-lem, trước kia ngươi là tù nhân,nay hãy phủi bụi và đứng dậy.Hỡi thành Xi-ôn, trước kia ngươi là tù nhân,Nay hãy cởi bỏ xiềng quanh cổ ngươi.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

3Tsua qhov Yawmsaub has le nuav tas, “Koj raug muab muag dawb dawb, koj kuj yuav raug txhwv tsw them nqe le.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

3Vì Đức Giê-hô-va phán như vầy: Các ngươi đã bị bán nhưng không; cũng sẽ được chuộc lại chẳng bằng tiền bạc.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

3Vì Đức Giê-hô-va phán thế nầy: “Các ngươi đã bị bán mà không được trả tiền, thì cũng sẽ được chuộc lại mà không cần tiền bạc.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Vì CHÚA phán thế nầy: “Các ngươi đã bán mình mà không nhận một đồng nào,Nên các ngươi sẽ được chuộc lại mà khỏi phải trả tiền.”

Bản Dịch Mới (NVB)

3Vì CHÚA phán như vầy: “Các ngươi đã bị bán không giá cảNên các ngươi sẽ được chuộc lại không phải bằng tiền bạc.”

Bản Phổ Thông (BPT)

3CHÚA phán như sau: “Vì ngươi bị bán mà không được trả đồng nào,nên ngươi sẽ được chuộc mà không tốn kém gì.”

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

4Vaajtswv Yawmsaub has le nuav tas, “Thau u kuv haiv tuabneeg moog nyob rua huv Iyi tebchaws, hab cov tuabneeg Axilia quab yuam puab dawb dawb xwb.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

4Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Xưa kia dân ta xuống Ê-díp-tô đặng trú ngụ; song người A-si-ri vô cớ mà hà hiếp nó.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

4Chúa là Đức Giê-hô-va phán: “Trước kia, dân Ta đã xuống Ai Cập tạm trú tại đó. Nhưng về sau, người A-si-ri đã áp bức họ.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Vì CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy:“Ban đầu dân Ta xuống Ai-cập và kiều ngụ tại đó,Về sau dân A-sy-ri đến đàn áp chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Vì CHÚA phán như vầy: “Thời xưa, dân Ta đi xuống Ai-cập cư ngụ, Nhưng người A-si-ri đã vô cớ áp bức chúng.”

Bản Phổ Thông (BPT)

4CHÚA là Thượng Đế phán như sau: “Ban đầu dân ta đi xuống Ai-cập để cư ngụ một thời gian. Sau đó A-xy-ri bắt chúng làm nô lệ.”

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

5Yawmsaub has tas, “Nwgnuav kuv muaj daabtsw nyob ntawm nuav, tsua qhov kws kuv haiv tuabneeg raug muab coj moog dawb dawb lawm?” Yawmsaub has tas, “Puab cov thawj quaj nyav hab has lug tuam mom kuv lub npe taag naj taag nub tsw tu le.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

5Đức Giê-hô-va phán: Bây giờ, ta làm gì đây? Vì dân ta đã vô cớ bị đày đi. Đức Giê-hô-va phán: Những kẻ cai trị nó cất tiếng van la cả ngày, nói phạm đến danh ta không thôi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

5Đức Giê-hô-va phán: “Bây giờ Ta làm gì đây? Vì dân Ta đã vô cớ bị đày đi.” Đức Giê-hô-va phán: “Những kẻ cai trị họ cất tiếng kêu la, và danh Ta thường xuyên bị xúc phạm, ngày nầy sang ngày khác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Thế thì bây giờ Ta còn gì?” CHÚA phán.“Phải chăng dân Ta đã bị bắt đi mà không tốn kém gì cả?Những kẻ cai trị chúng đã nhiếc móc chúng,” CHÚA phán,“Và danh Ta đã bị xúc phạm suốt ngày.

Bản Dịch Mới (NVB)

5CHÚA phán: “Bây giờ Ta làm gì đây? Vì dân Ta đã bị bắt đi vô cớ, Những kẻ cai trị chúng than khóc.”CHÚA phán: “Danh Ta cứ tiếp tục Bị phạm thượng suốt ngày.

Bản Phổ Thông (BPT)

5CHÚA phán, “Bây giờ hãy xem sự việc ra sao. Một dân khác đã cướp dân ta đi mà không tốn kém gì. Dân nầy là dân cai trị họ đã chế giễu ta. Suốt ngày chúng nói phạm đến ta.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

6Vem le nuav kuv haiv tuabneeg yuav paub kuv lub npe, tsua qhov nub ntawd puab yuav paub tas yog kuv has ntaag, kuv nyob ntawm nuav.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

6Vậy nên dân ta sẽ biết danh ta; thật, trong ngày đó, nó sẽ biết rằng chính ta là Đấng phán rằng: Nầy, ta đây!

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

6Vậy, dân Ta sẽ biết danh Ta. Thật, trong ngày đó, họ sẽ biết rằng chính Ta là Đấng phán rằng: ‘Ấy chính là Ta!’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Vì thế dân Ta sẽ biết danh Ta,Vì vậy trong ngày ấy chúng sẽ biết rằng,Chính Ta là Ðấng đã phán, ‘Có Ta đây.’”

Bản Dịch Mới (NVB)

6Vậy, dân Ta sẽ biết danh Ta; Vào ngày ấy chúng nó sẽ biết rằng Chính Ta là Đấng phán: Nầy, Ta đây.”

Bản Phổ Thông (BPT)

6Việc nầy xảy ra để dân ta biết ta là ai, và trong tương lai, họ sẽ biết ta là Đấng nói cùng họ. Đấng đó chính là ta.”

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

7Tug kws coj xuv zoo tuaj txhais kwtawzoo nkauj kawg rua sau tej roob,yog tug kws tshaaj tawm txujkev thaaj yeebhab coj xuv zoo has txug zaaj kws zoo,yog tug kws tshaaj tawm txujkev cawm dim,hab has rua Xi‑oo tas,“Koj tug Vaajtswv ua vaajntxwv kaav.”

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

7Những kẻ đem tin tốt, rao sự bình an, đem tin tốt về phước lành, rao sự cứu chuộc, bảo Si-ôn rằng: Đức Chúa Trời ngươi trị vì, chân của những kẻ ấy trên các núi xinh đẹp là dường nào!

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

7Những người rao truyền sự bình an,Loan báo tin lành,Công bố sự cứu rỗi,Và nói với Si-ôn rằng: “Đức Chúa Trời ngươi trị vì;”Bàn chân của những người ấy trên các núiXinh đẹp biết bao!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Bàn chân của người mang tin mừng trên các núi đẹp biết bao!Ấy là người rao báo tin hòa bình thịnh vượng,Ðem tin vui phước hạnh,Loan truyền ơn cứu rỗi,Và nói cho Si-ôn biết,“Ðức Chúa Trời của ngươi đang trị vì!”

Bản Dịch Mới (NVB)

7Chân của người đem tin mừng Trên các núi xinh đẹp biết bao! Tức là người công bố bình an, Loan báo tin lành, Công bố sự cứu rỗi; Là người nói với Si-ôn rằng: “Đức Chúa Trời ngươi cai trị.”

Bản Phổ Thông (BPT)

7Người trèo qua các núi để rao tin mừng quả thật xinh đẹp, đó là người loan tin hoà bình và mang tin mừng, người loan báo sự cứu rỗi và bảo Xi-ôn rằng, “Thượng Đế ngươi là Vua.”

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

8Ca le tig ntsej noog.Cov kws faaj xwm kuj tsaa lub suab,puab hu nkauj ua ke zoo sab xyiv faab,tsua qhov puab qhov muag pum ntsoovYawmsaub rov lug rua huv Xi‑oo.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

8Tiếng những kẻ canh của ngươi! họ cất tiếng, cùng nhau hát xướng; vì họ sẽ thấy mắt đối mắt khi Đức Giê-hô-va trở về Si-ôn.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

8Những kẻ canh gác của ngươi cất tiếng hát,Họ cùng nhau reo mừng;Vì họ sẽ tận mắt thấyĐức Giê-hô-va trở lại Si-ôn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Những người canh gác của ngươi sẽ cất tiếng reo hò,Họ sẽ cùng nhau trỗi tiếng hoan ca,Bởi chính mắt họ sẽ thấy,Khi CHÚA tái lập Si-ôn.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Tiếng những người canh gác, Họ cùng nhau cất tiếng ca hát vui mừng Vì chính mắt họ sẽ thấy Khi CHÚA trở lại Si-ôn.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Hãy lắng nghe! Các lính canh ngươi đang hò hét.Tất cả bọn chúng đang reo hò!Chính mắt họ sẽ thấy khi CHÚA trở lại Xi-ôn.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

9Yeluxalee tej chaw kws raug muab tso tseg nyob do cuas,ca le tsaa suab hu nkauj,tsua qhov Yawmsaub tub nplig nwg haiv tuabneeg,nwg tub txhwv Yeluxalee lawm.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

9Hỡi những nơi hoang vu của Giê-ru-sa-lem, hãy trổi giọng hát mừng chung rập. Vì Đức Giê-hô-va đã yên ủi dân Ngài, đã chuộc lại Giê-ru-sa-lem.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

9Hỡi những nơi đổ nát của Giê-ru-sa-lem,Hãy trỗi giọng hát mừng rập ràng.Vì Đức Giê-hô-va đã an ủi dân Ngài,Đã chuộc lại Giê-ru-sa-lem.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Hãy bật lên tiếng vui mừng,Hãy cùng nhau ca hát,Hỡi các ngươi, những nơi hoang phế của Giê-ru-sa-lem!Vì CHÚA đã an ủi dân Ngài,Ngài đã cứu chuộc Giê-ru-sa-lem.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Hỡi những nơi hoang tàn của Giê-ru-sa-lem, Hãy cùng nhau cất tiếng ca hát vui mừng. Vì CHÚA đã an ủi dân Ngài, Đã cứu chuộc Giê-ru-sa-lem.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Hỡi Giê-ru-sa-lem, hiện nay các tòa nhà ngươi đang bị tiêu hủy,nhưng hãy reo vui lên,vì CHÚA đã an ủi dân Ngài.Ngài đã giải cứu Giê-ru-sa-lem.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

10Yawmsaub tub loj npaab ntshuas nwg txhais npaab kws dawb huvtaab meeg ib tsoom tebchaws suavdawg,mas thoob qaab ntuj kawg yuav pumpeb tug Vaajtswv txujkev cawm dim.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

10Đức Giê-hô-va đã tỏ trần cánh tay thánh Ngài trước mắt mọi nước; mọi đầu cùng đất đã thấy sự cứu rỗi của Đức Chúa Trời chúng ta!

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

10Đức Giê-hô-va để trần cánh tay thánh của NgàiTrước mắt mọi nước;Mọi nơi tận cùng trái đấtĐều thấy sự cứu rỗi của Đức Chúa Trời chúng ta!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Trước cặp mắt của mọi nước,CHÚA đã biểu dương cánh tay thánh quyền năng của Ngài;Bấy giờ mọi nơi xa xôi hẻo lánh trên mặt đất sẽ thấy ơn cứu rỗi của Ðức Chúa Trời chúng ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

10CHÚA đã xắn cánh tay thánh Ngài Lên trước mắt mọi nước. Mọi người trên khắp quả đất Sẽ thấy sự cứu rỗi của Đức Chúa Trời chúng ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

10CHÚA sẽ tỏ quyền năng thánh thiện của Ngài cho mọi dân tộc.Rồi mọi người trên đấtsẽ thấy sự cứu rỗi của Thượng Đế chúng ta.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

11Ca le moog, ca le tawm moog, ca le tawm qhov ntawd moog,tsw xob kov tej kws qas tsw huv.Mej cov kws nqaa Yawmsaub tej pestwj,ca le tawm huv plawv lub nroog hov moog,ca le tu mej tug kheej kuas dawb huv.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

11Các ngươi hãy đi, hãy đi, đi ra khỏi đó! Đừng động đến đồ ô uế, hãy ra khỏi giữa nó. Các ngươi là kẻ mang khí dụng Đức Giê-hô-va, hãy làm cho sạch mình!

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

11Hãy đi ra, hãy đi ra, hãy ra khỏi chỗ đó!Đừng đụng đến đồ ô uế, hãy ra khỏi nó.Các ngươi là người mang vật dụng thờ phượng Đức Giê-hô-va,Hãy thanh tẩy chính mình!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Hãy ra đi! Hãy ra đi!Hãy đi khỏi nơi đó!Ðừng đụng đến đồ ô uế.Hãy ra khỏi nơi ấy.Hãy làm cho mình ra thanh sạch,Hỡi các ngươi là những người mang các vật dụng để thờ phượng CHÚA.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Hãy đi ra, hãy đi ra, hãy ra khỏi chỗ đó, Đừng đụng đến đồ ô uế. Hỡi những người mang vật dụng của CHÚA, Hãy ra khỏi nó và trong sạch.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Hỡi các ngươi, hãy đi ra, đi ra;hãy ra khỏi Ba-by-lôn!Đừng đụng đến những vật không sạch.Hỡi các ngươi là những kẻ mang các vật thánh dùng trong việc thờ phụng CHÚA,Hãy bỏ nơi đó và dọn mình cho sạch.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

12Mej yuav tsw maaj tawm moog,hab mej yuav tsw nyag kev tswv moog,tsua qhov Yawmsaub yuav moog ua mej ntej,hab Yixayee tug Vaajtswv yuav faaj seeb tom mej qub qaab.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

12Vả, các ngươi đi ra không cần phải vội vàng, cũng không cần phải trốn tránh; vì Đức Giê-hô-va sẽ đi trước mặt các ngươi, và Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đi sau gìn giữ ngươi.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

12Nhưng các ngươi ra đi không cần phải vội vàng,Cũng không cần phải trốn tránh,Vì Đức Giê-hô-va sẽ đi trước các ngươi,Và Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đi sau bảo vệ các ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Vì các ngươi sẽ ra đi, nhưng không cần vội vã,Không phải ra đi như chạy trốn;Vì CHÚA sẽ đi trước mở đường cho các ngươi,Và Ðức Chúa Trời của I-sơ-ra-ên sẽ đi sau để hộ tống các ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Nhưng các ngươi sẽ ra đi không vội vã, Không phải chạy trốn Vì CHÚA sẽ đi trước mặt các ngươi Và Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên sẽ đi phía sau bảo vệ các ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Các ngươi sẽ không phải bị buộc phải hấp tấp rời Ba-by-lôn;các ngươi sẽ không bị buộc phải bỏ chạy,vì CHÚA sẽ đi trước các ngươi,Thượng Đế của Ít-ra-en sẽ gìn giữ ngươi phía sau.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

13Saib maj, kuv tug qhev yuav muaj tswvyim ua tau txhua yaam,nwg yuav muaj koob meej hab raug luas txhawb nqaahab nwg yuav nyob lub rooj sab heev.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

13Nầy, tôi tớ ta sẽ làm cách khôn ngoan; sẽ được tôn lên, dấy lên, và rất cao trọng.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

13Nầy, đầy tớ Ta sẽ hành động cách khôn ngoan,Sẽ được tán dương, được tôn vinh,Và tôn cao tột cùng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Này, Ðầy Tớ Ta sẽ hành động khôn ngoan; Người sẽ được tôn cao, tán tụng, và suy tôn đến tột cùng.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Kìa, tôi tớ Ta sẽ thành đạt, Sẽ được tán dương, được nâng lên rất cao.

Bản Phổ Thông (BPT)

13CHÚA phán, “Hãy xem, đầy tớ ta sẽ hành động khôn ngoan. Dân chúng sẽ tôn kính người.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

14Tuabneeg coob heev yuav ceeb nkaus nwg,nwg lub ntsej muag txawv heev tsw thooj le tuabneeg,hab nwg lub cev kuj txawv tsw thooj le tuabneeg tej tub.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

14Như nhiều kẻ thấy ngươi mà lấy làm lạ (mặt mày người xài xể lắm hơn kẻ nào khác, hình dung xài xể hơn con trai loài người),

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

14Nhưng nhiều người sẽ ngạc nhiên về Người;Mặt mày Người tiều tụy hơn bất cứ người nào khác,Hình dáng Người không giống con loài người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Như bao kẻ đã ngạc nhiên khi trông thấy Người,Vì mặt mày và hình dáng Người rất tiều tụy, trông chẳng ra người,

Bản Dịch Mới (NVB)

14Như nhiều người kinh hoàng về người,Hình dung người bị hủy hoại đến nỗi không còn giống con người; Và dáng vẻ không còn giống con cái loài người nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Nhiều người sẽ sửng sốt khi nhìn thấy người. Diện mạo người thay đổi đến nỗi không giống con người nữa. Hình dạng người biến đổi đến nỗi họ không nhận ra người là con người nữa.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

15Nwg yuav ua rua ntau lub tebchaws ceeb nkaus ib yaam nkaus.Tej vaajntxwv yuav qus ncauj nti vem yog tim nwg,tsua qhov puab yuav pum yaam kws tsw tau muaj leejtwg has rua puab,hab puab yuav nkaag sab txug yaam kws puab tsw tau nov dua.

Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)

15thì cũng vậy người sẽ vảy rửa nhiều dân, và các vua ngậm miệng lại vì người; vì họ sẽ thấy điều chưa ai nói cho mình, và sẽ hiểu biết điều mình chưa hề nghe.

Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)

15Cũng vậy, Người sẽ thanh tẩy nhiều dân tộc;Các vua ngậm miệng lại vì Người,Vì họ sẽ thấy điều chưa ai nói cho mình,Và sẽ hiểu điều mình chưa từng nghe.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Thì cũng thế, Người sẽ làm cho muôn dân phải bàng hoàng sửng sốt;Các vua phải ngậm miệng vì Người;Bởi họ sẽ thấy những gì họ chưa hề nghe nói,Họ sẽ hiểu những gì họ chưa nghĩ tới bao giờ.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Cho nên người làm ngạc nhiên nhiều quốc gia; Các vua sẽ câm miệng vì người; Vì họ sẽ thấy điều chưa ai bảo cho mình biết, Hiểu điều mình chưa được nghe.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Nhưng nay người sẽ khiến các dân kinh ngạc. Các vua sẽ sửng sốt và câm miệng. Họ sẽ nhìn thấy những điều chưa ai nói với họ về người, và họ sẽ hiểu điều họ chưa hề nghe.”